1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế chung cư cao cấp an phú

148 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 5,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tình hình đó, cần thiết phải có biện pháp khắc phục, một mặt hạn chế sự gia tăng dân số, đặc biệt là gia tăng dân số cơ học, một mặt phải tổ chức tái cấu trúc và tái bố trí dân cư

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU XÂY DỰNG 1

1.2 VỊ TRÍ,ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN CỦA CÔNG TRÌNH 1

1.2.1 Vị trí công trình 1

1.2.2 Điều kiện tự nhiên 1

CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ KIẾN TRÚC 2.1 ĐĂC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 2

2.1.1 Đăc điểm địa hình 2

2.1.2 Cấu tạo địa tầng 2

2.2 ĐIỀU KIỆN HẠ TẦNG KỶ THUẬT 2

2.3 QUY MÔ VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG CÔNG TRÌNH 2

2.4 CƠ SỞ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 3

2.5 TIÊU CHUẨN KIẾN TRÚC 4

2.6 TIÊU CHUẨN KẾT CẤU 4

2.7 TIÊU CHUẨN ĐIỆN,CHIẾU SÁNG CHỐNG SÉT 4

2.8 TIÊU CHUẨN VỀ CẤP THOÁT NƯỚC 4

2.9 TIÊU CHUẨN VỀ PHÒNG CHÁY CHỬA CHÁY 5

2.10 BỐ TRÍ MẶT BẰNG 5

2.11 THIẾT KẾ CÁC MẶT BẰNG 5

2.12 THIẾT KẾ MẶT ĐỨNG 5

2.13 GIẢI PHÁP GIAO THÔNG 6

2.13.1 Giao thông theo phương đứng 6

2.13.2 Giao thông theo phương ngang 6

2.14 THÔNG GIÓ VÀ CHIẾU SÁNG TỰ NHIÊN 6

2.14.1 Thông gió 6

2.14.2 Chiếu sáng 6

2.15 HỆ THỐNG ĐIỆN 6

2.16 HỆ THỐNG NƯỚC 6

2.16.1 Cấp nước 6

2.16.2 Thoát nước 6

2.17 HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 7

2.17.1 Hệ thống báo cháy 7

2.17.2 Hệ thống chữa cháy 7

2.18 THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC 7

2.19 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 7

CHƯƠNG 3: TIÊU CHUẨN VÀ TẢI TRỌNG THIẾT KẾT 3.1 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 8

3.2 TRỌNG LƯỢNG ĐƠN VỊ CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU 8

3.3 HỆ SỐ VƯỢT TẢI DO TRỌNG LƯỢNG KẾT CẤU VÀ HOẠT TẢI 9

Trang 2

3.4 TẢI TRỌNG THIẾT KẾ 9

3.4.1 Tĩnh tải 9

3.4.2 Hoạt tải 9

3.4.3 Tải trọng gió 10

3.5 TIÊU CHUẨN CƯỜNG ĐỘ VẬT LIỆU 10

3.5.1 Các chỉ tiêu bê tông 10

3.5.2 Chỉ tiêu của thép 11

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN LẦU 5 4.1 SÓ LIỆU TÍNH TOÁN 12

4.1.1 Số liệu tính toán 12

4.1.2 Phân tích kết cấu và phân loại ô sàn 12

4.2 TÍNH TOÁN SÀN 13

4.2.1 Xác định kích thước sơ bộ 13

4.2.2 Xác định tải trọng 14

4.2.3 Xác định nội lực ô sàn 16

4.2.4 Tính cốt thép cho một ô sàn điển hình 25

4.2.5 Kiểm tra độ võng bản sàn 30

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 5.1 KIẾN TRÚC 31

5.1.1 Số liệu tính toán 32

5.1.2 Tính toán cầu thang 32

5.1.3 Xác định tải trọng lên cầu thang 33

5.1.4 Sơ đồ tính bản thang 35

5.1.5 Tính toán cốt thép 36

5.1.6 Tính dầm chiếu nghĩ 37

5.1.7 Tính cốt thép 38

CHƯƠNG 6 : THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI 6.1 KIẾN TRÚC 40

6.2 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 40

6.2.1 Kích thước sơ bộ bể chứa nước 40

6.2.2 Xác định loại bể nước 41

6.2.3 Vật liệu 42

6.3 TÍNH TOÁN BỂ 42

6.3.1 Tính toán bản nắp 42

6.3.2 Tính toán bản thành 45

6.3.3 Tính toán đáy bể 47

6.3.4 Tính toán dầm bể 48

6.3.5 Tính toán cốt thép 55

CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC B 7.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 65

7.1.1 Số liệu tính toán 65

7.1.2 Giới thiệu và giải pháp tính toán 66

Trang 3

7.2 SƠ BỘ TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN 67

7.2.1 Sơ bộ chiều dày sàn 67

7.2.2 Sơ bộ tiết diện dầm 67

7.2.3 Sơ bộ tiết diện cột 67

7.2.4 Sơ bộ thiết diện vách lỏi cứng 68

7.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG LÊN CÔNG TRÌNH 69

7.3.1 Tải trọng thẵng đứng 69

7.3.2 Tổ hợp tải trọng 73

7.4 TÍNH TOÁN DẦM KHUNG TRỤC B 75

7.5 TÍNH TOÁN CỘT KHUNG TRỤC B 80

CHƯƠNG 8: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 8.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 90

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 9.1 CÁC GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN 95

9.2 CHỌN KÍCH THƯỚC,VẬT LIỆU,CHIỀU SÂU CHÔN CỌC 95

9.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 96

9.4 TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 97

9.4.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 97

9.4.2 Sức chịu tải của cọc theo đất nền 98

9.5 TÍNH TOÁN MÓNG M1 101

9.5.1 Tải trọng tác dụng lên móng 101

9.5.2 Chọn sơ bộ số cọc và diện tích đài cọc 101

9.5.3 Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc 102

9.5.4 Kiểm tra lún 103

9.5.5 Tính toán đài cọc 107

9.6 TÍNH MÓNG M2 109

9.6.1 Tải trọng tác dụng lên móng M2 109

9.6.2 Chọn sơ bộ số cọc và diện tích đài cọc 109

9.6.3 Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc 110

9.6.4 Kiểm tra lún 112

9.6.5 Tính toán đài cọc 116

CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP 10.1 LỰA CHỌN VẬT LIÊU,KÍCH THƯỚC CỌC 119

10.1.1 Chọn vật liệu làm cọc 119

10.1.2 Chọn kích thước và thép trong cọc 119

10.1.3 Kiểm tra cẩu,lắp cọc 119

10.2 TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỌC 121

10.2.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 121

10.2.2 Súc chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ nền đất 121

10.3 TÍNH MÓNGM1 124

10.3.1 Nội lực tính toán 124

10.3.2 Chọn sơ bộ cọc và tiế diện đài cọc 124

10.3.3 Xác định tải trọng lên đầu cọc 125

Trang 4

10.3.4 Kiểm tra lún 127

10.3.5 Tính toán đài cọc 130

10.4 TÍNH MÓNG M2 132

10.4.1 Nội lực tính toán 132

10.4.2 Chọn sơ bộ cọc và tiế diện đài cọc 133

10.4.3 Xác định tải trọng lên đầu cọc 133

10.4.4 Kiểm tra lún 135

10.4.5 Tính toán đài cọc 139

10.5 SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 141

10.5.1 Yếu tố kỷ thuật .141

10.5.2 Tính khả thi .141

10.5.3 Tính kinh tế 142

PHỤ LỤC 143

A NỘI LỰC DẦM 156

B NỘI LỰC CỘT 196

TÀI LIÊU THAM KHẢO 234

Trang 5

Ngành xây dựng là một trong những ngành xưa nhất của lịch sử loài người Có thể nói bất cứ đâu trên trái đất này cũng có bóng dáng của ngành xây dựng Để đánh giá sự phát triển của một thời kỳ lịch sử hay một quốc gia nào đó chúng ta cũng thường dựa vào các công trình xây dựng của quốc gia đó Nó luôn luôn đi cùng với sự phát triển của lịch

sử

Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay, việc phát triển cơ sở hạ tầng, nhà máy, xí nghiệp, điện, đường, trường trạm là một phần tất yếu nhằm mục đích xây đất nước ta trở nên phát triển, có cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện cho sự phát triển của đất nước Từ lâu ngành xây dựng đã góp phần quan trọng trong đời sống con người chúng ta, từ việc mang lại mái ấm cho từng gia đình đến việc xây dựng bộ mặt của đất nước ngành xây dựng đã chứng tỏ được sự cần thiết của mình Trong xu thế hiện nay hoạt động xây dựng đang diễn ra với tốc độ khẩn trương, ngày càng rộng khắp với quy mô xây dựng ngày càng lớn đã cho sự lớn mạnh của ngành xây dựng nước ta

Có cơ hội được ngồi trên ghế giảng đường đại học, em đã được thầy cô truyền đạt những kiến thức chuyên ngành tuy khó nhưng lại rất thú vị và hết sức bổ ích giúp bản thân hiểu và thêm yêu ngành xây dựng mà mình theo học Đồ án tốt nghiệp như một bài tổng kết quá trình học tập của sinh viên trong suốt quá trình học trên ghế giảng đường đại học, nhằm giúp cho sinh viên tổng hợp kiến thức đã học vào thực tế, và khi ra trường là một người kỹ sư có trách nhiệm, có đủ năng lực để có thể đảm trách tốt công việc của mình, góp phần tích cực vào sự phát triển của đất nước

Trang 6

LỜI CẢM ƠN



Kính thưa các thầy cô kính mến!

Người việt nam có câu: :Uống nước nhớ nguồn – Ăn quả nhớ người trồng cây”

Qua hơn bốn năm ngồi trên ghế giảng đường Trường Đại Học Mở theo học Ngành Xây Dựng Dân Dụng và Điện Em đã được sự giúp đỡ hết sức tận tình của nhà trường và đặc biệt là lòng biết ơn các thầy cô Khoa Xây Dựng nói chung và Bộ môn nói riêng,đã tân tình truyền đạt hiệu quả nhất những kiến thức quý báu của quý thầy cô về chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tế chuyên ngành Dân Dụng và Điên Em xin tỏ lòng kính trọng

và biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô những người đã mang đến cho em kiến thức, giúp em vững bước trong cuộc sống cũng như trên còn đường lập nghiệp sau này

Đặc biệt, em xin được tỏ lòng thành kính và biết ơn sâu sắc đến thầy:

TS Lê Trọng Nghĩa – Giáo viên hướng dẫn Đồ Án Tốt Nghiệp

Trong quá trình thực hiện làm Đồ Án thầy đã tận tình giúp đở và chỉ bảo cho em ngay từ bước đầu làm đồ án Trang bị và truyền đạt cho em những kiến thức kinh nghiệm,cung cấp tài liệu và định hướng cho em trong suốt qua trình thực hiện Đồ Án Tốt Nghiệp Đó cũng là nền tảng cho em tự tin để hoàn thành đồ án, mặc dù trong lúc thực hiện cũng có những lúc gặp khó khăn do kiến thức còn hạn chế nhưng em luôn có lòng tin

ở chính mình và nhận được sự chỉ dạy tận tình của thầy nên em đã vượt qua và hoàn thành Đồ Án

Tuy đồ án đã hoàn thành nhưng kiến thước còn hạn chế nên em không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót Đồng thời đây cũng là lần đầu em được thực hiện thiết kế một công trình lớn,do vậy trong nhiều lĩnh vực từ lý thuyết đến thực tế và cả kinh nghiệm là những vấn

đề mà em càng tiếp tục học hỏi không ngừng về sau Em rất mong được sự chỉ bảo thêm của các thầy cô

Cuối cùng em cũng xịn cảm ơn tất cả các bạn đã giúp đở và chân thành đóng góp ý kiến giúp em mau chóng hoàn thành Đồ Án này

Xin kính chúc sức khỏe đến các thầy cô cùng toàn thể các bạn

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2013

SVTH

Trương Minh Chính

Trang 7

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU XÂY DỰNG

Trong nhiều năm qua, nhà ở là một trong những vấn đề kinh tế – xã hội quan trọng

Đặc biệt, tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về nhà ở đang là vấn đề rất bức thiết của

người dân Với dân số trên 8 triệu người, việc đáp ứng được quỹ nhà ở cho toàn bộ dân cư

đô thị không phải là việc đơn giản

Trước tình hình đó, cần thiết phải có biện pháp khắc phục, một mặt hạn chế sự gia

tăng dân số, đặc biệt là gia tăng dân số cơ học, một mặt phải tổ chức tái cấu trúc và tái bố

trí dân cư hợp lý, đi đôi với việc cải tạo xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đáp ứng

được nhu cầu của xã hội

Vì vậy, việc đầu tư xây dựng nhà ở, đặc biệt là xây dựng các cao ốc kết hợp giữa

các khu thương mại, dịch vụ và căn hộ cao cấp là một trong những định hướng đầu tư

đúng đắn nhằm đáp ứng được nhu cầu của người dân, đặc biệt là bộ phận người có thu

nhập cao Mặt khác việc xây dựng các cao ốc sẽ giải quyết vấn đề tiết kiệm quỹ đất và góp

phần thay đổi cảnh quan đô thị cho Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, do mật độ cư trú

tập trung quá đông ở nội thành cũng đang là một vấn đề làm đau đầu các nhà quy hoạch

Với những mục tiêu trên, “ CHUNG CƯ CAO CẤP AN PHÚ” đặt nhiều kì vọng sẽ

đáp ứng nhu cầu xã hội và mang lại nhiều lợi nhuận

1.2 VỊ TRÍ ,ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA CÔNG TRÌNH

1.2.1 VỊ trí công trình

- Tên công trình:”Chung Cư Cao Cấp An Phú”

- Vị trí xây dựng: Công trình được xây dựng tại quận 9, TP HCM Với vị trí đắc

địa nằm ngay cửa ra vào phía Đông của thành phố thì công trình có được những lợi thế

nhất định về giao thông Khu đất quy hoạch có tổng diện tích khoảng 1440m2

1.2.2 Điều kiện tự nhiên

Khu vực quận 9 có điều kiện tự nhiên tương tự với điều kiện tự nhiên TPHCM

- Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nhiệt độ cao đều trong

năm Có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng

4, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

- Lượng mưa cao, bình quân/năm 1,949mm, năm cao nhất 2,718mm (năm 2008)

và năm nhỏ nhất 1,392mm (năm 1958)

- Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140/kcal/cm2/năm

- Độ ẩm không khí tương đối:

+ Độ ẩm bình quân/năm khoảng 80,82%;

+ Độ ẩm thấp nhất vào mùa khô khoảng 71,7% và mức thấp tuyệt đối xuống tới

khoảng 20%;

+ Độ ẩm cao nhất vào mùa mưa khoảng 86,8% và có trị số cao tuyệt đối tới

khoảng 100%.- Số giờ nắng trung bình: 6-8 giờ/ngày

- Tổng lượng bốc hơi/năm: 1,114 ml

- Hướng gió chủ đạo theo mùa:

+ Mùa mưa: Gió Tây Nam; Mùa khô: Gió Đông Nam;+ Tốc độ gió trung bình:2m/s,

Trang 8

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

2.1.1 Đặc điểm địa hình

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Ðông sang Tây Nó có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình

Vùng cao nằm ở phía Bắc - Ðông Bắc và một phần Tây Bắc (thuộc bắc huyện Củ Chi, đông bắc quận Thủ Ðức và quận 9), dạng địa hình lượn sóng,độ cao trung bình 10-25

m và xen kẽ có những đồi gò độ cao cao nhất tới 32m, như đồi Long Bình (quận 9)

Vùng thấp trũng ở phía Nam-Tây Nam và Ðông Nam thành phố (thuộc các quận 7; 8; 9 và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ) Vùng này có độ cao trung bình trên dưới 1m và cao nhất 2m, thấp nhất 0,5m

Vùng trung bình, phân bố ở khu vực Trung tâm Thành phố, gồm phần lớn nội thành cũ, một phần các quận 2, Thủ Ðức, toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn Vùng này

có độ cao trung bình 5-10m

Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đa dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt

Địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho việc xây dựng công trình

2.1.2 Cấu tạo địa tầng

Theo kết quả khảo sát thì nền đất gồm các lớp đất khác nhau Độ dốc các lớp nhỏ, nên gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất

Dựa theo quy mô công trình và đặc điểm sơ bộ về tình hình địa chất ta có thể thiết

kế móng sâu đặt vào tầng đất sét cứng

2.2 ĐIỀU KIỆN HẠ TẦNG KĨ THUẬT

Công trình nằm khu vực cửa ra vào phía Đông của thành phố một trong những nút giao thông quan trọng nên thuận lợi cho việc cung ứng vật tư và giao thông bên ngoài công trình

Hệ thống điện-nước được cung ứng đầy đủ theo hệ thống của toàn khu vực

Mặt bằng xây dựng tương đối bằng phẳng, trước kia là nhà dân thấp tầng, không có tầng ngầm nên thuận lợi cho việc bố trí mặt bằng và thi công công trình

2.3 QUY MÔ VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG CÔNG TRÌNH

Tổng diện tích mặt bằng quy hoạch xây dựng là khoảng 1440m2, diện tích mặt bằng xây dựng là 1080m2 còn lại là diện tích dành cho cây xanh, khuôn viên, giao thông nội bộ

Công trình có kết cấu 1 tầng trệt, 10 tầng lầu và 1 sân thượng được phân chia chức năng như sau:

+ Tầng trệt: Cho thuê mặt bằng kinh doanh siêu thị và các dịch vụ

+ Lầu 1-9: Căn hộ cao cấp (mỗi tầng có 8 căn hộ) + Lầu 10 : Trung tâm kỷ thuật chung cư

Trang 9

+ Tầng thượng:Bố trí các hệ thống kĩ thuật để vận hành cơng trình, hồ nước mái

Hình: Mặt bằng tầng điển hình

2.4 CƠ SỞ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP, ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng

- Căn cứ nghị định số 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng cơng trình xây dựng

- Căn cứ thơng tư số 08/2005/TT-BXD, ngày 06/05/2005 của Bộ Xây Dựng về thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP

- Căn cứ văn bản thỏa thuận về kiến trúc qui hoạch của Sở Quy hoạch Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

4 3

2 1

B B

PHÒNG KHÁCH PHÒNG NGỦ 1 BẾP + ĂN PHÒNG NGỦ 2

PHÒNG NGỦ 1

11 13 15 19 1 3 7

Trang 10

- Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam :

2.5 TIÊU CHUẨN KIẾN TRÚC

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 276-2003, TCXDVN 323-2004)

- Những dữ liệu của kiến trúc sư

2.6 TIÊU CHUẨN KẾT CẤU

- Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 2737-1995

- Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 356-2005

- Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 5573-1991

- Nhà cao tầng Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối – TCXD 198 :1997

- Móng cọc Tiêu chuẩn thiết kế - TCXD 205 : 1998

- Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình - TCXD 45-78

- Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất – TCXDVN 375-2006

2.7 TIÊU CHUẨN ĐIỆN, CHIẾU SÁNG, CHỐNG SÉT

- Việc lắp đặt vật tư, thiết bị sẽ tuân theo những yêu cầu mới nhất về quy chuẩn, hướng dẫn và văn bản có liên quan khác ban hành bởi các cơ quan chức năng, viện nghiên cứu và tổ chức tham chiếu những mục khác nhau, cụ thể như sau:

+ NFPA – Hội chống cháy Quốc gia (National Fire Protection Association) + ICCEC – Tiêu chuẩn điện Hội đồng tiêu chuẩn quốc tế (International Code Council Electric Code)

+ NEMA – Hội sản xuất vật tư điện (National Electric Manufacturer Association)

+ IEC – Ban kỹ thuật điện quốc tế (International Electric Technical Commission)

+ IECEE – Tiêu chuẩn IEC về kiển định an toàn và chứng nhận thiết bị điện

- Luật định và tiêu chuẩn áp dụng:

+ 11 TCN 18-84 “Quy phạm trang bị điện”

+ 20 TCN 16-86 “Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng” + 20 TCN 25-91 “Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế”

+ 20 TCN 27-91 “Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế”

+ TCVN 4756-89 “Quy phạm nối đất và nối trung tính các thiết bị điện”

+ 20 TCN 46-84 “Chống sét cho các công trình xây dựng – Tiêu chuẩn thiết kế thi công”

+ EVN “Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Vietnam)”

+ TCXD-150 “Cách âm cho nhà ở”

+ TCXD-175 “Mức ồn cho phép các công trình công cộng”

2.8 TIÊU CHUẨN VỀ CẤP THOÁT NƯỚC

- Quy chuẩn “Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình”

- Cấp nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 4513 – 1988)

- Thoát nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 4474 – 1987)

- Cấp nước bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế (TCXD 33-1955)

Trang 11

- Thoát nước bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế (TCXD 51-1984)

2.9 TIÊU CHUẨN VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

- TCVN 2622-1995 “Phòng cháy và chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế” của Viện tiêu chuẩn hóa xây dựng kết hợp với Cục phòng cháy chữa cháy của Bộ Nội vụ biên soạn và được Bộ Xây dựng ban hành

- TCVN 5760-1995 “Hệ thống chữa cháy yêu cầu chung về thiết kế, lắpo đặt và sử dụng”

- TCVN 5738-1996 “Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu thiết kế”

2.10 BỐ TRÍ MẶT BẰNG

Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh

Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Tại các nút giao nhau giữa đường nội bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo

+Tầng trệt : 5m +Tầng 1-9 : 3.4m +Tầng sân thượng : 3m Hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại tạo nên từ các khối lớn kết hợp với kính và sơn màu tạo nên sự hoành tráng của công trình

Bao quanh công trình là hệ thống tường kính tầng trệt nhằm tạo ra không gian thoáng đãng cho việc kinh doanh, từ lầu 1 đến lầu 10 bố trí các cửa kính xen kẻ các mảng tường không chỉ cung cấp đủ ánh sáng mà còn tạo ra sự riêng tư cần thiết của mỗi căn hộ Chính vì điều này tạo cho công trình có một dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được

sự sang trọng và hoành tráng

Trang 12

2.13 GIẢI PHÁP GIAO THÔNG

2.13.1 Giao thông theo phương đứng

Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy khách, mỗi cái 8 người, tốc độ 120 m/phút, chiều rộng cửa 1000 mm, đảm bảo nhu cầu lưu thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợi khoảng 40s

Bề rộng cầu thang bộ là 1.1 m được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát hiểm khi có sự

cố xảy ra Cầu thang bộ và cầu thang máy được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang nhỏ hơn 20m để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy

2.13.2 Giao thông theo phương ngang

Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 3.1m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ

2.14 THÔNG GIÓ VÀ CHIẾU SÁNG TỰ NHIÊN

2.14.1 Thông gió

Kết hợp giữa hệ thống điều hoà không khí và thông gió tự nhiên Gió tự nhiên được lấy bằng hệ thống cửa sổ, các khoảng trống được bố trí ở các mặt của công trình

2.14.2 Chiếu sáng

Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính

Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng

2.15 HỆ THỐNG ĐIỆN

Công trình sử dụng điện cung cấp từ hai nguồn: Lưới điện thành phố và máy phát điện riêng Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời trong quá trình thi công ) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật và phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vục ẩm ướt, tạo điều kiện dể dàng khi sửa chữa Ở mỗi tầng đều

có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí (đảm bảo an toàn phòng cháy nổ) Việc thiết kế phải tuân theo qui phạm thiết kế hiện hành, chú ý đến nguồn dự trữ cho việc phát triển và mở rộng

Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gaine Hệ thống cấp nước

đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

2.16.2 Thoát nước

Nước mưa trên mái công trình, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào các ống thu nước và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố

Trang 13

2.17 HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

2.17.1 Hệ thống báo cháy

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình

2.17.2 Hệ thống chữa cháy

Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông

2.18 THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC

Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng hầm bằng ống thu rác Gaine rác được thiết kế kín đáo, tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm Rác thải được xử lí mỗi ngày

2.19 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm

Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi

Hệ thống cửa dùng cửa kính khung nhôm

Trang 14

CHƯƠNG 3 TIÊU CHUẨN VÀ TẢI TRỌNG THIẾT KẾ

3.1 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Công việc thiết kế phải tuân theo các quy phạm,tiêu chuẩn thiết kế do nhà nước việt nam quy định đối với ngành xây dựng Những tiêu chuẫn sau đây được sử dụng trong quá trình tính toán:

- Tiêu chuẩn việt nam 2737 – 1995: Tải trọng tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn việt nam 356 – 2005: Kết cấu bê tông và cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn 5574 – 1991: Các cấu kiện bê tông cốt thép

- Tiêu chuẩn 205 – 1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn xây dựng 195 – 1996: Móng cọc tiết diện nhỏ – Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn 195 – 1997: Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi

- Thầy Nguyễn Quốc Thông – Tài liệu giảng dạy bê tông 2 và thiết kế công trình

- Thầy Trần Xuân Thọ - Tài liệu giảng dạy Nền Móng

- Thầy Nguyễn Hoàng Minh Tâm – Tài liệu giảng dạy Công trình trên nền đất yếu

- Thầy Võ Bá Tầm – Kết cấu Bê tông cốt thép

- PGS.Ts Vũ Mạnh Hùng – Sổ tay thực hành kết cấu công trình Nhà xuất bản xây dựng

- Gs.Ts Ngô Thế Phong,Gs.Ts Nguyễn Đình Cống – Kết cấu BTCT,phần cấu kiện

cơ bản Nhà xuất bản khoa học và Kỹ thuật Hà Nội

- Gs.Ts Nguyễn Đình Cống – Tính toán tiết diện cột BTCT Nhà xuất bản xây dựng

- Gs.Ts Nguyễn Đình Cống – Sàn BTCT toàn khối Nhà xuất bản khoa học và Kỹ thuật Hà Nội

3.2 TRỌNG LƯỢNG ĐƠN VỊ CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU:

Theo bảng 2-1 trang 38 Sách sổ tay thực hành kết cấu công trình của GS-Ts Vũ Mạnh Hùng trường Đai học kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh ta có:

Bảng 3.1-Trọng lượng đơn vị một số loại vật liệu

7 Mái tole thiết kế đòn tay gỗ m2 0,15

8 Mái tole thiết kế đòn tay thép hình m2 0,20

Trang 15

9 Mái ngói đỏ đòn tay gỗ m2 0,15

6 Các hoạt tải có tải trọng tiêu chuẫn <2KN/m2 1,2

7 Các hoạt tải có tải trọng tiêu chuẫn >2KN/m2 1,2

- Cách tính: gi = δi γi n

Với : δi – Chiều dày kết cấu

γi – Khối lượng riêng

n – Hệ số vượt tải

3.4.2 Hoạt tải:

Hoạt tải là tải trọng có thể thay đổi về điểm đặt,trị số,chiều tác dụng,thời gian tác dụng lên công trình như: Tải trọng người,tải trọng vật dụng,tải trọng gió… Tùy theo công năng sủ dụng mà ta xác định hoạt tải khác nhau theo TCVN 2737 – 1995 như sau:

Trang 16

Bảng 3.3-Hoạt tải của một số phòng chức năng

STT Loại phòng

Tải trọng tiêu chuẩn P tc

(KN/m 2 )

Hệ số vượt tải

n

Tải trọng tính toán P tt

3.4.3 Tải trong gió

Theo TCVN 2737 – 1995,tải trọng gió bao gồm 2 thành phần động và tĩnh khi xác dịnh áp lực mặt trong của công trình của công trình ở địa hinh A,B(địa hình trống trải và tương đối trống trải),nhà nhiều tầng với chiều cao dưới 40m thì bỏ qua thành phần gió động

- Công trình xây dựng ở khu vực nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc vùng II.B có Wo= 0,83(kN/m2)

- Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió xác định theo công thức:

Phía khuất gió: c= -0,6

+ k: hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao,được lấy theo bảng 5, trang 22 TCVN 2737-1995

+ γ: hệ số độ tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2

+ β: hệ số điều chỉnh tải trọng gió với thời gian sử dụng giả định công trình là 50 năm thì ta có β = 1

Thời gian sử dụng giả định 5 10 20 30 40 50

Hệ số điểu chỉnh tải trọng gió  0.61 0.72 0.83 0.91 0.96 1

3.5 CHỈ TIÊU CƯỜNG ĐỘ VẬT LIỆU

3.5.1 Các chỉ tiêu bê tông

Trang 17

Bảng 3.4-Chỉ tiêu cường độ bê tông

Trọng lượng riêng 𝛄 (KN/m 3

)

Môdun dàn hồi E (Mpa)

Hệ số poisson υ

- Cột đổ theo phương thẵng đứng có cạnh lớn của tiết diên < 30cm,mb= 0,85

- Kết cấu đổ theo phương thẵng đứng mỗi lớp dày >1,5m,mb=0,9

- Kết cấu chịu lực trực tiếp bức xa mặt trời vùng khô nóng,mb=0,85

- Điều kiện làm việc bình thường,mb=1

Trọng lượng riêng 𝛄 (KN/m 3

)

Môdun dàn hồi E (Mpa)

Hệ số poisson υ

Cường độ bê tông trong bảng 3.5 là cường độ tính toán gốc,khi tính toán ta lấy giá trị trong bản nhân với hệ số điều kiện làm việc mb=1

Trang 18

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ SÀN LẦU 5

4.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

4.1.1 Số liệu tính toán:

a Tài liêu:

- Tiêu chuẩn việt nam 2737-1995: Tải trọng tác động - tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn việt nam 356-2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn 5574-1991: Các cấu kiện cốt thép

- Tài liệu giảng dạy sách bê tông 2 Thầy Võ Bá Tầm

- PGS.TS Vũ Mạnh Hùng – sổ tay thực hành kết cấu công trình, Nhà Xuất Bản Xây Dựng

- Gs,Ts Ngô Thế Phong, Gs,Ts Nguyễn Đình Cống – BTCT,phần cấu kiện cơ bản, Nhà Xuất Bản Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội

- Gs, Ts Nguyễn Đình Cống – Sàn BTCT toàn khối, Nhà xuất bản Khoa Học

R b (Mpa)

Cường độ chịu kéo

4.1.2 Phân tích kết cấu và phân loại ô sàn:

- Sàn là kết cấu chịu lực trực tiếp tải trọng sủ dụng Hệ sàn được đở bởi hệ dầm,dầm truyền tải lên cột và cột truyền tải xuống móng

- Sàn của công trình là sàn BTCT toàn khối Quan hệ các cạnh là ngàm cứng vào dầm xung quanh (khi hd≥3hb)

- Sàn bao gồm bản và hệ dầm đúc liền khối.Sàn có cả 2 loại ô sàn: sàn 2 phường và sàn 1 phương

- Phân loại ô sàn: Những ô sàn khác nhau về kích thước tải trọng (tĩnh tải và hoạt tải) thì được phân loại khác nhau

Trang 19

Hình 4.1- Mặt bằng kết cấu bản sàn

4.2 TÍNH TOÁN SÀN:

4.2.1 Xác định kích thươ ́ c sơ bộ

Chọn chiều dày bản sàn theo yêu cầu sau:

- Về mặt truyền lực: đảm bảo cho giả thuyêt sàn là màng cứng trong mặt phẵng

của nó để truyền tải,chuyển vị…

- Về cấu tạo: trong tính toán không xet việc sàn bị giảm yếu do các lỗ khoan

treo móc các thiết bị kỹ thuật như ống nước,ống điện,thông gió…

- Về công năng: công trình sẽ được sữ dụng làm cao ốc thương mai-căn hộ nên các hệ tường ngăn không có hệ đà đở riêng,ít di chuyển thay đổi vị trí nên sẽ làm

tăng them nội lực và độ võng của sàn

a Xác định sơ bộ chiều dày bản sàn

- Chọn chiều dày của bản sàn:

Đối với ô bản làm việc hai phương:

Trong đó: D=0,81,4 phụ thuộc vào tải trọng

m=3035 đối vớ i bản dầm m=4045 đối vớ i bản kê 4 cạnh

l1 là cạnh ngắn ô sàn Vậy ta chọn sơ bộ chiều dày của bản sàn là hb= 100mm

Ô9

Ô12 Ô7

Ô8

Ô6 Ô1

Ô4 Ô3

B A

B A

30 35

Trang 20

b Xác định sơ bộ chiều dày bản sàn

Chọn kích thước của dầm:

- Chọn kích thước dầm nhịp 9m ta có:

Chiều cao dầm ta chọn theo công thức:

d d

m

h  1 = 9

1,2= 75 cm Chọn hd = 750 mm

Trong đó:

ld: nhịp dầm đang xét;

md : hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng; md = 8  12 đối với dầm chính, khung 1 nhịp;

md = 12  20 đối với dầm liên tục hoặc khung nhiều nhịp

Bề rộng tiết diện dầm bd chọn trong khoảng:

m

h  1 = 8

1,2= 6.67 cm Chọn hd = 700 mm

Trong đó:

ld: nhịp dầm đang xét;

md : hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng; md = 8  12 đối với dầm chính, khung 1 nhịp;

md = 12  20 đối với dầm liên tục hoặc khung nhiều nhịp

Bề rộng tiết diện dầm bd chọn trong khoảng:

Trang 21

Tải trọng các ô sàn đƣợc tính trong bảng sau :

Dựa vào bản vẽ kiến trúc,kết cấu và cấu tạo các lớp sàn ta tính toán được tĩnh tải của các loại sàn Giá trị tĩnh tải và hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995

Bảng 4.1-Giá trị tĩnh tải tính toán cho các ô sàn

Các lớp cấu tạo Chiều

dày(m)

Trọng lƣợng riêng (kN/m 3 )

Tải tiêu chuẩn kN/m 2

Hệ số vƣợt tải

γ

Tải tính toán (kN/m 2 )

Lớp gạch ceramic 0.01 20 0.2 1.2 0.24 Lớp vừa lót 0.015 18 0.27 1.3 0.351

Ô1 4350 4350 1.00 ô làm viêc 2 phương Ô2 4500 6750 1.50 ô làm viêc 2 phương Ô3 4150 4500 1.08 ô làm viêc 2 phương Ô4 3700 4500 1.21 ô làm viêc 2 phương Ô5 2100 4500 2.14 ô làm viêc 1 phương Ô6 3500 4550 1.30 ô làm viêc 2 phương Ô7 3550 3900 1.10 ô làm viêc 2 phương Ô8 4500 6200 1.38 ô làm viêc 2 phương Ô9 4500 9000 2.00 ô làm viêc 1 phương Ô10 3800 7200 1.89 ô làm viêc 2 phương Ô11 1800 4500 2.50 ô làm viêc 1 phương Ô12 4100 4350 1.06 ô làm viêc 2 phương Ô13 1550 3450 2.22 ô làm viêc 1 phương Ô14 1550 4500 2.9 ô làm viêc 1 phương Ô15 850 4100 4.82 ô làm viêc 1 phương

Trang 22

4.2.3 Xác định nội lực của từng ô bản sàn:

Kết cấu sàn làm bằng bê tông cốt thép, có bản được liên kết theo các cạnh là dầm Tùy theo kích thước mỗi ô sàn mà mô hình tính toán là ô bản chịu uốn một phương hoặc ô bản chịu uốn 2 phương Liên kết giữa các ô bản sàn với dầm là liên kết ngàm vì

a Nội lực ô 1: Tính toán theo sơ đồ đàn hồi với nhịp tính toán L1 = 4.3m, L2=4.35m Xét tỷ số 2

1

4.35

1 24.35

l

l     sàn làm việc theo hai phương

- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

- Tải trọng:

Tĩnh tải: Hoạt tải: p1.50*1.3 1.95 kN m/ 2Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn: q  g p 3.575 1.95 5.525  kN m/ 2Với 2

1

4.3514.35

Trang 23

- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

- Tải trọng:

Tĩnh tải:

Hoạt tải: p1.95kN m/ 2 Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn: q  g p 3.575 1.95 5.525  kN m/ 2Với 2

1

6.751.364.95

l

l     sàn làm việc theo hai phương

- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

Trang 24

- Tải trọng:

Tĩnh tải:

Hoạt tải: p1.95kN m/ 2 Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn: q  g p 3.575 1.95 5.525  kN m/ 2Với 2

1

4.51.084.15

l

l     sàn làm việc theo hai phương

- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

- Tải trọng:

Tĩnh tải: Hoạt tải: p1.95kN m/ 2 Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn: q  g p 3.575 1.95 5.525  kN m/ 2Với 2

1

4.51.213.7

Trang 25

2 92 1 2

91 1 2

92 1 2

0.0140*5.525*3.7 * 4.5 1.29 0.0469*5.525*3.7 * 4.5 4.31 0.0320*5.525*3.7 * 4.5 2.94

l

l     sàn làm việc theo một phương

- Sơ đồ tính toán: cắt một dải bản sàn b=1m, tính nội lực của dải như với thanh chịu tải phân bố đều

l

l  sàn làm việc theo hai phương

- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

Trang 26

Hoạt tải: p1.95kN m/ 2 Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn: q  g p 3.575 1.95 5.525  kN m/ 2Với 2

1

4.551.33.5

l

l  sàn làm việc theo hai phương

- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

- Tải trọng:

Tĩnh tải: Hoạt tải: p1.95kN m/ 2

Trang 27

h Nội lực ô 8: Tính toán theo sơ đồ đàn hồi với nhịp tính toán L1 = 4.5m, L2=6.2m Xét tỷ số 2

1

6.21.38 24.5

l

l     sàn làm việc theo hai phương

- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

- Tải trọng:

Tĩnh tải: Hoạt tải: p1.95kN m/ 2

l

l     sàn làm việc theo một phương

- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

- Sơ đồ tính toán: cắt một dải bản sàn b=1m, tính nội lực của dải như với thanh chịu tải phân bố đều

I

Trang 28

l     sàn làm việc theo hai phương

Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

- Tải trọng:

Tĩnh tải: Hoạt tải: p1.95kN m/ 2

Trang 29

- Sơ đồ tính toán: cắt một dải bản sàn b=1m, tính nội lực của dải như với thanh chịu tải phân bố đều

l

l     sàn làm việc theo hai phương

Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

- Tải trọng:

Tĩnh tải: Hoạt tải: p1.95kN m/ 2

- Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn: q  g p 3.575 1.95 5.525  kN m/ 2

Với 2

1

4.351.064.1

Trang 30

M1

23.575 /

22.4 /

23.575 2.4 5.975 /

q  g p   kN m

MI

M1

23.575 /

22.4 /

Trang 31

  

b b max R

- Mômen tại nhip cạnh L2: M1=1,87 kN

- Mômen tại gối cạnh L2: MI =4,37 kN

- Mômen tại nhip cạnh L1: M2=1,87 kN

- Mômen tại nhip cạnh L1: MII=4,377 kN

q  g p   kN m

Trang 32

b b 0 a

Chọn thép ∅8a200 có As tt

=252mm 2

Tính toán tương tự cho nhịp L1 và các ô sàn còn lại

Kết quả tính toán đƣợc thê hiện trong bảng sau:

Trang 33

SVTH : Trương Minh Chính MSSV : 084102N002 Trang 27

KẾT QUẢ TÍNH NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP Ô SÀN 1 PHƯƠNG THEO TCXDVN 356-2005 Vật liệu sử dụng: Cường độ tính toán: Hệ số tra bảng:

+ Cấp độ bền bê tông B25 + Rk= 10,5Mpa +Rn=145Mpa + γb=1 + μmin=0,1%

+ Cốt thép ∅≤10 CI + Ra= 225Mpa +Ra’=225Mpa +ξR=0,618 + αR=0,427

+ Cốt thép ∅>10 CIII + Ra= 360Mpa +Ra’=360Mpa +ξR=0,563 + αR=0,405

Tiết diê ̣n Momen

(KNm)

h (mm)

a (mm)

(4,5x9)m 2

Nhịp 1(M1) 4.66

100 20 80 0.0502 0.0515 265.73 335mm

2 8a150 0,42 Gối 1 (MI) 9.32 0.1004 0.1060 546.77 503mm2 8a110 0,63 S11

(1,8x4,5)m 2,5

Nhịp 1(M1) 0.74

100 20 80 0.0079 0.0080 41.27 301.8mm

2 8a200 0,36 Gối 1 (MI) 1.49 0.0160 0.0161 83.45 301.8mm2 8a200 0,36 S13

(1,55x3,45)m 2,22

Nhịp 1(M1) 0.59

100 20 80 0.0063 0.0063 32.88 301.8mm

2 8a200 0,36 Gối 1 (MI) 1.19 0.0128 0.0129 66.54 301.8mm2 8a200 0,36 S14

(1,55x4,5)m 2,9

Nhịp 1(M1) 0.59

100 20 80 0.0063 0.0063 32.88 301.8mm

2 8a200 0,36 Gối 1 (MI) 1.19 0.0128 0.0129 66.54 301.8mm2 8a200 0,36 S15

(0,85x4,1)m 4,82

Nhịp 1(M1) 0.17

100 20 80 0.0018 0.0018 9.45 301.8mm

2 8a200 0,36 Gối 1 (MI) 0.36 0.0038 0.0038 20.04 301.8mm2 8a200 0,36

Trang 34

SVTH : Trương Minh Chính MSSV : 084102N002 Trang 28

KẾT QUẢ TÍNH NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP 2 PHƯƠNG THEO TCXDVN 356-2005 Vật liệu sử dụng: Cường độ tính toán: Hệ số tra bảng:

+ Cấp độ bền bê tông B25 + Rk= 10,5Mpa +Rn=145Mpa + γb=1 + μmin=0,1%

+ Cốt thép ∅≤8 CI + Ra= 230Mpa +Ra’=230Mpa +ξR=0,618 + αR=0,427 + Cốt thép ∅>8 CIII + Ra= 360Mpa +Ra’=360Mpa +ξR=0,563 + αR=0,405

Tiết diê ̣n P (KN) Hệ số tra

bảng

Momen (KNm)

h (mm)

a (mm)

Trang 35

SVTH : Trương Minh Chính MSSV : 084102N002 Trang 29

8a200 0.38

-Bố trí cốt thép: xem bản vẻ KC 01

Trang 36

4 1

D

2 1

l l

Trang 37

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

(TẦNG 4)

5.1 KIẾN TRÚC

Công trình có kích thước lớn, không gian rộng, nhiều hộ sinh sống với dân cư đông đúc do đó cần bố trí nhiều loại cầu thang để dễ lưu thông

Công trình có tất cả 2 loại chính sau:

- Cầu thang số 1: Gồm 3 thang máy bố trí ở trung tâm công trình, dùng để đi từ tầng trệt lên đến tầng kỹ thuật

- Cầu thang số 2: Gồm 1 cầu thang bộ được bố trí ở cạnh thang máy đi từ tầng trệt lên đến tầng thượng, dùng để đi lại và thoát hiểm khi có sự cố

Chọn thang bộ được giới hạn bởi khung trục 3 và khung trục 3’, khung trục B’ và khung trục C’ để tính toán

TAÀNG 5 + 15.200

3 3'

C' B'

Trang 38

THIẾT KẾ CẦU THANG

5.1.1 Số liệu tính toán:

c Tài liêu:

- Tiêu chuẩn việt nam 2737-1995: Tải trọng tác động - tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn việt nam 356-2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn 5574-1991: Các cấu kiện cốt thép

- Tài liệu giảng dạy sách bê tông 2 Thầy Võ Bá Tầm

- PGS.TS Vũ Mạnh Hùng – sổ tay thực hành kết cấu công trình, Nhà Xuất Bản Xây Dựng

- Gs,Ts Ngô Thế Phong, Gs,Ts Nguyễn Đình Cống – BTCT,phần cấu kiện cơ bản, Nhà Xuất Bản Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội

- Gs, Ts Nguyễn Đình Cống – Sàn BTCT toàn khối, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội

d Vật liệu:

- Bê tông: Ta sử dụng bêtông B25 cho cột:

Bê tông

Cường độ chịu nén

R b (Mpa)

Cường độ chịu kéo

Cầu thang dạng bản 2 vế, mỗi vế 10 bậc, kích thước bxh mỗi bậc là 270x170mm

Trang 39

d d

Hình 5.3- Cấu tạo các lớp cầu thang

5.1.3 Xác định tải trọng lên cầu thang

a Tĩnh tải: Gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo

- Đối với bản chiếu nghỉ:

n i là hệ số tin cậy của lớp thứ i

- Đối với bản thang (Phần bản nghiêng)

n ,

Trong đó: là góc nghiêng của cầu thang

l b là chiều dài bậc thang

-Gạch ceramic dày 10 -Lớp vữa lót dày 20 -Bậc thang xây gạch -Bản BTCT dày 150 -Lớp vữa trát dày 15

-Gạch ceramic dày 10 -Lớp vữa lót dày 20 -Bản BTCT dày 150 -Lớp vữa trát dày 10

Trang 40

h b là chiều cao bản thang

 Đối với bậc thang:

b td

h cos2

 

 

Tải trọng tác dụng lên bản thang ,

2

g có phương thẳng góc với trục của bản

nghiêng,phân làm 2 lực theo 2 phương:

Theo phương dọc trục bản nghiêng:là ,

2

g tạo lực dọc trong bản nghiêng ,để đơn

giản tính toán khi tính toán không xét đến thành phần lực dọc này

Theo phương đứng:

, 2 2os

g g

(m)

(kN/m 3 ) h b l b cosα

Chiều dày δ tđ

(m)

n

Tĩnh tải tính toán

c Tổng tải trọng tác dụng lên cầu thang tính trên 1m chiều rộng bản thang

Đối với chiếu nghỉ: tt

q g  p 5.1843.68.784kN / mĐối với bản thang: tt

q g  p 8.1 3.6 11.7kN / m

Ngày đăng: 14/01/2021, 23:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN