1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp: Tổng quan về đa dạng sinh học là nền tảng của nông nghiệp bền vững

22 707 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về Đa dạng sinh học là nền tảng của Nông nghiệp bền vững
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 542 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đa dạng sinh học nông nghiệp là một thuật ngữ bao gồm tất cả các thành phầncủa ĐDSH ở cấp gen, cấp loài và cấp hệ sinh thái - liên quan đến thực phẩm và nôngnghiệp, hỗ trợ các hệ sinh th

Trang 1

Tổng quan về Đa dạng sinh học là nền

tảng của Nông nghiệp bền vững.

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU ………1

PHẦN 2 PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU ………2

PHẦN 3 NỘI DUNG………2

3.1 Đang dạng sinh học Hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái Nông nghiệp………… 2

3.2 Đặc điểm của Hệ sinh thái Nông nghiệp và các thuộc tính ……… 3

3.3 Bản chất và chức năng của Đa dạng sinh học trong Hệ sinh thái Nông nghiệp……6

3.4 Nông nghiệp với bảo tồn đa dạng sinh học………8

3.5 Bảo tồn các hệ sinh thái đảm bảo sự sống ổn định Đa dạng sinh học trong Nông nghiệp……… 12

3.6 Thực hiện sản xuất nông nghiệp trong giới hạn chịu đựng của Hệ sinh thái Nông nghiệp……… 14

3.7 Vấn đề quản lý hệ sinh thái nông nghiệp bền vững……….17

PHẦN 4 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ ………19

4.1 Kết luận……….19

4.2 Khiến nghị……… 20

4.3 Tài liệu tham khảo……… … 20

Trang 3

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

Đa dạng sinh học là một khái niệm được xuất hiện từ giữa những năm 1980,nhằm nhấn mạnh sự cần thiết trong các hoạt động nghiên cứu về tính đa dạng và phongphú của sự sống trên trái đất Thuật ngữ này ngày nay được sử dụng rộng rãi trên khắptoàn thế giới Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về Đa dạng sinh học ; định nghĩađầu tiên do Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên đưa ra từ năm 1989 "Đa dạng sinh học

là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinhvật, là những gen chứa đựng trong các loài và là hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồntại trong môi trường" Do vậy đa dạng sinh học bao gồm 3 cấp độ: Đa dạng gen, đadạng loài và đa dạng hệ sinh thái

Sau quá trình nghiên cứa các hệ sinh thái tự nhiên, tồn tại và phát triển theo thờigian, Trong nhiên hầu như không có vấn đề dịch bệnh nghiêm trọng Nguyên nhân củahiện tượng này là do có tính đa dạng về loài cây động vật và vi sinh vật Tính đa dạngđảm bảo được cân bằng sinh thái Còn các hệ sinh thái Nông nghiệp được áp dụng, ứngdụng nhiều tiến bộ của khoa học kỷ thuật tiên tiến trên mọi phương diện; về nhân giống,các biện pháp dâm canh, các loài thuốc … song hàng năm nền nông nghiệp nói chung,

đã phải đối mặt với rất nhiều dịch bệnh hoành hành Sản phẩm Nông nghiệp có thể tăng

về số lượng còn chất lượng có chiều hướng giảm xuống Điều này có cho chúng ta mộtnhận định là độc canh là hệ canh tác không ổn định và mẫn cảm với những hiện tượngnhư bùng nổ dịch bệnh Tăng cường tính đa dạng trong nông nghiệp cũng tăng hiệu quảkinh tế trong Nông nghiệp

Đa dạng sinh học nông nghiệp là một thuật ngữ bao gồm tất cả các thành phầncủa ĐDSH ở cấp gen, cấp loài và cấp hệ sinh thái - liên quan đến thực phẩm và nôngnghiệp, hỗ trợ các hệ sinh thái mà trong đó nông nghiệp được thực hiện Thuật ngữ nàybao gồm các cây trồng, vật nuôi và nhiều giống thuộc các loài đó, ngoài ra còn có cácthành phần khác hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp Những phương pháp canh tác đảmbảo tình đa dạng của nông nghiệp bao gồm: trồng những loại cây giống cây khác nhau;lai tạo giống; luân canh; trồng cây lưu niên; bảo tồn và phát triển gia súc gia cầm và xencanh…

Cùng với sự tiến bộ của xã hội loài người, chân lý về phát triển bền vững đangđược xuất hiện, Năng suất, hiệu quả sản xuất đang được xem xét với bản chất sâu xahơn Một nghiên cứu lớn trên toàn cầu mới đây, Đánh giá Hệ sinh thái Thiên niên kỷ đãnhấn mạnh rằng, sức khỏe và sự thịnh vượng của con người và những loài khác trênhành tinh này phụ thuộc vào sự phong phú của các hàng hóa và dịch vụ hệ sinh thái

Trang 4

Một trong những dịch vụ hệ sinh thái quan trọng nhất đối với con người là dịch vụ cungcấp mang lại thức ăn và các sản phẩm nông nghiệp khác Chính vì vậy chúng ta nhận rarằng Đa dạng sinh học là một cơ sở vô cùng quan trọng trong sản xuất Nông nghiệp bềnvững Đó cũng chính là lý do tôi quyết định chọn thực hiện nghiên cứu vấn đề “Tổngquan về Đa dạng sinh học là nền tảng của Nông nghiệp bền vững” Nhằm góp phần làm

rõ tầm quan trọng của đa dạng sinh học trong đời sống của xã hội loài người

PHẦN II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp phân tích hệ thống, tổng hợp hệ thống: Sử dụng phương pháp này

sẽ giúp đánh giá các thông tin một cách toàn diện trên cùng một chuẩn mực đánh giá

- Phương pháp kế thừa số liệu, kế thừa các nghiên cứu đã có sẵn

Sẽ là nguồn tài liệu vô cùng quan trọng cho việc thực hiện nghiên cứu “Tổngquan về Đa dạng sinh học là nền tảng của Nông nghiệp bền vững”

PHẦN III ĐA DẠNG SINH HỌC LÀ NỀN TẢNG CỦA NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG

3.1 Sự khác nhau giữa Đa dạng sinh học hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp.

Hệ sinh thái (HST) là một khái niệm tương đối rộng lớn với ý nghĩa khẳng địnhquan hệ tương hỗ, quan hệ phụ thuộc qua lại, quan hệ tương tác giữa sinh vật với môitrường và giữa các sinh vật với nhau Như vậy HST có thể rất rộng có thể là bao gồmtoàn bộ sinh quyển, mà cũng có thể là một vùng rất nhỏ như một tổ chim hay chậu cảnh

Hệ sinh thái là một đơn vị cấu trúc và chức năng, bao gồm quần xã sinh vật và môitrường Trong HST luôn diễn ra các quá trình trao đổi luôn diễn ra các quá trình trao đổivật chất, năng lượng và thông tin như: Chu trình nước, chu trình Nitơ, các chu trình sinhđịa hóa Mối quan hệ giữa môi trường và sinh vật, giữa các sinh vật với nhau thông qua

sự vận chuyển năng lượng, vật chất và thông tin từ nguồn đi qua hàng loạt các cơ thểsinh vật tạo ra các chuỗi thức ăn vô cùng phức tạp Chính mối liên hệ giữa các mạnglưới thức ăn chằng chịt đó đã làm nên độ bền vững của các hệ sinh thái

Hệ sinh thái nông nghiệp là tổng hợp của sản xuất nông nghiệp, phản ảnh mốitương tác giữa cây trồng, vật nuôi và giữa chúng với môi trường theo các qui luật tựnhiên tuân thủ theo nguyên tắc là một hệ thống động (luôn luôn biến đổi, vận động vàtiến hoá) HST nông nghiệp do con người tạo ra và duy trì không phải trên cơ sở các

Trang 5

quy luật khách quan của các HST với mục đích thoả mãn nhu cầu về nhiều mặt và ngàycàng tăng của mình HST nông nghiệp chủ yếu cung cấp cho con người các sản phẩmcủa cây trồng vật nuôi.

Trong các HST tự nhiên được hình thành bởi nhiều loài và có sự cân bằng sinhhọc giữa các loài, có tính bền vững cao, chỉ số đa dạng: 150 loài/ha Còn đối với HSTnông nghiệp thường ít loài, độc canh với năng suất cao làm suy thoái đa dạng loài; thiếucân bằng sinh học, thành phần loài không ổn định và kém bền vững

HST tự nhiên có mục đích kéo dài sự sống của cộng đống sinh vật, có khả năng

tự phục hồi và phát triển nên thường phong phú và đa dạng về thành phần loài HST tựnhiên có chu trình vật chất khép kín, được trả lại hầu như toàn bộ khối lượng vật chấthữa cơ và khoáng vô cơ cho đất (Conway, 1985) Trong khi đó HST nông nghiệp docon người tạo ra và duy trì không phải trên cơ sở quy luật khách quan của hệ sinh tháivới những mục đích khác nhau nhằm thõa mãn nhu cầu về nhiều mặt và ngày càng tăngcủa con người Chính vì vậy nên hệ sinh thái nông nghiệp có chu trình vật chất khôngkhép kín, chịu sự tác động rất lớn của con người như các quá trình cung cấp năng lượng

bổ sung nhằm nâng cao năng suất

3.2 Đặc điểm của hệ sinh thái nông nghiệp và các thuộc tính

3.2.1 Các đặc điểm của Hệ Sinh thái Nông nghiệp

Với các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước và quốc tế,chúng ta nhận thấy rằng, Hệ sinh thái nông nghiệp và hệ sinh thái tự nhiên thực sựkhông có một danh giới rõ ràng Để phân biệt giữa hệ sinh thái tự nhiêm và hệ sinh tháinông nghiệp (HST nhân tạo) chúng ta dựa vào sự can thiệp của con người vào HST

Hệ sinh thái nông nghiệp là một bộ phận của sinh quyển (miền ngoài của tráiđất), trong đó sự sống phát triển dưới dạng các vật sống khác nhau trên bề mặt lục địa,trong đất, trong các lớp dưới của khí quyển và thủy quyển

Xét về mặt bản chất sinh quyển là sản phẩm do sự tác động qua lại của vật chấtsống và không gian sống trên trái đất nhờ sự hoạt động của thực vật Trong sinh quyển

có ba hệ sinh thái chủ yếu cấu thành: Các hệ sinh tự nhiên, hệ sinh thái đô thị và các hệsinh thái nông nghiệp và nông thôn giữa ba hệ sinh thái đó luôn có sự thay đổi TrongHSTNN có các HST phụ như: đồng ruộng cây hang năm; vườn cây lâu năm hay rừngnông nghiệp; đồng cỏ chăn nuôi; ao cá; khu vực dân cư Trong các HST phụ này, HSTđồng ruộng là phần lớn nhất và quan trọng nhất của HSTNN

Trang 6

Các hệ sinh thái Nông nghiệp chủ yếu cung cấp cho con người sản phẩm của câytrồng và vật nuôi Trong từng thời điểm sinh khối của cây trồng vật nuôi được lấy rakhỏi HST, do đó khác với các HST tự nhiên, HSTNN có chu trình vật chất không képkín.

Các HSTNN là hệ sinh thái thứ cấp là sản phẩm được tạo ra từ quá trình lao độngcủa con người và cùng phát triển theo thời gian con người ngày một cải tạo hệ sinh thái

tự nhiên nhằm mục đích tạo năng suất cao hơn đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng làmcho các hệ sinh thái mất khả năng cân bằng, khác với chúng các hệ sinh thái tự nhiênphát triển theo thời gian có khả năng phục hồi

Các HST tự nhiên thường phức tạp về thành phần loài, các hệ sinh thái nôngnghiệp thường có số lượng loài cây trồng và vật nuôi đơn giản hơn Trong sinh thái học,người ta phân ra các hệ sinh thái già trẻ, các hệ sinh thái trẻ thường có số lượng loài íthơn HST già nhưng sinh trưởng mạnh hơn, có năng suất cao hơn Còn các HST già cóthành phần loài phức tạp và năng suất thấp nhưng có tính ổn định cao hơn Các Hệsinh thái Nông nghiệp có đặc tính của HST trẻ nhưng không ổn định bằng các HST tựnhiên

Hệ sinh thái nông nghiệp là một bộ phận của sinh quyển, trong sinh quyển làmiền ngoài của của Trái Đất, trong đó sự sống phát triển rất phong phú Trong sinhquyển có ba hệ sinh thái chủ yếu:

- Các hệ sinh thái tự nhiên như: Rừng, đồng cỏ, sông, hồ, biển …

- Các hệ sinh thái đô thị bao gồm các thành phố và khu công nghiệp

- Các hệ sinh thái nông nghiệp và nông thôn

3.2.2 Các thuộc tính của Hệ sinh thái Nông nghiệp

Trong qua trình nghiên cứu hệ sinh thái nông nghiệp nhằm phục vụ cho mụcđích phát triển bền vững các HST nông nghiệp phục vụ nhu cầu con người, thường tậptrung vào các thuộc tính như sau:

+ Tính năng suất: Là sản lượng sản phẩm hàng hoá và các dịch vụ của hệ, như số kg

thóc/ha/năm Ngoài ra, có định nghĩa khác: năng suất là giá trị thực của sản phẩm trênmột đơn vị đầu tư Thông thường được đánh giá bằng sản lượng/năm, số sản phẩm thựcthu, số sinh lãi Với nguyên lý cổ truyền ít tập trung vào việc tăng giá trị năng suất trong

hệ sinh thái nông nghiệp và trong quan nhiệm của người nông dân thì họ thường quan

Trang 7

tâm năng suất trên đơn vị diện tích hơn là năng suất trên đơn vị người lao động Trongqua trình thực hiện sản xuất nông nghiệp cẩn có sự cân nhắc tính toán kỹ năng suất đạtđược trên một đơn vị diện tích và trên đơn vị

+ Tính ổn định: Là mức độ ổn định của năng suấ trong điều kiện có những dao động

nhỏ và bình thường của môi trường (điều kiện khí hậu, thị trường và kinh tế) Hệ số này

có thể đánh giá một cách dễ dàng bằng nghịch đảo của biến thiên năng suất

+ Tính chống chịu: là khả năng duy trì năng suất của hệ khi phải chịu những áp lực và

những cơn sốc Áp lực là những sức ép thường lệ, liên tục và có tính tích luỹ; áp lựctương đối nhỏ thường có thể dự báo được như sự mặn hoá đất đai gia tăng, sự suy giảm

độ phì của đất…Ngược lại cơn sốc là những sức ép bất thường, tương đối lớn và khôngthể dự báo trước Tính chống chịu cũng được xem xét như khả năng duy trì năng suấttrong một khoảng thời gian kéo dài Thiếu tính chống chịu cũng có thể biểu hiện ở sựgiảm năng suất, nhưng sự sụt giảm thường tới đột ngột, không dự báo trước được

+ Tính tự trị: Là mức độ lệ thuộc của hệ vào các hệ khác để tồn tại ngoài sự điều chỉnh

của bản than Tính tự trị được xác định như là phạm vi mà hệ có thể hoạt động được ởmức độ bình thườnh khi chỉ sử dụng những nguồn tài nguyên mà qua đó hệ thực hiện sựđiều chỉnh một cách có hiệu quả

+ Tính công bằng: Là sự đánh giá xem các sản phẩm của HSTNN đã được phân phối

công bằng như thế nào giữa những người hưởng thụ

+ Tính hợp tác: được xác định như là khả năng đưa ra các qui định về quản lý HSTNN

của hệ thống xã hội và khả năng thực hiện những qui định đó

Xét về đa dạng sinh học trong nông nghiệp không thể chú ý đến thuộc tính đa dạng vàtính thích nghi; hai thuộc tính này ngày càng được quan tâm đến trong nông nghiệp bềnvững

+ Tính đa dạng: Là đánh giá số lượng các loại hoặc các kiểu khác nhau của các thành

phần (ví dụ như loài) trong một hệ Trên quan điểm của chính sách quản lý tài nguyên,tính đa dạng là một mục tiêu quan trọng cho phép hạn chế rủi ro cho người nông dân vàduy trì chế độ tự túc ở mức tối thiểu khi nhiều hoạt động của họ bị thất bại

+ Tính thích nghi: Tính thích nghi liên quan đến khả năng phản ứng của hệ với những

thay đổi của môi trường để đảm bảo sự tồn tại liên tục cho chính bản thân hệ Sự thíchnghi đảm bảo cho HSTNN có nhiều khả năng phản ứng lại những nhiều loạn bằng cáchgiữ cho hệ hoạt động và cho năng suất ở mức chấp nhận được

Trang 8

3.3 Bản chất và chức năng của Đa dạng sinh học trong Hệ sinh thái Nông nghiệp

Bản chất HST nông nghiệp là hệ thống sống, bao gồm các thành phần cây trồngvật nuôi có quan hệ tương tác nhân quả với nhau Bất kỳ sự thay đổi nào từ thành phầncủa hệ sinh thái điều có ảnh hưởng đến các thành phần khác Ví dụ như thay đổi loàicây trồng sẽ dẫn tới thay đổi các sinh vật ký sinh, thay đổi đất canh tác và cuối cùngảnh hưởng tác động ngược lại cây trồng Chính vì vậy khi nguyên cứu các HSTNN cầndựa trên nguyên lý hoạt động của hệ thống

Tính đa dạng sinh học bao hàm tất cả các loài động thực vật và vi sinh vật đangtồn tại và tương tác lẫn nhau trong hệ sinh thái Hệ sinh thái nông nghiệp, các loài giúpthụ phấn, thiên địch, giun đất là những thành phần chính của tính đa dạng sinh học,đóng vai trò như là các dịch vụ sinh thái qua trọng: Cầu nối của các quá trình tổ hợpgen, kiểm soát quần thể theo các quy luật tự nhiên, tuần hoàn dinh dưỡng và phân hủy(hình 1) Hệ sinh thái nông nghiệp sẽ có kiểu và mức độ đa dạng sinh hoc khác nhau khi

có sự khác nhau về tuổi, tính đa dạng, cấu trúc và kiểu quản lý của hệ sinh thái Mức độ

đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái nông nghiệp phụ thuộc vào bốn đặc điểm chínhcủa hệ sinh thái nông nghiệp như sau:

1 Tính đa dạng thực vật trong và xung quanh các HST nông nghiệp

2 Tính ổn định của các loại cây trồng khác trong HST nông nghiệp

Trang 9

Hình 1 Thành phần, chức năng và các chiến lược tăng cường đa dạng sinh học trong

các hệ sinh thái nông nghiệp

Theo các nhà nghiên cứu thì có hai cấu trúc đặc trưng của đa dạng sinh học cóthể nhận biết được trong các hệ sinh thái nông nghiệp Thứ nhất là đa dạng có quyhoạch, là sự đa dạng được tạo thành từ hệ cây trồng vật nuôi do người nông dân chủ ýđưa vào HST nông nghiệp, và sẽ thay đổi tùy thuộc vào kiểu quản lý và cơ cấu câytrồng theo không gian, thời gian Cấu thành thứ 2 là đa dạng sinh học cộng hưởng, baogồm các loài sinh vật đất, các loài dị dưỡng bằng thực vật, bằng động vật và các sinhvật phân hủy cùng với các yếu tố môi trường hợp thành hệ sinh thái nông nghiệp và sẽnhanh chóng phát triển nhanh chóng tùy thuộc vào cấu trúc và cách quản lý

và ký sinh

ĐA DẠNG SINH HỌC HỆ SINH THÁI NÔNG

Sự cạnh tranh với các loài xâm lấn , các loài thiên địch và

cỏ dại

Cấu trúc của đất;

chu trình dinh dưỡng

Sự phân giải, sự bắt mồi

và chu trình dinh dưỡng

Chu trình dinh dưỡng

và diệt trừ sâu bệnh

Tăng cường xen canh, nông, lâm kết hợp, luân canh, cây che bong, ủ phân, phân

xanh, bón phân hữu cơ, chắn gió

Loài ăn

cỏ Cỏ dại hoang

Giun đất ĐVĐ trung cỡ nhỏĐVĐ

bình

Trang 10

Mối liên hệ giữa hai cấu thành đa dạng sinh học được minh họa ở (hình 2).

Vấn đề mấu chốt là phải xác định được kiểu đa dạng sinh học có thể duy trì hoặc

để tăng cường để thực hiện các dịch vụ sinh thái, và phải xác định được cách tốt nhất để

có thể tăng cường được các thành phần mong đợi của đa dạng sinh học Bởi vậy cầnnghiên cứu cụ thể kết hợp một cách phù hợp các hình thức canh tác, các kiểu quản lý hệsinh thái là tăng tính đa dạng sinh học các loài thiên địch và giảm độ phong phú của sâuhại mục đích nhằm tạo ra sự hỗ trợ cho hệ sinh thái nông nghiệp bền vững

3.4 Nông nghiệp với bảo tồn đa dạng sinh học

Ngày càng nhiều các nghiên cứu minh chứng được rằng Đa dạng sinh học có vaitrò hết sức quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Các nghiên cứu chỉ ra rằng, trong khi

ở các hệ sinh thái tự nhiên sự điều khiển nội tại của chức năng là sản phẩm rõ rệt của đadạng sinh học thực vật thông qua dòng năng lượng dinh dưỡng và thông qua cơ chếđồng vân hành sinh học, thì ở HST nông nghiệp thâm canh, dạng điều chỉnh này bị đơngiản hóa và bị mất dần Chính vì vậy, đối với nền nông nghiệp độc canh để đảm bảođược chức năng đó đòi hỏi phải có sự hỗ trợ bằng các vật tư hóa học Việc lập ra cáctrang trại giống thương mại và cơ giới hóa thay thế cho các phương pháp gieo hạt tựnhiên; thuốc trừ sâu thay thế cho các biện pháp kiểm soát tự nhiên đối với cỏ dại, sâu

Thúc đẩy

Đa dạng sinh học

của khu vực Đa dạng sinh học Phù trợ

Chức năng hệ sinh thái như kiểm soát sâu hại và tuần hoàn dinh dưỡng

Tạo điều kiện thúc đẩy

Thúc đẩy ue

Đa dạng sinh họcchính yếu

Quản lý hệ sinh

thái nông nghiệp

Thúc đẫy gián tiếp tiếp

Hình 2 Mối quan hệ giữa đa dạng sinh học chủ yếu (dựa trên các cách quản lý, các

hệ sinh thái nông nghiệp) và đa dạng sinh học phụ trợ duy trì chức năng hệ sinh thái

Trang 11

hại; chuyển ghép gen thay thế cho quá trình tiến hóa và chọn lọc tự nhiên của hệ thựcvật Thậm chí dinh dưỡng tự nhiên của cây trồng cũng bị thay đổi và độ màu của đấtcũng được duy trì bằng các biện pháp hóa học.

Do đó ngày càng xuất hiện các hệ sinh thái nông nghiệp không bền vững, vớinhững hiểu biết của loài người cho đến thời điểm hiện tại, việc bảo tồn đa dạng sinh học

có ý nghĩa hết sức lớn lao cho một nền sản xuất nông nghiệp bền vững, Đa dạng sinhhọc đảm bảo an ninh lương thực thế giới Không phải là tình cơ khi ngày đa dạng sinhhọc thế giới 22-5 năm 2008 có chủ đề " Đa dạng sinh học và nông nghiệp, bảo vệ đadạng sinh học và bảo vệ an ninh lương thực cho thế giới" Ta có thể nhận ra vấn đề khi

đi vào đánh giá các mặt liên quan, tìm hiểu các muối liên hệ của Đa dạng sinh học vớiNông nghiệp

- Đa dạng sinh học cung cấp dịch vụ sinh thái Lý do quan trọng nhất để duy

trì và khuyến kích đa dạng sinh học tự nhiên là bởi vì nó mang nhiều chức năng dịch

vụ sinh thái Trong các hệ sinh thái tự nhiên, lớp thực bì che phủ một cánh rừng haymột đồng cỏ ngắn không cho đất xói mòn, cung cấp nước mặt và khống chế lũ lụt bằngcách tăng cường thẩm thấu và giảm tốc độ dòng chảy Trong các hệ nông nghiệp, đadạng sinh học chỉ còn chức năng sản xuất lương thực, nguyên liệu, nhiên liệu và tăngthu nhập Do đó các dịch vụ tự nhiên bị giảm sút, chắc năng bảo vệ môi trường của hệsinh thái nông nghiệp giảm, do vậy phải tăng chi phí bảo vệ môi trường Xét về mặtkinh tế nền nông nghiệp sẽ mang gánh nặng đầy tư cho cây trồng các vật tư mang chiphí ngoại biên Vì các hệ sinh thái nông nghiệp đã bị tước đi thành phần chức năng cơbản nên không có khả năng tự cân bằng, dẫn đến sâu hại, đất bạc màu, do vậy để đạtđược năng suất cần phải bỏ chi phí đầu tư khắc phục các yếu điểm trên, thường thì sựthiệt hại kinh tế đó là do chất lượng lương thực và cuộc sống vùng nông thôn bị suygiảm; chất lượng nông sản, đất, nước cũng bị suy giảm do đất bị xói mòn và do bị ônhiễm bởi thuốc trừ sâu hoặc nitrat hóa

- Sự đa dạng sinh học tạo cơ hội cho Nông nghiệp phát triển và ngược lại.

Chúng ta có thể thấy điều này một cách rõ ràng, tính đa dạng sinh học cao sẽ cung cấp,lưu giữ các nguồn bổ sung cho các quá trình sản xuất giống mới có năng suất, chấtlượng Đồng thời các hệ sinh thái tự cũng là nơi cung cấp các loài thiên địch góp phầncần bằng các hệ sinh thái nông nghiệp Có thể nói có sự tác động tương hỗ giữu hai đadạng sinh học và Nông nghiệp Bỡi ngược lại sự phát triển của đa dạng sinh học cũng là

Ngày đăng: 19/10/2013, 18:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Thành phần, chức năng và các chiến lược tăng cường đa dạng sinh học trong - Báo cáo tốt nghiệp: Tổng quan về đa dạng sinh học là nền tảng của nông nghiệp bền vững
Hình 1. Thành phần, chức năng và các chiến lược tăng cường đa dạng sinh học trong (Trang 9)
Hình 2. Mối quan hệ giữa đa dạng sinh học chủ yếu (dựa trên các cách quản lý, các - Báo cáo tốt nghiệp: Tổng quan về đa dạng sinh học là nền tảng của nông nghiệp bền vững
Hình 2. Mối quan hệ giữa đa dạng sinh học chủ yếu (dựa trên các cách quản lý, các (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w