1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư cao tầng an thịnh phát đà nẵng

255 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 255
Dung lượng 8,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được điều đó thì đòi hỏi ngành xây dựng phải có những sự phát triển và thay đổi về công nghệ, kĩ thuật, đồng thời người cán bộ kĩ thuật cũng phải có trình độ chuyên môn và tư duy

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

*

CHUNG CƯ CAO TẦNG AN THỊNH PHÁT ĐÀ NẴNG

Sinh viên thực hiện: ĐÀO HỮU LỰC

Đà Nẵng – Năm 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triễn của đất nước thì Thành phố Đà Nẵng cũng có sự chuyển biến mạnh mẽ, nhiều khu công nghiệp được hình thành, nhu cầu công việc tăng cao dẫn đến tình trạng gia tăng cơ giới, khang hiếm về chỗ ở, vệ sinh môi trường, an toàn giao thông trong đó vấn đề chỗ ở là cần thiết nhất Với những thành phố lớn thì quỹ đất ngày càng hạn chế, do đó để đáp ứng nhu cầu về chỗ ở cũng như tạo một môi trường làm việc thì việc xây dựng những chung cư cao tầng và hiện đại là rất cần thiết Để đạt được điều đó thì đòi hỏi ngành xây dựng phải có những sự phát triển và thay đổi về công nghệ, kĩ thuật, đồng thời người cán bộ kĩ thuật cũng phải có trình độ chuyên môn và tư duy sáng tạo để thiết kế nên những công trình phù hợp với nhu cầu của xã hội

Qua năm năm học tại trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, được sự chỉ dạy tận tình của các thầy, cô cùng với sự nỗ lực của bản thân Đến nay em đã có được một số kiến thức

cơ bản và cần thiết về chuyên ngành để phục vụ cho việc làm Đồ án tốt nghiệp cũng như công việc của em sau khi tốt nghiệp

Để đánh giá những kiến thức trước khi ra trường cũng như hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã được học, được sự đồng ý của Thầy Th.S Vương Lê Thắng, em đã quyết định chọn công trình “CHUNG CƯ CAO TẦNG AN THỊNH PHÁT-ĐÀ NẴNG” làm đề tài cho

Đồ án tốt nghiệp Đây là một chung cư cao tầng khá quy mô, được xây dựng tại thành phố

Đà Nẵng

Nội dung đồ án và giáo viên hướng dẫn như sau:

Phần 1 : Kiến trúc 10% GVHD: ThS VƯƠNG LÊ THẮNG

Phần 2: Kết cấu 60% GVHD: ThS VƯƠNG LÊ THẮNG

Phần 3: Thi công 30% GVHD: TS MAI CHÁNH TRUNG

Trong quá trình tính toán, thiết kế, dù đã cố gắng rất nhiều song kiến thức còn hạn chế,

và chưa có kinh nghiệm trong thiết kế cũng như kinh nghiệm thực tế nên chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng

& Công Nghiệp Đại Học BK Đà Nẵng, đặc biệt là các thầy, cô đã trực tiếp hướng dẫn giúp

em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, ngày 26 tháng 05 năm 2017 Sinh viên thực hiện

ĐÀO HỮU LỰC

Trang 3

TÓM TẮT ĐỒ ÁN

Với đề tài: “Chung cư cao tầng An Thịnh Phát – Đà Nẵng”, dựa vào số liệu đồ án,

tài liệu tham khảo và sự hướng dẫn của giáo viên em đã tiến hành tính toán và hoàn thành đề tài của mình

Nội dung chính trong đồ án:

- Kiến trúc 10%: bao gồm mặt bằng tổng thể của công trình, các mặt bằng tiêu biểu, các mặt cắt cần thiết

- Kết cấu 60%: Thiết kế các bộ phận chịu lực chính của công trình như sàn tầng điển hình, cầu thang bộ, tính toán bố trí thép cho khung trục công trình và móng của khung trục

đó

- Thi công 30%: Tính toán ván khuôn và lập tiến độ thi công phần ngầm và phần thân

- Nội dung được thể hiện qua thuyết minh và các bản vẽ liên quan

Trang 4

CAM ĐOAN

Tôi: Đào Hữu Lực xin cam đoan:

- Đồ án tốt nghiệp là thành quả từ sự nghiên cứu hoàn toàn thực tế trên cơ sở các số liệu thực

tế và được thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn

- Đồ án được thực hiện hoàn toàn mới, là thành quả của riêng tôi, không sao chép theo bất cứ

đồ án tương tự nào

- Mọi sự tham khảo sử dụng trong đồ án đều được trích dẫn các nguồn tài liệu trong báo cáo

và danh mục tài liệu tham khảo

- Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế của nhà trường, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Đà Nẵng, ngày 26 tháng 05 năm 2017 Sinh viên thực hiện

ĐÀO HỮU LỰC

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 2

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư 2

1.2 Giới thiệu công trình 2

1.2.1 Địa điểm công trình 2

1.2.2 Qui mô công trình 2

1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình 2

1.3.1 Giải pháp mặt bằng 2

1.3.2 Giải pháp mặt đứng 2

1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình 3

1.4.1 Hệ thống giao thông 3

1.4.2 Hệ thống chiếu sáng 3

1.4.3 Hệ thống cấp điện 3

1.4.4 Hệ thống cấp, thoát nước, xử lý rác thải 3

1.4.5 Hệ thống điều hoà không khí 4

1.4.6 Hệ thống phòng hoả và cứu hoả 4

1.4.7 Hệ thống chống sét 4

1.5 Điều kiện địa chất, khí hậu 4

1.5.1 Địa chất công trình: 4

1.5.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên: 5

1.6 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của phương án 6

1.6.1 Mật độ xây dựng 6

1.6.2 Hệ số sử dụng 6

1.7 Kết luận 6

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5 7

2.1 Bố trí hệ lưới dầm & phân chia ô sàn – mặt bằng dầm sàn tầng 5 7

2.2 Sơ bộ chọn chiều dày sàn 7

2.3 Xác định tải trọng 7

2.3.1 Tĩnh tải: 7

2.3.2 Hoạt tải: 8

Trang 6

2.4 Tính toán nội lực ô bản 9

2.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm 9

2.4.2 Nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh 10

2.5 Tính toán cốt thép 11

2.6 Chọn cốt thép 11

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 4 16

3.1 Mặt bằng cầu thang: 16

3.2 Phân tích sự làm việc của cầu thang 16

3.3 Tính toán bản thang 17

3.3.1 Sơ đồ tính: 17

3.3.2 Tải trọng tác dụng lên bản thang Ô1 17

3.3.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 18

3.4 Tính bản chiếu nghỉ: (Ô2) 19

3.4.1 Sơ đồ tính: 19

3.4.2 Tải trọng tác dụng lên bản thang Ô2 20

3.4.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 20

3.5 Tính toán các cốn thang C1 và C2: 21

3.5.1 Sơ đồ tính: 21

3.5.2 Tải trọng tác dụng lên cốn thang C1(C2) 21

3.5.3 Tính toán nội lực và cốt thép 22

3.6 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN1 25

3.6.1 Sơ đồ tính 25

3.6.2 Chọn kích thước tiết diện: 25

3.6.3 Xác định tải trọng: 25

3.6.4 Tính toán nội lực và cốt thép 26

3.7 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN2 30

3.7.1 Sơ đồ tính 30

3.7.2 Chọn kích thước tiết diện 30

3.7.3 Xác định tải trọng 30

3.7.4 Tính toán nội lực và cốt thép 31

3.8 Tính toán dầm chiếu tới DCT1 33

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2 34

Trang 7

4.1 Sơ bộ chọn tiết diện 34

4.1.1 Sơ bộ chọn tiết diện cột: 34

4.1.2 Sơ bộ chọn tiết diện vách 36

4.1.3 Sơ đồ chọn tiết diện dầm 37

4.1.4 Sơ bộ chọn chiều dày sàn: 38

4.2 Tải trọng: 38

4.2.1 Tĩnh tải 38

4.2.2 Hoạt tải: 40

4.3 Tải trọng truyền vào dầm: 40

4.3.1 Bản thang Ô1 : 40

4.3.2 Dầm chiều nghỉ DN1 40

4.3.3 Dầm chiều nghỉ DN2 40

4.3.4 Cốn thang C1 và C2: 41

4.3.5 Tổng tải trọng cầu thang phân bố lên dâm ngang: 41

4.3.6 Tải trọng sàn truyền vào dầm khung (Tỉnh tải và hoạt tải) 41

4.3.7 Tải trọng tường phân bố trên dầm khung 42

4.4 Tải trọng ngang 43

4.4.1 Tải trọng gió 43

4.5 Tổ hợp tải trọng 47

4.5.1 Phương pháp tính toán 47

4.5.2 Các trường hợp tải trọng 47

4.5.3 Tổ hợp tải trọng 47

4.6 Tính toán khung trục 2 48

4.6.1 Tổ hợp nội lực 48

4.6.2 Vật liệu: 48

4.6.3 Tính toán cốt thép dầm khung trục 2 48

4.6.4 Tính toán cốt thép dọc cho cột: 55

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 2 58

5.1 Điều kiện địa chất công trình 58

5.1.1 Địa tầng khu đất 58

5.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất 58

5.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 61

Trang 8

5.1.4 Điều kiện địa chất, thuỷ văn 61

5.2 Lựa chọn giải pháp móng 61

5.2.1 Giải pháp cọc ép 61

5.2.2 Giải pháp cọc khoan nhồi 62

5.3 Thiết kế cọc khoan nhồi 62

5.3.1 Các giả thiết tính toán 62

5.3.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng 63

5.4 Thiết kế móng C (móng dưới Cột trục C(M1)): 63

5.4.1 Chọn vật liệu 63

5.4.2 Tải trọng: 63

5.4.3 Xác định sơ bộ kích thước đài móng: 64

5.4.4 Tính toán sức chịu tải của cọc đơn 65

5.4.5 Chọn số lượng cọc, bố trí cọc 66

5.4.6 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 67

5.4.7 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún 69

5.4.8 Kiểm tra và tính toán đài cọc 73

5.5 Thiết kế móng E (móng dưới Cột trục E(M2)): 76

5.5.1 Chọn vật liệu 76

5.5.2 Tải trọng: 76

5.5.3 Xác định sơ bộ kích thước đài móng: 77

5.5.4 Tính toán sức chịu tải của cọc đơn 78

5.5.5 Chọn số lượng cọc, bố trí cọc 78

5.5.6 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 79

5.5.7 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún 80

5.5.8 Kiểm tra và tính toán đài cọc 84

CHƯƠNG 6: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN NGẦM 87

6.1 Thi công cọc khoan nhồi 87

6.1.1 Đánh giá sơ bộ công tác thi công cọc khoan nhồi 87

6.1.2 Các bước tiến hành thi công cọc nhồi 88

6.1.3 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi 99

6.1.4 Tính toán số lượng công nhân, xe vận chuyển bê tông 102

6.1.5 Thời gian thi công cọc nhồi 104

Trang 9

6.1.6 Công tác phá đầu cọc 104

6.1.7 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 106

6.2 Thi công đào đất 106

6.2.1 Lựa chọn phương án đào đất 106

6.2.2 Biện pháp tiêu nước công trình 106

6.2.3 Khối lượng đất đào 107

6.2.4 Khối lượng đất lấp 109

6.2.5 Chọn máy thi công 111

6.2.6 Hao phí ca máy 112

6.2.7 Hao phí nhân công: 113

6.2.8 Xác định sơ đồ di chuyển của máy đào, nhân công 113

6.3 Tổ chức thi công đài móng 114

6.3.1 Đổ bê tông lót 115

6.3.2 Công tác gia công và lắp dựng cốt thép đài móng 115

6.3.3 Công tác ván khuôn đài móng 116

6.3.4 Công tác bê tông đợt 1 117

6.4 Tổ chức thi công các phần ngầm khác 118

6.4.1 Xây gạch giằng móng và phần còn lại của đài móng: 118

6.4.2 Đổ bê tông lót giằng móng và nền tầng hầm 119

6.4.3 Cốt thép nền và giằng móng 119

6.4.4 Công tác đổ bê tông đợt 2: 119

6.4.5 Thi công tường tầng hầm 120

6.5 Lập biểu đồ tiến độ thi công phần ngầm 121

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN NGẦM VÀ PHẦN THÂN 122

7.1 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn 122

7.1.1 Tải trọng thẳng đứng: 122

7.1.2 Tải trọng ngang: 122

7.2 Lựa chọn ván khuôn, cột chống sử dụng cho công trình 122

7.2.1 Lựa chọn ván khuôn sử dụng cho công trình 122

7.2.2 Lựa chọn hệ cột chống 123

7.3 Thiết kế ván khuôn đài móng M2 123

7.3.1 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn 123

Trang 10

7.3.2 Tính toán khoảng cách giữa các xà gồ lớp 1(đứng) đỡ ván khuôn 124

7.3.3 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 đỡ xà gồ lớp 1: 125

7.3.4 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ xà gồ lớp 2 126

7.4 Tính toán ván khuôn ô sàn tầng điển hình (sàn tầng 4) 127

7.4.1 Lựa chọn và bố trí ván khuôn cho ô sàn: 127

7.4.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn 127

7.4.3 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 128

7.4.4 Tính toán khoảng cách giữa các xà gồ lớp 2 129

7.4.5 Kiểm tra khả năng chịu lực của cột chống 129

7.5 Tính toán ván khuôn dầm chính 130

7.6 Tính toán ván khuôn cột tầng điển hình 136

7.6.1 Tải trọng tác dụng 136

7.6.2 Tính toán khoảng cách xà gồ đứng đỡ ván khuôn 136

7.6.3 Tính toán khoảng cách gông cột đỡ xà gồ 137

7.6.4 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ xà gồ 2 138

7.7 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 139

7.7.1 Tính toán ván khuôn bản thang 140

7.7.2 Tính ván khuôn dầm chiếu nghỉ 143

7.7.3 Tính toán ván khuôn bản chiếu nghỉ 143

PHỤ LỤC 1 144 PHỤ LỤC 2 228 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN CHUNG CHO TOÀN CÔNG TRÌNH 237

TÀI LIỆU THAM KHẢO 239

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2 1 Mặt bằng sàn tầng 5 7

Hình 2 2 Cấu tạo các lớp vật liệu 8

Hình 2 3 Liên kết ô sàn 9

Hình 2 4 Sơ đò tính các dải bản 10

Hình 2 5 Moment theo các cạnh bản 10

Hình 2 6 Tính toán cốt thép theo moment 10

Hình 3 1 Mặt bằng cầu thang bộ tầng 4 16

Hình 3 2 Các lớp cấu tạo cầu thang 17

Hình 3 3 Nội lực bản thang Ô1 19

Hình 3 4 Sơ đồ tính toán cốn thang 21

Hình 3 5 Nội lực cốn thang 22

Hình 3 6 Sơ đồ tính DCN1 25

Hình 3 7 Sơ đồ truyền tải bản thang Ô2 vào DCN1 26

Hình 3 8 Qui đổi tải trọng hình thang thành tải trọng hình chữ nhật 26

Hình 3 9 Nội lực DCN1 27

Hình 3 10 Cốt treo DCN1 30

Hình 3 11 Sơ đồ tính DCN2 30

Hình 3 12 Nội lực DCN2 31

Hình 4 1 Vị trí khung trục 2 trên mặt bằng 34

Hình 4 2 Sơ đồ lí tưởng của cột 35

Hình 4 3 Tiết diện cột-vách sơ bộ tầng 3 37

Hình 4 4 Tiết diện dầm sơ bộ 38

Trang 12

Hình 4 6 Qui đổi tải trọng hình thang thành tải trọng hình chứ nhật 42

Hình 4 7 Qui đổi tải trọng tam giác thành tải trọng hình chữ nhật 42

Hình 4 8 Sơ đồ tính toán gió động 44

Hình 5 1 Bố trí cọc trong móng C 67

Hình 5 2 Diện tích đáy móng quy ước 69

Hình 5 3 Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc trục C 73

Hình 5 4 Sơ đồ các mặt cắt tính thép đài móng cột C 75

Hình 5 5 Bố trí cọc trong móng E 79

Hình 5 6 Diện tích đáy móng quy ước 81

Hình 5 7 Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc E 85

Hình 5 8 Sơ đồ các mặt cắt tính thép móng E 86

Hình 6 1 Kích thước ống vách 90

Hình 6 2 Gàu khoan 92

Hình 6 3 Công tác khoan tạo lỗ 93

Hình 6 4 Chế tạo, hạ khung cốt thép, buộc cốt thép 95

Hình 6 5 Đệm định vị lồng thép(con lăn) 95

Hình 6 6 Chi tiết đáy lồng thép 97

Hình 6 7 Thí nghiệm nén tĩnh 101

Hình 6 8 Bố trí ống siêu âm 102

Hình 6 9 Hình dạng hố đào 107

Hình 6 10 Kích thước đài móng 108

Hình 6 11 Kích thước bê tông lót đài móng 114

Hình 6 12 Xây gạch giằng móng 118

Trang 13

Hình 6 14 Chiều cao đổ bê tông tường tầng hầm 120

Hình 7 1 Đài móng M2 123

Hình 7 2 Sơ đồ tính xà gồ đứng 124

Hình 7 3 Sơ đồ tính xà gồ ngang 125

Hình 7 4 Sơ đồ kiểm tra cột chống 126

Hình 7 5 Ô sàn S2 127

Hình 7 6 Sơ đồ tính toán và biểu đồ nội lực ván khuôn sàn 128

Hình 7 7 Sơ đồ tính của xà gồ 129

Hình 7 8 Sơ đồ tính của xà gồ lớp 2 130

Hình 7 9Giá trị mômen xà gồ lớp 2 130

Hình 7 10 Sơ đồ bố trí ván khuôn dầm 131

Hình 7 11 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm chính 131

Hình 7 12 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 132

Hình 7 13 Sơ đồ tính ván thành dầm chính 135

Hình 7 14 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 136

Hình 7 15 Sơ đồ tính ván khuôn cột 137

Hình 7 16 Sơ đồ tính xà gồ đứng 138

Hình 7 17 Sơ đồ tính xà gồ ngang 138

Hình 7 18 Giá trị mô men xà gồ lớp 2 139

Hình 7 19 Mặt bằng cầu thang bộ và tổ hợp ván khuôn bản thang 140

Hình 7 20 Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 141

Hình 7 21 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 bản thang 142

Hình 7 22 Chi tiết ván khuôn dầm chiếu nghỉ 143

Trang 14

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1 Các lớp cấu tạo địa chất 4

Bảng 1 2 Nhiệt độ trung bình tháng và năm(t0C) 5

Bảng 1 3 Lượng mưa trung bình tháng và năm(mm) 5

Bảng 1 4 Lượng mưa ngày lớn nhất tháng và năm(mm) 5

Bảng 1 5 Số ngày mưa trung bình tháng và năm(ngày) 5

Bảng 1 6 Độ ẩm tuyệt đối trung bình tháng và năm(%) 5

Bảng 1 7 Vận tốc gió trung bình tháng và năm(%) 5

Bảng 2 1 Bảng tính cốt thép sàn tần 5 loại bản kê 4 cạnh 12

Bảng 2 2 Bảng tính thép sàn tầng 5 lọa bản dầm 15

Bảng 3 1 Cốt tính cốt thép ô bản Ô1………19

Bảng 3 2 Kết quả tính toán cốt thép bản chiếu nghỉ Ô2 21

Bảng 4 1 Sơ bộ chọn tiết diện dầm 37

Bảng 5 1 Tổ hợp tải trọng tính toán móng C Đơn vị kN-m 63

Bảng 5 2 Tổ hợp tiêu chuẩn móng C Đơn vị kN-m 64

Bảng 5 3 Điều kiện tính toán móng cọc đài thấp 64

Bảng 5 4 Sức chịu tải của cọc theo đất nền 66

Bảng 5 5 Momen tải trọng ngoài 68

Bảng 5 6 Tải trọng tác dụng lên cọc móng C 68

Bảng 5 7 Độ lệch tâm theo phương X, Y 71

Bảng 5 8 Áp lực tiêu chuẩn dưới đáy móng khối qui ước 71

Trang 15

Bảng 5 10 Tổ hợp tải trong tính toán móng E Đơn vị kN-m 76

Bảng 5 11 Tổ hợp tiêu chuẩn móng E Đơn vị kN-m 76

Bảng 5 12 Điều kiện tính toán móng cọc đài thấp 77

Bảng 5 13 Sức chịu tải của cọc theo đất nền 78

Bảng 5 14 Momen tải trọng ngoài móng E 80

Bảng 5 15 Tải trọng tác dụng lên cọc móng E 80

Bảng 5 16 Độ lệch tâm theo phương Y 82

Bảng 5 17 Áp lực tiêu chuẩn dưới đáy móng khối qui ước 83

Bảng 5 18 Ứng suất bản thang và ứng suất gây lún 84

Bảng 6 1 Thông số kỹ thuật máy khoan ……….87

Bảng 6 2 Thông số máy trộn Bentonite 87

Bảng 6 3 Chế độ búa rung KE-416 90

Bảng 6 4 Thông số kỹ thuật búa rung 90

Bảng 6 5 Thông số kỹ thuật dung dịch Bentonite 92

Bảng 6 6 Tỉ lệ cấp phối bê tông B30 98

Bảng 6 7 Thể tích bê tông 103

Bảng 6 8 Bảng thống kê thời gian các quá trình thi công 1 cọc 104

Bảng 6 9 Thông số kỹ thuật của búa phá bê tông 105

Bảng 6 10 Thông số kỹ thuật của máy cắt bê tông 105

Bảng 6 11 Khối lượng đất đào từ cốt -3,3 đáy bê tông bảo vệ 108

Bảng 6 12 Khối lượng đất đào thủ hố móng đợt 2 108

Bảng 6 13 Khối lượng đất hố móng từ cốt -5,1 đến cốt -3,6 110

Bảng 6 14 Khối lượng bê tông móng chiếm chỗ đợt lấp đất 1 110

Bảng 6 15 Khối lượng đất hố móng từ cốt -5,1 đến -3,3 110

Bảng 6 16 khối lượng bê tông chiếm chỗ đợt lấp đất 2 110

Trang 16

Bảng 6 18 Thống kê bê tông giằng móng và bê tông nền tầng hầm 114

Bảng 6 19 Khối lượng cốt thép móng M1 115

Bảng 6 20 Khối lượng cốt thép móng M2 115

Bảng 6 21 Thống kê khối lượng cốt thép đài theo từng phân đoạn 116

Bảng 6 22 Hao phí nhân công cho công tác cốt thép đài 116

Bảng 6 23 Thống kê khối lượng ván khuôn đài móng 116

Bảng 6 24 Tính hao phí nhân công lắp ván khuôn đài móng 117

Bảng 6 25 Hao phí nhân công tháo ván khuôn đài móng 117

Bảng 6 26 Khối lượng bê tông đài móng đến cốt -3,7m 117

Bảng 6 27 Hao phí nhân công đổ bê tông đài móng 117

Bảng 6 28 Khối lượng bê tông cần đổ đợt 2 119

Bảng 6 29 Hao phí nhân công, ca máy đổ bê tông đợt 2 120

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Đà Nẵng đang ngày càng phát triển lớn mạnh về nhiều mặt Bên cạnh những thành tựu đã dạt được thì cũng nảy sinh thêm nhiều vấn đề nan giải như giao thông, môi trường, dân số…mà trong đó mật độ dân số tăng cao là một trong những vấn đề quan trọng cần giả quyết Để giải quyết vấn đề đó chung cư là một lựa chọn phù hợp cho Thành phố

Chung cư là loại nhà kinh tế nhất có khả năng đáp ứng khả năng chi trả của đại

đa số người dân dẫn đến sự cần thiết phải đầu tư công trình Đây là loại nhà ở xã hội

mà Nhà Nước luôn quan tâm và hỗ trợ để giải quyết sớm nạn khủng hoảng khan hiếm về nhà ở của các đô thị lớn Đồng thời để phát triển theo quy hoạch chung một cách hài hòa giữa kiến trúc hiện đại và kiến trúc truyền thống Vì vậy quyết định

đầu tư xây dựng “Chung cư cao tầng An Thịnh Phát-Đà Nẵng” không nằm ngoài

mục đích đó

2 Mục tiêu của đề tài

- Chung cư góp phần thay đổi bộ mặt thủ đô trở thành một thành phố hiện đại sánh ngang tầm với các đô thị lớn trong khu vực

- Việc sớm hoàn thành và đưa công trình vào sử dụng là một yêu cầu cấp thiết, giải tỏa áp lực nhà ở cho lao động thành phố, nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần đưa thành phố cùng với cả nước sớm hoàn thành quá trình công nghiệp hóa hiện đại

hóa vào năm 2020

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi: Địa bàn Thành phố Đà Nẵng

- Đối tượng nghiên cứu: Nhà ở chung cư cho người dân ở Tp Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

- Từ các số liệu về kiến trúc, địa chất, khí hậu, thiết kế các cấu kiện chịu lực của công trình bằng các phần mền kiến thức đã được học

- Dựa vào số liệu được giao và thu thập được cùng với các tại liệu tham khảo, sự hướng dẫn của giảng viên để hoàn thành đề tài

Trang 18

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư

Chung cư là loại nhà kinh tế nhất có khả năng đáp ứng khả năng chi trả của đại đa

số người dân dẫn đến sự cần thiết phải đầu tư công trình.Đây là loại nhà ở xã hội mà Nhà Nước luôn quan tâm và hỗ trợ để giải quyết sớm nạn khủng hoảng khan hiếm về nhà ở của các đô thị lớn Đồng thời để phát triển theo quy hoạch chung một cách hài hòa giữa kiến trúc hiện đại và kiến trúc truyền thống Thành phố Đà Nẵng đang đầu tư mở rộng, hình thành các khu đô thị mới nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của

người dân Vì vậy quyết định đầu tư xây dựng “Chung cư cao tầng An Thịnh

Phát-Đà Nẵng” không nằm ngoài mục đích đó

1.2 Giới thiệu công trình

Tên công trình: Chung cư cao tầng An Thịnh Phát – Đà Nẵng

1.2.1 Địa điểm công trình

Công trình được xây dựng tại 417 Trần Hưng Đạo – Đà Nẵng, nằm giữa hai cây cầu nổi tiếng của Đà Nẵng là cầu Sông Hàn và cầu Rồng, phía mặt tiền là Sông Hàn, sau là khu dân cư Công trình được xây dựng trên một diện tích đất khoảng 6300m2

1.2.2 Qui mô công trình

Công trình có tất cả 14 tầng: 1 tầng hầm, tầng 1 đến tầng 11, tầng thượng và tầng mái

+ Tầng hầm có chiều dài 51,6m, rộng 36,3m

+ Tầng 1 đến tầng thượng có chiểu dài 39,6m, rộng 26,4m

+ Tầng mái có chiều dài: 26,4m, chiều rộng 22,8m

+ Tổng chiều cao công trình tính từ mặt bằng tầng hầm 51,8m

1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình

1.3.1 Giải pháp mặt bằng

Công trình có tổng diện tích xây dựng khoảng 1875m2, một khuôn viên nằm ở mặt tiền chung cư có điện tích đất xây dựng gần 100m2, hai sân cầu lông diện tích đất xây dựng mỗi sân 81,74m2 giải pháp quy hoạch mặt bằng tổng thể là khá đơn giản Cổng chính nằm ở đường Trần Hưng Đạo, cổng phụ nằm ở đường Nguyễn Thông, diện tích còn lại bố trí cây xanh và vườn hoa

Tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng của công trình: L/B = 39,6/26,4 =1,5

Trang 19

❖ Giao thông theo phương đứng có 3 thang bộ và 2 thang máy:

+ Thang bộ 1: Đi từ tầng hầm lên tầng 1, gồm 3 vế thang, 2 chiếu nghỉ, 20 bậc,

chiều cao mỗi bậc 150mm

+ Thang bộ 2: Đi từ sàn tầng 1 đến sàn tầng sân thượng

- Từ sàn tầng 1 đến sàn tầng 2 và từ sàn tầng 2 đến sàn tầng 3 gồm: 3 vế thang, 2 chiếu nghỉ, 28 bậc, chiều cao mỗi bậc 150mm

- Từ sàn tầng 3 đến sàn tầng sân thượng gồm: 2 vế thang, 1 chiếu nghỉ, 24 bậc, chiều cao mỗi bậc 150mm

+ Thang bộ 3: Đi từ sàn tầng 2 đến sàn tầng sân thượng

- Từ sàn tầng 2 đến sàn tầng 3 gồm: 3 vế thang, 2 chiếu nghỉ, 28 bậc, chiều cao mỗi bậc 150mm

- Từ sàn tầng 3 đến sàn tầng sân thượng gồm: 2 vế thang, 1 chiếu nghỉ, 24 bậc, chiều cao mỗi bậc 150mm

Cả 2 thang máy 1 và 2 đều đi từ tầng hầm đến sàn tầng mái

1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình

1.4.1 Hệ thống giao thông

+ Lối xuống tầng hầm là ram dốc có độ dốc 15%

+ Lối vào tầng 1 là các sảnh lớn, đồng thời có đường dốc thoải 8% là lối đi lại

phục vụ cho người tàn tật

+ Giao thông ngang trong mỗi tầng là hệ thống hành lang

+ Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy Thang bộ gồm hai thang

đi lại chính Thang máy có 2 thang máy chính

1.4.2 Hệ thống chiếu sáng

Công trình được xây dựng tại vị trí có 4 mặt thông thoáng, không có vật cản nên chọn giải pháp chiếu sáng tự nhiên, đó là sử dụng hệ thống cửa sổ vách kính

Ngoài ra, công trình còn bố trí hệ thống chiếu sáng nhân tạo để bổ xung ánh sáng

tự nhiên vào ban ngày và đảm bảo chiếu sáng vào ban đêm Do đó, mọi hoạt động của toà nhà có thể diễn ra bất cứ lúc nào

1.4.3 Hệ thống cấp điện

Nguồn điện của khu nhà lấy từ nguồn điện của mạng lưới điện thành phố

Mỗi tầng, mỗi khu vực đều có các thiết bị kiểm soát điện như aptomat, cầu dao

❖ Các phụ tải gồm có:

+ Hệ thống điều hoà trung tâm, thang máy, hệ thống điều hoà cục bộ cho từng

căn hộ

+ Các thiết bị điện dân dụng dùng trong gia đình

+ Tổng đài báo cháy, mạng lưới điện thoại

+ Hệ thống chiếu sáng khu nhà

Trang 20

a Hệ thống cấp nước sinh hoạt:

Nước từ hệ thống cấp nước chính thành phố được chuyển qua đồng hồ tổng và qua

hệ thống máy bơm đặt ở phòng kỹ thuật nước tại tầng hầm để gia tăng áp lực nước, nước

sẽ theo các đường ống kỹ thuật chạy đến vị trí lấy nước cần thiết

b Hệ thống thoát nước:

Nước thải sinh hoạt, nước mưa được thu vào sênô, các ống dẫn đưa qua hệ thống

xử lý sơ bộ rồi mới đưa vào hệ thống thoát nước thành phố đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường

c Hệ thống xử lý rác thải:

Rác thải sinh hoạt được thu ở mỗi tầng được xử lý ở cửa đổ rác được bố trí ở bê cạnh thang bộ, vừa thuận tiện vừa đảm bảo vệ sinh môi trường Rác thải được đổ vào cửa đổ rác ở mỗi tầng xuống thẳng khu gom rác ở tầng hầm rồi được đưa tới khu xử lý rác của thành phố

1.4.5 Hệ thống điều hoà không khí

Khu nhà sử dụng hệ thống điều hoà chung cho khu giải trí mua sắm ở tầng 1, 2 và

sử dụng hệ thống điều hòa riêng cho từng căn hộ từ tầng 3 đến tầng 11, đảm bảo sự chủ động cao nhất cho người sử dụng Sử dụng hệ thống thông gió nhân tạo nhằm tạo nhiệt

độ và độ ẩm thích hợp cho sự hoạt động bình thường của con người

1.4.6 Hệ thống phòng hoả và cứu hoả

a Hệ thống báo cháy

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở hành lang hoặc sảnh của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy

b Hệ thống cứu hoả

Nước: Được lấy từ bể ngầm và các họng cứu hoả của khu vực

Thang bộ: Được bố trí 2 góc nhà, gần nhất với các căn hộ xung quanh và có kích thước phù hợp với tiêu chuẩn kiến trúc và thoát hiểm

❖ Các lớp cấu tạo địa chất:

Bảng 1 1 Các lớp cấu tạo địa chất

N=18 N=15 N=6

Trang 21

N=21 N=35 N=68 N=95

1.5.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên:

a Nhiệt độ:

Bảng 1 2 Nhiệt độ trung bình tháng và năm(t 0 C)

T0C 21,5 22,3 24,2 26,4 28,3 29,2 29,3 29,0 27,5 25,9 24,1 22,1 25,8

+ Các tháng 6, 7, 8 có nhiệt độ trung bình cao nhất, trung bình 28–30 0C

+ Các tháng 12, 1, 2 có nhiệt độ trung bình thấp nhất, trung bình 21–23 0C

Lượng mưa cao nhất vào các tháng 10 và 11, trung bình 400 - 700 mm/tháng

Lượng mưa thấp nhất vào các tháng 2, 3 và 4, trung bình 20 - 40 mm/tháng

Các tháng có số ngày mưa lớn nhất trong năm là các tháng 9, 10, 11 và 12 (chiếm 70% lượng mưa cả năm)

Trang 22

1.7 Kết luận

Công trình chung cư cao tầng An Thịnh Phát- Đà Nẵng là công trình đòi hỏi kiến trúc, kết cấu đơn giản Kiến trúc hình chữ nhật cao 15 tầng thể hiện một khu chung cư hiện đại, đẳng cấp, góp phần thay đổi bộ mặt thủ đô trở thành một thành phố hiện đại sánh ngang tầm với các đô thị lớn trong khu vực Việc sớm hoàn thành và đưa công trình vào sử dụng là một yêu cầu cấp thiết, giải tỏa áp lực nhà ở cho lao động thành phố, nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần đưa thành phố cùng với cả nước sớm hoàn thành quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa vào năm 2020

Trang 23

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5

2.1 Bố trí hệ lưới dầm & phân chia ô sàn – mặt bằng dầm sàn tầng 5

Dựa vào bản vẽ kiến trúc và hệ lưới cột ta bố trí hệ lưới dầm kết cấu sàn

Căn cứ theo công năng sử dụng, kích thước, sơ đồ tính toán của các ô sàn mà ta đánh số ô sàn trên mặt bằng sàn tầng 5 như dưới đây:

Hình 2 1 Mặt bằng sàn tầng 5

2.2 Sơ bộ chọn chiều dày sàn

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức : hb D.l1

m

= Trong đó :

+ l1 : Là cạnh ngắn của ô bản ( cạnh theo phương chịu lực)

+ D = 0,8  1,4 : Hệ số phụ thuộc vào tải trọng, tải trọng trung bình chọn D=1

m : Hệ số phụ thuộc vào loại bản m = 30  35 : Với bản loại dầm chọn m=30

m = 40  45 : Với bản kê 4 cạnh chọn m=45

+ Chiều dày của bản phải thỏa mãn điều kiện cấu tạo:

hb  hmin=60mm, đối với sàn nhà dân dụng ( Theo mục 8.8.2 TCXDVN 5574 – 2012)

Phân loại và chọn chiều dày các ô sàn tầng 5(Xem Phụ Lục 1)

2.3 Xác định tải trọng

2.3.1 Tĩnh tải:

a Tải trọng các lớp vật liệu sàn

+ Tính toán theo công thức : gtts= ni i.i

Trong đó: i: Trọng lượng riêng của các lớp vật liệu (kN/m3)

i: Chiều dày lớp vật liệu (m)

1200

Trang 24

Hình 2 2 Cấu tạo các lớp vật liệu

❖ Ở sàn phòng vệ sinh có thể có lớp chống thấm nhưng vì khối lượng nhỏ quá có thể

bỏ qua

b Tải trọng phụ thêm do tường và cửa xây trên sàn gây ra

Với ô sàn mà trên sàn có tường xây nhưng không có dầm đỡ ta cần tính thêm trọng lượng tường quy thành phân bố đều trên ô sàn đó:

t c

G g S g Sg

+ ng: hệ số độ tin cậy đối với gạch xây (lấy 1,1)

+ ntr: hệ số độ tin cậy đối với lớp vữa trát (lấy 1,3)

+ g : Trọng lượng riêng của gạch ống g = 15 kN/m3

+ tr : Trọng lượng riêng của lớp vữa trát tr = 16 kN/m3

+ g : Chiều dày lớp gạch xây

+ tr : Chiều dày lớp vữa trát tường tr=15mm

+ St : Diện tích tường xây trên ô sàn đó

+ Sc: Diện tích cửa trên ô sàn đó

❖ Bỏ qua trọng lượng của thiết bị vệ sinh và các linh kiện phụ khác

Tải trọng tường+cửa truyền vào sàn(Xem Phụ Lục 1)

2.3.2 Hoạt tải:

ptt=n.ptc(kN/m2)

+ ptc: được lấy theo TCVN 2737:1995 tuỳ theo công năng sử dụng của ô sàn

+ n: Hệ số độ tin cậy (Với ptc<2(kN/m2) chọn n=1,3, với ptc≥2(kN/m2): n=1,2) Hoạt tải sử dụng được nhân với hệ số giảm tải (ψ A1 ) lấy theo TCVN 2737:1995 như sau:

Trang 25

Liªn kÕt ngµm

Tù do Liªn kÕt gèi

TÝnh néi lùc M biªn nµy=0

Bè trÝ cèt thÐp: Dï ng cèt thÐp biªn nµy

1 1

Bảng tổng tải trọng tác dụng lên sàn(Xem Phụ Lục 1)

2.4 Tính toán nội lực ô bản

❖ Nội lực trong sàn được xác định theo sơ đồ đàn hồi

❖ Gọi l1 : kích thước cạnh ngắn của ô sàn

l2 : kích thước cạnh dài của ô sàn

❖ Dựa vào tỉ số l1/l2 người ta phần thành hai trường hợp bản sàn

+ Nếu l2/l1 >2 : Sàn làm việc theo một phương  sàn bản dầm

+ Nếu l2/l1  2 : Sàn làm việc theo hai phương  sàn bản kê bốn cạnh

+ Dựa vào liên kết sàn với dầm : có 3 loại liên kết ( Hình 2.3 )

❖ Các quan niệm liên kết sàn với dầm :

+ Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem đó là liên kết khớp Nếu sàn liên kết với

dầm giữa thì xem là liên kết ngàm, nếu dưới sàn không dàm thì xem là tự do

+ Thiên về an toàn sàn liên kết vào dầm biên là liên kết khớp để xác định nội lực

trong sàn Nhưng khi bố trí cốt thép thì dùng thép tại ngàm đối diện để bố trí cho biên khớp

→ rất an toàn ( Hình 2.3 )

2.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm

Cắt 1 dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn ( vuông góc cạnh dài ) và xem như

một dầm  tải trọng phân bố tác dụng lên dầm là : q = (g + p).1m (kN/m)

Tuỳ liên kết cạnh bản mà ta có các sơ đồ sau :

Hình 2 3 Liên kết ô sàn

Trang 26

Nếu bản dầm 2 đầu ngàm: Mnh = MMax =

2 1

24

ql

; Mg = MMin =

+ Nếu bản dầm 1 đầu ngàm 1 đầu khớp:Mnh = MMax = ; Mg = MMin =

+ Nếu bản dầm 2 đầu khớp: Mnh = MMax = ; Mg = MMin =

2.4.2 Nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh

12

ql

2 1

9128

l1 1

2

g

M = - ql12

M = - ql

g 12

2 1 1

l1

Hình 2 4 Sơ đò tính các dải bản

Trang 27

Bước 1: Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ, theo TCVN 5574:2012 mục 8.3.2

đối với bản sàn có chiều dày 100mm trở xuống có abv=10mm (đối với kết cấu thường) Chọn a=1,5cmho = h-a=10-1,5= 8,5(cm)

. o

b

M

h b R

Bước 3: Kiểm tra điều kiện αM ≤ αR

Nếu αM ≥ αR : tăng chiều dày hoặc tăng cấp bền bêtông

αR: xác định bằng cách tra bảng E.2 TCVN 5574:2012, phụ thuộc nhóm cốt thép và cấp bền bê tông, ứng với γb2 = 1

MA

A

Hàm lượng cốt thép :

tt s

Aμ%= 100%

Trang 28

Trong sàn µ=0,3%÷0,9% là hợp lý và µ > µmin =0,05% (thường lấy µmin=0,1%)

❖ Việc bố trí cốt thép cần phải phối hợp cốt thép giữa các ô sàn với nhau, khoảng cách cốt thép bố trí Sbt≤Stt Tính lại diện tích cốt thép bố trí AS theo khoảng cách Sbt:

Trang 29

(N.m/m)

Chiều dày Tải trọng

1,07

Tính thép

Hệ số moment STT

Trang 30

20,0 140 α1 = 0,0190 M1 = 9.583 0,043 0,978 3,11 0,22% 8 162 160 3,14 28,0 132 α2 = 0,0166 M2 = 8.359 0,042 0,979 2,88 0,22% 8 175 170 2,96 20,0 140 β1 = 0,0443 MI = -20.425 0,091 0,952 5,47 0,39% 10 144 140 5,61 20,0 140 β2 = 0,0384 MII = -17.700 0,079 0,959 4,71 0,34% 10 167 160 4,91 20,0 140 α1 = 0,0190 M1 = 8.078 0,036 0,982 2,61 0,19% 8 192 190 2,65 28,0 132 α2 = 0,0167 M2 = 7.066 0,035 0,982 2,42 0,18% 8 207 200 2,51 20,0 140 β 1 = 0,0443 MI = -17.179 0,076 0,960 4,56 0,33% 10 172 170 4,62 20,0 140 β2 = 0,0385 MII = -14.928 0,066 0,966 3,94 0,28% 10 199 190 4,13 15,0 85 α1 = 0,0198 M1 = 1.434 0,017 0,991 0,85 0,10% 6 333 200 1,41 21,0 79 α 2 = 0,0066 M2 = 475 0,007 0,997 0,79 0,10% 6 358 200 1,41 15,0 85 β1 = 0,0433 MI = -2.289 0,028 0,986 1,21 0,14% 6 233 200 1,41 15,0 85 β2 = 0,0144 MII = -763 0,009 0,995 0,85 0,10% 6 333 200 1,41 20,0 140 α 1 = 0,0180 M1 = 9.584 0,043 0,978 3,11 0,22% 8 162 160 3,14 28,0 132 α2 = 0,0178 M2 = 9.510 0,047 0,976 3,28 0,25% 8 153 150 3,35 20,0 140 β1 = 0,0419 MI = -20.590 0,091 0,952 5,52 0,39% 10 142 140 5,61 20,0 140 β 2 = 0,0415 MII = -20.414 0,091 0,952 5,47 0,39% 10 144 140 5,61

Trang 31

Chiều dày Tải trọng

Cấp bền BT :

STT

Cốt thép Ø >

ζ Kích thước

Sơ đồ sàn

Trang 32

CHƯƠNG 3: TÍNH TỐN CẦU THANG BỘ TẦNG 4

3.1 Mặt bằng cầu thang:

Hình 3 1 Mặt bằng cầu thang bộ tầng 4

3.2 Phân tích sự làm việc của cầu thang

❖ Ơ1: bản thang, liên kết 4 cạnh với:

DCN2

DCN1 BẢN CHIẾU NGHỈ

11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1

14 15 16 17 18 19 20 21 22 23

Trang 33

❖ Cốn C1&C2: liên kết ở 2 đầu:

+ Dầm chiếu nghỉ 1 (DCN1) liên kết khớp

+ Dầm chân thang (DCT) liên kết khớp

❖ Dầm chiếu nghỉ 1(DCN1) liên kết khớp với 2 tường

❖ Dầm chiếu nghỉ 2 (DCN2) liên kết khớp với 2 tường

❖ Dầm chiếu tới 1 (DCT1) liên kết khớp với 2 tường

3.3 Tính toán bản thang

Về mặt kết cấu, cầu thang phải đáp ứng được các yêu cầu về độ bền, độ ổn định, khả năng chống cháy và chống rung động

Cầu thang điển hình của công trình này là loại cầu thang 2 vế dạng cốn

+ Vế 1 gồm 12 bậc thang (kể cả chiếu nghỉ) với kích thước : h = 150 (mm), b =

300 (mm)

+ Vế 2 gồm 11 bậc thang với kích thước : h = 150 (mm), b = 300 (mm)

+ Góc nghiêng của cầu thang : tg h 150 0,5 cos 0,894

b 300

Tính toán bản thang (Ô1)

3.3.1 Sơ đồ tính:

Kích thước cạnh bản theo phương nghiêng (l2):

+ Đối với Ô1:l2 3, 45 3,859(m)

Trang 34

tải:

n

i 1

+ n: hệ số độ tin cậy (tra theo TCVN 2737-1995)

+ γ: trọng lượng riêng của vật liệu (kN/m3)

+ : chiều dày của lớp vật liệu (m)

→ Tổng tỉnh tải trên bản thang thẳng đứng theo chiều nghiêng:

gô1=g1+g2+g3+g4+g5+g6=0,322+0,558+1,328+0,176+2,2+0,312=4,896 kN/m2

b Hoạt tải:

Theo TCVN 2737:1995 hoạt tải tiêu chuẩn đối với cầu thang chung cư, hoạt tải tác

dụng lên bản thang: ptc =3(KN/m2), hệ số độ tin cậy n = 1,2

→ Hoạt tải tính toán: ptt = n.ptc = 1,2×3 = 3,6 kN/m2

❖ Tổng tải trọng tính toán theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m2 bản là:

qttô1=gô1+pttô1.cosα=4,896+3,6.0,894=8,115(kN/m2)

❖ Tổng tải trọng tính toán theo phương vuông góc với bản phân bố trên 1m2:

Trang 35

Hình 3 3 Nội lực bản thang Ô1

b Tính toán cốt thép

❖ Chọn vật liệu:

+ Bê tông B15 có Rb=8,5MPa, Rbt=0,75MPa

+ Thép Ø8: dùng thép AI có Rs=Rsc=225Mpa

+ Giả thiết a=1,5cm →h0=8-1,5=6,5cm=0,065m

❖ Sử dụng bản tính (sàn bản dầm) tương tự như tính toán cốt thép sàn với giá trị nhập vào bảng tính như sau:

+ Cốt thép nhịp cạnh dài đặt theo cấu tạo Ø6a200

+ Cốt thép gối đặt theo cấu tạo Ø6a200

+ Cốt thép cấu tạo lưới Ø6a250

3.4 Tính bản chiếu nghỉ: (Ô2)

Trang 36

Hoạt tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ: ptc =3 kN/m2, hệ số độ tin cậy n = 1,2

→ Hoạt tải tính toán: ptt

+ Giả thiết a=1,5cm →h0=8-1,5=6,5cm=0,065m

❖ Sử dụng bản tính (bản kê 4 cạnh) tương tự như tính toán cốt thép sàn với giá trị nhập vào bảng tính như sau:

Trang 37

Bảng 3 2 Kết quả tính toán cốt thép bản chiếu nghỉ Ô2

+ Cốt thép nhịp cạnh ngắn Ø6a170

+ Cốt thép nhịp cạnh dài, gối cạnh ngắn, gối cạnh dài đặt theo cấu tạo Ø6a200

3.5 Tính toán các cốn thang C1 và C2:

3.5.1 Sơ đồ tính:

Cốn thang là dầm đơn giản với chiều dài nhịp lc=3,859(m), liên kết 2 đầu:

+ Liên kết khớp với dầm chiếu nghỉ 1 (DCN1)

+ Liên kết khớp với dầm khung trục B

Hình 3 4 Sơ đồ tính toán cốn thang

3.5.2 Tải trọng tác dụng lên cốn thang C1(C2)

a Tỉnh tải:

Chiều cao cốn thang hc chọn theo nhịp: c

c c

lhm

+ Trọng lượng phần bê tông:

Chọn thép

αm

ζ STT

Tính thép

Hệ số moment

qc(kN /m)

3450

3859

Trang 38

+ Trọng lượng lan can, tay vịn (tạm tính với loại vật liệu inox):

+ Hoạt tải do bản thang Ô1 truyền vào cốn theo phương vuông góc với mặt cốn

pô1-c1=p’ô1-c1.cosα=2,656.0,894=2,375(kN/m)

❖ Tổng tải trọng phân bố đều lên cốn thang theo phương đứng:

Trang 39

- Thép Ø>8: dùng thép AII có Rs=Rsc=280MPa

Giả thiết a=3cm →h0=30-3=27cm=0,27m

Căn cứ cấp độ bền bê tông B15 (hệ số điều kiện làm việc của bê tông γb2=1) và nhóm cốt thép C-II, tra bảng E.2 TCVN 5574:2012 được ξR =0,65 và αR =0,439

Cốt thép chịu mômen dương:

❖ Cốt thép đai:

Đối với đoạn dầm gần gối tựa (trong đoạn l/4):

Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo

Đoạn gần gối tựa (≤l/4): sct=min(h/2, 150)=min(300/2, 150)=min(150, 150)=150mm Chọn được bước đai s1=150(mm)

Cấu kiện bê tông cốt thép chịu tác dụng của lực cắt cần được tính toán để đảm bảo độ bền chịu nén trên dải nghiêng giữa các vết nứt xuyên theo điều kiện

3 b

Trang 40

+ b(cm):chiều rộng của cốn thang

+ s(cm):khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc cấu kiện

+ φb1 :hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực

Vậy bê tông không bị nén vỡ trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

Kiểm tra điều kiện tính toán.Q≤Qb:

Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt, cốt đai chỉ đặt thep cấu tạo

Kiểm tra điều kiện bền của tiết diện nghiêng trong khoảng giữa các cốt thép đai (tính khoảng cách đai lớn nhất)

Ngày đăng: 15/12/2020, 23:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm