1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CHUYÊN đề nêu và GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG

5 3,8K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 26,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết - Cần lưu ý các trường hợp kim loại phản ứng với nước trong dung dịch, sự thay đổi màu sắc, tạo ra kết tủa, tạo ra chất khí, phản ứng của kim loại lưỡng tính và hợp chất của ch

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG, VIẾT PHTHH

GV: Đinh Thị Ngọc Yến

SĐT: 0366252825

Email: ngocyen3389gmail.com

*Yêu cầu:

- HS đọc và nắm vững các kiến thức cơ bản

- Đọc hiều và vận dụng kiến thức lí thuyết làm bài tập

- HS đọc các ví dụ, các bài tập có hướng dẫn

- HS làm bài tập ở phần bài tập áp dụng ( có thể sử dụng kiến thức đã nêu ở trên)

- HS làm bài vào giấy và gửi bài bằng đường bưu điện

Địa chỉ: Đinh Thị Ngọc Yến - Trường TH&THCS Kim Tiến - Kim Bôi - Hòa Bình

A Lý thuyết

- Cần lưu ý các trường hợp kim loại phản ứng với nước trong dung dịch, sự thay đổi màu sắc, tạo ra kết tủa, tạo ra chất khí, phản ứng của kim loại lưỡng tính và hợp chất của chúng, các hợp chất không tồn tại,

- Phải nêu đầy đủ các hiện tượng xảy ra ( chất rắn bị tan, xuất hiện kết tủa, sủi bọt khí,

sự đổi màu, mùi , toả nhiệt, cháy , nổ ) Viết đầy đủ các phương trình hóa học để minh họa

- Các hiện tượng và các PTHH phải được sắp xếp theo trình tự của thí nghiệm

- Cần lưu ý :

*) Một số trường hợp chất sản phẩm bị phản ứng với chất tham gia còn dư

Ví dụ: Cho NaOH dư vào dung dịch AlCl3

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 ↓ + 3NaCl (1)

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O (1’)

Tổng hợp (1) và (2) ta có :

AlCl3 + 4NaOH → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O (2 )

Vì vậy kết tủa tồn tại hoặc không tồn tại là phụ thuộc vào lượng NaOH

*) Một số trường hợp có phản ứng với nước : như kim loại kiềm, oxit bazơ kiềm, oxit axit

B Bài tập

I Bài tập minh hoạ

VD 1: Nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình phản ứng khi cho mẫu Na vào dung dịch AlCl3

Trang 2

Đáp án: Các hiện tượng thấy được là: Na tan ra, có khí thoát ra (H 2 ), trong dung dịch xuất hiện kết tủa keo trắng (Al(OH) 3 ), kết tủa có thể tan ra.

+ Các phản ứng minh họa:

2Na + 2 H2O 2NaOH + H 2 3NaOH + AlCl3 Al(OH) 3 + 3NaCl

Al(OH) 3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O

VD 2: Dự đoán hiện tượng và giải thích bằng các phản ứng hóa học khi:

Trường hợp 1: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH cho đến dư vào dung dịch AlCl3

Trường hợp 2: Nhỏ từ từ dung dịch AlCl3 cho đến dư vào dung dịch NaOH

Đáp án:

Trường hợp 1: lúc đầu AlCl 3 dư nên xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó đến lượt NaOH

dư nên kết tủa tan dần.

3NaOH + AlCl3(dư) Al(OH) 3 + 3NaCl

Al(OH) 3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O

Trường hợp 2: lúc đầu NaOH dư nên bao nhiêu kết tủa vừa sinh ra bị hòa tan ngay, sau

đó đến lượt AlCl 3 dư và phản ứng dừng lại Do đó trong trường hợp này không xuất hiện kết tủa.

4NaOH(dư) + AlCl3 NaAlO2 + 3NaCl + 2 H2O VD3: Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học (nếu có) trong các trường hợp sau:

a.Cho dung dịch natri hiđroxit vào dung dịch sắt (II) clorua

b.Thả mẩu natri vào dung dịch đồng (II) sunfat

Đáp án:

a Xuất hiện kết tủa màu trắng xanh, sau đó kết tủa chuyển dần sang màu nâu đỏ

2NaOH + FeCl2  Fe(OH)2 + 2NaCl

4Fe(OH)2 + 2H2O + O2  4Fe(OH)3

b Có khí không màu bay lên.Xuất hiện kết tủa màu xanh lơ

2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2

CuSO4 + 2NaOH -> Cu(OH)2 + Na2SO4

VD4: Một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu được chia làm 3 phần A, B, C đều nhau

- Phần A tác dụng với dung dịch NaOH dư

- Phần B tác dụng với dung dịch HCl dư

- Phần C tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội dư

Trình bày hiện tượng hoá học xảy ra và viết PTHH minh họa

2

Trang 3

Đáp án:

Khi cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư thì có bọt khí H2 thoát ra khỏi dung dịch liên tục, kim loại bị hoà tan hết là Al, còn Fe, Cu không tan

2Al +2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

- Khi cho B tác dụng với dung dịch HCl dư , có bọt khí H2 thoát ra khỏi dung dịch liên tục Kim loại bị tan hết là Fe, Al còn Cu không tan

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

- Khi cho C tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội, dư thì có khí màu nâu thoát ra khỏi dung dịch Kim loại bị hoà tan hết đó là Cu, còn Al, Fe không hoà tan

VD5 Hãy nêu và giải thích bằng phương trình phản ứng các hiện tượng xảy ra trong

từng thí nghiệm sau:

a Cho NaOH dư tác dụng với dung dịch FeCl2 Sau đó lấy kết tủa thu được để lâu trong không khí

b Cho viên Na vào cốc đựng dung dịch AlCl3

Đáp án:

+ Ban đầu viên Na tan dần đến hết, xuất hiện khí không màu thoát ra, có kết tủa keo: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑

3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl

+ Sau đó kết tủa keo tan dần tạo thành dung dịch:

Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O

II.Bài tập

Bài 1 Giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng minh hoạ khi cho.

a Từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3

b Từ từ dòng khí CO2 đến dư vào cốc đựng dung dịch Ca(OH)2

c Từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2

d Từ từ đến dư dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm đựng bột Fe

e Sau khi làm thí nghiệm, có các khí thải độc hại là: HCl, H2S, CO2, SO2 Em có thể dùng chất nào để loại bỏ các khí độc trên tốt nhất

Bài 2 Dự đoán hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học minh hoạ.

a Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3

b Cho Cu vào dung dịch FeCl3

c Cho Fe vào dung dịch CuSO4

d Sục khí CO2 vào nước vôi trong đến dư

Bài 3 Nêu các hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học minh hoạ khi.

a Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2

b Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3

Trang 4

c Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.

d Cho từ từ khí CO2 vào dung dịch NaAlO2

Bài 4 Hãy nêu và giải thích bằng phương trình phản ứng các hiện tượng xảy ra trong

từng thí nghiệm sau:

a Cho NaOH dư tác dụng với dung dịch FeCl2 Sau đó lấy kết tủa thu được để lâu trong không khí

b Cho viên Na vào cốc đựng dung dịch AlCl3

Bài 5 Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích và viết PTHH minh hoạ khi:

1 Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch nước vôi trong; dung dịch NaAlO2

2 Cho từ từ dung dịch axit HCl vào dung dịch Na2CO3

3 Cho Na vào dung dịch MgCl2, NH4Cl

4 Cho Na vào dung dịch CuSO4, Cu(NO3)2

5 Cho Ba vào dung dịch Na2CO3, (NH4)2CO3, Na2SO4

6 Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư

7.Sau khi làm thí nghiệm, có các khí thải độc hại là: HCl, H2S, CO2, SO2 Em có thể dùng chất nào để loại bỏ các khí độc trên tốt nhất?

Bài 6

1 Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, Al2(SO4)3

2 Cho Cu ( hoặc Fe ) vào dung dịch FeCl3

3 Cho từ từ đến dư bột Fe vào hỗn hợp dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2

4 Sục từ từ NH3 vào dung dịch AlCl3

5 Cho Na vào dung dịch Al2(SO4)3

6 Cho K vào dung dịch FeSO4

7 Hoà tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng

Bài 7 Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học có thể xảy ra khi tiến hành các

thí nghiệm sau:

a) Đốt dây sắt trong trong bình đựng khí clo, để nguội, sau đó đổ nước vào bình lắc nhẹ, rồi nhỏ từ từ dung dịch natri hidroxit vào bình

b) Cho mẩu đá vôi vào dung dịch axit axetic

c) Sục lượng dư khí axetilen vào bình đựng dung dịch nước brom

d) Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào cốc đựng dung dịch Ca(OH)2 loãng, sau

đó nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric tới dư vào cốc

4

Ngày đăng: 12/01/2021, 14:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w