Số oxi hoá: Số oxi hoá của một nguyên tố trong một chất là một số đại số biểu diễn điện tích của nguyên tử trong phân tử của chất, nếu giả thiết chỉ có liên kết ion nghĩa là các electro
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: PHẢN ỨNG OXI HÓA- KHỬ GV: Đinh Thị Ngọc Yến
SĐT: 0366252825
Email: ngocyen3389gmail.com
*Yêu cầu:
- Đọc hiều và vận dụng kiến thức lí thuyết làm bài tập
- HS đọc các ví dụ, các bài tập có hướng dẫn
- HS làm bài tập ở phần bài tập áp dụng ( có thể sử dụng kiến thức đã nêu ở trên)
- HS làm bài vào giấy và gửi bài bằng đường bưu điện:
Địa chỉ: Đinh Thị Ngọc Yến - Trường TH&THCS Kim Tiến - Kim Bôi - Hòa Bình
A Lý thuyết
I Một số khái niệm
1 Số oxi hoá:
Số oxi hoá của một nguyên tố trong một chất là một số đại số biểu diễn điện tích của nguyên tử trong phân tử của chất, nếu giả thiết chỉ có liên kết ion nghĩa là các electron liên kết mỗi cặp nguyên tử được coi như chuyển hẳn sang nguyên tử có độ âm điện cao hơn
Ví dụ 1: Đối với phân tử đơn chất, không tồn tại liêm kết ion và độ âm điện của các
nguyên tử bằng nhau nên số oxi hoá bằng không
Kí hiêụ: , ,
Ví dụ 2: Đối với các chất ion, được tạo ra từ các ion một nguyên tử, số oxi hoá bằng
điện tích của ion đó
KCl +
Số oxi hoá: +1
2 Cách xác định số oxi hoá của nguyên tố trong hợp chất
Số oxi hoá của nguyên tố được xác định theo quy tắc sau:
- Số oxi hoá của phân tử (đơn hay hợp chất) bằng không
Ví dụ: ,,
Trang 2- Thông thường thì số oxi hoá của hiđro trong các hợp chất là +1(trừ )
Số oxi hoá của oxi là -2(trừ
2 ;
H O Ba O , )
- Trong một phân tử tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng không
Ví dụ: Amoniac NH3 (tổng số oxi hoá bằng không)
gọi số oxi hoá của nitơ là x: x+3.(1)=0 x=-3
- Đối với ion đơn nguyên tử, số oxi hoá bằng điện tích của ion đó
Ví dụ: Số oxi hoá
- Trong một ion nhiều nguyên tử, tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng trị số đại số
của điện tích ion đó
Ví dụ :ion có số oxi hoá = +1 trong đó số oxihóa của N là -3
ion có số oxi hoá = -1 trong đó số oxihóa của N là +5
- Số oxi hoá có thể là số thập phân
- Số oxi hoá của kim loại trong hợp chất thường bằng hóa trị của nó và luôn mang điện tích dương
Ví dụ:
- Số oxihóa có thể là chữ
Ví dụ: Fe có số oxihóa là: +2y/x
- Xác định số oxi hoá của nguyên tố cacbon trong các hợp chất hữu cơ
Cách 1: Xác định theo công thức phân tử như trong hợp chất vô cơ, xác định số oxi hoá
trung bình của cacbon
Cách 2: Xác định theo công thức cấu tạo, xác định số oxi hoá của từng nguyên tử
cacbon
II PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ
1 Định nghĩa phản ứng oxihoá - khử
Trang 3Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng hay là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên
tố
- Chất khử (chất bị oxihóa) là chất nhường electron
- Chất oxi hoá (chất bị khử) là chất thu electron
- Qua trình oxihóa (sự oxi hoá) là quá trình nhường electron
- Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron
Một phản ứng oxi hoá-khử bao giờ cũng gồm 2 nửa phản ứng: một nửa phản ứng là quá trình oxi hoá, một nửa phản ứng là quá trình khử
Ví dụ: Zn Zn2+ + 2e : Quá trình oxi hoá
Cu2+ + 2e Cu : Quá trình khử
Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu : phản ứng oxi hoá - khử
2 Cách xác định chất oxihóa, chất khử
*Đơn chất có thể là chất oxi hoá, cố thể là chât khử
- Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học khi đi từ trái sang phải tính oxi hoá tăng dần
- Trong bảng hệ thống tuần hoàn khi đi từ trái sang phải trong một chu kỳ tính khử giảm dần
- Trong bảng hệ thống tuần hoàn khi đi từ trên xuống dưới (trong nhóm IA, IIA, IIIA) tính khử tăng dần (nhóm VA, VIA, VIIA), tính oxi hoá giảm dần
3 Các chất oxiaxit và muối của chúng có thể lá chất oxi hoá có thẻ là chất khử
a Chất oxi hoá là oxiaxit có số oxi hoá cao nhất và các muối của chúng, trong thành phần của chất oxi hoá thường có các nguyên tử của nguyên tố ở mức oxi hoá cao.
Ví dụ 1:
Ví dụ 2: Hợp chất chứa oxi hoá của clo trong môi trường axit
HClO4 HClO3 HClO2 HClO tính oxi hoá tăng
b Chất khử là các oxiaxit có số oxi hoá thấp và các muối của chúng thường chứa một hoặc một số nguyên tử ở một trong số các trạng thái oxi hoá thấp của nó.
Ví dụ :
Trang 43 Ion kim loại tích điện dương có thể là chất oxi hoá có thể là chất khử
a Chất oxi hoá là các chất ion kim loại tích điện dương ở số oxi hoá cao nhất
Ví dụ : Fe3+ , Cu2+, MnO4-
Kim loại khi đóng vai trò là chất khử mạnh thì ở trạng thái ion đóng vai trò là chất oxi hoá càng yếu , ngược lại kim loại càng kém hoạt động thì ở trạng thái ion nò là chất oxi hoá càng mạnh
b Chất khử là ion dương kim loại có số oxi hoá thấp, nếu chúng còn có những trạng
thái với số oxi hoá cao hơn.
Ví dụ: Fe2+ Fe3+ + 1e
Chất khử
4 Chất khử là các ion nguyên tố có điện tích âm
Các phi kim, nếu là chất oxi hoá yếu, khi ở trạng thái ion âm nó là chất khử mạnh
Ví dụ: I-, S2- có khả năng khử mạnh
5 Trường hợp một chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử
Khi một nguyên tố trong một hợp chất hoặc đơn chất có số oxi hoá trung gian thì cả 2 tính chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử
Ví dụ:
SO2 có tính oxi hoá :
SO2 có tính khử :
6 Chất oxi hóa và chất khử trong nội phân tử
Trường hợp này ta hay gặp ở các phản ứng nhiệt phân các môi chứa nhiều oxi và kém bền
Ví dụ : 2K Cl O 5 23 � 2K Cl1 3O0 2
7 Chất oxi hoá và chất khử còn phụ thuộc vào môi trường tiến hành phản ứng
Ví dụ 1: Môi trường bazơ
Ví dụ 2: Môi trường axit
Trang 5Vàng da cam
Ví dụ 3: Trong môi trừơng axit:
5K SO 2K MnO 3H SO � 6K SO 2Mn SO 3H O
Ví dụ 4: Trong môi trường trung tính:
Ví dụ 5: Trong môi trường kiềm:
8 Phân loại phản ứng oxi hoá - khử
Có thể chia các phản ứng oxi hoá - khử đã biết thành 3 loại: phản ứng giữa các phân tử, phản ứng tự oxi hoá - khử và phản ứng oxi hoá nội phân tử
9 Các phản ứng giữa các phân tử
Trong các phản ứng oxi hoá - khử giữa các phân tử có sự chuyển electron xảy ra giữa các phân tử khác nhau Đây là loại phản ứng oxi hóa khử phổ biến nhất
Ví dụ: Phản ứng giữa kim loại với hợp chất:
Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
10.Phản ứng tự oxi hoá - khử
Trong phản ứng này một chất phân li thành 2 chất khác, trong đó một chất ở mức oxi hoá cao hơn và một chất ở mức oxi hoá thấp hơn
Ví dụ :
11 Phản ứng nội phân tử
Trong các phản ứng này sự chuyển electron xảy ra giữa các nguyên tử của các nguyên tố cùng nằm trong một phân tử
III CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ.
Trang 6Trong một số phản ứng oxi hoá - khử luôn luôn có 2 quá trình song hành đó là sự oxi hoá và sự khử ,chất oxi hoá nhận tất cả các electron mà chât khử đã cho do đó cơ sở của việc cân bằng phản ứng oxi hoá khử là số electron mà chất khử cho bằng số electron mà chất oxi hoá nhận và đồng thời dựa vào nguyên lý bảo toàn khối lượng
1 Phương pháp cân bằng đại số.
Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại phản ứng hoá học
* Nguyên tắc
- Dựa vào số nguyên tử của mỗi nguyên tố của 2 vế bằng nhau
- Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức Dùng định luật bảo toàn khối lượng đẻ cân bằng nguyên tố và lập phương trình đại số
- Chọn nghiệm tuỳ ý cho một ẩn, rồi dùng hệ phương trình đại số để suy ra các ẩn số còn lại
*Xét một số ví dụ : NH3+ O2 NO + H2O
a NH3+ b O2 c NO + d H2O
Ta có N: a = c
O : 2b = c + d
Chọn a = 1 thì c = 1; d = 3/2 ; b = 5/4 nhân cả hai vế phương trình với 4 ta được phương trình cân bằng sau:
4NH3 + 5O2 4NO +6H2O
*Bản chất của phương pháp cân bằng đại số
Phương pháp này chỉ dựa vào nguyên lý bảo toàn khối lượng nên phương pháp này không cho ta thấy bản chất của phản ứng oxi hoá - khử , không thể xác định được đâu là chất oxi hoá ,đâu là chất khử
Do vậy ta xét tiếp các phương pháp cân bằng sau:
2.Phương pháp cân bằng electron.
* Nguyên tắc
- Phương pháp này dựa trên sự bảo toàn electron Nghĩa là tổng số electron của chất khử cho bằng tổng số electron của chất oxi hoá nhận
Cân bằng theo các bước sau:
Trang 7bước
Cách tiến hành
nguyên tố có số oxi hoá thay đổi 2
- Viết các phương trình phản ứng:
+ Khử (cho electron ) + Oxi hoá (nhận electron)
bằng tổng số electron nhận
4
- Cân bằng các nguyên tố:
+ Kim loại (ion dương) + Gốc axit (ion âm) + Môi trường
+ Nước
*Một vài ví dụ
Bước 1: Xác định nguyên tố có số oxi hoá thay đổi
Bước 2: Viết phương trình cho, nhận electron
Bước 3: Cân bằng electron để số electron cho = số electron nhận
1
3
Bước 4: Cân bằng nguyên tố
Bước 5: Sau đó thêm 3 gốc (trong đó S không có sự thay đổi số oxi hoá ) nghĩa là tấ cả
có 6H2SO4và sản phẩm tạo ra 6H2O (kiểm tra số oxi ở 2 vế = nhau)
Cuối cùng ta có :
2Fe + 6H2SO4 Fe2(SO4)3 +3SO2 + 6H2O
Trang 8Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình phản ứng sau:
FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 +MnSO4 + K2SO4 + H2O
Bước 1:
Bước 2 :
Bước 3 : 5
2 Bước 4:10FeSO4 +2KMnO4 +8H2SO4 5Fe2(SO4)3 +2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
Bước 5 : kiểm tra số nguyên tử oxi ở 2 vế bằng nhau
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 5Fe2(SO4)3 +2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
3 Các dạng phản ứng oxi hoá - khử phức tạp
3.1 phản ứng oxi hoá - khử có hệ số bằng chữ
* Nguyên tắc: Cần xác định đúng sự tăng, giảm số oxi hoá của các nguyên tố
*Ví dụ : Cân bằng phương trình hóa học sau
Quá trình oxi hoá : 3 x
Quá trình khử : (3x-2y)
3+(12x-2y)H
3.2.Phản ứng có chất là tổ hợp của hai chất khử
*Nguyên tắc
Cách 1: Viết mọi phương trình biểu diễn sự thay đổi số oxi hoá, chú ý ràng buộc hệ số trong cùng phân tử
Cách 2 : Nếu phân tử có nhiều nguyên tố thay đổi số oxi hoá có thể xét chuyển nhóm hoặc toàn bộ phân tử, đồng thời chú ý ràng buộc ở vế sau
*Ví dụ
Cân bằng hóa học sau
Quá trình oxi hoá :
Trang 9Qúa trình khử :
3
28
Phương trình phân tử : 3
3.3 Phản ứng có nguyên tố tăng hay giảm số oxi hoá ở nhiều nấc
*Nguyên tắc
Cách 1: Viết mọi phương trình thay đổi số oxi hoá đặt ẩn cho từng nấc tăng, giảm số oxi hoá
Cách 2 : Tách ra thành hai hay nhiều phương trình ứng với từng nấc số oxi hoá tăng hay giảm Nhân hệ số trứoc khi gom các phản ứng lại
Xét ví dụ sau:
Cách 1 :
Quá trình oxi hoá :
b
(3a+8b)
3
Phương trình phân tử :
(3a+8b)
Cách 2 : ta có thẻ tách làm 2 phương trình phản ứng sau :
x
3.4 Phản ứng không xác định rõ môi trường
*Nguyên tắc
Trang 10Có thể cân bằng nguyên tố bằng phương pháp đại số hoặc qua trung gian phưong trình ion thu gọn
Nếu do gom nhiều phản ứng lại, cần phân tích để xác dịnh giai đoạn nào là oxi hoá -khử
*Ví dụ 1: Cân bằng phương trình hóa học sau
K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 K2SO4 + MnSO4 + H2O
Cân bằng phương trình phản ứng qua hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Cân bằng phương trình theo phản ứng oxi hoá - khử
5K2SO3 + 2KMnO4 + KHSO4 K2SO4 + 2MnSO4 + H2O
5
2 Giai đoạn 2 : Cân bằng nguyên tố theo phương pháp đại số :
5K2SO3 + 2KMnO4 + a KHSO4 b K2SO4 + 2MnSO4 + c H2O
S : 5 + a = 2 + b (2)
H : a = 2x (3) Giải hệ 3 phương trình trên ta được: a = 6 ; b = 9 ; c = 3
Phương trình hóa học(tổng hợp hai giai đoạn)
5K2SO3 + 2KMnO4 + 6KHSO4 9K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2O
3.5 Hoàn thành phương trình hóa học.
*Nguyên tắc
- Xác định chất oxi hoá, chất khử mạnh hay yếu
- Chọn khả năng số oxi hoá của nguyên tố thay đổi phù hợp với đề bài (chú ý môi trường tiến hành phản ứng)
*Ví dụ:
Ví dụ 1: Hoàn thành phương trình hoá học sau:
H2SO3 + Br2 + H2O HBr +
Ta thấy Br2 là chất oxi hoá mạnh do đó
H2
Trang 111
1
ví dụ 2 : SO2 + KMnO4 + H2O K2SO4 +
5
52
B Bài tập
DẠNG 1:XÁC ĐỊNH SỐ OXI HÓA CỦA NGUYÊN TỐ
Bài 1: Xác định số oxi hóa của Nitơ trong các chất và ion sau: N2, NH3, NO, N2O, NO2, HNO3, NH 4, NO 3
Bài 2: Xác định số oxi hóa của Lưu huỳnh trong các chất và ion sau: H2S, SO2, SO3,
2
3
SO
, H2SO4, HSO 4
Bài 3: Xác định số oxi hóa của Mangan trong các chất và ion sau: MnO 4, MnO2,MnO24,
Bài 4: Xác định số oxi hóa của Clo trong các chất và ion sau: Cl2, HCl, HClO, KClO3,
Hướng dẫn:
Bài 1:
N , N H , N O, N O, N O , H N O , N H , N O
Bài 2:
2
H S, S O , S O , S O , H S O , H S O
Bài 3:
2
Mn O , Mn O , Mn O , Mn SO
Bài 4:
Cl , H Cl, H Cl O, K ClO , K ClO
DẠNG 2: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ ĐƠN GIẢN
Trang 12Bài 1: Cân bằng các phương trình hóa học sau
a P + KClO3 P2O5 + KCl
b NO2 + O2 + H2O HNO3
c K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 K2SO4 + MnSO4 + H2O
d NaClO2 + Cl2 NaCl + ClO2
e Mg + HNO3 NO + Mg(NO3)2 + H2O
g Zn + HNO3 Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
h Al + H2SO4 Al(SO4)3 + S + H2O
i KMnO4 + H2C2O4 + H2SO4 K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O
k K2Cr2O7 + HCl KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O
Hướng dẫn:
2.5e
+ 6e
2
4 x
1 x
e
+ 2.2e
2
2
2e
Trang 130 5 2 3
2
DẠNG 3: PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ PHỨC TẠP
Bài 1: Cân bằng các phương trình hóa học sau
a FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2
b FeS + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O + H2SO4
c As2S3 + KClO3 H3AsO4 + H2SO4 + KCl
d CuFeS2 + Fe2(SO4)3 + O2 + H2O CuSO4 + FeSO4 + H2SO4
e CrI3 + KOH + Cl2 K2CrO4 + KIO4 + KCl + H2O
g FeI2 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + I2 + H2O
Hướng dẫn
2
2
2
x
x
4 + 22e
2
+ 4e
11
Trang 142 2 5 3 2 6
2 3
2
2
(a
(a + 2b) Fe 8a (SO ) + 8b 8aH +2b) S + (17a + 2b) O + 8aH
a Fe + 2.1e Fe
b + 4e
+ b + (2a + 4b)e + + 2b) x
�� �
�� �
2 S �� � 2 S + 16e
2
3
2
2Cr 64 + 27 Cr + 6 O + 54 + 32H
2 Cr + 3 + 27e
27 + 2.1e
�� �
�� �
2 2
DẠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ CÓ HỆ SỐ BẰNG CHỮ
Bài 1: Cân bằng các phương trình hóa học sau
a FeO + HNO3 Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
b Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
c M + HNO3 M(NO3)n + NxOy + H2O
d Fe2O3 + Al FexOy + Al2O3
e FemOn + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
g FeS2 + HNO3 Fe(NO3)3 + N2Ox + H2O + H2SO4
m M + HNO3 M(NO3)n + NO2 + H2O
n M + HNO3 M(NO3)n + NO + H2O
Trang 15Hướng dẫn:
2y/ x
2y/ x 5
(5x 2y) x
n.e
n + (5x-2y)e
�� �
�� �
DẠNG 5: XÁC ĐỊNH CHẤT TẠO THÀNH SAU PHẢN ỨNG
Bài 1: Cân bằng các phương trình hóa học sau
a H2SO3 + Br2 + H2O H2SO4 +
b KI + MnO2 + H2SO4 I2 +
c SO2 + KMnO4 + H2O K2SO4 +
d NO + H2SO4 + K2Cr2O7 HNO3 +
e FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4
g KMnO4 + HCl
h KMnO4 + H2C2O4 + H2SO4 CO2 +
Hướng dẫn
DẠNG 6: PHẢN ỨNG TỰ OXI HÓA - KHỬ
Bài 1: Cân bằng các phương trình hóa học sau
Trang 16a S + KOH K2SO4 + K2S + H2O
b KMnO4 t0 K2MnO4 + MnO2 + O2
c Na2O2 t0 Na2O + O2
d KBrO3 t0 KBr + KBrO4
Hướng dẫn:
MỘT SỐ BÀI TỰ LUYỆN
Bài 1: Hoàn thành phản ứng oxi hóa - khử sau.
a KI + KClO3 + H2SO4 K2SO4 + I2 + KCl + H2O
b Cu2S + HNO3 Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O
Bài 2: Cân bằng phản ứng oxi hóa - khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron, XĐ
chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa
a CH3 - CH2 - OH + KMnO4 + H2SO4 CH3 - COOK + K2SO4 + MnSO4 +
H2O
b Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
Bài 3: Cân bằng phản ứng oxi hóa - khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron, XĐ
chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa
a FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
b M + HNO3 M(NO3)n + N2O + H2O (M là một kim loại)
Bài 4: 1 Cân bằng phản ứng oxi hóa - khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron.
a Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + H2O
b KMnO4 + FeCl2 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + Cl2 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
c M + HNO3 M(NO3)a + NxOy + H2O (M là một kim loại)