Bên cạnh đó, việc hình thành các cao ốc văn phòng, chung cư cao tầng không những đáp ứng được nhu cầu về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới của tỉnh m
Trang 1KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH XÂY DỰNG
THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO TẦNG
AN BÌNH (THUYẾT MINH/ PHỤ LỤC)
SVTH : NGUYỄN MINH ĐẠI MSSV : 20661044
GVHD : TS.ĐÀO ĐÌNH NHÂN
TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2013
Trang 2SVTH: Nguyễn Minh Đại MSSV:20661044
LỜI MỞ ĐẦU
Qua quá trình đào tạo một kỹ sư nói chung và kỹ sư xây dựng nói riêng bao giờ cũng là một nút thắt quan trọng giúp sinh viên có thể tổng hợp những kiến thức đã học tại trường những kinh nghiêm thu được qua các đợt thực tập để thiết kế một công trình xây dựng cụ thể Vì thế đồ án tốt nghiệp chích là thước đo chính xác nhất những kiến thức và khả năng thực sự của sinh viên có thể đáp ứng được nhu cầu đối với người kỹ sư xây dựng
Cùng với sự phát triển ngày càn cao của xã hội, nhu câu của con người đối với các sản phẩm xây dựng càng ngày càng cao hơn Đó là thiết kế các công trình với xu hướng ngày càn cao hơn, đẹp hơn và hiện đại hơn
Là một sinh viên ra trường với những nhận thức về sự phát triển của ngành xây dựng và xét năng lực của bản thân, được sự đồng ý của thầy T.S LÊ VĂN PHƯỚC
NHÂN và khoa xây dựng em đã quyết định chọn CHUNG CƯ AN BÌNH là đề tài
CHUNG CƯ AN BÌNH được xây dựng tại Đường số 1 , Quốc lộ 1A, Xã An Bình, Huyện
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Khoảng thời gian học tập tại trường Đại Học Mở TP HCM là khoảng thời gian để
em học hỏi những kiến thức mới ; nâng cao sự hiểu biết , tư duy cho bản thân
Trong môi trường sư phạm kỹ thuật không những em được học tập , trao dồi về chuyên môn mà còn giúp em rèn luyện được tác phong đạo đức cho bản thân ( rèn luyện kiến thức chuyên môn và còn rèn luyện luôn cả phẩm chất đạo đức )
Được sự giảng dạy , giúp đỡ tận tình của quí thầy cô ở Bộ môn Xây Dựng thuộc khoa Xây Dựng Và Điện em đã tích lũy và nâng cao được vốn kiến thức chuyên môn – những kiến thức rất cần thiết cho em để có bước chân vào đời , để có thể hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
Em xin gửi lời biết ơn đến :
Ban Giám Hiệu trường Đại Học Mở TP.HCMQuí thầy cô ở bộ môn Xây Dựng thuộc Khoa Xây Dựng và Điện Thư viện trường Đại Học Mở TP.HCM
Đặc biệt em xin gửi lời biết ơn chân thành đến :
Thầy ĐÀO ĐÌNH NHÂN – giáo viên hướng dẫn đồ án tốt nghiệp Xin cám ơn tất cả các bạn cùng lớp - những người đã cùng tôi học tập nghiên cứu trong suốt thời gian vừa qua
Cuối lời em xin kính chúc quí thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và luôn có được thật nhiều niềm vui trong công việc
Xin chân thành cảm ơn!!!
TP HCM Tháng 08/2012 Sinh viên
NGUYỄN MINH ĐẠI
………
Trang 4MỤC LỤC Lời mở đầu
Lời cảm ơn
Mục lục
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.2 GIẢI PHÁP ĐI LẠI 1
1.2.1 Giải pháp giao thông theo phương đứng 1
1.3 Giải pháp theo phương ngang nhà 2
1.4 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU – KHÍ TƯỢNG – THỦY VĂN 2
1.5 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 2
1.5.1 Hệ thống điện 2
1.5.2 Hệ thống cung cấp nước 3
1.5.3 Hệ thống thoát nước 3
1.5.4 Hệ thống thông gió và chiếu sang 3
1.5.5 An toàn phòng cháy chữa cháy 3
1.6 BẢNG VẼ KIẾN TRÚC 3
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HỆ KẾT CẤU, LỰA CHỌN TIÊU CHUẨN, VẬT LIỆU THIẾT KẾ 4
2.1 PHÂN TÍCH HỆ KẾT CẤU 4
2.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KÊT CẤU CHO CÔNG TRÌNH 4
2.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC, TÍNH TOÁN KẾT CẤU 4
2.4 LỰA CHỌN TIÊU CHUẨN, VẬT LIỆU THIẾT KẾ 4
2.4.1 Tiêu chuẩn thiết kế 4
2.4.2 Lựa chọn vật liệu 5
CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 6
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG 6
3.2 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 6
3.2.1 Chọn chiều dày sàn 6
3.2.2 Chọn tiết diện dầm 8
3.2.3 Vật liệu 10
3.2.4 Cấu tạo sàn 10
3.3 TẢI TRONG TRUYỀN LÊN SÀN 11
3.3.1 Tĩnh tải 11
3.3.2 Hoạt tải 13
3.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP SÀN 15
3.4.1 Nội lực bản kê bốn cạnh 15
3.4.2 Tính thép 17
3.4.3 Đối với bản dầm 19
3.5 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA ĐỘ VÕNG SÀN 21
3.5.1 Tính độ võng của sàn 21
3.5.2 Kiểm tra độ vỗng sàn 22
3.6 BỐ TRÍ CỐT THÉP 22
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI 23
4.1 GIỚI THIỆU CHUNG 23
4.2 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN CỦA HỒ NƯỚC MÁI 24
4.2.1 Chọn chiều dày bản 24
4.2.2 Chọn tiết diện dầm 24
4.2.3 TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN HỒ NƯỚC MÁI 25
Trang 54.2.4 Tính bản nắp 25
4.2.4.1 Tải trọng tác dụng lên bản nắp 26
4.2.4.2 Sơ đồ tính 26
4.2.4.3 Tính thép bản nắp 28
4.2.5 Tính bản đáy 29
4.2.5.1 Tải trọng tác dụng lên bản đáy 29
4.2.5.1.1 Sơ đồ tính bản đáy 30
4.2.5.2 Xác định nội lực bản đáy 31
4.2.5.3 Tính thép bản đáy 32
4.2.5.4 Kiểm tra khe nứt của bản đáy 33
4.2.5.5 Kiểm tra võng bản đáy 38
4.2.6 Tính bản thành 40
4.2.6.1 Sơ đồ tính 40
4.2.6.2 Tải trọng tác dụng lên thành bể 41
4.2.6.3 Nội lực trong bản thành 41
4.2.6.4 Tính toán và bố trí cốt thép 42
4.2.7 Tính dầm đáy 42
4.2.7.1 Sơ đồ tính và tải trọng tác dụng lên dầm đáy bể 42
4.2.7.2 Tính toán Nội lực 44
4.2.7.2.1 Tính toán và bố trí cốt thép 46
4.2.8 Tính dầm nắp 49
4.2.8.1.1 Sơ đồ tính và tải trọng tác dụng lên dầm nắp bể 49
4.2.8.2 Tính toán nội lực cho dầm nắp 51
4.2.8.3 Tính toán và bố trí cốt thép 51
4.3 BỐ TRÍ CỐT THÉP 52
CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 53
5.1 GIỚI THIỆU CHUNG 53
5.2 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CẦU THANG 53
5.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN THANG 55
5.3.1 Bản thang 55
5.3.1.1 Tĩnh tải 55
5.3.1.2 Hoạt tải 55
5.3.2 Bản chiếu nghỉ 55
5.3.2.1 Tĩnh tải 55
5.3.2.2 Hoạt tải 55
5.4 TÍNH TOÁN NỘI LỰC 56
5.4.1 Sơ đồ tính toán 56
5.4.2 Tính toán nội lực 56
5.5 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO BẢN THANG 60
5.5.1 Vật liệu sử dụng 60
5.5.2 Tính cốt thép cho bản thang 60
5.5.3 Tính toán dầm thang 61
5.5.3.1 Tải trọng 61
5.5.3.2 Nội lực 61
5.5.3.3 Tính toán cốt thép dọc dầm DS 62
5.5.3.4 Tính cốt thép đai dầm DS 64
5.6 BỐ TRÍ CỐT THÉP 64
CHƯƠNG 6 : TÍNH KHUNG KHÔNG GIAN 65
Trang 66.1.2 Chọn sơ bộ tiết diện cột 67
6.1.3 Chọn sơ bộ tiết diện vách 73
6.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀO HỆ KHUNG 74
6.2.1 Tĩnh tải 74
6.2.2 Hoạt tải 75
6.2.3 Tải tường tác dụng lên dầm 75
6.2.4 Tải trọng của bể nước 76
6.2.5 Tải trọng của cầu thang 77
6.2.6 Tải trọng gió 77
6.2.6.1 Gió tĩnh 77
6.2.6.2 Gió động 79
6.3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH TOÁN CỐT THÉP KHUNG 9 2
6.3.1 Các tường hợp tải trọng 92
6.3.2 Các tổ hợp tải trọng 93
6.3.3 Biểu đồ nội lực khung trục 2 94
6.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP KHUNG TRỤC 2 98
6.4.1 Tính toán cốt thép cho dầm khung trục 2 98
6.4.2 Tính toán cốt thép cột cho khung trục 2 100
6.4.2.1 Tính cốt thép dọc 100
6.4.2.2 Tính toán cốt đai cột 105
6.5 BỐ TRÍ CỐT THÉP 105
BẢNG TÍNH CỐT THÉP NHỊP KHUNG TRỤC 2 106
BẢNG TÍNH CỐT THÉP GỐI KHUNG TRỤC 2 108
BẢNG TỔ HỢP TÍNH THÉP CỘT KHUNG TRỤC 2 113
CHƯƠNG 7 : ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 119
7.1 TỔNG QUAN VỀ NỀN MÓNG 119
7.2 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 119
BẢNG CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐẤT 121
7.3 LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN MÓNG 122
CHƯƠNG 8 : THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP 123
8.1 LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ CỦA CỌC ÉP 123
8.1.1 Các thông số của cọc 123
8.1.2 Vật liệu – Kích thước cọc để tính móng 124
8.1.2.1 Vật liệu 124
8.1.2.2 Kích thước cọc 124
8.1.3 Kiểm tra các điều kiện lắp dựng 125
8.2 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 128
8.2.1 Khả năng chiu tải của cọc theo vật liệu 128
8.2.2 Khả năng chiu tải của cọc theo đất nền 128
8.2.2.1 Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 128
8.2.2.2 Theo chỉ tiêu cơ học của đất nền C,φ (Công thức Meyerhof) (Phụ lục B TCVN 205-1998) 130
8.3 THIẾT KẾ MÓNG M2 CHO KHUNG TRỤC 2 132
8.3.1 Tải trọng tác dụng 132
8.3.2 Xác định sơ bộ số lượng cọc và bố trí cọc 132
8.3.3 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc 134
8.3.4 Kiểm tra ổn định dưới mũi cọc 135
8.3.4.1 Xác định góc ma sát trung bình giữa các lớp đất 135
8.3.4.2 Móng khối quy ước tại mũi cọc 135
Trang 78.3.4.3 Độ lệch tâm tại mũi cọc 136
8.3.4.4 Áp lực trung bình tại mũi cọc 136
8.3.4.5 Khả năng chịu tải của đất nền tại mũi cọc 136
8.3.5 Tính lún cho móng 137
8.3.6 Tính toán kết cấu đài móng 139
8.3.6.1 Tính toán cốt thép chịu lực 139
8.4 THIẾT KẾ MÓNG M1 CHO KHUNG TRỤC 2 142
8.4.1 Tải trọng tác dụng 143
8.4.2 Xác định sơ bộ số lượng cọc và bố trí cọc 143
8.4.3 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc 144
8.4.4 Kiểm tra ổn định dưới mũi cọc 146
8.4.4.1 Xác định góc ma sát trung bình giữa các lớp đất 146
8.4.4.2 Móng khối quy ước tại mũi cọc 146
8.4.4.3 Độ lệch tâm tại mũi cọc 147
8.4.4.4 Áp lực trung bình tại mũi cọc 147
8.4.4.5 Khả năng chịu tải của đất nền tại mũi cọc 147
8.4.5 Tính lún cho móng 148
8.4.6 Tính toán kết cấu đài móng 150
8.4.6.1 Tính toán cốt thép chịu lực 150
8.5 BỐ TRÍ CỐT THÉP 153
CHƯƠNG 9 : PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC NHỒI 154
9.1 KHÁI QUÁT VỀ CỌC KHOAN NHỒI 154
9.2 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 156
9.2.1 Chọn kích thước, vật liệu, chiều sâu chôn cọc 156
9.2.1.1 Kích thước, vật liệu cọc 156
9.2.1.2 Chiều sâu chôn cọc 157
9.2.2 Tính sức chịu tải của cọc 157
9.2.2.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 157
9.2.2.2 Sức chịu tải theo đất nền 157
9.2.2.3 Sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ của đất nền 159
9.3 THIẾT KẾ MÓNG M2 –TRỤC 2B 161
9.3.1 Tải trọng tác dụng 161
9.3.2 Xác định sơ bộ số lượng cọc và bố trí cọc 161
9.3.3 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc 162
9.3.4 Kiểm tra ổn định dưới mũi cọc 163
9.3.4.1 Xác định góc ma sát trung bình giữa các lớp đất 163
9.3.4.2 Móng khối quy ước tại mũi cọc 164
9.3.4.3 Độ lệch tâm tại mũi cọc 164
9.3.4.4 Áp lực trung bình tại mũi cọc 164
9.3.4.5 Khả năng chịu tải của đất nền tại mũi cọc 165
9.3.5 Tính lún cho móng 165
9.3.6 Tính toán kết cấu đài móng 167
9.3.6.1 Tính toán cốt thép chịu lực 167
9.3.6.2 Tính toán lớp trên đài 169
9.4 THIẾT KẾ MÓNG M1 –TRỤC 2A - 2C 169
9.4.1 Tải trọng tác dụng 169
9.4.2 Xác định sơ bộ số lượng cọc và bố trí cọc 169
9.4.3 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc 171
Trang 89.4.6 Tính toán kết cấu đài móng 175
9.5 SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 178
9.5.1 XÉT VỀ CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT 178
9.5.2 TÍNH TOÁN LỰA CHỌ PHƯƠNG ÁN MÓNG 178
9.6 KẾT LUẬN 179
9.7 BỐ TRÍ CỐT THÉP 179
TÀI LIỆU THAM KHẢO 180
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN 181
Trang 9CHƯƠNG 1 : KIẾN TRÚC
1.1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Trong một vài năm trở lại đây, tỉnh Bình Dương ngày càng phát triển với tốc độ cao cả về kinh tế lẫn xã hội Bộ mặt của tỉnh ngày càng thay đổi theo hướng tích cực, thu nhập đầu người cũng tăng Cùng với sự đi lên của nền kinh tế của tỉnh và việc thu hút đầu tư của nước ngoài và các tỉnh thành lân cận ngày càng rộng mở dẫn đến việc số người nhập cư vào tỉnh ngày càng tăng, theo qui hoạch của tỉnh, đã có những giải pháp về các chung cư cao tầng chất lượng cao Bên cạnh đó, việc hình thành các cao ốc văn phòng, chung cư cao tầng không những đáp ứng được nhu cầu về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một
bộ mặt mới của tỉnh mà còn góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng của tỉnh thông qua việc áp dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong tính toán thiết kế, thi công và xử lý thực tế Chính vì thế mà nhà CHUNG CƯ AN BÌNH được ra đời
Tên công trình : CHUNG CƯ AN BÌNH
Địa điểm xây dựng : Đường số 1 , Quốc lộ 1A, Xã An Bình, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
Số tầng : 1 tầng hầm + 1 tầng trệt + 14 tầng lầu + tầng mái
Diện tích 1 tầng điển hình : 57.4 x 41.8 = 2399.32 (m2)
Chiều cao công trình : 50.1(m) ( Tính đến cos sàn tầng mái )
Phân khu chức năng :
- Khối hầm : Kết hợp giữa nơi giữ xe và tầng kỹ thuật
- Khối tầng trệt : Dùng làm siêu thị, cửa hàng
- Tầng 2 đến tầng 15 : Chung cư, mỗi tầng có 24 căn hộ
- Tầng mái : Có hệ thống thoát nước và bố trí hai bể nước cung cấp cho toàn công trình, thể tích mỗi bể nước là : 8.2 x 8.2 x 1.7 = 114.308 (m3) Hệ thống thu lôi chống sét 1.2 GIẢI PHÁP ĐI LẠI
1.2.1 Giải pháp giao thông theo phương đứng
- Công trình sử dụng 2 khối tháng máy ( mỗi khối gồm 2 thang máy được bố trí tại lõi của công trình )
1.2.2 Giải pháp theo phương ngang nhà
- Gồm hai cầu thang bộ loại 2 vế được bố trí tại lõi của công trình song song với thang máy
Trang 10thuận lợi cho việc đi lại của toàn khu nhà
1.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU – KHÍ TƯỢNG – THỦY VĂN
Tỉnh Bình Dương thuộc vùng đông nam bộ thuộc miền nhiệt đới có khí hậu nóng ấm, gồm 2 mùa rõ rệt
+ nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 29 °C (tháng 4),
+ Lượng mưa trung bình : 1000- 1800 mm/năm
+ Độ ẩm tương đối trung bình : 78%
+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô : 70 -80%
+ Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa : 80 -90%
+ Số giờ nắng trung bình khá cao , ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày , vào mùa khô là trên 8giờ /ngày
Hướng gió chính thay đổi theo mùa :
Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới
+ Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông - Bắc
+ về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây – Nam
+ Tốc độ gió bình quân khoảng 0.7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây, Tây - Nam Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy
1.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
1.4.1 Hệ thống điện
- Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện tỉnh và máy phát điện riêng
có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt) Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt
Trang 11điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
1.4.2 Hệ thống cung cấp nước
Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy Tất cả được chứa trong bể nước ngầm đặt ở tầng hầm Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp ghen Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng
1.4.3 Hệ thống thoát nước
Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và chảy vào các ống thoát nước mưa ( =140mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng
sẽ được bố trí đường ống riêng
1.4.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Chiếu sáng
Toàn bộ tòa nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ ở các mặt của tòa nhà và hai lỗ lấy sáng ở khối trung tâm) và bằng điện Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng
Thông gió
Hệ thống thông gió tự nhiên bao gồm các cửa sổ, hai giếng trời ở khu trung tâm Ở các căn hộ đều được lắp đặt hệ thống điều hòa không khí
1.4.5 An toàn phòng cháy chữa cháy
Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO2, ) Bể chứa nước trên mái (dung tích khoảng 96 m3) khi cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngoài ra ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị bão cháy (báo nhiệt) tự động
1.5 BẢNG VẼ KIẾN TRÚC
Xem bảng vẽ KT 01 ; KT 02 ; KT 03 ; KT 04 ; KT 05
Trang 12CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HỆ KẾT CẤU, LỰA CHỌN
TIÊU CHUẨN, VẬT LIỆU THIẾT KẾ
2.1 PHÂN TÍCH HỆ KẾT CẤU
Hệ kêt cấu chịu lực trong nhà cao tầng là các cấu kiện dạng thanh như : Cột, dầm Và các cấu kiện dạng tấm như : Sàn, vách, lõi cứng Chúng liên kết với nhau tạo thành một hệ kết cấu cùng chịu lực cho nhà cao tầng
+ Hệ kết cấu khung : bao gồm dầm và sàn liên kết cứng với nhau tại các nút cứng, Các khung phẳng liên kết với nhau thành một hệ khung không gian
+ Hệ vách, lõi chịu lực : Là bộ phận không thể thiếu được trong kết cấu của nhà cao tầng Nó
là hệ kết cấu thẳng đứng có thể chịu được tải trọng ngang và tải trọng đứng, đặc biệt là khả năng chịu tải trọng ngang rất lớn của nó trong các nhà cao tầng khi chịu tải trọng ngang như: Gió, động đất
2.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KÊT CẤU CHO CÔNG TRÌNH
Do đặc điểm công trình có mặt bằng tương đối đối xứng và có chiêu cao tầng lớn nên
Em chọn giải pháp kết cấu khung – vách chịu lực là giải pháp được áp dụng rộng rãi trong nhà cao tầng hiện nay ở Việt Nam
2.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC, TÍNH TOÁN KẾT CẤU
Xác định tải trọng tác dụng vào công trình bao gồm cả tải trọng đứng và tải trọng ngang
- Chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện cột, dầm, sàn, vách…
- Tính toán kết cấu sàn :Tính tay, tra bảng, phần mềm Excel
- Sử dụng phần mềm ETABS 9.7.2 để giải khung, sau đó xuất nội lực và tính cốt thép cho khung bằng phần mềm EXCEL
- Sau khi giải khung ta có được kết quả nội lực tại vị trí chân móng, từ đó tiến hành thiết kế kết cấu móng
- Đối với vách: Ta quan niệm vách như là kết cấu congxons ngàm tại mặt móng để tính toán Dùng phương pháp “ Vùng biên chịu moment “ để tính nội lực và cốt thép cho vách
2.4 LỰA CHỌN TIÊU CHUẨN, VẬT LIỆU THIẾT KẾ
2.4.1 Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 2737 -1995 : Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động
- TCVN 356 -2005 : Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BTCT
- TCVN 198 -1997 : Nhà cao tầng , thiết kế kết cấu bê tông cốt thép
- TCVN 195- 1997 : Nhà cao tầng, thiết kế cọc khoan nhồi
Trang 13- TCVN 205 -1998 : Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế
- Thép AII :
+ Cường độ chịu kéo tính toán :Rs = 280000 (kN/m2) + Cường độ chịu nén tính toán : Rsc = 280000 (kN/m2) + Cường độ chịu kéo tính toán thép ngang : Rsw = 225000 (kN/m2) + Mô đun đàn hồi : Es = 21 x107 (kN/m2)
- Thép AIII :
+ Cường độ chịu kéo tính toán : Rs = 365000 (kN/m2) + Cường độ chịu nén tính toán : Rsc = 365000 (kN/m2) + Mô đun đàn hồi : Es = 20 x107 (kN/m2)
2.4.2.3 Gạch, chât chống thấm
- Gạch xây tường, ceramic : γ = 18 (kN/m3)
- Vữa lót, trát : γ = 18 (kN/m3)
- Lớp chống thấm: γ = 25(kN/m3)
Trang 14CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5
Trình tự tính toán:
Giới thiệu chung
Sơ bộ chọn kích thước tiết diện sàn, dầm
Xác định tải trọng tác dụng lên sàn
Tính toán nội lực và bố trí cốt thép cho sàn
Kiểm tra độ võng của sàn
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Thiết kế sàn là nhiệm vụ đầu tiên của quá trình thiết kế kết cấu bê tông cốt thép Vấn
đề được đặt ra là việc ựa chọn kết cấu sàn sao cho vừa hợp lý mà vẫn đảm bảo iệu quả kinh tế Trong quá trình thiết kế, tùy vào khẩu độ, kỹ thuật thi công, thẩm mỹ và yêu cầu kỹ thuật, người kỹ sư cần phải cân nhắc chọn lựa kết cấu sàn cho hợp lý
Để đảm bảo các yêu cầu như trên, kết cấu sàn dầm là phương án hợp lý nhất áp dụng cho công trình Chung cư cao tầng An Bình
3.2 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN
3.2.1 Chọn chiều dày sàn
Chiều dày sàn phải thỏa các điều kiện sau:
Sàn phải đủ độ cứng để không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão, động đất ) làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng
Độ cứng trong mặt phẳng sàn đủ lớn để khi truyền tải trọng ngang vào vách cứng, lỏi cứng giúp chuyển vị ở các đầu cột bằng nhau
Trên sàn, hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí bất kỳ vị trí nào trên sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng của sàn
Để thuận tiện cho việc tính toán và thi công ta chọn ô sàn điển hình có kích thước lớn nhất để tính và chọn chiều dày sàn cho toàn bộ công trình
Trang 152 3 4 5 6 7 8 1
1
11
11
11
4 7
Theo bản kê 4 cạnh (Ô bản S1:8200x8200)
trong đó l 8200 mm (cạnh ngắn)
Trang 16Nên 1 8200
164 50
lhm
( Sách Bê Tông Cốt Thếp-Tập 2 -Thầy Võ Bá Tầm) Trong đó: +md - hệ số phụ thuộc vào tính chất khung và tải trọng:
+md =10-12 đối với dầm chính +md =12-20 đối với dầm phụ +ld - nhịp dầm
-Bề rộng của dầm được chọn sơ bộ theo công thức : (1 1)
Do chiều cao tầng là hạn chế htang 3.3 m, vì thế ta không nên chọn chiều cao dầm lớn hơn hdam 600 mm Để nhằm tăng khả năng làm việc đồng bộ của vách và khung, ta chọn 600
Trang 17Với các dầm console ta chọn 30x60 (cm) cho các dầm console kéo ra từ dầm chính để thuận tiện thi công vì các dầm này khá ngắn
Dựa vào điều kiện biên của ô sàn ta có:
:3
Sơ đồ tính (mm)
Trang 18Hình : Chi tiết cấu tạo sàn
Căn cứ vào cấu tạo, điều kiện liên kết, kích thướt và hoạt tải của từng ô bản ta chia ra làm loại ô bản sau:
3.3 TẢI TRONG TRUYỀN LÊN SÀN
+ Số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế + Hệ số vượt tài lấy theo bảng 1 – TCVN 2737 – 1995
Trang 19h : chiều dày các lớp cấu tạo sàn
i : khối lượng riêng
Trang 20Bảng: Bảng trọng lượng bản thân của kết cấu bao che.
Ô sàn Kích thước Ssan(m2)
Kích thước
gt (kN/m2) Stường(m
tường (m) l2(m) l1(m) ht bt Lt
S1 8.2 8.2 67.24 3.14
0.1 0.1 0.2
5 3.35 8.2
1.80 1.80 3.30
15.7 10.519 25.748
1.1
0.4623 0.31 1.39
S2 8.2 5.4 44.28 3.14 0.2
0.1
8.2 5.4
3.30 1.80
25.748 16.96 1.1
2.11 0.7584 S3 5.4 4.1 22.14 3.14 0.2 4.1 3.30 12.874 1.1 2.11
Trang 213.3.2 Hoạt tải
Hoạt tải tiêu chuẩnptccủa sàn được tra trong TCVN 2737-1995 dựa vào công năng của các ô sàn Trong trường hợp ô sàn có diện tích chịu tải A 9(m2), hoạt tải tiêu chuẩn của ô sàn lúc này phải nhân thêm với hệ số giảm tải Hệ số giảm tải tính theo công thức sau
0.6 0.4
9
AHoạt tải tính toán của sàn : ptt nptc
-Tải trọng tạm thời phân bố lên sàn và cầu thang lấy theo bảng 3 TCVN2737-1995:
tc
n ptt(kN/m2) (kN/m2) Phòng ngủ, phòng khách,phòng ăn,phòng bếp
giặt,phòng tắm,sân thượng,phòng kỷ thuật 1.50 1.3 1.95
Ô sàn Hệ số n Công năng
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (kN/m2)
Hoạt tải tính toán ptt (kN/m2)
Trang 22Sàn gtt
(kN/m2)
tt
p(kN/m2)
s
q(kN/m2)
l2 /l1 < 2 : Bản loại dầm
3.4.1 Nội lực bản kê bốn cạnh
Sơ đồ S1,S2,S3,S5,S6,S7,S8
Các hệ số m91, m92, k91, k92 được tra bảng, phụ thuộc vào loại ô bản
(Phụ lục 15-Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép- Tập 2-Võ Bá Tầm)
Trang 23Momen dương lớn nhất ở giữa ô bản:
PmPmM
92 i2
2
91 i1
1
(kNm) Momen âm lớn nhất ở gối ô bản:
PkM
i2 II
Tỷ số
2 1
LL
m91 m92 k91 k92
Hoạt tải ptt kN/m2
Tỉnh tải gtt kN/m2
MI MII ( kNm )
Trang 24Dùng bê tông B25 với các chỉ tiêu như sau:
+ Cường độ tính toán : Rb=14500kN/m2 + Cường độ chịu kéo tính toán : Rbt=10500kN/m2
Φ 8 Cốt thép loại AI với các chỉ tiêu :
+ Cường độ chịu kéo tính toán : Rs =225000kN/m2 + Cường độ chịu nén tính toán : Rsc=225000kN/m2
Φ >8 Cốt thép loại AII với các chỉ tiêu :
+ Cường độ chịu kéo tính toán : Rs =280000kN/m2 + Cường độ chịu nén tính toán : Rsc=280000kN/m2 + Cắt bản ra một dai rộng 1m:
Chiều cao tiết diện h=16 cm
chọn khoảng cách đến trọng tâm cốt thép a=2cm
vậy h0=h-a =16-2 =14(cm) là chiều cao làm việc của tiết diện
+ Từ momen M tính toán được, cốt thép sàn được tính theo công thức :
Trang 25Bảng: Kết quả tính thép cho từng ô bản lần lượt được trình bày dưới đây:
Ký hiệu
ô sàn Momen
Giá trị
M (kN.m)
ho (m)
b (m)
Rb (kN/m2)
Rs (kN/m2) m As
(cm2)
Chọn thép
a (mm)
As chọn (%)
S1
M1 12.3 0.14 1 14500 280000 0.043 0.044 3.19 10 150 5.23 0.37 M2 12.3 0.14 1 14500 280000 0.043 0.044 3.19 10 150 5.23 0.37
MI 28.66 0.14 1 14500 280000 0.1 0.11 7.975 12 100 11.31 0.8 MII 28.66 0.14 1 14500 280000 0.1 0.11 7.975 12 100 11.31 0.8
S2
M1 10.02 0.14 1 14500 280000 0.035 0.036 2.61 10 150 5.23 0.37 M2 4.36 0.14 1 14500 280000 0.015 0.016 1.16 10 150 5.23 0.37
MI 22.35 0.14 1 14500 280000 0.078 0.08 5.8 10 100 7.85 0.56 MII 9.677 0.14 1 14500 280000 0.034 0.04 2.9 10 100 7.85 0.56
S3
M1 4.7 0.14 1 14500 280000 0.016 0.016 1.16 10 150 5.23 0.37 M2 2.7 0.14 1 14500 280000 0.0095 0.0095 0.92 10 150 5.23 0.37
MI 10.69 0.14 1 14500 280000 0.037 0.038 2.78 10 150 5.23 0.37 MII 6.16 0.14 1 14500 280000 0.021 0.022 1.59 10 150 5.23 0.37
S5
M1 8.91 0.14 1 14500 280000 0.031 0.032 2.31 10 150 5.23 0.37 M2 3.88 0.14 1 14500 280000 0.0136 0.0137 0.99 10 150 5.23 0.37
MI 19.86 0.14 1 14500 280000 0.07 0.073 5.26 10 100 7.85 0.56 MII 8.6 0.14 1 14500 280000 0.03 0.031 2.23 10 100 7.85 0.56
S6
M1 9.47 0.14 1 14500 280000 0.033 0.034 2.46 10 200 3.93 0.28 M2 6.49 0.14 1 14500 280000 0.022 0.023 1.67 10 200 3.93 0.28
MI 21.72 0.14 1 14500 280000 0.076 0.08 5.8 10 100 7.85 0.56 MII 14.85 0.14 1 14500 280000 0.052 0.054 3.91 10 100 7.85 0.56
S7
M1 0.85 0.14 1 14500 280000 0.0029 0.003 0.22 8 200 2.52 0.18 M2 0.53 0.14 1 14500 280000 0.0018 0.002 0.145 8 200 2.52 0.18
MI 1.95 0.14 1 14500 280000 0.0068 0.007 0.051 8 200 2.52 0.18 MII 1.21 0.14 1 14500 280000 0.0042 0.0043 0.31 8 200 2.52 0.18
S8
M1 0.54 0.14 1 14500 280000 0.0018 0.002 0.145 8 200 2.52 0.18 M2 0.5 0.14 1 14500 280000 0.0017 0.0018 0.13 8 200 2.52 0.18
MI 1.27 0.14 1 14500 280000 0.0044 0.0045 0.33 8 200 2.52 0.18 MII 1.15 0.14 1 14500 280000 0.004 0.0041 0.3 8 200 2.52 0.18
Trang 26Ô bản làm việc theo phương cạnh ngắn
Khi cắt ô sàn ra một dải rộng 1 m thì tải tác dụng q = qx1m (KN/m)
Momen tại gối và nhịp được xác định theo công thức sau :
- Tại gối: Mg =
12
2 1
qL (kNm)
- Tại nhịp: Mn =
24
2 1
qL (kNm) Trong đó L : cạnh ngắn
Hợp lý nhất 0.3% 0.9% đối với sàn
Bảng kết quả thép sàn của loại bản dầm
Sàn Vị trí (kN/m2) q Lngắn (m) (kNm) M h0(m) am x (cm2) As Thép chọn
As chọn (cm2)
(%)
S4 Gối 9.709 2.2 3.92 0.14 0.0137 0.014 1.015 10a200 3.93 0.28 Nhịp 1.96 0.14 0.0069 0.007 0.5075 10a200 3.93 0.28 S9 Gối 8.817 1.8 2.38 0.14 0.0083 0.0084 0.609 10a200 3.93 0.28 Nhịp 1.19 0.14 0.0042 0.0042 0.3045 10a200 3.93 0.28 Tĩnh tải: gs = 6.109 (kN/m2), hoạt tải: ps = 2.4 (kN/m2)
=29.1(kN) Tải trọng tác dụngP(pttg L Ltt) 1 2
Trang 27S8
0.0213 0.62 1 0.14 0.0021 0.0022 0.16 8 200 2.52 0.18 M2 0.0221 0.64 1 0.14 0.0022 0.0023 0.17 8 200 2.52 0.18
MI 0.045 1.31 1 0.14 0.0046 0.0046 0.33 8 200 2.52 0.18 MII 0.0545 1.59 1 0.14 0.0056 0.0056 0.41 8 200 2.52 0.18
Kết quả tính thép cho từng ô bản số 8 theo sơ đồ 3 cạnh ngàm,1 tựa đơn
(Ô bản số 8)Tương tự đối với ô sàn 6 là ô bản nằm trong vách thang máy nên cũng tính theo sơ đồ 3 cạnh ngàm, 1 cạnh khớp (sơ đồ 8)
Tĩnh tải: gs = 6.109 (kN/m2), hoạt tải: ps = 3.6 (kN/m2)
S6
0.025 11.577 1 0.14 0.041 0.042 3.045 10 200
3.93 0.28 M2 0.0196 9.076 1 0.14 0.032 0,032 2.32 10 200
3.93 0.28
MI 0.0532 24.636 1 0.14 0.087 0.091 6.6 10 100
7.85 0.56 MII 0.0489 22.644 1 0.14 0.0796 0.081 5.87 10 100
7.85 0.56
Kết quả tính thép cho từng ô bản số 6 theo sơ đồ 3 cạnh ngàm,1 tựa đơn
(Ô bản số 8)
3.5 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA ĐỘ VÕNG SÀN
Theo TCXDVN 356:2005 thì đđộ vỗng giới hạn đối với sàn là:
Với L<5m thì =(1/200)L
5m <L <10m thì = 2.5cm
L >10m thì =(1/400)L
Tải trọng tác dụngP(pttg L Ltt) 1 2
Trang 28q LD
Và độ võng của bản ngàm 4 cạnh được xác định theo công thức sau:
4 1
q L D
(Phụ lục 22-Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép- Tập 3-Võ Bá Tầm) Trong đó:
4 1
384
q LD
Trang 29Bản sàn L1
(m)
q (kN/m2)
(m)
gh (m)
Kết luận
Bảng: Kiểm tra độ võng bản 2 phương
4 1
q L D
Bản sàn L2
(m)
L1 (m)
qs (kN/m2)
(m)
gh (m)
Kết luận S1 8.2 8.2 10.221 0.00126 0.00546 0.025 Thỏa
Trang 30CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI
Trình tự tính toán:
Giới thiệu chung
Sơ bộ chọn kích thước tiết diện hồ nước
Tính toán các bộ phận của hồ nước
Bố trí cốt thép
4.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Hồ nước mái cung cấp nước sinh hoạt cho tòa nhà và phục vụ cho công tác cứu hỏa Sơ bộ tính nhu cầu dùng nước của chung cư như sau:
- Tổng số người ở trong khu chung cư:
Căn hộ loại 1 đảm bảo cho 4 người ở
Căn hộ loại 2 đảm bảo cho 3 người ở
Mỗi tầng có 12 căn hộ loại 1 và 12 căn hộ loại 2, có 84 người ở
Vậy tổng số người ở trong khu chung cư là: 84 x 14 = 1176 người
- Thể tích nước sinh hoạt cần thiết cho tòa nhà:
Chung cư thuộc đô thị loại III, các nhà bên trong có hệ thống cấp thoát nước, có dụng
cụ vệ sinh nhưng không có thiết bị tắm thì tiêu chuẩn dùng nước trung bình là 120 – 150 (lít/người, ngày đêm)
Hệ số không điều hòa giờ: Kg = 1.8÷1.5 Chọn Kg = 1.5
- Nước dự trữ dùng để phục vụ cho công tác cứu hỏa:
Lưu lượng cho 1 đám cháy là 10(l/s) Đồng thời, đối với khu dân cư thì nước dự trữ phải đảm bảo cung cấp nước chửa cháy cho 1 đám cháy bên trong và 1 đám cháy bên ngoài trong thời gian 10 phút với lưu lượng cần thiết lớn nhất, đồng thời đảm bảo cả khối lượng nước dùng cho sinh hoạt lớn nhất
- Thể tích nước trong bể chứa:
Ta chọn 2 bể chứa nước có kích thước giống nhau: 8.2 x 8.2 (m) Thể tích 1 bể là 146 (m3)
- Chiều cao bể nước:
Chọn chiều cao bể H = 1.7 (m)
Trang 314.2 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN CỦA HỒ NƯỚC MÁI
D = 0.8 ÷ 1.4 – hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;
m = 30÷ 35 – đối với bản một phương;
m = 40÷ 45 – đối với bản kê 4 cạnh;
md - hệ số phụ thuộc vào sơ đồ và tải trọng
md = 12 ÷ 20 - khi tải trọng là nhỏ hoặc trung bình
1(
Bảng: Sơ bộ kích thước dầm
Trang 32- Hoạt tải : ps = 0.75×1.3 = 0.975 (kN/m2) ( hoạt tải sửa chửa )
TRỌNG LƯỢNG BẢN THÂN CÁC LỚP CẤU TẠO SÀN NẮP BỂ
STT Các lớp cấu tạo
Chiều dày
δ (m)
Trọng lượng riêng γ (kN/m3)
Hệ số độ tin cậy
n
gi (kN/m2)
Trang 33- mi1, mi2, ki1, ki2 : Các hệ số tra bảng
+ Hoặc tính toán theo ô bản đơn, dùng sơ đồ đàn hồi.(sơ đồ 6 )
Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán Nhịp tính toán là khoảng cách giữa hai trục dầm
MI
MI
MII MII
M2
MII MII
M1
MI
MI
Trang 34Trong đó: P – tổng tải trọng tác dụng lên ô bản đang xét;
m61, m62 – 6 là loại ô bản, 1(hoặc 2) là phương của ô bản đang xét
Momen âm lớn nhất trên gối:
MI = k91.P = k91×q×L1×L2 MII= k92.P = k92×q×L1×L2
Các hệ số m61, m62, k61, k62 được tra bảng phụ thuộc vào tỉ số
ng
d
l
l
thước q
(kN/m2)
P (kN) l2/l1
(kN.m/m) l1
Giả thiết tính toán:
- a= 15 (mm) - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh dài
đến mép bê tông chịu kéo;
- h0 - chiều cao có ích của tiết diện ( h0 = hbn – a), tùy theo
Trang 35+ * b* b* * 0
s
s
R b h A
RR
MI 4.225 0.065 0.068 0.072 241 10 200 393 0.6 MII 4.225 0.065 0.068 0.072 241 10 200 393 0.6
Tính điển hình với Mômen ở nhịp M1 : M1 = 1.82 (kN.m/m)
Trang 36Loại Tải Vật liệu
- Do bản đáy bể nước mái ngoài chịu trọng lượng bản thân , thì còn chịu trọng lượng nước, nên thiết kế bản đáy được thiết kế dày hơn
- Dùng hệ dầm trực giao chia bản đáy bể thành 4 ô sàn có kích thước 4.1×4.1 (m)
- Vì đáy bể được chia thành 4 ô bản giống nhau nên ta chỉ tính 1 ô bản và các ô bản khác bố trí thép tương tự
Chọn kích thước sơ bộ:
+ Chiều dày bản đáy : hs = 120 (mm) + Dầm chính DD1 : 400×800 (mm) + Dầm phụ : DD2: 300×600 (mm)
- Kích thước ô bản : 4100×4100(mm)
Trang 37DD2(600x300) DD1(800x400)
h => bản liên kết ngàm với dầm(do dầm đáy và bản đáy được đổ toàn
khối với nhau khi thi công)
Vậy sơ đồ tính của ô bản nắp là ô bản 4 đầu ngàm Nội lực ô bản được tra theo
sơ đồ 9
Trang 38Momen dương lớn nhất giữa nhịp là:
M1 = m91.P = m91×q×L1×L2
M2 = m92.P = m92×q×L1×L2 Trong đó: P – tổng tải trọng tác dụng lên ô bản đang xét;
m91, m92 – 9 là loại ô bản, 1(hoặc 2) là phương của ô bản đang xét
Momen âm lớn nhất trên gối:
MI = k91.P = k91×q×L1×L2 MII= k92.P = k92×q×L1×L2 Các hệ số m91, m92, k91, k92 được tra bảng phụ thuộc vào tỉ số
ng
d
l
l Bảng : Nội lực bản đáy
Kích
thước q
(kN/m2)
P (kN) l2/l1
Các hệ số Giá trị Mômen (kN.m/m) l1
(m)
l2
4.1 4.1 25.552 430 1 0.0179 0.0179 0.0417 0.0417 7.7 7.7 17.9 17.9 4.3.2.4 Tính thép bản đáy
- Chọn Bêtông B25 có: Rb = 14500 (kN/m2)
- Thép AII có: Rs = 280000 (kN/m2)
Trang 39Giả thiết tính toán:
- a= 15 (mm) - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh dài đến mép bê tông chịu kéo;
- h0 - chiều cao có ích của tiết diện ( h0 = hbn – a), tùy theo
s
s
R b h A
RR
MI 17.9 0.135 0.068 0.07 236 12 130 870 0.64 MII 17.9 0.135 0.068 0.07 236 12 130 870 0.64
Tính điển hình với Mômen ở nhịp M1 : M1 = 7.7 (kN.m/m)
Trang 40Các bước kiểm tra
Bước 1: Kiểm tra điều kiện hình thành vết nứt theo 7.1.2.4 TCVN 356-2005:
Mr Mcrc Trong đó:
Mr – momen do ngoại lực nằm ở một phía tiết diện đang xét đối với trục song song với trục trung hòa và đi xa điểm lõi cách xa vùng chịu kéo của tiết diện này hơn cả;
Mcrc – momen chống nứt của tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện khi hình thành vết nứt, được xác định theo công thức:
Mcrc = Rbt,ser×Wpl + Mrp
Với cấu kiện không ứng lực trước Mrp =0;
Wpl – momen kháng uốn của tiết diện đối với thớ chịu kéo ngoài cùng có xét đến biến dạng không đàn hồi của bêtông vùng chịu kéo, theo 7.1.2.6 TCVN 356-2005:
x – khoảng cách từ trục trung hòa đến mép chịu nén
Ibo, Iso, Iso’ – lần lượt là momen quán tính đối với trục trung hòa của diện tích vùng bê tông chịu nén, của diện tích cốt thép chịu kéo và của diện tích cốt thép chịu nén;