Ñeán ñaây, GV coù theå duøng phöông phaùp coäng ñeå giaûi heä phöông trình treân hoaëc coù theå duøng daõy caùc tæ soá baèng nhau cuûa caùc heä soá cuûa hai phöông trình trong heä.[r]
Trang 1Giáo án Đại Số 9 GV:M ạch Hương Mai
I Mục Tiêu:
- Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chương, đặc biệt chú ý :
- Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất 2 ẩn cùng với minh hoạ hình học của chúng
- Các phương pháp giải hptrình bậc nhất 2 ẩn:phương pháp thế và phương pháp cộng đại số
- Củng cố và nâng cao các kĩ năng giải phương trình và hệ 2 phương trình bậc nhất 2 ẩn
II Chuẩn Bị:
- HS: Ôn tập chu đáo
- Phương pháp: Vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề
III Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Xen vào lúc ôn tập
3 Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (10’)
Ta dùng phương pháp
nào để giải hệ phương trình
này?
Nhân phương trình 2
cho bao nhiêu?
Đến đây, GV có thể
dùng phương pháp cộng để
giải hệ phương trình trên
hoặc có thể dùng dãy các
tỉ số bằng nhau của các hệ
số của hai phương trình trong
hệ
Việc biểu diễn tập
nghiệm của hệ phương trình
bằng hình học chính là vẽ
hai đương thẳng
GV cho HS lên bảng
Phương pháp cộng
Nhân phương trình 2 cho 5 ta được phương trình:
2x + 5y = 5
HS đọc câu 2 của phần câu hỏi ôn tập rồi kết luận số nghiêïm của hệ phương trình đã cho
HS lên bảng vẽ, các em khác vẽ vào vở, theo dõi và nhận xét
Bài 40: Giải các hệ phương trình sau:
a)
2
1 5
y
Ta có: 2 5 2
2 = ≠ nên hệ phương trình 5 5 đã cho vô nghiệm
Biểu diễn hình học tập nghiệm của hệ:
b) 0, 2 0,1 0, 3 3 1, 5 4, 5
⇔
Vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là (2; -1)
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
GHI BẢNG
ÔN TẬP CHƯƠNG III
x
y
O
Ngày Soạn: 01 – 01 –
2008 Tuần: 1
Tiết: 1
Trang 2Giáo án Đại Số 9 GV:M ạch Hương Mai
GV thực hiện tương tự
câu b như các hoạt động ở
câu a
Hoạt động 2: (10’)
Ta giải hệ phương trình
này như thế nào?
Đặt 2
1
x
x+ = u; 1
y
y+ = v thì hệ phương trình đã cho trở
thành hệ phương trình như
thế nào?
GV hướng dẫn HS
giải hệ phương trình mới theo
hai ẩn u và v
Sau khi tìm được giá
trị của u và v, GV cho HS tìm
tiếp giá trị của x và y
HS thực hiện các hoạt động như trên
Đặt ẩn phụ
u v
+ =
HS giải hệ phương trình trên theo u và v
HS lên bảng giải hoặc thảo luận theo nhóm
Biểu diễn hình học tập nghiệm của hệ:
Bài 41: Giải các hệ phương trình sau:
b)
2
2
3
1
(III)
Đặt 2
1
x
x+ = u; 1
y
y+ = v Hệ phương trình (III) trở thành:
2 2 5 2 2 5 2 2 1 3 2 5 v v u v u − − = = − − ⇔ ⇔ + = + = Với giá trị của u và v như trên ta có hệ phương trình: 1 3 2 1 5 2 2 1 5 x x y y + = + − − = + Giải ra ta được: x = 1 3 2 4 3 2 + − − + y = 2 2 7 2 + − + 4 Củng Cố: - Xen vào lúc ôn tập 5 Dặn Dò: (2’) - Về nhà xem lại các bài tập đã giải Làm các bài tập 43, 44 IV Rút kinh nghiệm tiết dạy: ………
………
………
………
………
………
x
y
O