1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Toán 9 Kiểm tra Chương 4 Đại số DS9T56

2 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 31,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Moät HS leân baûng, caùc em khaùc laøm vaøo vôû, theo doõi vaø nhaän xeùt baøi laøm cuûa caùc baïn treân baûng?. HS traû lôøi.![r]

Trang 1

Giáo án Đại Số 9 GV:

I Mục Tiêu:

- Rèn cho HS cách giải phương trình bậc hai theo công thức nghiệm thu gọn

- Làm quen với việc giải một số phương trình đơn giản đưa về dạng phương trình bậc hai và một số phương trình chứa tham số

II Chuẩn Bị:

- HS: Chuẩn bị bài tập trong SGK

- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp

III Tiến Trình:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (15’)

- Khi nào thì ta áp dụng công thức nghiệm thu gọn?

- Hãy trình bày cách giải một phương trình bậc hai theo công thức nghiệm thu gọn

- GV gọi 4 HS lên bảng giải bài tập 17

3 Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

GHI BẢNG

Hoạt động 1: (15’)

Chuyển phương trình

đã cho về dạng phương trình

2

ax +bx+ = c 0

Hãy xác định các hệ

số a, b, c và b’(nếu có)!

Như vậy, ta áp dụng

công thức nghiệm nào?

GV cho HS lên bảng

Để cho gọn và dễ

tính toán ta biến đổi như thế

nào?

Ta hãy nhân hai vế

cho bao nhiêu?

Nhân hai vế cho 12

và biến đổi phương trình

trên về dạng ax2+bx+ = c 0

ta được kết quả như thế

nào?

GV cho HS lên bảng

HS chuyển về dạng phương trình ax2+bx+ = c 0

a = 1, b = -12,

c = -288, b’ = -6

Ta áp dụng công thức nghiệm thu gọn

Một HS lên bảng, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn trên bảng

HS trả lời

Nhân cho 12 2

x +7x−228= 0

Một HS lên bảng, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn trên bảng

Bài 21: Giải các phương trình sau:

a) x2 = 12x + 288 ⇔ x2 – 12x – 288 = 0

Ta có: ∆ = b’' 2 – ac = (–6)2 – 1.(– 288)

'

∆ = 36 + 288 = 324 Suy ra: ∆' = 324 = 18

Vì ∆ > 0 nên phương trình có hai nghiệm ' phân biệt:

1

1

⇔ 2

x +7x−228=0

Ta có: ∆ = b2 – 4ac = 72 – 4.1.(–228)

∆ = 49 + 912 = 961 Suy ra: ∆ = 961 = 31

Vì ∆ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

1

1

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

GHI BẢNG

LUYỆN TẬP §5

Ngày Soạn: 01 – 01 –

2008 Tuần: 1

Tiết: 1

Trang 2

Giáo án Đại Số 9 GV:

Hoạt động 2: (12’)

Hãy xác định các hệ

số a, b, c và b’(nếu có)!

Hãy tính ∆ ’ theo m

Khi nào thì phương

trình có 2 nghiệm phân biệt?

Nghĩa là biểu thức

nào lớn hơn 0?

Tìm giá trị của m!

GV hướng dẫn tương

tự đối với hai trường hợp

có nghiệm kép và vô

nghiệm

a = 1; b = – 2(m – 1)

c = m2; b’ = (m – 1)

∆ ’ = 1 – 2m Khi ∆ ’ > 0

1 – 2m > 0

m < 1 2

GV cho hai HS lên bảng làm hai trường hợp còn lại, các em khác làm vào trong vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn trên bảng

Bài 24: x2 – 2(m – 1)x + m2 = 0 (1) Giải:

Ta có: ∆ ’ = b’2 – a.c = (m – 1)2 – 1.m2

∆ ’ = 1 – 2m Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thì:

∆ ’ > 0

⇔ 1 – 2m > 0

⇔ m < 1

2 Để phương trình (1) có nghiệm kép thì :

∆ ’ = 0

⇔ 1 – 2m = 0 ⇔ m = 1 2 Để phương trình (1) vô nghiệm thì: ∆ ’ < 0 ⇔ 1 – 2m < 0 ⇔ m > 1 2 4 Củng Cố: - Xen vào lúc làm bài tập 5 Dặn Dò: (3’) - Về nhà xem lại các bài tập đã giải - Làm tiếp bài tập 22, 23 IV Rút kinh nghiệm tiết dạy: ………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 13/01/2021, 09:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w