1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

On tap Toan 7 ky 1

3 319 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập học kỳ 1 Toán 7
Chuyên ngành Toán
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2009-2010
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 197,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính số lượng học sinh theo từng loại: Giỏi, Khá, Trung bình của lớp 7A... Trên tia đối của tia IQ lấy điểm S sao cho IS = IQ.. Trên tia Ax và By lần lượt lấy hai điểm C và D sao cho AC

Trang 1

ÔN TẬP HỌC KỲ 1 TOÁN 7 NĂM HỌC 2009-2010 Bài 1: Tính giá trị biểu thức sau:

a)

21

16 4

3 23

4 21

5

23

4

1     =

21

16 4

3 23

4 21

5 23

4

4

3 ) 21

16 21

5 ( ) 23

4 23

4 (

=

4

3

1

0

1    =

4

11 4

3

2  

6

1 ( 3

1 ) 3 ( : )

5

3

5

,

0

2

1 6

1 3

1 3

1 ) 5

3 2

1 (       =

12

1 3

1 3

1 10

=

12

1 3

1 30

=

60

37 60

5 60

20

60

22

Bài 2: Tìm x biết:

a) –3,15 – x = 1

4 3

x = –3,15 - 1

4

3

=

10

49 20

98 20

35 20

63 4

7 20

63 4

7 100

b) x :

2

1 2

1 4

x =

32

1 2

) 1 ( 2

1 2

1 2

1

5 5 5

4

4

3 2

4

3

x =>

4

3

x

d) 2,9x – 3,86 – 5,6x = –9,8

x.(2,9 – 5,6) = 3,86 – 9,8

x.(-2,7) = -5,84

x = (-5,84):(-2,7)= -2,2

e)

8

1 25

,

0

4

1

x

8

1 4

1 8

1 25 , 0

8

1

4

x

2

1 4 8

1 4

1

:

8

x

Bài 3: Điểm bài kiểm tra học kỳ I môn Toán của lớp 7A được xếp thành 3 loại Giỏi, Khá, Trung

bình tỉ lệ với các số 3; 4; 5 Biết số học sinh của lớp 7A là 48 Tính số lượng học sinh theo từng loại: Giỏi, Khá, Trung bình của lớp 7A

Giải Gọi a, b, c lần lượt là số học sinh loại giỏi, khá, trung bình, ta có:

5

4

3

c

b

a

 và a + b + c = 48

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

5

4

3

c

b

a

12

48 5 4

b c a

12 4 3

4

3  a  

a

16 4 4

4

4 b  

b

20 4 5

4

5  c  

c

Vậy có 12 học sinh loại giỏi, 16 học sinh loại khá và 20 học sinh loại trung bình

Bài 4: Có 3 học sinh A, B, C có số điểm 10 tỉ lệ với các số 2; 3; 4 Biết rằng tổng số điểm 10 của A

và C hơn B là 6 điểm 10 Hỏi mỗi em có bao nhiêu điểm 10?

Giải Gọi a, b, c lần lượt là số điểm 10 của ba học sinh A, B, C, ta có:

4

3

2

c

b

a

 và a + c - b = 6

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

Trang 2

3

2

c

b

a

3

6 3 4

c b a

4 2 2

2

2  a  

a

6 2 3

2

3  b  

b

8 2 4

2

4  c  

c

Vậy học sinh A có 4 điểm 10, học sinh B có 6 điểm 10 và học sinh C có 8 điểm 10

Bài 5: Tính độ dài các cạnh của một tam giác, biết chu vi là 22cm và các cạnh của tam giác tỉ lệ với

các số 2; 4; 5

Giải Gọi a, b, c lần lượt là độ dài ba cạnh của tam giác tỉ lệ với 2; 4; 5, ta có:

5

4

2

c

b

a

 và a + c + b = 22

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

5

4

2

c

b

a

11

22 5 4

b c a

4 2 2

2

2  a  

a

8 2 4

2

4  b  

b

10 2 5

2

5  c  

c

Vậy độ dài ba cạnh của tam giác là 4cm, 8 cm, 10cm

Bài 6: Cho hàm số y = f(x) =

3

2

x2 – 5 Tính f(1); f(-2); f(3); f 

 2

3

?

Giải f(1) =

3

2

.12 – 5 =

3

2

- 5 =

3

13

f(-2) =

3

2

.(-2)2 – 5 =

3

8

- 5 =

3

7

f(3) =

3

2

.(3)2 – 5 = 6 - 5 = 1

f 

2

3

=

3

2

2

2

3

 – 5 =

2

3

- 5 =

2

7

Bài 7: Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy hai đồ thị của hàm số:

a) y = 4x

b) y =

5

2

Giải y = 4x Cho x = 1 => y = 4 1 = 4 A(1; 4)

Đồ thị của hàm số y = 4x là một đường thẳng đi qua điểm O(0; 0) và điểm A(1; 4)

y =

5

2

 x Cho x = 5 => y =

5

2

 5 = -2 B(5; -2)

Đồ thị của hàm số y =

5

2

 x là một đường thẳng đi qua điểm O(0; 0) và điểm B(5; -2)

Bài 8: Tính các góc trong của một hình tam giác Biết rằng các góc của nó tỉ lệ với 1; 2; 3.

Giải Gọi a, b, c lần lượt là số đo các góc của tam giác tỉ lệ với 1; 2; 3, ta có:

3

2

1

c

b

a

 và a + c + b = 180

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

3

2

1

c

b

a

6

180 3 2

b c a

30 30 1 30

1 a  

a

Trang 3

60 30 2 30

2  b  

b

90 30 3 30

3 c  

c

Vậy số đo các góc của tam giác là 300; 600; 900

Bài 9: Cho  PQR, gọi I là trung điểm của cạnh PR Trên tia đối của tia IQ lấy điểm S sao cho

IS = IQ Chứng minh rằng:

a) PQ = RS

b) PQ // RS

Giải

a) Chứng minh PQ = RS:

Xét  PIQ và  RIS có:

IP = IQ (gt)

2

1 ˆ

I  (đối đỉnh)

IQ = IS (gt)

Vậy  PIQ =  RIS (c-g-c)

=> PQ = RS

b) Vì  PIQ =  RIS (theo câu a)

=> P QˆIR SˆI

P ˆ Q IR ˆ S I ở vị trí so le trong nên PQ // RS

Bài 10: Cho đoạn thẳng AB, trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ là đường thẳng chứa đoạn AB, vẽ

hai tia Ax  AB, By  BA Trên tia Ax và By lần lượt lấy hai điểm C và D sao cho AC = BD Gọi O

là trung điểm của AB

a) Chứng minh:  AOC =  BOD

b) Chứng minh: O là trung điểm của CD

Giải

a) Chứng minh  AOC =  BOD:

Xét  AOC và  BOD có:

OA = OB (Vì O là trung điểm của của đoạn AB)

0

90

ˆ

ˆ B

A

AC = BD (gt)

Vậy  AOC =  BOD (c-g-c)

b) Chứng minh: O là trung điểm của CD:

Ta có: Oˆ1+Oˆ2=1800 (kề bù) (1)

Oˆ1 = Oˆ 3 (vì  AOC =  BOD) (2)

Từ (1) và (2) => Oˆ 3+Oˆ2=1800 => C ˆ O D=1800 => Ba điểm C, O, D thẳng hàng và O nằm giữa C và D Lại có OC = OD (vì  AOC =  BOD) Nên O là trung điểm của CD

Bài 11: Cho  ABC có AB = AC Gọi D và E là hai điểm nằm trên cạnh BC sao cho BD=DE=EC.

a) Chứng minh AD = AE

b) Cho góc ADE = 600, có nhận xét gì về tam giác ADE?

Bài làm

a) Chứng minh AD = AE:

Ta có: AB = AC (gt) =>  ABC cân tại A => Bˆ =Cˆ

Xét  ADB và  AEC có: AB = AC (gt); Bˆ =Cˆ ; DB = EC (gt)

Vậy  ADB =  AEC (c-g-c) => AD = AE

b) Ta có: AD = AE =>  ADE cân tại A, mà góc ADE = 600 nên  AEC là tam giác đều

Ngày đăng: 28/10/2013, 12:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị của hàm số y = 4x  là một đường thẳng đi qua điểm O(0; 0) và điểm A(1; 4) - On tap Toan 7 ky 1
th ị của hàm số y = 4x là một đường thẳng đi qua điểm O(0; 0) và điểm A(1; 4) (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w