1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 8 Tiết 65 Ông đồ

4 6,3K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ông đồ
Chuyên ngành Ngữ văn 8
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 50,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - HS cảm nhận đợc hình ảnh tàn tạ của ông đồ, 1 lớp ngời đang trở nên lạc lõng và bị gạt ra ngoài lề của cuộc đời - Thấy đợc lòng thơng cảm chân thành và niềm hoài cổ âm thần

Trang 1

Ngày soạn:20 /12/2009

Ngày dạy:21 /12/2009

KTra: 21/12/2009

Tiết 65 Đọc – Hiểu văn bản

ông đồ

Vũ Đình Liên

A, Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức:

- HS cảm nhận đợc hình ảnh tàn tạ của ông đồ, 1 lớp ngời đang trở nên

lạc lõng và bị gạt ra ngoài lề của cuộc đời

- Thấy đợc lòng thơng cảm chân thành và niềm hoài cổ âm thần mà thiết

tha của tác giả

- Hiểu và đánh giá đợc giá trị đặc sắc của bài thơ

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ, phân tích thơ

3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết trân trọng, giữ gìn những tinh hoa tốt

đẹp của dân tộc

B, Chuẩn bị :

- Giáo viên : Soạn giáo án+ Tài liệu

- Học sinh : Soạn bài theo câu hỏi SGK

C Tiến trình các hoạt động

1 Tổ chức lớp: Sĩ số 8A

2 Kiểm tra:

? Nêu nghệ thuật nội dung của bài thơ Muốn làm thằng Cuội

3 Bài mới

Vũ Đình Liên với dòng thơ cảm hứng chủ đạo là tình thơng ngời và lòng

hoài cổ ông thuộc ngời trong thế hệ những nhà thơ đầu tiên của phong

trào thơ mới, không những vậy ông còn là một trong những dich giả nổi

tiếng Bài thơ ông đồ

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

GV gọi HS đọc phần * SGK

?Dựa vào chú thích, nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm

GV bài thơ đợc sáng tác những năm đầu của thế kỉ XX

khi nền Hán học suy tàn,

- Đợc in trên báo tinh hoa

- GV nêu yêu cầu đọc -> gọi HS đọc

- Lu ý 1 số từ khó SGK

? Bài thơ có thể chia làm mấy phần

- 2 phần

4 khổ thơ đầu -> hình ảnh của ông đồ cùng với sự thay

đổi của thời gian

I Giới thiệu

1 Tác giả

2.Tác phẩm

II Đọc, chú thích,bố cục :

Trang 2

Khổ thơ cuối -> tấm lòng hoài cổ của nhà thơ

- Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu

Chú ý 2 khổ thơ đầu

? Tác giả khắc hoạ hình ảnh ông đồ lúc này đang

trong thời điểm nào ?

? ông Đồ xuất hiện ở đâu vào thời điểm nào, ông làm

việc gì ?

GV: Câu đối là 1 thứ không thể thiếu đợc trong ngày Tết

cổ truyền -> nét đẹp văn hoá

“ Thịt mỡ đỏ

Cây nêu, tràng pháo, bánh chng xanh”

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật trong khổ thơ ?

? Những từ ngữ đó cho ta thấy điều gì ?

? ông Đồ xuất hiện trong khung cảnh ngày Tết có ý nghĩa

gì ?

- Góp thêm sự đông vui tấp nập không khí ngày Tết ->

thời kì thịnh vợng của Hán học -> ông Đồ quan trọng

? Thái độ của mọi ngời xung quanh với ông Đồ ntn

- nhiều ngời thuê viết -> ngợi khen tài

“ hoa tay nét

nh bay”

? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ? Tác dụng của nghệ

thuật ấy

? ở thời điểm này ông Đồ hiện ra và đợc mọi ngời tiếp

đón ntn

? GV : Có ngời cho rằng đây là thời kỳ huy hoàng của

ông Đồ, có ngời lại cho rằng ngay từ những ngày đầu đã

thấy những tàn tạ của nho học và thân phận buồn của ông

Đ? ý kiến của em ntn?

ý kiến 2 : ông Đồ mỗi năm chỉ 1 lần bán chữ, tuy cha

bị ghẻ lạnh nhng cô đơn -> sức sống giảm sút về tuổi tác

về nghề dạy chữ nho lụi tàn -> ông Đồ chỉ là 1 di tích

- GV gọi HS đọc 2 khổ thơ tiếp

? Hình ảnh ông Đồ đợc miêu tả ở thời điểm nào?

? So sánh khung cảnh 1 với khung cảnh 2 cho biết sự

thay đổi ntn

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng câu ở khổ thơ

thứ 3? nhằm mục đích gì ?

III Phân tích

1 Hình ảnh của ông Đồ

cùng với sự thay đổi của thời gian

* ông đồ thủa xa

- Xuất hiện trên lề phố

- Khi xuân về

- Bày mực tàu, giáy đỏ -> viết câu đối bán

- lại

- mỗi năm -> chỉ sự lặp lại ông Đồ quen thuộc -> quan trọng

- So sánh -> nét chữ tài hoa bay lợn

- Hoà nhập vào không khí vui tơi ngày Tết và đợc trân trọng

* Hình ảnh ông Đồ khi thời thế đã thay đổi

- Vắng ngời thuê viết

- Câu hỏi tu từ -> tâm trạng của ông Đồ bẽ bàng

Trang 3

? Nỗi buồn không phải chỉ thể hiện trong ông Đồ mà đã

thấm sang cả những vật vô tri, em hãy chỉ ra nỗi buồn

đó ?

GV: giấy buồn ủ ê không thắm đợc nghiên sầu : Lâu

ngày mực không đợc dùng, không có ngời thuê viết, mực

đọng lai nỗi buồn sầu

? Vậy tại sao ông Đồ vẫn ngồi đó có phải là ông hi vọng

thời kỳ Hán học quay trở lại để góp sự hiện diện của

mình trong cuộc sống không? Em có nhận xét gì ?

? Qua đó em hiểu ntn về thái độ của mọi ngời đối với nền

Hán học

- Mọi ngời không thừa nhận ông, xã hội mới khi chữ

quốc ngữ ra đời không còn ai ngó ngàng gì đến ông

GV: “ Lá vàng giấy

Ngoài trời bay “

? Em hiểu ma bụi là ma ntn

HS trả lời

? Tại sao tác giả lại sử dụng “ ma bụi bay”

- Gợi lên cảnh buồn, sự tàn phai cái tàn của lá rơi, tàn của

giấy mực

? Câu thơ muốn diễn tả điều gì ?

- Cơn ma của lòng ngời

-> nỗi buồn tê tái của ông Đồ

GV: “ ngời buồn cảnh có vui đâu bao giờ ?

? Để khắc hoạ hình ảnh ông Đồ khi thời thế thay đổi tác

giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? đợc thể hiện qua

từ ngữ nào?

“ nhng”

- Đối lập -> nổi bật hình ảnh tàn tạ của ông Đồ

-Gv gọi Hs đọc khổ thơ cuối

? Khổ thơ thể hiện tâm trạng gì của tác giả

? Tác giả đã có cách xng hô ntn với ông Đồ

? Tại sao tác giả thay từ “già” bằng từ “xa”

? ở 2 câu thơ cuối tác giả sử dụng biện pháp NT gì

? Tại sao tác giả lại sử dụng chữ “Hồn” để chỉ lớp ngời

đã qua

-Hồn -> sự tồn tại chỉ có thăng trầm chứ không mất

? Qua VB em cảm nhận điều quý giá nào trong tấm lòng

nhà thơ

HS trả lời

buồn tủi

- nhân hoá -> nỗi buồn tủi

bẽ bàng

- Trơ trọi lạc lõng giữa dòng đời tấp nập

-> nỗi buồn tê tái của ông

Đồ

2, Tấm lòng hoài cổ của nhà thơ

-Ông Đồ già -> xa

=> Gợi lòng thơng cảm tiếc nuối

- Câu hỏi tu từ, 1 lời than của cả 1 thế hệ -> ông Đồ vĩnh viễn lui vào quá khứ

Trang 4

? Bài thơ mở đầu và kết thúc trong thời điểm gì? Có dấu

hiệu nào đặc biệt

? Một vài nét về nghệ thuật của bài thơ

? Em có nhận xét gì về kết cấu bài thơ

? Nêu nội dung bài thơ

* HS đọc ghi nhớ

IV Tổng kết

1.Nghệ thuật

- Thể thơ 5 chữ, kết cấu

đối lập chặt chẽ

- Từ ngữ hàm xúc

2 ND

* Ghi nhớ

V Luyện tập

- Mở đầu : Hoa đào nở -

ông Đồ

- Kết thúc: Hoa đào nở – không còn ông Đồ

- Kết cấu đầu cuối tơng ứng

4 Củng cố: KQ nội dung bài học

5 Dặn dò - Ôn tập HK, Soạn bài Hai chữ nớc nhà

6 Rút kinh nghiệm:

.

.

Ngày đăng: 07/11/2013, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w