1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học

37 2,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập đa dạng sinh học
Tác giả Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33
Trường học Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2010
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 679,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề- Thế giới sinh vật vô cùng đa dạng và phong phú với hàng ngàn chủng loại động vật –thực vật khác nhau, mỗi loài có các đặc điểm riêng biệt.. Để phân loại được chúng cácnhà phâ

Trang 1

ĐỀ TÀI

Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học

Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện :

Trang 2

I I Đặt vấn đề 3

II Phương tiện và phươAng pháp 3

1 Phương tiện 3

2 Phương pháp 3

III Kết quả và thảo luận 4

1 Về môi trường 4

2 Về thực vật 5

Trang 3

I Đặt vấn đề

- Thế giới sinh vật vô cùng đa dạng và phong phú với hàng ngàn chủng loại động vật –thực vật khác nhau, mỗi loài có các đặc điểm riêng biệt Để phân loại được chúng cácnhà phân loại học phải căn cứ vào hình thái bên ngoài và cấu trúc bên trong của cơ thể,việc phân biệt giữa loài này và loài khác rất khó vì thế giới sinh vật vô cùng phongphú, đa dạng

- Việc tiếp cận thực tế là yêu cầu cần thiết để sinh viên có dịp cũng cố và áp dụng cáckiến thức đã học trên ghế nhà trường, nhận diện được các loài động – thực vật có trongmôi trường tự nhiên, giúp Sinh viên có thể phát triển khả năng quan sát, khảo sát, thuthập và sử lý mẫu, phân tích và đánh giá môi trường xung quanh, thấy được sự đa dạngcủa thế giới sinh vật, sự tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường sống đặc biệt là

sự tác động của con người đóng vai trò quyết định đến sự biến đổi môi trường, từ đóngười học tự ý thức bảo vệ môi trường Do đó, việc đưa môn học Thực tập giáo trình

đa dạng sinh học vào chương trình đào tạo là một yêu cầu cấp thiết đối với sinh viênchuyên nghành sinh học

I Phương tiện và phươAng pháp

1. Phương tiện

- Địa điểm thực tập: Hòn Chông, Kiên Lương, Kiên Giang (núi Bình An, đảo KiếnVàng, Rừng Sát, núi Đá Dựng, hòn Rễ Lớn, Lăng Mạc Cửu) Định danh, xử lí mẫu tạitrường Đại học Cần Thơ

- Thời gian thực tập thực tế đa dạng: 12/01/ 2010 – 16/01/2010

Dụng cụ thu mẫu, hoá chất xử lí mẫu tạm thời, dụng cụ đo chỉ tiêu môi trường, dĩasecchi, lưới phiêu sinh, …

2. Phương pháp

- Tiến hành quan sát, thu mẫu ngoài thiên nhiên: theo giáo viên hướng dẫn quan sátthực tế các địa điểm, thu mẫu và ghi chép theo hướng bảo vệ thiên nhiên hoang dã(quan sát và ghi chép là chủ yếu) Chụp ảnh mẫu vật, thu mẫu bằng các dụng cụ: kìm,kéo, trữ trong bao nylon, vớt rong phiêu sinh bằng dĩa secchi… Quan sát, đánh giá và

Trang 4

ghi nhận sinh cảnh xung quanh (không khí, ánh sáng,…), thảo luận viết nhật kí hànhtrình cuối buổi.

- Xử lí mẫu vật thu được:

Tạo bộ sưu tập tảo, thực vật bậc cao và động vật Viết báo cáo khoa học

II Kết quả và thảo luận

Kiên Lương là một huyện của Tỉnh Kiên Giang có diện tích (89624 km2) bao gồm đấtliền và hải đảo; Bắc giáp Campuchia; Tây Bắc giáp thị xã Hà Tiên và vịnh Thái Lan;Đông giáp huyện Tri Tôn của tỉnh An Giang và huyện Hòn Đất; Nam giáp vịnh TháiLan Về hành chính, huyện bao gồm 13 đơn vị hành chính là các xã: Vĩnh Điều, VĩnhPhú, Sơn Hải, Dương Hoà, Hoà Điền, Bình An, Bình Trị, Phú Mỹ, Phú Lợi, TânKhánh Hoà, Kiên Bình, Hòn Nghệ và thị trấn Kiên Lương.Địa hình huyện Kiên Lươngrất đa dạng, bao gồm đồng bằng, núi và núi đá, hang động, biển, đầm, quần đảo Nhiệt

độ trung bình hàng năm khoảng 27-28°C, tháng lạnh nhất là tháng 12 và tháng 1

(25-26oC), tháng nóng nhất là tháng 4 và tháng 5 (28-29oC) Độ ẩm tương đối trung bình81,9% Mưa tập trung nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 10, tổng lượng mưa đạt khoảng2.498 mm Các tháng mùa khô, lượng mưa chỉ khoảng là 515 mm Với mật độ dân sốtrung bình 451 người/km2 (2002)

1 Về môi trường

- Nhìn chung, sinh cảnh Kiên lương đa dạng từ thảm thực vật tự nhiên đến rừng tái sinh,bán tái sinh (núi Bình An) với điều kiện khí hậu nóng khô Địa hình đa dạng với núi đávôi, sa diệp thạch, vùng ngập mặn,… Đây là khu vực tập trung của các nhà máy xi măng(Hà Tiên I, II, Bình An) do đó không tránh khỏi sự ô nhiễm không khí do khói bụi thải

ra từ quá trình sản xuất Mức độ ảnh hưởng lan rộng trong phạm vi khoảng 2 km xung

Trang 5

quanh nhà máy, ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân địa phương và sự phát triển củacây cối.

 Chùa Hang, Bãi Dương môi trường tương đối dơ do khai thác du lịch thiếuquan tâm đến tác động tiêu cực của nó tới môi trường

 Hồ nước ngọt ( cung cấp nước sinh hoạt cho toàn khu vực) là sản vật thiênnhiên ban tặng khi mùa mưa đến lượng nước mưa sẻ được chứa trong hồ đủ đểngười dân sử dụng đến mùa mưa năm sau

 Hòn Rễ Lớn mặc dù nằm xa đất liền nhưng vẫn chịu sự ảnh hưởng tiêu cực

do con người gây ra , động, thực vật dần dần mất đi sự phong phú, đa dạng vốn

có của nó

 Núi Đá Dựng mang vẻ đẹp tự nhiên, do đặc trưng cấu tạo, cấu trúc địa chất,cùng với sự xâm thực và tác động của thiên nhiên qua thời gian dài, nên tronglòng núi có rất nhiều hang động Nhưng sự khai thác của con người đã ảnhhưởng phần nào đến vẻ đẹp

 Núi Bình An dưới chân núi bị ô nhiễm bởi rác thải sinh hoạt và khói bụiđược thải ra từ các nhà máy, trên núi thì không khí trong lành hơn với nhiềuđộng thực vật sinh sống

 Rừng Sát là hệ sinh thái tiêu biểu cho rừng ngập mặn

 Hang Mo So nguồn nước bị ô nhiễm, rác thải nhiều lâu ngày không được xửlí

 Hang tiền cũng là nơi kiến tạo tự nhiên khá đặc sắc, vách núi có nhiều vếtđứt xiêng, xéo, hệ thực vật ở đây củng khác biệt với hệ thực vật của núi Bình

An

2 Về thực vật

Thảm thực vật Kiên Lương phong phú với nhiều họ thích nghi tốt với điều kiện địa lí.Kết quả thu được 143 loài trong đó thực vật bậc thấp gồm các loài rong và tảo chiếmtới 28 giống loài (gồm các nghành tảo silic, tảo nâu, tảo đỏ, tảo lục, và tảo lam, thựcvật bậc cao chiếm 176 loài với hơn 70 họ khác nhau

Trang 6

- Hòn Rễ Lớn là vùng các ven biển, bãi biển là cát không bùn nên nước ở đây rất trong.Đặc trưng cho vùng ven biển có các loài hếp, tra lầm vồ,… Sinh thái gần như hoang sơ.Bên trên còn thấy sinh trưởng của xoài, kim cang, lác,… (thích nghi với núi đá) Cần khaithác tiềm năng du lịch ở đây theo hướng sinh thái, bảo vệ môi trường thiên nhiên.

- Khu du lịch Lăng Mạc Cửu - chùa Phù Dung với sự tập trung của loài mai mù (đặc sắc),nhàu Nam bộ

- Núi Đá Dựng một kiệt tác thiên nhiên gắn liền với nhiều truyền thuyết và sự kiện lịch sử.Mới được khai thác du lịch từ sau chiến tranh biên giới Tây Nam (1979), có sự trùng tu, táitạo của con người nhưng vẫn giử được sự đa dạng của thực vật Đặc biệt là có sự phân hóakhá rõ rệt giữa thực vật phía Đông nam và phía Tây bắc Đá Dựng là một khối đá vôi caokhoảng 100m, bị xâm thực bởi tác động của điều kiện khí hậu, thời tiết Các loài thực vật ở

phía Đông nam (mặt trời mọc) như Cáp, Hổ nho nhện, Giác đế, Móng bò Hậu Giang,…Bờ Tây bắc với điều kiện ẩm thích hợp cho phát triển các loài Ráng ổ phụng, Phát tài combot,

Tì dựt,… Đặc biệt còn phát hiện được dấu tích hóa thạch trên núi Rãi rác phía chân núi là các cây thốt nốt dọc theo đường biên giới hoang vắng, khô cằn sơ khai Mặt dù khai thác

cho du lịch nhưng môi trường nơi đây khá sạch và đa dạng các chủng loài thực vật

1 Coscinodiscus sp. Nước

mặn

Tế bào hình đĩa tròn hoặc hộp tròn, sồng đơn

lẽ từng tế bào Mặt vỏ hình tròn Trục cao của

tế bào ngắn hơn đường kính Trên mặt vỏthường có vân hình 6 cạnh

mặn Mặt vỏ hình elip Là loài sống ở đáy hoặc phùdu

Trang 7

5 Leptocylindrus sp. Tế bào hình trụ, tròn dài Mặt vỏ bằng phẳng

lồi hay lõm Các tế bào nối nhau bằng mặt vỏtạo thành chuỗi dài

mặn Tế bào hình hộp tròn thấp, sống riêng lẻ từngtế bào Vòng ngoài khu trung tâm có gân vân

nhỏ thành tia hướng vào giữa

7 Chaetoceros sp. Nước

mặn Tế bào hình hợp bầu dục, bối với nhau bằnglong gai hoặc mặt vỏ thành chuỗi dài, một số

ít loài sống riêng lẻ Mặt vỏ tế bào hình bầudục, có một số loài gần tròn

8 Thalassiothrix sp. Nước

ngọt

Sống đơn độc, tế bào rất mỏng, cong hìnhcung hay chữ S Mặt vỏ có hai đầu khác nhau:một nhọn một tà

Ngành tảo nâu (Phaeophyta)

1 Padina australis

Hauch

(Họ Dictyotaceae)

HRĐKV

Tản hình quạt, màu nâu sậm, phía già hơi tẩmvôi, hơi trong, dày do 2 lớp tế bào làm ra Tửphòng thành hàng đồng tâm ở giữa 2 hànglông thành ra ta có một khoảng thụ mộtkhoảng không thụ do hai hàng lông ngăn ra

Tứ bào bào tử phòng không có bao mô Tảnmềm và sậm màu

2 Padina boryana

Thyvi

HRĐKV

Tản mỏng như giấy, có một dĩa dính và mộtcọng phiến dày gần cọng do hai lớp tế bào, ởphần mặt trên có vòng lông cách nhau, ở mặtdưới lông ít ngắn và vòng bất thụ hẹp, vòngthụ rộng, tứ bào tử phòng thành hàng khôngbao mô ở phần dưới , có khi ở giữa, noãnphòng có bao mô, tính phòng thành quầng 1-2hàng

3 Rong căn

nang-Hormophysa

articulata Kuetzing

(Họ Sagsaceae)

HRĐKV

Bụi dài 20-25cm, trục rộng 1-2mm, hình trụ,mang hai bên những phiến bìa có răng, có gân

to, thường mọc nhánh, nhánh có 3 cành khôngđều, phao thành chuỗi giữa trục

mơ-Sargassum HR Rong dài, trục chính hình trụ, mang hai đếnba nhánh chính, hình trụ không gai, lá hình

Trang 8

siliquosum J.Ag bầu dục kéo dài, mép lá có răng cưa nhọn,

phao hình bầu dục Rong khô có màu nâu haymàu vàng

Tản hình trụ, chia nhánh Phẫu thức ngangcho thấy tế bào trục rõ rệt, quanh là nhu mô,

tế bào ngoài nhỏ Tứ bào tử phòng ngănngang, trên nhánh thụ phù, tảo quả lồi

2 Gelidiella sp

(Họ Gelidiaceae) Tản có nhánh thường cứng Tứ bào tử phòngngoại phần của nhánh riêng nhỏ, tinh phòng

trên mặt tản, thư quả có nhiều tế bào thụ

3 Rong kim nhũ

-Galaxaura fastigiata

Dene (Họ

Chaetanggiaceae)

HR Bụi hình gần như bán cầu, tản thường cuống

hường có lông lún phún hay láng, lưỡng phânđều, tẩm vôi ít Nội phôi do sợi không màumang sợi nhánh dính nhau thành ngoại phầnmang nhánh đồng hóa ngắn hay dài

4 Rong lỗ năng –

Laurencia

parvipapillata Tseng

HR Tản bò hay đứng mềm như sụn, với một dĩa

và trục hình trụ hay dẹp, mang nhánh có khisong dính tế bào ngọn trong một lõm, có maochi ngắn, cho ra một dọc tế bào trụ và sợinhánh Trục khi lớn có cơ cấu nhu mô, vớilớp ngoài do tế bào cao theo chiều xuyên tâmkhông cao chwaas hồng lạp Các nhánh củatrục thường eo ở đáy và phù ở ngọn

5 Gracilaria arcuata

Zan (Họ

Gracilariaceae)

HR Bụi màu đỏ bầm đâm, dính vào đá bằng một

dĩa dày Tản hình trụ, phân nhánh lưỡng phânkhông đều, có khi tam phân, nhánh thườngcong về một bên, không thon ở đáy, đầu nhọnđơn hay chẻ hai Do 2-4 lớp tế bào sắp hangxuyên tâm

Bụi đỏ hay lục Tản rộng nhánh thưa mangnhánh ngắn có gai, trục chanhskhoong gai.Mao chi mau rụng Ngoại phần do một lớp tếbào nhỏ Nội phần do tế bào giữa rất to Tứbào tử phòng trên nhánh ngắn ở đáy gai.Nhánh thụ đực trên mao chi Tảo quả hìnhchuông, trên một cọng ngắn

7 Hồng châu –

Catanellea nipae

Zannardini

CH Tản bò,có đốt, đính vào đài vật nhờ mấu, lông

phù chia nhánh Nội phần do sợi thưa, tiếpgiao cùng nhau Tứ bào tử phòng tròn dài,ngăn ngang, nằm trong ngoại phần Tảo quảkhông cọng, ở lông chót

Trang 9

Rong phổ biến ở nước ngọt Tập hợp phửng4,8,16 tế bào hình thoi dính nhau phần giữa.sinh sản bằng bất động bào tử, rất hiếm sinhsản hữu tính

ngọt Hình dạng phong phú, 2 mãnh dính nhau ở eoxích đạo sâu, có nhánh xuyên tâm to, đối

xứng, láng hay có nhiều mục

4 Rong đại bào bó –

Valonia fastigita ĐKVHR Tản màu lục đậm thường cô độc hình cầu gầnnhư tròn, to 1-5cm, dính vào đá nhờ những

mấu nhỏ Nguyên sinh chất màu lục đậm làmthành một lớp mỏng sát vách, quanh thủy thể

5 Rong tân tiết –

Neomeris annulata

HRĐKV

Tản rộng hình lạp xưởng đầu tròn Trụcchánh mang 30-40 luân sinh, mỗi ống nhánhtạn cùng bằng 2 ống chót Bào tử phòng thụđến phần cọng

6 Rong trụ đèn –

Struvae annulata HR Tản thường mọc thành đám hay bụi ốngchánh rộng, mang nhánh trong làm thành

phiến xoan tam giác Các vách lúc đầu khôngphân vách với lóng cho ra nó, khi đụng cáclóng của nhánh cạnh thường lóng dính thànhmấu

Ngành tảo lam (Cyanobacteria)

1 Oscillatoria sp Bộ

Nostocales

Nướcmặn

Tản hình sợi sợi thường đơn do tế bào giốngnhau làm ra Tản có thể trần, sự chuyển độngcủa tản rất dễ nhận biết dưới kính hiển vi.Mao tản chuyển động gặp phần tối sẽ đổichiều tức 1/2 hoặc 1/3 tản ở trong tối

Thực vật có mạch bậc thấp

Ngành Lycopodiophyta

Bộ Selaginellales

Họ Selaginellaceae

1 Selaginella uncinataQuyển bá – BA,r

Thân bò, có căn hành dài và to Nhánh ngắn,

lá xếp thành hai hàng lá lưng và hai hàng lábụng

Trang 10

xuống, dày, dai, mặt trên trần, mắt dưới mang

2 thứ lông dày trắng Nang quần ở 1/3 trêncủa phiến, thành hàng xéo; bào tử láng, vànglợt

2 Asplenium nidus LRáng ổ phụng – rải rátĐD,

Ráng phụ sinh to, đẹp, căn hành ngắn lá mọcthành bụi, phiến to, dày màu lục tươi, láng,thon dài hai chót nhọ Nang quần dài khítnhau từ sóng đến gần bìa lá

siliquosa (L) Copel BA,r

Bụi nhất niên ở đất, căn hành ngắn, đứng Lákhông thụ với lá phụ rộng, lá thụ có lá phụthành đoạn hẹp chẻ hai Bào tử nang ở hai bênbìa lá

Thực vật hột trần - Gymnosperms

Ngành Thiên Tuế - Cycadophyta

Bộ Cycadales

Họ Cycadaceae

1 Cycas circinalis L.Thiên tuế tròn –

Đại mộc cao đến 12 m, thân to 40 – 50 cm Ládài đến 2,5 m; Thứ diệp đến 100 cặp, to, dàiđến 35 cm, rộng 1,5 cm; thứ diệp dưới là gai.Chùy đực đứng, bầu dục to, ở ngọn; tiểu nhụynhiều, có mũi dài 1cm Vảy cái có răng khôngsâu, có mũi dài đến 5 cm; noãn 4 Hột xoan,

1 Annona squamosa L.Mãng cầu ta – BA, v

Tiểu mộc nhỏ Lá xanh tươi mặt dưới mốcmốc, gân phụ 6 – 7 cặp Hoa hẹp, đối diện với

lá, lá đài xanh Phì quả kép, nạt trắng hộtxanh

2 Giác đế - ĐD, r Tiểu mộc, bụi hay đại mộc Phiến lá đa dạng,

Trang 11

Goniothalamus spp. xoan, bầu dục, tròn dài, lúc già không lông.Hoa ở nách lá, cánh hoa bên trong nhỏ hơn

bên ngoài

3 Giên – Xylopia spp BA, r Đại mộc phiến lá không lông, hoa ngoài nách

lá Trái xoan, có eo

Họ Xa bô chê – Sapotaceae

1 Lêkima – Pouteria sapota(jacp.) H.

Moore et Steam

BA,r Đại mộc nhỏ mũ trắng, phiến lá bầu dục thondài, cứng giòn Hoa vàng cô độc ở nách lá

phì quả xoan Chính có màu vàng

Bộ Quế - Laurales

Họ Quế - Lauraceae

1 Cassytha filiformic LDây tơ xanh – BA

Thân cỏ leo, thân giống như dây tơ hồng,nhưng có màu lục không lá hoặc lá giãmthành vảy Thường bán ký sinh

2 Cinnamomum inersHậu phát –

Reinw

BA, r

Đại mộc, vỏ nhánh xanh Lá có phiến tròndài, mặt dưới màu hơi mốc mốc, cặp gân đáychạy đến chót Chùm tụ tán ở ngọn nhánh, cólông mịn trắng, phiến hoa có lông trắng, tiểunhụy vàng Trái tròn

2 Dây Hồ đằng –

Cissampelos pareira

L

ĐD Dây cao 1m; nhánh mảnh như chỉ Lá có

phiến xoan tim, chót có một gai mũi nhọn,gân ở đáy 5, có ít lông; cuống dài gần bằngphiến; tản phòng đực; hoa có 4 lá đài, 4 cánhhoa dính nhau thành quặng, 4 bao phấn trên 1đĩa Chùm hoa cái, hoa có 1 lá đài, 1 tâm bì.Quả nhân cứng tròn hơi dính thành thận, to 5

Trang 12

Lớp phụ sau sau – Hamamelididae

Bộ gai – Urticales

Họ dâu tằm – Moraceae

1 Streblus asper LourDuối nhám – CH,r

Cây trồng làm rào, mủ trắng lá nhám, bìa córăng, xanh đậm, gân phụ 7-9 cặp, lá bẹ nhọn.hoa ở nách lá, tứ phân đài xanh, noãn sào có 2vòi nhụy rời bế qur nâu tím

3 Mít – Artocarpus sp BA,r

Đại mộc to, vỏ ít nứt, mũ trắng Lá ở cây con

có thùy Phát hoa là dái đực màu vàng vàng,dái cái trên cọng to mọc từ thân Trái là hợpgiả quả do đài đồng trưởng

4 microcarpa L Gừa – Ficus CH,r Đại mộc to, màu nâu Lá có phiến bầu dục, có2 đầu tà, gân chánh lợt Sung không cọng ở

6 Dâu tầm – Morus alba L.

Đại mộc; vỏ xám nâu vàng vàng; cành có khi

có lông Lá có phiến xoan hình tim, có khi cóthùy (ở nhánh non), bìa có răng to, mặt dưới

có lông thưa ở gân; cuống không lông, lá bẹnhọn Đồng hay biệt chu; gié thòng cái xoan,ngắn; hoa tứ phân, hoa đực có nhụy cái lép;noãn sào có 2 vòi nhụy dài Trái trăng trắnghay hường, giữa bao hoa phù ra, ngọt, ănđược

7 Xa kê – Artocarpus altilis (Park.)

Fosb

Đại mộc to; mủ trắng Lá có phiến to, có khíasâu, rất nhám mặt dưới; lá bẹ vàng mau rụng,dài 12 – 13 cm Dái ở ngọn nhánh Dái đựcdài 20 cm; hoa đực có 1 tiểu nhụy Dái cáicho ra hợp giả quả gần như tròn, có u nhọnnhọn, to dài 20 cm, xanh lợt rồi vàng vàng;nạc trắng, không ngọt chứa nhiều bột; hột to 1cm

Họ cây ngứa (gai) – Urticaceae

1 Thuốc giòi

Pouzolzia zeylanica (L.)

-Cỏ nhất niên coa 0,4 – 0,5 m Thân nhamnhám vì có lông sát Lá mọc xen; phiến thon,bìa nguyên, xanh hay hơi đỏ, có 3 gân chính;

Trang 13

cuống 2 – 4 mm, lá bẹ như kim, cao 5 mm, đo

đỏ Đồng chu; hoa trần, hoa đực có 4 tiểunhụy, chỉ cong trong nụ; hoa cái đài hình bầubao nhụy cái có 1 vòi nhụy dài Bế quả trongđài có lông thưa

Bộ phi lao – Casuarinales

Họ phi lao – Casuarinaceae

Họ Rau đắng đất – Aizoaceae

1 Hải châu – Sesuvium

portulacstrum (L.) L.

RS,v1

Cỏ mập, nằm, có rễ ở mắt Lá có phiến hìnhdằm, đầu tà, mập, dày, không lông, thườngmàu đỏ Không có lá bẹ Hoa cô đọc mọc ởnách lá, thường tiểu nhụy 30 – 35, noãn 3buồng hạp quả xoan hay tròn dài, hột nhiều

Họ Dền - Amaranthaceae

1 Nở ngày – Gomphrena globosa

Cỏ đứng cao 40 – 60 cm, thân phù ở mắt, cólông trắng nằm cũng như lá Phiến bầu dụctròn dài, dày thon; cuống 5 -10 mm Hoa đầutròn dài, trắng hay đỏ, hường, trên hai lá nhỏ,

ở chót nhánh; tiền diệp có cánh ở lưng; phiếnhoa 5 có lông, dày; tiểu nhụy 5, chỉ dínhthành ống dài, không có tiểu nhụy lép Hạpquả 1 hột, to 1,5 – 2 mm

Trang 14

(L.)Mer phát hoa Manh nang cho hột có tử y rìa

2 Sổ ấn – Dillenia indica L. BA

Đại mộc 12 – 30 m, to 1,2 m; vỏ xám, trócthành vẩy đa giác Phiến không lông, dài đến

40 cm, bìa có răng có mũi nhọn, gân phụ 25

-40 cặp Hoa đơn độc, vàng tươi; lá đài khônglông; tiểu nhụy ngay, tiểu nhụy trong ưởn ra;tâm bì vào 10 Manh nang trong lá đài phùmập, chua chua, dạng trái tròn, hột hình thận,không tử y

2 Bứa nhà – Garcinia cochinchinensis

(Lour.) Choisy

Đại mộc cao 15 m; vỏ vàng ở trong Lá cóphiến bầu dục tròn dài, mỏng, dai, gân phụ 26– 40 Hoa đực 1 – 5 ở nách; cánh hoa 5; tiểunhụy thành 5 nhóm; noãn sào 6 – 10 buồng.Phì quả to 5 cm, có rãnh, vàng, quả bì đỏ; hột

30 cm, đáy tròn hay hơi lõm gân phụ 15 – 20cặp, phiến xếp dọc theo gân phụ; lá bẹ to, dài

6 -9 cm, hồng, mau rụng Lá đài 5, 2 to; cánhhoa vặn; tiểu nhụy vào 30 Bế quả hình bông

vụ, trong đài có 2 cánh to, đo đỏ; ống đài cócánh thấp

Họ trung quân – Ancistrocladaceae

Bộ bông – Malvales

Họ gòn - Bombacaceae

1 Gòn rừng – bombax ceiba L. BA,r

Đại mộc than có gai hình chùy, nhánh ngang,rụng lá vào mùa khô, lá phhuj 5 đài vàng,cánh hoa hường đến đỏ, tiểu nhụy nhiều thànhnăm bó Nang dài

Họ Bông – Malvaceae

1 Bụp lá nho – BA Cỏ nhất hay lưỡng niên, thân có lông mịn Lá

Trang 15

2 Chổi đực – Sida acuta Burmf.

Cỏ cứng thành bụi tròn, cao 50 – 70 cm Lá

có phiến thon, dài 5 – 7 cm, không lông, bìa

có răng; lá bẹ nhỏ, ngắn; lá bẹ một cao, mộtnhỏ Hoa cô độc ở nách lá; lá đài 5, dính nhauđến 1/2 ; cánh hoa 5, vàng; tiểu nhụy dínhnhau thành ống Phần quả 5, ngắn hơn đài, có

2 mũi nhọn

3 Tra làm chèo – Hbiscus tiliaces (L.) HR

Dại mộc nhỏ lá phiến hình tim láng mặt trên,mặt dưới hơi trắng, lá bẹ to mau rụng Hoa côđộc, lá đài phụ không dính vào đài Quả nang,hột có lông ngắn

5 Cói xay – Abutilon indicum(L.)sưeet BA Cỏ cứng có nhiều nhánh Phiến lá hình tim, cólong hình sao mặt dưới hoa cô độc vàng nghệ

Họ Trôm – Sterculiaceae

1 Trôm hôi – Sterculia

foetida L.

BA,CH

Đại mộc, rụng lá vào mùa khô Lá do 5 – 9 láphụ bầu dục, không lông Chùm tụ tán, tạpphái, hoa có mùi thối, đài đỏ mặt trong Manhnang 3 -5 hình trứng, quả bì dày

2 Dó chuột(dó lông) – Helicteres hirsute

Bụi hoặc đại mộc, nhánh non có lông ngắn

Lá có phiên thon nhọn, lông ở gân Chùm tụtán ở ngọn, lá đài, lá bẹ nguyên hoặc chẻ hai,

có lông hai mặt Cánh hoa bằng nữa lá đài.Trái đen chua chua

Bộ hoa tím – Violales

Họ nhãn lồng – passifloraceae

1 Lạc tiên – Passiflora BA Dây leo than không lông hoặc ít Phiến lá ba

Trang 16

incarnate L.

thùy, không lông, đáy hình trái tim, bìa córăng nhỏ, cuống dài có hai tuyến gần đỉnh.Hoa cô độc trắng hơi tía Phì quả vàng, hộtnâu sậm

2 Nhãn lồng – Passiflora foetida L.

Cỏ leo; thân, lá có lông trỉn Lá có phiến hìnhtam giác, có 3 thùy, bìa có răng nhỏ; lá bẹ 1

cm, xẻ thành đoạn nhọn, hoa cô độc ở nách lá;

3 lá hoa to, rất rìa; lá đài 5, có màu xanh, córìa trắng; cánh hoa 5 dính ở đáy; tràng phụ donhiều sợi tím và dài; hùng thư đài 1; tiểu nhụy5; bầu nhụy 5, 3 vòi Phì quả vàng; đính phôitrắc mô 3; hột có tử y chua ngọt trắng trắng

Lớp phụ hoa hồng - Rosidae

Bộ hoa hồng - Rosalea

Họ Trường sanh - Crassulaceae

1 Trường sanh – Kalanchoe mortagei ĐD

Cỏ đứng, mập Lá mọc đối; phiến thon, chótnhọn, đáy tròn, thường hơi xếp hai, bìa córăng tà thấp, thường mang truyền thể; cuốngdài 2 – 6 cm; chùm tụ tán ở ngọn, có nhiềuhoa; hoa thòng, dài 5 cm; lá đài xanh, cao 1 –

2 cm dính hơn 1/2 ; vành màu đỏ nâu, thùy 4,nhọn; tiểu nhụy 8, chỉ gắn cánh đáy vành vào

4 – 5 mm, xanh, không lông

Bộ đậu – Fabales

Họ đậu – Fabaceae

1 Cườm thảo đỏ - Abrus precatorius L. BA

Dây leo quấn cao lá mang 9-11 cặp lá phụtròn dài, mặt dưới mốc Chum tụ tán ở nách

lá, hoa hường Trái chứa 3-7 hột tròn đỏ láng2

Dây leo to nhánh non có lông nâu và có móc

Lá không long mặt dưới có lông sát tản phòng

có lông vàng, hoa vành tía Noãn sào có cọng

có lông Trái dẹp, hột dẹp3

4 Tràng quả ba cạnh – BA Cây than cỏ cứng có ba cạnh, lá bẹ nâu Chùm

Trang 17

Desmodium

triquetrum (L.) DC kép hoa chụm hai hường Giáp quả có lôngxám

5 Gõ mật – Sindora siamensis Teysm Ex

Miq

CH

Đại mộc to than xuông xám đen gỗ đỏ Lá bẹhình tim Chùm tụ tán có lông dày nâu, hoanhiều Noãn sào có lông Trái dẹp tròn có gai,chop tiết resin Hột có tủy to cứng màu cam

6 Keo đại – Acacia

Đại mộc vỏ xám, nhánh non có ba cạnh Pháthoa ở nách Trái dài quắn nhiều vòng

7 Cam thảo – Glycirrhiza glabra

L

Cỏ cứng đa niên, cao 1 – 2 m, có căn hànhngang, dài đến 1 – 2 m , nạc vàng Lá mọcxen mang 9 -17 lá phụ Không có lông mặttrên, mặt dưới hơi trỉn, xoan hẹp, dài 1,5 – 4

cm Phát hoa là chùm dài ở nách lá, cao 10

-15 cm, hoa tía hay lam đậm Giáp quả có lôngnâu, dài 0,8 – 2 cm Hột 2 mm, hình thận

8 Móng bò đỏ - Bauhinia Purpurea

Tiểu mộc 2 – 6 m; nhánh non có lông Lá to,không lông, gân từ 9 – 11 Tản phòng to, đẹp;đài hình tàu; tiểu nhụy thụ 3 – 4, tiểu nhụy lép

5 – 6; noãn sào có lông Trái dẹp, 15 – 25 x 2cm; hột 12 – 15, rộng 12 -13 mm

9 Ô môi – Cassia grandis L.f. MS

Đại mộc trung, lá phụ 8 – 20 cặp, có lôngmịn vàng vàng mặt dưới Chùm thường ởnách lá, dài 10 – 20 cm; hoa cam đỏ; đài đỏ;cánh hoa cao 1,5 cm; noãn sào có cộng dài.Trái hình trụ đen, dài đến 60 cm, rộng 3 – 4cm; hột giữa ngăn, nâu lợt, dẹp, cứng

11 Keo thơm – Acacia farnesiana L.Wild. HS

Tiểu mộc 2 – 4 m, lá rụng theo mùa Lá bẹhình gai cao đến 2 – 4 cm, trắng; thư diệpmang 14 cặp tam diệp to 4 – 7 x 2 mm Hoađầu 1 – 3 từ nách lá, tròn to vào 13 mm, vàngnghệ, rất thơm; đài hình chuông; vành cao 3mm; tiểu nhụy nhiều Trái nâu đen, hình trụ,

to đến 4 – 7 x 1 – 1,3 cm; hột 10, xoan, dài 6– 7 mm, vàng nghệ

Trang 18

Đại mộc cao đến 15 m; phế căn đứng, mảnh.

Lá có phiến xoan, đầu tròn hay lõm, dài 8 –

12 cm, dày, giòn Hoa to; noãn sào hình chén;

lá đài 6 – 7 , mặt trên đỏ, cánh hoa 6 – 7 hẹpnhư chỉ, đo đỏ giống như tiểu nhụy; tiểu nhụynhiều, trắng; noãn sào 14 – 16 buồng Phì quảcao hơn rộng

2 Bần trắng – Sonneratia alba J E.

Đại mộc trung; vỏ non hơi ửng đỏ; nhánhtròn Lá có phiến xoan rộng, đáy tròn, gânphụ 10 – 12 cặp, không lòi ở mặt trên; cuống

1 cm Hoa có đài hình chén, không lông, cómụt, lá đài 6 – 8; không cánh hoa; tiểu nhụynhiều Phì quả cao, to vào 3,5 x 2,5 cm, trênđài hình ly, lá đài đứng ôm trái

Họ sim – Myrtaceae

1 Thoa – Acmena acuminatissima(Bl.)

Merr & Perry

BA

Đại mộc nhánh tròn hơi vuông, không cólông Lá phiến xoan chat có đuôi dài, đáy tà.Phát hoa ở chót nhánh, hoa nhỏ cáh nhỏ, tiểunhụy nhiều, chỉ rất ngắn Trái tròn đỏ đen

2 Trâm núi – Syzygium

levinei (Merr.)

Nhánh tròn có vỏ xám trắng Lá có phiếnxoan thon, dài 5 – 7 cm, chót có đuôi dài 1 -1,5 cm, nâu đen mặt trên, gân phụ cách nhau

2 – 3 mm, gân sát bìa; cuống 1 cm Chùm tụ

Ngày đăng: 28/10/2013, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   tim,   có   3-5   thùy,   bìa   nguyên,   mỏng, không lông, màu lục; cuống dài - Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
nh tim, có 3-5 thùy, bìa nguyên, mỏng, không lông, màu lục; cuống dài (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w