1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Toán 9 Kiểm tra Chương 4 Đại số DS9T64

2 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 28,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi taêng vaø giaûm thì dieän tích cuûa maûnh vöôøn coù thay ñoåi khoâng. Theo ñeà baøi ta coù phöông trình nhö theá naøo[r]

Trang 1

Giáo án Đại Số 9 GV:

I Mục Tiêu:

- Củng cố, khắc sâu các mảng kiến thức về hàm số bậc hai và phương trình bậc hai

- Rèn kĩ năng vẽ đồ thị hàm số bậc hai và giải được phương trình bậc hai

II Chuẩn Bị:

- HS: Chuẩn bị các bài tập về nhà

- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp

III Tiến Trình:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Xen vào lúc học bài mới

3 Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

GHI BẢNG

Hoạt động 1: (20’)

Gọi x (km/h) là vận

tốc lúc đi của xuồng (x > 0)

Vận tốc lúc về của xuồng

là bao nhiêu?

Thời gian đi 120 km là

bao nhiêu?

Khi đi, xuồng có nghỉ

không? Nghỉ mấy giờ?

Thời gian đi?

Đoạn đương khi về dài

bao nhiêu km?

Thời gian đi về là?

Theo đề bài thì thời

gian đi như thế nào so với

thời gian về?

Theo đề bài ta có

phương trình như thế nào?

GV hướng dẫn HS đặt

điều kiện và giải phương

trình chứa ẩn ở mẫu (1)

x – 5

120

x (h)

Nghỉ 1h

120

x + 1 (h)

120 + 5 = 125km

125

x 5− (h)

Thời gian đi bằng thời gian về

1

− (1)

HS giải pt (1) và cho biết kết quả tìm được

Bài 47:

Gọi x (km/h) là vận tốc lúc đi của xuồng (x > 0)

Vận tốc lúc về của xuồng là: x – 5

Thời gian đi 120 km là: 120

x (h)

Tổng thời gian đi là: 120

x + 1 (h) Đoạn đường khi về là:120 + 5 = 125km

Thời gian về là: 125

x 5− (h)

Theo đề bài ta có phương trình:

1

− (1) Điều kiện: x≠0; x≠ 5 Biến đổi phương trình (1) ta được:

x2 – 10x – 600 = 0 (1’) Phương trình (1’) có hai nghiệm:

x1 = 30; x2 = –20 (loại)

Vậy, vận tốc khi đi của xuồng là:

30km/h

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

GHI BẢNG

Hoạt động 2: (20’)

Gọi chiều rộng của

Bài 48:

Gọi chiều rộng của mảnh vườn

ÔN TẬP CHƯƠNG IV

Ngày Soạn: 01 – 01 –

2008 Tuần: 1

Tiết: 1

Trang 2

Giáo án Đại Số 9 GV:

mảnh vườn là x (m) Khi

đó, chiều dài của mảnh

vườn là bao nhiêu?

Biểu thức biểu thị

chiều rộng sau khi tăng 3m?

Biểu thức biểu thị

chiều dài sau khi giảm 4m?

Biểu thức biểu thị

diện tích của mảnh đất hình

chữ nhật là gì?

Sau khi tăng và giảm

thì diện tích của mảnh vườn

có thay đổi không?

Theo đề bài ta có

phương trình như thế nào?

GV hướng dẫn HS

giải phương trình (2)

240

x (m)

x + 3 240

x – 4

x 3 4

x

Không

x

HS giải phương trình (2) Đối chiếu điều kiện và cho biết chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn

là x (m) Khi đó, chiều dài của mảnh vườn là: 240

x (m) (x > 0) Chiều rộng sau khi tăng 3m: x + 3 Chiều dài sau khi giảm 4m:240

x – 4 Nếu tăng chiều rộng 3m và giảm chiều dài 4m thì diện tích mảnh vườn không đổi nghĩa là:

x

Vì x > 0 nên phương trình (1)

⇔ x2 + 3x – 180 = 0 (2’) Phương trình (2’) có hai nghiệm:

x1 = 12; x2 = –15 (loại) Vậy:

Chiều rộng của mảnh vườn là: 12 m Chiều dài của mảnh vườn là: 20 m

4 Củng Cố:

Xen vào lúc làm bài tập

5 Dặn Dò: (5’)

- Về nhà xem lại hai bài tập đã giải

- GV hướng dẫn HS làm bài 45

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 13/01/2021, 09:38

w