1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CAC CHUYEN DE MON HOA HOC (2017 2018)

112 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoà tan hết G trong lượng dư H2SO4 loãng rồi cho dd thu được tác dụng với dd NaOH dư, lọc kết tủa nungngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z.. a Tính khối lượng AgN

Trang 1

MỤC LỤC CÁC CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC

Chuyên

1. Viết PTHH của phản ứng, dãy chuyển đổi hóa học 2

4 Xác định tên nguyên tố, CTHH của hợp chất 23

8 Kim loại tác dụng với muối của kim loại yếu hơn 47

11 Giải thích hiện tượng, viết phương trình hóa học 62

dung kiến thức mà sở GD&ĐT đã định hướng.

- Định hướng của sở GD&ĐT là khai thác mở rộng một số kiến thức bậc THPT nhưng có đề cập đến trong nội dung sách giáo khoa môn Hóa học cấp THCS VD: Phản ứng oxi hóa-khử; chất lưỡng tính v.v Mở rộng thêm một

số nội dung nâng cao như: Số oxi hóa, phương pháp cân bằng Electron, thêm nội dung ôn tập kiến thức phần Hóa hữu cơ.

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ 1 VIẾT PTHH CỦA PHẢN ỨNG, DÃY CHUYỂN ĐỔI HÓA HỌC

(chuỗi có đầy đủ các chất, công thức hóa học của các chất; chuỗi chỉ có 1 hoặc 2 chất, các chất còn lại là các chữ cái A, B, X, Y yêu cầu phải xác định được các chữ cái bằng các chất phù hợp)

TH 1: Viết PTHH theo chuỗi chuyển hóa, sơ đồ.

Để làm tốt dạng chuyên đề học sinh phải nắm vững:

+ Tính chất hóa học của các chất học và mối quan hệ giữa các chất

+ Các loại phản ứng hóa học trong chương trình học như: Phản ứng hóa hợp,phản ứng thế, phản ứng phân hủy, phản ứng trung hòa

+ Bảng tính tan trong nước của các chất

+ Trong tất cả các PTHH đều phải được cân bằng, ghi đầy đủ điều kiện của phản ứng (nếu có)

Bài tập minh họa:

1/ Cu  CuO  CuSO4 CuCl2  Cu(OH)2  Cu(NO3)2  Cu

FeCl2  Fe(OH)2  FeSO4  Fe(NO3)2  Fe

D + NaOH  Fe(OH)3 + E A + NaOH G + D 10/ A  HCl B NaOH  C   t O D CO,t O Cu

Trang 3

A CaO + HCl CaCl2 C 11/ CaCO3 CaCO3 CaCO3

B Co2 + NaOH Na2CO3 D

A C E 12/ Cu(OH)2 Cu(OH)2 Cu(OH)2

Câu 1: Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ sau:

1) Ca    CaO    Ca(OH) 2    CaCO 3   

Ca(HCO 3 ) 2    CaCl 2   CaCO 3

FeCl 2 FeSO 4 Fe(NO 3 ) 2 Fe(OH) 2

Trang 4

AlCl3    Al(NO3)3 Al2O3

Câu 2: Hãy tìm 2 chất vô cơ thoả mãn chất R trong sơ đồ sau:

(5) (6)(7)

(9)

(10)

(11) (12)

(3)

Trang 5

FeS2 + O2  t A + B J  t B + D

A + H2S  C + D B + L  t o E + D

C + E  F F + HCl  G + H2S

G + NaOH  H + I H + O2 + D  J

Câu 6: Xác định chất và hoàn thành các phương trình phản ứng:

FeS + A  B (khí) + C B + CuSO4  D (đen) + E

2FeCl3+ 2KI -> 2FeCl2+ I2+ 2KCl.

Câu 7: Hoàn thành các phương trình hóa học theo các sơ đồ sau, chỉ rõ các chất

từ X1 đến X5 :

a) AlCl3 + X1  X2 + CO2 + NaCl

b) X2 + X3  Al2(SO4)3 + Na2SO4 + H2O

c) X1 + X3  CO2 +

Trang 6

(F) + (D)  (A) + KClO + H2O

(G) + KMnO4  (H) + (F) + (A) + H2O

(E) + (F)  (G)

(F) + KBr  (A) + (I)

Câu 9: Cho những chất sau: Na2O, Na, NaOH, Na2CO3, AgCl, NaCl

a Hãy sắp xếp các chất trên thành hai dãy biến hóa?

b Viết các PTHH của các phản ứng trong mỗi dãy biến hóa?

Câu 10: Viết các PTHH theo sơ đồ biến hoá sau:

Fe 1 FeCl2 2 FeCl3 3 Fe(OH)3 4 Fe; Fe2O35 Fe2(SO4)36 Fe(NO3)3

7 13 14 15

Fe(OH)2  8 FeO  9 Fe  10 FeCl3  11 FeCl2  12 Fe(NO3)2

Câu 11: Viết các phương trình hoá học thể hiện theo sơ đồ biến hoá sau (ghi rõ

FeCl3 (6) Fe(NO3)3 (7) Fe(OH)3

Câu 12: Viết các phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá sau.

FeS2 + O2  A O2, O V 5  B   C  t0 A    KOH D    KOH E

TH 2 Viết PTHH theo nội dung bài toán

Bài 2 Nhiệt phân một lượng muối MgCO3 trong một thời gian thu đượcchất rắn A và khí B Cho khí B hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH thì thuđược dung dịch C Dung dịch C vừa tác dụng với dung dịch BaCl2 vừa tác dụngvới dung dịch KOH Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được dung

Trang 7

dịch D và lại thu được khí B Cô cạn dung dịch D được muối khan E Đem điệnphân nóng chảy E được kim loại R.

Hãy xác định A, B, C, D, E, R và viết các phương trình phản ứng hoá học đãxảy ra ?

Hướng dẫn:

Bước 1 Đọc kỹ bài toán, xác định chất tham gia, chất SP

Bước 2 Lập sơ đồ theo nội dung bài toán XĐ chất còn dư có trong SP

CR A + HCl dư khí B + dd D cô cạn, khan E đpnc KL RMgCO3

Khí B + NaOH dd C + (BaCl2 ; KOH)

Bước 3 Viết các PTPƯ theo sơ đồ

Bài 3 Nung nóng Đồng kim loại trong không khí một thời gian thu được

hỗn hợp chất rắn A Hoà tan chất rắn A bằng H2SO4 đặc, nóng thu được dungdịch B và khí C Khí C tác dụng với dung dịch KOH tạo ra dung dịch D Dungdịch D vừa tác dụng được với dung dịch BaCl2 vừa tác dụng được với dung dịchNaOH Cho B tác dụng với dung dịch KOH thu được kết tủa E Viết các phươngtrình phản ứng xảy ra ?

Bài 4 Chất rắn A là hợp chất của Natri có mầu trắng, tan trong nước tạo

dd làm hồng phenolphtalein Cho A tác dụng với các dung dịch axit HCl vàHNO3 thì đều tạo khí B không mầu, không mùi, không cháy Nếu cho A td vớinước vôi trong(dư), ta thu được kết tủa trắng D và dd có chứa chất E làm xanhmàu quì tím A không tạo kết tủa với dd CaCl2 Xác định A, B, D, E và viết cácphương trình phản ứng

Bài 5 Cho kim loại Natri vào dung dịch 2 muối CuSO4 và Al2(SO4)3 thìthu được khí A, dung dịch B và kết tủa C Nung kết tủa C được chất rắn D Chokhí hiđro dư đi qua D nung nóng được chất rắn E Hòa tan E vào dung dịch HCl

dư thấy E tan một phần Giải thích và viết phương trình hóa học các phản ứng

Bài 8 Có một miếng Na do không cẩn thận nên đã tiếp xúc với không khí

ẩm trong một thời gian biến thành sản phẩm A Cho A phản ứng với nước đượcdung dịch B Cho biết thành phần có thể có của A, B? Viết các PTHH và giảithích thí nghịêm trên

Bài 9 Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3 Hoà tan A trong lượng nước dưđược dung dịch D và phần không tan B Sục khí CO2 dư vào D, phản ứng tạo kếttủa Cho khí CO dư đi qua B nung nóng được chất rắn E Cho E tác dụng vớidung dịch NaOH dư thấy tan một phần và còn lại chất rắn G Hoà tan hết G tronglượng dư dung dịch H2SO4 loãng Viết các PTHH xảy ra

Bài 10 Chất rắn A màu xanh lam tan được trong nước tạo thành dung

dịch Khi cho thêm NaOH vào dung dịch đó tạo ra kết tủa B màu xanh lam Khinung nóng chất B bị hoá đen Nếu sau đó tiếp tục nung nóng sản phẩm trongdòng khí H2 thì tạo ra chất rắn C màu đỏ Chất rắn C tác dụng với một axít vô cơ

Trang 8

đậm đặc tạo ra dung dịch của chất A ban đầu Hãy cho biết A là chất nào Viết tất

Xác định A, B, C, D, E, M và Viết các phương trình phản ứng xảy ra trongthí nghiệm trên

Bài 13 Cho BaO vào dung dịch H2SO4 loãng, sau khi phản ứng xảy rahoàn toàn thu được kết tủa A và dung dịch B Cho nhôm dư vào dung dịch B thuđược khí E và dung dịch D Lấy dung dịch D cho tác dụng với dung dịch Na2CO3

thu được kết tủa F Xác định các chất A,B,C,D,F Viết các phương trình phảnứng xảy ra

Bài 14 Hỗn hợp A gồm Fe3O4, Al, Al2O3, Fe Cho A tan trong dung dịchNaOH dư, thu được chất rắn B, dung dịch C và khí D Cho khí D dư tác dụng với

A nung nóng được chất rắn A1 Dung dịch C cho tác dụng với dung dịch H2SO4

loãng dư được dung dịch C1 Chất rắn A1 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng(vừa đủ) thu được dung dịch E và khí F Cho E tác dụng với bột Fe dư được dungdịch H Viết các PTHH xảy ra

Bài 15 Đốt cháy cacbon trong oxi ở nhiệt độ cao được hỗn hợp khí A Cho

A tác dụng với FeO nung nóng được khí B và hỗn hợp chất rắn C Cho B tácdụng với dung dịch nước vôi trong thu được kết tủa K và dung dịch D, đun sôi Dlại thu được kết tủa K Cho C tan trong dung dịch HCl, thu được khí và dung dịch

E Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa hiđroxit F Nung F trongkhông khí tới khối lượng không đổi thu được chất rắn G Xác định các chất A, B,

C, D, K, E, F Viết các PTHH xảy ra

Bài 16 Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3 Hoà tan A trong lượng nước dưđược dd D và phần không tan B Sục khí CO2 dư vào D, phản ứng tạo kết tủa.Cho khí CO dư đi qua B nung nóng được chất rắn E Cho E tác dụng với ddNaOH dư, thấy tan một phần và còn lại chất rắn G Hoà tan hết G trong lượng dư

H2SO4 loãng rồi cho dd thu được tác dụng với dd NaOH dư, lọc kết tủa nungngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z

Giải thích thí nghiệm trên bằng các phương trình hoá học

Trang 9

TH 3 Tự sắp xếp thành dãy chuyển đổi hóa học.

Bài 1 Cho các chất sau hãy xếp thành chuỗi biến hóa và viết PTHH

CuSO4, Cu, Cu(OH)2, CuO, CuCl2, Cu(NO3)2

Bài 2 Cho các chất sau hãy xếp thành chuỗi biến hóa và viết PTHH

Al2(SO4)3 , AlCl3 , Al(NO3)3 , Al , Al2O3 , NaAlO2 , Al(OH)3

Bài 3 Có những chất sau: Na, NaOH, AgCl, NaCl, Na2O, Na2SO4 ,

Na2CO3

a Dựa vào mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất trên thành 2dãy biến hoá

b Viết các phương trình phản ứng trong mỗi dãy biến hoá

TH 4 Cân bằng phương trình hóa học theo phương pháp Electron.

2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H20

Bài tập: Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa- khử sau:

1) FeCO3 + H2SO4 > Fe2(SO4)3 + SO2 + CO2 + H2O

2) Al + HNO3 > Al(NO3)3+ N2O + H2O

3) FeSO4+ H2SO4 + KMNO4 > Fe2(SO4)3 +MnSO4 + K2SO4 +H2O

4) KMnO4 + HCl -> KCl+ MnCl2+ Cl2+H2O

5) S + NaOH > Na2S + Na2SO4 + H2O

6) Cl2 +KOH > KCl + KClO3 + H2O

7) NO2 + NaOH > NaNO2 + NaNO3 + H2O

8) KMnO4 -> K2MnO4 + MnO2 + O2

9) FeS2 + O2 > Fe2O3 + SO2

10) Fe + HNO3 Fe( NO3)3 + N2 + H2O

Hướng dẫn:

1)FeCO3 + H2SO4 > Fe2(SO4)3 + SO2 + CO2 + H2O

2FeCO3 + 4H2SO4 > Fe2(SO4)3 + SO2 + 2CO2+4H2O

2) Al + HNO3 > Al(NO3)3+ N2O + H2O

8Al + 30HNO3 > 8Al(NO3)3+3N2O +15H2O

3) FeSO4+ H2SO4 + KMnO4 > Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 +H2O

10FeSO4+ 8H2SO4 +2 KMNO4 >5 Fe2(SO4)3 +2MnSO4 + K2SO4 +8H2O

Trang 10

4) KMnO4 + HCl -> KCl+ MnCl2+ Cl2+H2O

2KMnO4 +16 HCl ->2 KCl+ 2MnCl2+ 5Cl2+8H2O

5) S + NaOH > Na2S + Na2SO4 + H2O

S + NaOH > Na2S + Na2SO4 + H2O

6) Cl2 +KOH > KCl + KClO3 + H2O

3Cl2 +6KOH >5 KCl + KClO3 +3 H2O

7) NO2 + NaOH > NaNO2 + NaNO3 + H2O

2 NO2 +2 NaOH > NaNO2 + NaNO3 + H2O

8) KMnO4 -> K2MnO4 + MnO2 + O2

2KMnO4 -> K2MnO4 + MnO2 + O2

9) FeS2 + O2 > Fe2O3 + SO2

4 FeS2 +11 O2 > Fe2O3 + 4SO2

10) Fe + HNO3 > Fe( NO3)3 + N2 + H2O

10Fe +36 HNO3 >10 Fe( NO3)3 +3 N2 +18 H2O

Cách Cân bằng phản ứng oxi hóa khử.

1 Các bước để cân bằng phản ứng oxi hóa khử.

B1: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố

B2: Viết sơ đồ cho – nhận e và cân bằng hệ số phụ

B3: Cân bằng số electron cho và nhận

H2 -2e 2H+

1 3

B4: Đưa hệ số vào phương trình

Trang 11

VD: Cân bằng các phương trình phan ứng sau theo phương pháp thăng

bằng e, chỉ ra chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá

Al + HNO3    Al(NO3)3 + N2 + H2O

Mg + H2SO4 đ t0

  MgSO4 + SO2 + H2O

2 Các dạng cân bằng phản ứng oxi hoá khử.

- Cân bằng các phản ứng thông thường

1 Al + NaOH + NaNO3 + H2O    NaAlO2 + NH3

2 Zn + NaOH + NaNO3    Na2ZnO2 + NH3 + H2O

3 Cu + HCl + NaNO3    CuCl2 + NaCl + NO + H2O

Trang 12

10 Cu2S + HNO3    Cu(NO3)2 + CuSO4 + NO + H2O

CHUYÊN ĐỀ 2 TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

(Liên quan đến chất phản ứng hết, chất dư sau phản ứng đối với phản ứng hóahọc xảy ra hoàn toàn cũng như phản ứng xảy ra không hoàn toàn)

TH 1: Chất tham gia phản ứng hết:

Phương pháp giải:

- Viết phương trình hóa học

- Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất

- Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành

- Chuyển dổi số mol chất thành khối lượng (m = n.M) hoặc thể tích ở đktc (V= n.22,4)

TH 2: Bài toán khối lượng chất còn dư.

Các bài tập hóa học minh họa:

Bài 1: Cho 11,2 g sắt tác dụng vừa đủ với HCl Sau phản ứng thu được V lít khí

Hiđro ở đktc

a) Tìm V

b) Tìm khối lượng của FeCl2 tạo ra sau phản ứng

c) Tìm khối lượng của HCl

Bài 2: Cho 32 g CuO tác dụng vừa đủ với H2SO4

a) Tìm khối lượng của H2SO4

b) Tìm khối lượng của CuSO4 tạo ra sau phản ứng

Trang 13

Bài 3: Cho 48g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl.

a) Tìm khối lượng HCl

b) Tìm khối lượng FeCl3 tạo thành sau phản ứng

Bài 4: Cho 16 g NaOH tác dụng vừa đủ với H2SO4

a) Tìm khối lượng H2SO4

b) Tìm khối lượng của Na2SO4 tạo thành sau phản ứng

Bài 5: Cho 10 g CaCO3 vào một bình kín rồi đun nóng tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được CaO và CO2

a) Tìm thể tích khí CO2 ở đktc

b) Tính khối lượng CaO tạo thành sau phản ứng

Bài 6: Cho 78 g Al(OH)3 tác dụng vừa đủ với H2SO4.

a) Tính khối lượng H2SO4

b) Tính khối lượng của Al2(SO4)3 tạo thành sau phản ứng

Bài 7: Cho 22,2 g CaCl2, tác dụng vừa đủ với AgNO3

a) Tính khối lượng AgNO3

b) Tính khối lượng các chất còn lại trong phản ứng

Bài 8: Cho 10,6 g Na2CO3 tác dụng vừa đủ với CaCl2 Tính khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng

Bài 9: Cho 11,2 g sắt tác dụng vừa đủ với HCl Toàn bộ lượng Hiđro sinh ra cho

tác dụng vừa đủ với m (g) CuO

a) Tìm m

b) Tìm khối lượng FeCl2

Bài 10: Đốt cháy 16,8 g Fe trong khí Oxi vừa đủ thì thu được Fe2O3 Cho toàn bộlượng Fe2O3 tạo thành sau phản ứng này tác dụng với m (g) H2SO4

a) Tìm thể tích khí Oxi để đốt cháy lượng sắt trên

b) Tìm m

Bài 11: Cho 48 g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl

a) Tìm khối lượng của FeCl3 tạo thành

b) Tìm khối lượng của HCl

Bài 12: Cho 24 g Canxi tác dụng với H2SO4 có trong dung dịch loãng

a) Tìm thể tích khí Hiđro sinh ra (ở đktc)

b) Tìm khối lượng của H2SO4

c) Tìm khối lượng của CaSO4 tạo thành sau phản ứng

Trang 14

a) Thể tích khí H2 thu được ở đktc.

b) Khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

Bài 15: Người ta cho 26 g kẽm tác dụng với 49 g H2SO4, sau phản ứng thu đượcmuối ZnSO4, khí hidro và chất còn dư

a) Viết phương trình phản ứng

b) Tính thể tích (đktc) khí hidro sinh ra

c) Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

Bài 16:

Theo sơ đồ: CuO + HCl CuCl2 + H2O

Nếu cho 4 gam CuO tác dụng với 2,92 g HCl

a) Cân bằng PTHH

b) Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

Bài 17: Cho 32,8 g Na3PO4 tác dụng với 51 g AgNO3 Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

Bài 18: Cho 3,2 g S tác dụng với 11,2 g Fe Hỏi sau phản ứng hóa học trên tạo

thành bao nhiêu g FeS? Tính khối lượng chất còn dư

Bài 19: Cho 11,2 g CaO tác dụng với dung dịch có chứa 39,2 g H2SO4 Tính khốilượng các chất còn lại trong phản ứng hóa học trên (không tính khối lượng nước)

Bài 20: Đốt cháy 6,4 g lưu huỳnh bằng 11,2 lít khí O2 (đktc) thu được sản phẩm

là SO2 Tính thể tích của các khí thu được sau phản ứng hóa học trên ở đktc

Bài 21: Đốt cháy 4,8 g cacbon bằng 6,72 lít khí oxi thu được sản phẩm sau phản

ứng là CO2 Tìm khối lượng chất còn dư và thể tích khí CO2 thu được

Bài 22: Cho 20,8 g BaCl2 tác dụng với dung dịch chứa 9,8 g H2SO4 Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng

Bài 23: Cho V lít khí Oxi ở đktc tác dụng với 16,8 g sắt Sau phản ứng thu được

16 g sắt (III) oxit

a) Chứng minh rằng: Oxi phản ứng hết, sắt còn dư

b) Tính V và khối lượng sắt còn dư

Bài 24: Cho 4,8 g Magie tác dụng với HCl thì thu được 2,24 lít khí Hiđro ở đktc

a) Chứng minh rằng Mg dư còn HCl hết

b) Tìm khối lượng của Mg dư và MgCl2 tạo thành sau phản ứng

CHUYÊN ĐỀ 3 BÀI TẬP VỀ HỖN HỢP CHẤT

Với dạng bài này thường yêu cầu Tính khối lượng hoặc tính TP % về khốilượng mỗi chất trong hỗn hợp hay tính TP % theo thể tích hỗn hợp hoặc tínhnồng độ %, nồng độ mol dung dịch

Hỗn hợp thường có 2 chất A; B (có thể có 3 chất) biết khối lượng hỗn hợp

và cho biết thêm lượng chất tham gia hoặc lượng chất sản phẩm

mhh = mA + mB => mhh = (mA = nA .M) + (mB = nB.M)

Trang 15

Bước 1 Gọi ẩn x,y là số mol chất cần tìm Tìm số mol chất tham gia hoặcsản phẩm.

Bước 2 Viết các PTPƯ xảy ra, điền ẩn x,y bên dưới phương trình, Lập hệ

b Tính nồng độ phần trăm của chất tan có trong dung dịch sau phản ứng

HD: Tìm số mol PƯ của axit HCl

Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe, Fe2O3

Viết các PTPƯ xảy ra:

Trang 16

Bài 2 Hỗn hợp gồm Al, Al2O3 và Cu nặng 10g Nếu cho toàn bộ hỗn hợpvào dung dịch HCl dư ta thu được 3,36 lít khí (đktc), chất rắn A và dung dịch B.Đem nung nóng A trong không khí đến khối lượng không đổi cân nặng 2,75g.

1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra

2 Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

Bài này hỗn hợp có 3 chất, Cu không PƯ với HCl, từ 2,75g CuO ta tìm được

cuối cùng tìm được Al 2 O 3

Bài 3 Hoà tan 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3 bằng dung dịch HCl tathu được 1,12 lít khí (đktc) và một dung dịch X

1 Tính % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp

2 Cho dung dịch X tác dụng với NaOH có mặt của không khí, ta thu đượckết tủa màu đỏ nâu, nung nóng kết tủa đó ta thu được chất rắn toàn màu đỏ Tínhkhối lượng chất rắn đó

Bài 4 Cho 3g hỗn hợp hai kim loại vụn nguyên chất là Al và Mg tác dung

hết với dung dịch H2SO4 loãng thì thu được 3,36 lít một chất khí ở (đktc)

Xác định thành phần % về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

Bài 5 Cho 10,4 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và Mg vào 219g dung dịch HCl a

% thì thu được 6,72 lít H2 (đktc)

a.Tìm KL mỗi kim loại trong hỗn hợp

b.Tính thành phần % theo KL mỗi kim loại ?

Trang 17

(0,6 36,5.100%) : 219 =10%

Bài 6 Cho 11,9 gam hỗn hợp 2 kim loại Zn và Al vào 800ml dung dịch HCl aM

thì thu được 8,96 lít H2 (đktc)

a.Tìm KL mỗi kim loại trong hỗn hợp

b.Tính thành phần % theo KL mỗi kim loại ?

c Tìm aM ?

d Tìm khối lượng muối clorua thu đc ?

HD: Theo bài ra số mol H2 là: 0,4mol

Viết các PTPƯ xảy ra:

a.Tìm KL mỗi kim loại trong hỗn hợp

b.Tính thành phần % theo KL mỗi kim loại ?

c Tìm aM ?

d Tìm khối lượng muối sunfat thu đc ?

Bài 8: Khử hoàn toàn 40g hỗn hợp oxit kim loại Fe2O3 và CuO bằng CO ởnhiệt độ cao thành kim loại Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng dd Ca(OH)2

dư, thấy tạo thành 60g kết tủa

a Xác định khối lượng và TP% mỗi oxit kim loại trong hỗn hợp

b Cho toàn bộ kim loại thu được vào 200 ml dung dịch axit HCl 2M Sau PƯthu được những chất gì ? (biết Cu ko Pư)

Trang 18

Số mol HCl ban đầu: n =0,2.2 = 0,4

Sau PƯ các chất PƯ hết, ko có chất nào còn dư

nH2 = nFeCl2 = nFe = 0,2 mol

Bài 9: Khử hoàn toàn 40,3g hỗn hợp oxit kim loại CuO và ZnO bằng H2 ởnhiệt độ cao thành kim loại, kết thúc PƯ thu được 9g nước

a Xác định khối lượng và TP% mỗi oxit kim loại trong hỗn hợp

b Cho toàn bộ kim loại thu được vào 400 ml dung dịch axit HCl 3M Sau PƯthu được những chất gì ? (biết Cu ko Pư)

Trang 19

a Tính thành phần phần trăm các Oxit trong hỗn hợp đầu?

b Tính CM các chất có trong dd sau PƯ ?

Bài 11: Cho 11 gam hỗn hợp gồm Al và Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch

HCl 2M tạo thành 8,96 lít khí H2 thoát ra ở đktc

a Tính % về khối lượng của từng kim loại có trong hỗn hợp ?

b Tính thể tích dung dịch HCl đã tham gia phản ứng ?

Bài 12: Cho 8,8 gam hỗn hợp gồm Mg và MgO tác dụng vừa đủ với dung

dịch HCl 14,6% Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28,5 gam muối khan

1 Tính % về khối lượng của từng chất có trong hỗn hợp ?

2.Tính khối lượng dung dịch HCl đã tham gia phản ứng ?

3.Tính nồng độ phần trăm của muối tạo thành sau phản ứng ?

Bài 13: Cho 19,46 gam hỗn hợp gồm Mg , Al và Zn trong đó khối lượng của

Magie bằng khối lượng của nhôm tác dụng với dung dịch HCl 2M tạo thành

16, 352 lít khí H2 thoát ra ở đktc

a Tính % về khối lượng của từng kim loại có trong hỗn hợp?

b Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng biết người ta dùng dư 10% so với lý thuyết?

Bài 14: Hòa tan 13,3 gam hỗn hợp NaCl và KCl vào nước thu được 500 gam

dung dịch A Lấy 1/10 dung dịch A cho phản ứng với AgNO3 tạo thành 2,87 gamkết tủa

a Tính % về khối lượng của mỗi muối có trong hỗn hợp?

b Tính C% các muối có trong dung dịch A

Bài 15: Dẫn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CH4, C2H4 qua bình Brom dưthấy khối lượng bình đựng dung dịch Brom tăng 5,6 gam Tính % về khối lượngcủa mỗi hiddro cacbon có trong hỗn hợp?

Bài 16: Dẫn 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CH4 , C2H4 và C2H2 qua bìnhBrom dư thấy khối lượng bình đựng dung dịch Brom tăng 5,4 gam Khí thoát rakhỏi bình được đốt cháy hoàn toàn thu được 2,2 gam CO2 Tính % về khối lượngcủa mỗi hiddro cacbon có trong hỗn hợp?

Bài 17: Chia 26 gam hỗn hợp khí gồm CH4 , C2H6 và C2H4 làm 2 phần bằngnhau

Trang 20

- Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn thu được 39,6 gam CO2

- Phần 2: Cho lội qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 48 gam brom tham gia phản ứng

Tính % về khối lượng của mỗi hiddro cacbon có trong hỗn hợp ?

Bài 18: Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp của Mg và MgO bằng dung dịch

HCl Dung dịch thu được cho tác dụng với với dung dịch NaOH dư Lọc lấy kếttủa rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao cho đến khi khối lượng không đổi thu được

14 gam chất rắn

a Tính % về khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu?

b Tính thể tích dung dịch HCl 2M tối thiểu đã dùng?

Bài 19: Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp của Al và Mg bằng dung dịch HCl

vừa đủ Thêm một lượng NaOH dư vào dung dịch Sau phản ứng xuất hiện mộtlượng kết tủa Lọc lấy kết tủa rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao cho đến khi khốilượng không đổi thu được 4 g chất rắn

a Tính % về khối lượng của mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu?

b Tính thể tích dung dịch HCl 2M đã dùng ?

Bài 20: Chia một lượng hỗn hợp gồm MgCO3 và CaCO3 làm 2 phần bằngnhau

– Phần 1: nhiệt phân hoàn toàn thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc)

– Phần 2: hòa tan hết trong dung dịch HCl rồi cô cạn dung dịch thu được 15,85 gam hỗn hợp muối khan

Tính % về khối lượng của mỗi muối cacbonat có trong hỗn hợp ban đầu?

Bài 21: Khử 15,2 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và FeO bằng H2 ở nhiệt độ cao thuđược sắt kim loại Để hòa tan hết lượng sắt này cần 0,4 mol HCl

a Tính % về khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu?

b Tính thể tích H2 thu được ở đktc?

Bài 22: Cho một luồng CO dư đi qua ống sứ chứa 15,3 gam hỗn hợp gồm

FeO và ZnO nung nóng , thu được một hỗn hợp chất rắn có khối lượng 12,74gam Biết trong điều kiện thí nghiệm hiệu suất các phản ứng đều đạt 80%

a Tính % về khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu?

b Để hòa tan hoàn toàn lượng chất rắn thu được sau phản ứng trên phảidùng bao nhiêu lít dung dịch HCl 2M?

Bài 23: Chia hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3 làm 2 phần bằng nhau

– Phần 1: cho một luồng CO đi qua và nung nóng thu được 11,2 gam Fe – Phần 2: ngâm trong dung dịch HCl Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí

H2 ở đktc

Tính % về khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu?

Bài 24: Hoà tan trong nước 0,325g một hỗn hợp gồm 2 muối Natriclorua và

Kaliclorua Thêm vào dung dịch này một dung dịch bạc Nitrat lấy dư - Kết tủa

Trang 21

bạc clorua thu được có khối lượng là 0,717g Tính thành phần phần trăm của mỗichất trong hỗn hợp.

Bài giải :

Gọi mNaCl là x và mKcl là y ta có phương trình đại số:

x + y = 0,325 (1)PTHH: NaCl + AgNO3 -> AgCl  + NaNO3

KCl + AgNO3 -> AgCl  + KNO3

Dựa vào 2 PTHH ta tìm được khối lượng của AgCl trong mỗi phản ứng:

mAgCl = x

NaCl

AgCl M

325 , 0

y x

y x

Giải hệ phương trình ta được: x = 0,178

y = 0,147

=> % NaCl = 00,,178325.100% = 54,76%

% KCl = 100% - % NaCl = 100% - 54,76% = 45,24%

Vậy trong hỗn hợp: NaCl chiếm 54,76%, KCl chiếm 45,24%

Bài 25: Khử 9,6g một hỗn hợp gồm Fe2O3 và FeO bằng H2 ở nhiệt độ cao,người ta thu được Fe và 2,88g H2O

a Viết các PTHH xảy ra

b Xác định thành phần % của 2 oxit trong hỗn hợp

c Tính thể tích H2(đktc) cần dùng để khử hết lượng oxit trên

a.Tìm KL mỗi kim loại trong hỗn hợp ?

b.Tính thành phần % theo KL mỗi kim loại ?

c Tìm aM ?

d Tìm khối lượng muối clorua thu đc ?

HD: Theo bài ra số mol H2 là: 0,4mol

Viết các PTPƯ xảy ra:

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

Trang 22

a Xác định % về khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp.

Bài 29: Cho hỗn hợp A gồm 16g Fe2O3 và 6,4g CuO vào 160ml dung dịch

H2SO4 2M Sau phản ứng thấy còn m gam rắn không tan

Trang 23

CHUYÊN ĐỀ 4 : XÁC ĐỊNH TÊN NGUYÊN TỐ, CTHH CỦA HỢP CHẤT

I Xác định tên nguyên tố (biết hóa trị)

Bước 1 Tính đại lượng n,m,v chất ( TG, SP ) theo bài ra

Bước 2 Viết PTPƯ, lập tỉ lệ tam xuất

Bước 3 Giải PT xác định nghiệm và tính các đại lượng theo yêu cầu

Bài 1 Cho 11,2 g KL A (II) PƯ vừa đủ với 200ml dd HCl 2M thu đc V lít H2

Trang 24

Bài 4 Cho 16 g Oxit KL M (II) PƯ vừa đủ với 400ml dd HCl 1M thu a gam

Bài 6 Để hoà tan 3,9 gam kim loại A cần dùng V ml dung dịch axit HCl

và có 1,344 lít H2 bay ra ở ĐKTC Mặt khác để hoà tan 3,2 gam Oxit kim loại Bcũng cần dùng V ml dung dịch HCl ở trên Hỏi A, B là các kim loại gì?

II Xác định tên nguyên tố (không biết hóa trị)

Bước 1 Gọi hóa trị của KL là (n,x)Tìm đại lượng n,m,v chất ( TG, SP ) theo bài ra

Bước 2 Viết PTPƯ, lập tỉ lệ tam xuất

Bước 3 Giải PT xác định nghiệm (n,M) biện luận theo n = (1,2,3) tìm M

và tính các đại lượng theo yêu cầu

Bài 1 Cho 32,5 g KL M PƯ vừa đủ với 300ml dd H2SO4 aM thu đc 11,2lít H2 đktc

Trang 25

Bài 3 Cho 1 gam sắt Clorua (chưa rõ hoá trị) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư,thu đc 2,65g AgCl XĐ CT của muối sắt ?

Gọi x là hóa trị của Fe

FeClx + xAgNO3  xAgCl + Fe(NO3)x

(56+35,5x) 143,5x

1 g 2,65 g

143,5x = 2,65(56+35,5x)  Giải ra: x = 3 Vậy CTHH là : FeCl3

Bài 4 Cho 33,6 g KL M PƯ vừa đủ với 400ml dd H2SO4 aM thu đc 13,44lít H2 đktc

a Viết PTPƯ

b XĐ kim loại M ?

c.Tính a và tính CM của dd muối thu đc

Bài 5 Cho 5,2 gam kim loại M tác dụng với axit H2SO4 loãng, dư thu được1,792 lít khí H2 (ở đktc) Xác định kim loại M ?

III Xác định tên nguyên tố trong hợp chất (biết hóa trị)

Bước 1 Gọi tên nguyên tố là M (A), Viết PTPƯ

Bước 2 Xác định số mol, khối lượng chất tham gia

Bước 3 Xác định SP là chất tan, khối lượng dd sau PƯ (- chât khí)

m

 Giải PT xác định nghiệm và tính các đại lượng theo yêu cầu

Bài 1 Hòa tan một lượng muối cacbonat KL(II) bằng axit H2SO4 14,7%sau khi khí không thoát ra nữa, lọc bỏ chất rắn không tan thì được dd chứa 17%muối sunfat tan Hỏi KL (II) là nguyên tố nào ?

Giải : Gọi nguyên tố KL(II) là M

m

Trang 26

Bài 2 Trong một chiếc cốc đựng muối cacbonat KL(I) thêm từ từ bằng

axit H2SO4 10% sau khi khí không thoát ra nữa, thì được dd chứa 13,63% muốisunfat tan Hỏi KL (I) là nguyên tố nào ?

Bài 3 Hòa tan hoàn toàn 1 lượng oxit KL (II) vừa đủ = dd bằng axit H2SO4

20% thì được dd chứa 22,6% Hỏi oxit KL nào ?

Bài 4 Hòa tan hoàn toàn 1 lượng oxit KL (II) vừa đủ = dd bằng axit H2SO4

10% thì được dd muối sunfat 11,76%

Hỏi oxit KL nào?

Bài 5 Hoà tan một muối cacbonat kim loại hoá trị I bằng một lượng vừa

đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được dung dịch muối có nồng độ 10,89% Xácđịnh tên kim loại đã dùng

Bài 6 Khi hoà tan một lượng của một oxit kim loại hoá trị II vào một

lượng vừa đủ dung dịch axit H2SO4 4,9%, người ta thu được một dung dịch muối

có nồng độ 5,87% Xác định công thức của oxit trên

Hướng dẫn:

Đặt công thức của oxit là RO

PTHH: RO + H2SO4 > RSO4 + H2O

(MR + 16) 98g (MR + 96)g

Giả sử hoà tan 1 mol (hay MR + 16)g RO

Khối lượng dd RSO4(5,87%) = (MR + 16) + (98 : 4,9).100 = MR + 2016

Trang 27

Bài 7 Hoà tan hoàn toàn một oxit kim loại hoá trị II bằng dung dịch H2SO4

14% vừa đủ thì thu được một dung dịch muối có nồng độ 16,2% Xác định côngthức của oxit trên

Đáp số: MgO

Bài 8 Hoà tan hoàn toàn 20,4g oxit kim loại A, hoá trị III trong 300ml

dung dịch axit H2SO4 thì thu được 68,4g muối khan Tìm công thức của oxit trên.Đáp số: Al

Bài 9 Để hoà tan hoàn toàn 64g oxit của kim loại hoá trị III cần vừa đủ

800ml dung dịch axit HNO3 3M Tìm công thức của oxit trên

Đ/S : Fe

Bài 11 Cho 11,7g một kim loại hoá trị II tác dụng với 350ml dung dịch

HCl 1M Sau khi phản ứng xong thấy kim loại vẫn còn dư Cũng lượng kim loạinày nếu tác dụng với 200ml dung dịch HCl 2M Sau khi phản ứng xong thấy axitvẫn còn dư Xác định kim loại nói trên

IV Xác định tên nguyên tố trong hợp chất (biết hóa trị)

Tính theo NTK trung bình M

CHUYÊN ĐỀ 5 BÀI TẬP CO 2 , SO 2 , SO 3 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM

* BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH LOẠI MUỐI TẠO THÀNH KHI CHO CO 2 , SO 2

n

n < 2  tạo 2 muối(2) Nếu

2

NaOH CO

n

n  2  tạo muối Na2CO3

b) Phản ứng của CO2 hoặc SO2 với kiềm của kim loại hoá trị II (Ca, Ba,…)

2CO2 + Ca(OH)2  Ca(HCO3)2

Trang 28

n  2  tạo muối Ca(HCO3)2

* Lưu ý: Để biết loại muối tạo thành thường phải lập tỉ lệ giữa số mol kiềm

và oxit Chú ý lấy số mol của chất nào không thay đổi ở 2 phương trình làm mẫu

số để xét bất đẳng thức

VÍ DỤ:

VD1: Cho 17,92 lít khí SO2 đktc phản ứng với 500ml dd Ba(OH)2 2M Sau

PƯ thu được bao nhiêu gam muối

ĐS: m BaSO3 = 0,8 x 217 = 173,6g

VD2: Cho 17,92 lít khí SO2 đktc phản ứng với 500ml dd Ba(OH)2 1M Sau

PƯ thu được bao nhiêu gam muối

Sau phản ứng tạo 2 muối BaSO3 và Ba(HSO3)2

Gọi số mol BaSO3 và Ba(HSO3)2 lần lượt là: x, y (mol)

Ta có hpt: x+y = 0,5; x + 2y = 0,8

=> x = 0,2 ; y = 0,3

Khối lượng muối thu được là : mBaSO3 + mBa(HSO3)2 = 133,1 g

VD3 Cho 1,68 lit CO2 (đktc) sục vào bình đựng dd KOH dư Tính nồng độmol/lit của muối thu được sau phản ứng Biết rằng thể tích dd là 250 ml

VD4 Cho 11,2 lit CO2 vào 500ml dd NaOH 25% (d = 1,3g/ml) Tính nồng độmol/lit của dd muối tạo thành

VD5 Dẫn 448 ml CO2 (đktc) sục vào bình chứa 100ml dd KOH 0,25M Tínhkhối lượng muối tạo thành

VD6: Cho 11,2 lít khí CO2 đktc phản ứng với 200g dd NaOH 24% Sau PƯthu được muối gì ? bao nhiêu gam muối ?

VD7: Cho 17,92 lít khí CO2 đktc phản ứng với 100g dd NaOH 24% Sau PƯthu được bao nhiêu gam muối

VD8: Cho 13,44 lít khí CO2 đktc phản ứng với 200g dd NaOH 18% Sau PƯthu được muối gì ? bao nhiêu gam

Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn 18g FeS2 Hấp thụ hoàn toàn lượng SO2 cần 2 lít

dd Ba(OH)2 0,125M Tính KL muối thu được ?

Trang 29

Bài 2 Cho 16,8 lít CO2 đktc sục vào bình đựng 250ml dung dịch KOH dư Tính CM của dd muối tạo thành?

BÀI TẬP:

Bài 1 Cho 28 lít khí SO2 đktc dẫn vào 525 g dd KOH 20% Xác định C% cácchất trong dd

Bài 2 Dẫn 5,6 lít CO2 đktc vào dd KOH 0,5M tính V dd KOH để thu được;

a Dung dịch muối axit

b Dung dịch muối trung hòa

c Có 2 muối tạo thành (tỉ lệ số mol CO2: KOH = 2:3)

Bài 3 Cho 16,8 lít CO2 đktc Hấp thụ hoàn toàn vào 600ml dd NaOH 2M thuđược dd A

a Tính tổng KL muối có trong dd A?

b Lấy dd A cho tác dụng với 1 lượng dư CaCl2 Tính KL kết tủa tạo thành ?

Bài 4 Dẫn khí CO2 vào 1,5 lít dd Ca(OH)2 0,1M thu được muối không tanlàm khô cân nặng 10g và 1 muối tan

a Tính V khí CO2 đã dùng đktc?

b Tính KL và CM của muối tạo ra sau PƯ?

c Tính V khí CO2 đã dùng để tạo ra 1 muối tan, tính KL muối

Bài 5 Điện Phân NaOH 1M thì thu được dd X dd X td vừa đủ với dd chứa

2,8g KOH và 20,8g BaCl2 hủy a gam NaHCO3 thu toàn bộ khí CO2 đktc Hấp thụhoàn toàn vào Vml

a Dung dịch X gồm có muối nào ?

b Tính Vml và a gam ?

c Tính V CO2 ?

Bài 6 Cho 105 g NaHSO 3 PƯ với H2SO4 dư, thu toàn bộ khí SO2 đktc đi qua

700ml KOH 2,5M Tính KL muối thu được?

Bài 7 Đốt hoàn toàn 60g FeS2 ở nhiệt độ cao rồi dẫn toàn bộ lượng khí SO2

vào 500ml dd Ba(OH)2 1,5M

a Tính CM các chất trong dd sau PƯ ? V ko đổi

b Để trung hòa lượng Ba(OH)2 1,5M cần bao nhiêu gam dd HCl 25%

Bài 8 Cho 5,6 g Fe vào dd H2SO4 đặc, nóng dư thu được V lít SO2 đktc Hấpthụ hết lượng khí này vào 250ml dd NaOH 1M

a Tính CM muối thu đươc sau PƯ( coi như V ko đổi)

b Tính Vml FeCl3 0,2 M PƯ vừa đủ với 250ml dd NaOH 1M

Bài 9 Cho 7,2 gam hỗn hợp A gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp

nhau trong phân nhóm chính nhóm II Cho A hoà tan hết trong dung dịch H2SO4

loãng, thu được khí B Cho toàn bộ B hấp thụ hết bởi 450 ml Ba(OH)2 0,2M thu

Trang 30

được 15,76 gam kết tủa Xác định hai muối cacbonat và tính % theo khối lượngcủa chúng trong A.

Đáp số: - 2 muối: MgCO3 và CaCO3

- %MgCO3 = 58,33% và %CaCO3 = 41,67%

Bài 10 Hoà tan 2,8g CaO vào nước ta được dung dịch A.

a Cho 1,68 lit khí CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch A Hỏi có baonhiêu gam kết tủa tạo thành

b Nếu cho khí CO2 sục qua dung dịch A và sau khi kết thúc thí nghiệmthấy có 1g kết tủa thì có bao nhiêu lít CO2 đã tham gia phản ứng ( các thể tíchkhí đo ở đktc )

TH1: CO2 hết và Ca(OH)2 dư -> VCO2 = 0,224 lit và % VCO2 = 2,24%

TH2: CO2 dư và Ca(OH)2 hết > VCO2 = 1,568 lit và % VCO2 = 15,68%

Bài 12 Dẫn V lit CO2(đktc) vào 200ml dung dịch Ca(OH)2 1M, thu được10g kết tủa Tính v

Đáp số:

TH1: CO2 hết và Ca(OH)2 dư -> VCO2 = 2,24 lit

TH2: CO2 dư và Ca(OH)2 hết > VCO2 = 6,72 lit

Bài 13 Cho m(g) khí CO2 sục vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 0,05M, thuđược 0,1g chất không tan Tính m

Đáp số:

Vì thể tích dung dịch không thay đổi nên tỉ lệ về nồng độ cũng chính là tỉ

lệ về số mol -> mC = 14,4g

Trang 31

Bài 15 Cho 4,48 lit CO2(đktc) đi qua 190,48ml dung dịch NaOH 0,02% cókhối lượng riêng là 1,05g.ml Hãy cho biết muối nào được tạo thành và khốilượng lf bao nhiêu gam.

Đáp số: Khối lượng NaHCO3 tạo thành là: 0,001.84 = 0,084g

Bài 16 Thổi 2,464 lit khí CO2 vào một dung dịch NaOH thì được 9,46ghỗn hợp 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 Hãy xác định thành phần khối lượng củahỗn hợp 2 muối đó Nếu muốn chỉ thu được muối NaHCO3 thì cần thêm baonhiêu lít khí cacbonic nữa

Đáp số: 8,4g NaHCO3 và 1,06g Na2CO3 Cần thêm 0,224 lit CO2

CHUYÊN ĐỀ 6 NHẬN BIẾT CHẤT

I Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết.

Muốn nhận biết hay phân biệt các chất ta phải dựa vào phản ứng đặc trưng

và có các hiện tượng: như có chất kết tủa tạo thành sau phản ứng, đổi màu dungdịch, giải phóng chất có mùi hoặc có hiện tượng sủi bọt khí Hoặc có thể sử dụngmột số tính chất vật lí (nếu như bài cho phép) như nung ở nhiệt độ khác nhau,hoà tan các chất vào nước,

Phản ứng hoá học được chọn để nhận biết là phản ứng đặc trưng đơn giản và

có dấu hiệu rõ rệt Trừ trường hợp đặc biệt, thông thường muốn nhận biết n hoáchất cần phải tiến hành (n – 1) thí nghiệm

- Tất cả các chất được lựa chọn dùng để nhận biết các hoá chất theo yêu cầu của đề bài, đều được coi là thuốc thử

- Lưu ý: Khái niệm phân biệt bao hàm ý so sánh (ít nhất phải có hai hoá chất

trở lên) nhưng mục đích cuối cùng của phân biệt cũng là để nhận biết tên củamột số hoá chất nào đó

II Phương pháp làm bài.

1 Đánh STT các lọ mất nhãn

2 Trích mẫu thử các chất vào nhận biết vào các ống nghiệm.(đánh số)

3 Chọn thuốc thử thích hợp (tuỳ theo yêu cầu đề bài: thuốc thử tuỳ chọn, hạn chế hay không dùng thuốc thử nào khác)

4 Cho vào các ống nghiệm ghi nhận các hiện tượng và rút ra kết luận đã nhận biết, phân biệt được hoá chất nào

5 Viết PTHH minh hoạ.( nếu có )

III Các dạng bài tập thường gặp.

Tuỳ theo yêu cầu của bài tập mà trong mỗi dạng có thể gặp 1 trong các trường hợp sau:

Trang 32

- Nhận biết dựa vào tính chất vật lý

- Nhận biết dựa vào tính chất hóa học

+ Nhận biết với thuốc thử tự do (tuỳ chọn)+ Nhận biết với thuốc thử hạn chế (có giới hạn)+ Nhận biết không được dùng thuốc thử

1 Nhận biết dựa vào tính chất vật lí

VD: Dựa vào tính chất vật lí, hãy phân biệt các chất khí gồm: H2, Cl2, H2S được đựng trong các bình mất nhãn bằng thủy tinh trong suốt

2 Nhận biết với thuốc thử tự do (tuỳ chọn)

VD: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 4 lọ mất nhãn chứa 4 dung

dịch: NaOH, HCl, NaCl, NH4Cl

Đáp án:

- Trích trong mỗi lọ 1 ít hóa chất dùng làm thuốc thử

- Nhúng quỳ tím vào các mẫu thử

Mẫu thử nào làm quỳ tím chuyển màu đỏ là HCl Mẫu thử nào làm quỳ tím chuyển màu xanh là NaOH

- Cho dung dịch NaOH vào 2 mẫu thử còn lại Mẫu thử có mùi khai bay lên

là NH4Cl Mẫu thử còn lại là NaCl

NH4Cl + NaOH đunnhe   NaCl + NH3 + H2O

3 Nhận biết với thuốc thử hạn chế (có giới hạn)

VD: Chỉ dùng thêm một hóa chất duy nhất, Bằng phương pháp hóa học

hãy nhận biết 4 lọ mất nhãn chứa 4 dung dịch: FeCl2, FeCl3, CuSO4, NH4OH.Đáp án:

- Trích trong mỗi lọ 1 ít hóa chất dùng làm thuốc thử

- Cho dung dịch NaOH lần lượt vào các mẫu thử

Mẫu thử có kết tủa trắng là FeCl2

FeCl2 + 2NaOH   Fe(OH)2 + 2NaCl

Mẫu thử có kết tủa nâu đỏ là FeCl3

FeCl3 + 3NaOH   Fe(OH)3 + 3NaCl

Mẫu thử có kết tủa xanh là CuSO4

CuSO4 + 2NaOH   Cu(OH)2 + Na2SO4

Mẫu thử còn lại là NH4OH

4 Nhận biết không được dùng thuốc thử.

Trang 33

- Qua bảng trên ta thấy rằng tổng các dấu hiệu phản ứng ở 4 hàng ngang

là khác nhau, HS dựa vào đó để kết luận đó để biện luận và viết PTHH.

Bài tập tham khảo

Bài 1: Dựa vào tính chất vật lí hãy phân biệt các chất được chứa trong các

lọ mất nhãn

a Muối ăn, đường, tinh bột

b Bột sắt, bột lưu huỳnh và bột đồng(II) oxit

Bài 2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ mất nhãn chứa các

chất:

a 3 chất bột màu trắng bạc Fe, Al, Ag

(Dùng dd axit Ag không phản ứng, phân biệt )

b Na2CO3, NaNO3, NaCl, Na2S, Na2SO4

Bài 3: Chỉ dùng thêm một hoá chất, nêu cách phân biệt các oxit: K2O,

Al2O3, CaO, MgO

Bài 4: Có 5 mẫu kim loại Ba, Mg, Fe, Al, Ag nếu chỉ dùng dung dịch

H2SO4 loãng có thể nhận biết được những kim loại nào Viết các PTHH minh hoạ

Bài 5: Chỉ có nước và khí CO2 hãy phân biệt 5 chất bột trắng sau đây: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4.

Bài 6: Không được dùng thêm một hoá chất nào khác, hãy nhận biết 5 lọ bị

mất nhãn sau đây KHCO3, NaHSO4, Mg(HCO3)2 , Na2CO3, Ba(HCO3)2

Bài 7: Chỉ dùng thêm Cu và một muối tuỳ ý hãy nhận biết các hoá chất bị

mất nhãn trong các lọ đựng từng chất sau: HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4

Bài 8: Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử hãy phân biệt bốn dung dịch: AlCl3,FeCl3, CuCl2, ZnSO4 ?

Bài 9: Không dùng thêm một hoá chất nào khác, phân biệt 5 dung dịch

riêng biệt sau: NaOH, KCl, MgCl2, CuCl2, AlCl3

Bài 10: Dùng một thuốc thử phân biệt ba dd: KOH, HCl, H2SO4 loãng

Bài 11: Dùng thêm một thuốc thử hãy tìm cách nhận biết các dung dịch

sau, mất nhãn NH4HSO4, Ba(OH)2, BaCl2, HCl, NaCl và H2SO4

Bài 12:

Trang 34

1 Chỉ dùng dung dịch H2SO4loãng (không dùng hoá chất nào khác kể cả nước) nhận biết các kim loại sau Mg, Zn, Fe, Ba.

2 Hỗn hợp A gồm Na2CO3, MgCO3, BaCO3, FeCO3 Chỉ dùng HCl và các phương pháp cần thiết trình bày các điều chế từng kim loại

Bài 13: Chỉ dùng quỳ tím hãy phân biệt các dung dịch sau:

BaCl2; NH4Cl; (NH4)SO4; NaOH; Na2CO3

Bài 14: Có các lọ mất nhãn chứa dung dịch các chất AlCl3, ZnCl2, NaCl, MgCl2 Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết, viết phương trình phản ứng

Bài 15: Nhận biết các dung dịch sau mất nhãn.

NH4HCO3, (NH4)2CO3, NaHCO3, NH4NO3, BaCO3, Na2CO3, HCl, H2SO4

Bài 16: Lựa chọn một hoá chất thích hợp để phân biệt các dung dịch muối:

NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3

Bài 2 Hỗn hợp M gồm : Fe , Cu , Ag , CuO Hãy trình bày phương pháp

hóa học để chứng minh sự có mặt của từng chất trong hỗn hợp M ?

Bài 3 Có 7 oxit dạng bột Na2O , CaO , Ag2O , AL2O3 , Fe2O3 , MnO2 , CuO , CaC2 Hãy nhận biết các chất đó ?

Trang 35

+ Chất nào tan có khí thoát ra là CaC2

CaC2 + H2O > Ca(OH)2 + C2H2

+ Còn lại là Ag2O, Al2O3 , Fe2O3, MnO2 , CuO

- Cho các chất còn lại và dung dịch NaOH dư

+ Chất nào pu tạo kết tủa rồi tan là Al2O3

Al2O3 + 2NaOH > 2NaAlO2 + H2O

+ Còn lại là Ag2O, CuO, MnO2 và Fe2O3

- Cho các chất còn lại vào HCl

+ Chất nào pu tạo dung dịch màu xanh là CuO

CHUYÊN ĐỀ 7 ĐIỀU CHẾ, TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP

1 Bài tập điều chế chất.

Các phản ứng điều chế một số kim loại:

 Đối với một số kim loại như Na, K, Ca, Mg thì dùng phương pháp điện phân nóng chảy các muối Clorua

PTHH chung: 2MClx dpnc   2M + xCl2

(đối với các kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số)

 Đối với nhôm thì dùng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3, khi có chất xúc tác Criolit(3NaF.AlF3) , PTHH: 2Al2O3 dpnc   4Al + 3 O2

 Đối với các kim loại như Fe , Pb , Cu thì có thể dùng các phương pháp sau:

- Dùng H2: FexOy + yH2   t0 xFe + yH2O

- Dùng C: 2FexOy + yC   t0 2xFe + yCO2

- Dùng CO: FexOy + yCO   t0 xFe + yCO2

- Dùng Al (nhiệt nhôm ): 3FexOy + 2yAl   t0 3xFe + yAl2O3

- PTPƯ nhiệt phân sắt hiđrô xit:

4xFe(OH)2y.x + (3x – 2y) O2   t0 2xFe2O3 + 4y H2O

Bài 1

a Từ quặng Pirit Sắt, nước biển, không khí và các ĐK PƯ cần thiết Hãyviết các phương trình phản ứng điều chế các chất: FeCl3 , FeCl2 , FeSO4 ,Fe(OH)3

Na2SO3

Trang 36

Bài 2 Cho các chất CaCO3, H2O, CuSO4 , KClO3 , FeS2 Hãy viết phương trình hóa học điều chế các chất sau:

Vôi sống, vôi tôi, KOH, CuO, CuCl2 , Fe2(SO4)3 Biết rằng các điều kiện phản ứng và các chất xúc tác, thiết bị cần thiết coi như có đủ.

Bài 3 Có các chất rắn: Photpho, NaOH, CuO, Ba(NO3)2 , khí O2 , dung dịch H2SO4 và H2O viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế các chất: H3PO4 , Cu(OH)2 HNO3, Cu(NO3)2, CuSO4 , Na3PO4

Bài 4 Từ các nguyên liệu ban đầu là: FeS2, H2 , O2, H2O, chất xúc tác

V2O5, và các điều kiện thích hợp Hãy viết PTPƯ điều chế : FeS, FeSO4 ,

Fe2(SO4)3

Bài 5 Từ các chất ban đầu là khoáng chất Pirit, muối ăn, nước và các chất

xúc tác cần thiết, các thiết bị có đủ Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế

Fe, FeCl2, Fe(OH)2 và NaHSO4

Bài 6 Bỏ

Bài 7 Từ muối ăn, nước và các thiết bị, điều kiện cần thiết có đủ Trình bày

phương pháp điều chế khí clo, nước Javen và axit clohiđric Viết các phươngtrình hoá học

Bài 8 Cho các chất sau: bari oxit, clo, sắt, dung dịch đồng (II) sunfat, dung

dịch axit sunfuric loãng, dung dịch bari hiđrocacbonat Hãy viết phương trìnhphản ứng xảy ra, điều chế các chất: FeSO4, Fe2(SO4)3 , BaCl2, Ba(HSO4)2 , BaSO4 ,

Fe2(SO4)3 ,FeCl3 FeCl2 CuCl2

Bài 9 Có các chất: KMnO4, MnO2, dung dịch HCl đặc Nếu khối lượngcác chất KMnO4 và MnO2 bằng nhau, em sẽ chọn chất nào để có thể điều chếđược nhiều khí clo hơn? Nếu số mol của KMnO4 và MnO2 bằng nhau, em sẽchọn chất nào để có thể điều chế được nhiều khí clo hơn? Nếu muốn điều chếmột thể tích khí clo nhất định, em sẽ chọn KMnO4 hay MnO2 để tiết kiệm đượcaxit clohiđric?

Hãy biện lụân trên cơ sở của những phản ứng hoá học đối với mỗi sự lựa chọn trên

Bài 10 Có hỗn hợp các chất sau: Al2O3 và Fe2O3 Hãy trình bày phương pháp hóa học để điều chế riêng từng kim loại: Al, Fe từ hỗn hợp trên

Bài 11.

1 Viết 3 PTPƯ khác nhau điều chế FeSO4 từ Fe ?

2 Từ CuS O4 trình bày 2 phương pháp khác nhau điều chế Cu ?

Bài 12 Đi từ muối ăn , nước , sắt Viết các PTPU điều chế Na , FeCl2 , Fe(OH)3

Bài 13 Từ Fe , S , O2 , H2O Viết các PTPU điều chế 3 oxit , 3 axit , 3 muối

Trang 37

Bài 14 Bằng cách nào có thể :

a Điều chế Ca(OH)2 từ Ca(NO3)2

b Điều chế CaCO3 tinh khiết từ đá vôi biết trong đá vôi có CaCO3 lẫn MgCO3 , SiO2

Bài 15 Từ các chất KMnO4, BaCl2, Fe, H2SO4 có thể điều chế được các khí gì ? Viết các phương trình phản ứng xảy ra ?

Bài 16 Viết các phương trình phản ứng điều chế trực tiếp FeCl2 từ Fe, từ FeSO4, từ FeCl3

Bài 17 Viết phướng trình phản ứng biểu diễn sự điều chế trực tiếp FeSO4

Bài 20 Chỉ từ Cu, NaCl và H2O, hãy nêu cách điều chế để thu được

Cu(OH)2 Viết các PTHH xảy ra

Bài 20 Từ các chất KCl, MnO2, CaCl2, H2SO4 đặc Hãy viết PTPƯ điều chế:

Bài 25 Hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 Chỉ dùng Al và HCl hãy nêu 2 cách điều chế Cu nguyên chất

Bài 26 Từ không khí, nước biển, quặng pyrit sắt, hãy viết các phương

trình điều chế các chất: FeSO4, FeCl3, FeCl2, Fe(OH)3, Na2SO4, NaHSO4

2 Bài tập tách chất khỏi hỗn hợp.

Để tách và tinh chế các chất ta có thể:

2.1 Sử dụng các phương pháp vật lí

- Phương pháp lọc: Dùng để tách chất không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng

- Phương pháp cô cạn: Dùng để tách chất tan rắn (Không hoá hơi khi gặp nhiệt

độ cao) ra khỏi dung dịch hỗn hợp lỏng

- Phương pháp chưng cất phân đoạn: Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng nếu nhiệt độ đông đặc của chúng cách biệt nhau quá lớn

Trang 38

- Phương pháp chiết: Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng không đồng nhất.

2.2 Sử dụng phương pháp hoá học XY

- Sơ đồ tách: + Y Tách bằng

AX phương pháp Tách (Pứ tái tạo) vật lí

- Các oxit của kim loại hoạt động hóa học mạnh như: K2O, Na2O, MgO,

Al2O3 …không bị khử bởi các chất khử CO, H2, C… Nếu muốn điều chế các kimloại này thì phải chuyển thành muối clorua rồi điện phân nóng chảy muối clorua

- Muốn điều chế kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ người ta điện phânnóng chảy muối clorua, không dùng muối sunfat vì khó nóng chảy, không dùngmuối nitrat vì dễ nổ

- Muốn điều chế kim loạị đứng sau Al (trong DHĐHHKL) người ta điệnphân dung dịch muối clorua (trừ AgCl không tan thì ĐFNC)

- Riêng điều chế Nhôm thì điện phân nóng chảy Al2O3, không điện phânnóng chảy muối nhôm vì muối này thăng hoa ở nhiệt độ cao

- Ta chỉ thu được chất tinh khiết nếu chất đó không lẫn chất khác cùngtrạng thái

Dạng 1: Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp (tinh chế chất)

Đây là dạng bài tập tách chất đơn giản nhất, trong đó chất được tách ra thường là chất không phản ứng được với chất X, hoặc là chất duy nhất phản ứng

được với X so với các chất có trong hỗn hợp Chỉ cần thực hiện bước 1.

Bài tập minh họa.

* Trường hợp 1: Đối với chất rắn.

Trang 39

* Phân tích đề bài:

Chọn chất X không tác dụng được với đồng nhưng tác dụng được với sắt

và kẽm Vậy để chọn được X thì phải vận dụng tính chất hóa học của kim loại vàdãy hoạt động hóa học của kim loại

Theo đó: Trong hỗn hợp thì Đồng không tác dụng được với dung dịch axitHCl và H2SO4(loãng)

Do đó ta chọn X là axit (HCl hay H2SO4 loãng đều được)

* Viết sơ đồ tách Lời giải:

Cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl (dư) Fe và Zn sẽ tan ra Chất rắncòn lại không phản ứng chính là Cu

PTHH: Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2↑

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2↑↑

Lọc dung dịch thu được chất rắn là Cu

Bài tập 2: Muối ăn có lẫn tạp chất: Na2SO4, NaBr, MgCl2, CaCl2, CaSO4.Trình bày cách tinh chế để có được muối ăn tinh khiết

Lời giải

- Hòa hỗn hợp vào H2O tất cả đều tan, chỉ 1 phần CaSO4 lắng lại vì ít tan

Lọc lấy phần dung dịch cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4  + 2NaCl

CaSO4 + BaCl2 → BaSO4  + CaCl2

- Lọc bỏ kết tủa, dung dịch nước lọc gồm: NaCl, NaBr, MgCl2, CaCl2,BaCl2

- Cho dung dịch Na2CO3 dư vào dung dịch nước lọc

MgCl2 + Na2CO3 → MgCO3  + 2NaCl

CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3  + 2NaCl

BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3  + 2NaCl

- Dung dịch thu được gồm: NaCl, NaBr, Na2CO3 dư, cho tác dụng vớidung dịch HCl dư

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2  + H2O

- dung dịch thu được còn lại: NaCl, NaBr, HCl dư Sục khí Cl2 dư vào, sau

đó cô cạn dung dịch thì thu được NaCl khan và tinh khiết

2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2

* Trường hợp 2: Đối với chất khí

Lưu ý:

+ Bảng nhận biết các chất khí (dùng để nhận biết khí và tách chất khí)

Trang 40

+ Làm khô khí : Dùng các chất hút ẩm để làm khô các khí có lẫn hơi nước.

- Nguyên tắc: Chất dùng làm khô có khả năng hút nước nhưng không phảnứng hoặc sinh ra chất phản ứng với chất cần làm khô, không làm thay đổi thànhphần của chất cần làm khô

Với bài này, giáo viên yêu cầu học sinh phân tích đề, vận dụng kiến thức

về tính chất của CO2 làm đục nước vôi trong tạo ra CaCO3 kếttủa Nung CaCO3 ởnhiệt độ cao sẽ thu được CO2

* Trường hợp 3: Đối với chất lỏng

Bài tập: Tách riêng NaCl ra khỏi dung dịch chứa NaCl và CaCl2.

Hướng dẫn:

* Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào tính chất hóa học của muối chọn

chất X sao cho: + X tác dụng với dd CaCl2, không tác dụng với dd NaCl

+ Sản phẩm dễ tách khỏi NaCl chất còn lại ta thu được NaCl

Dạng 2: Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp

* Phương pháp:

Ngày đăng: 12/01/2021, 14:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w