Đề cương Phẫu thuật lồng ngực K phổi và u trung thất - U thực quản: thấy rõ giới hạn vùng chèn tắc - U khí quản: thấy rõ giới hạn của u - Nấm phổi: khối mờ tròn, đường kính vài cm, có dả
Trang 1Đề cương Phẫu thuật lồng ngực K phổi và u trung thất
- U hoại tử do thiếu nuôi dưỡng tạo hang trong u: hang thành dày bờ nham nhở, có hình
mờ lồi ở bờ hang
3 U Pancoast(ung thư đỉnh phổi): hình mờ vùng đỉnh phổi
4 Ung thư tiểu phế quản: hình mờ tròn giới hạn không rõ,đơn độc có đường kính 2-5cm
5 Sarcom ở phổi: u nguồn gốc trung bì hiếm ở phổi không có xq điển hình, tổn thương gây nên mốt nốt mờ kiểu đồng xu, đám mờ rộng hoặc cả một bên phổi
6 U lành ở phổi
- U tuyến phế quản:
- U xơ, u cơ trơn phế quản, u sụn phế quản(hamartoma)
- U lao: tròn, bờ rõ nhưng không đều, đậm độ cản quang của bờ tăng, dạng vôi hoá, có thể có hình hang phá huỷ ở trong lòng u.Theo dõi nhiều năm không to lên
7 Di bào ung thư:
- THể kê: các nốt 2-3mm, xu hướng to dần xuống dưới nền, có thể tói 5mm, cản quang
đậm, giới hạn rõ
- Di bào ung thư thể u cục đơn độc
- Di bào ung thư vào trung thất: hạch trung thất to ra
Chụp Cắt lớp vi tính
Các kỹ thuật chụp:
- Chụp các lớp cắt đơn
- Chụp cắt lớp xoắn ốc
- Chụp cắt lớp vi tính phổi độ phân giải cao
- Chụp cắt lớp có tiêm cản quang tĩnh mạch
Trang 2Đề cương Phẫu thuật lồng ngực K phổi và u trung thất
- Đa số cấu trúc mô: +20 đến +80
- Nước trong, dịch: 0
- Nhu mô phổi: -750
- Không khí: -1000
Trên phim chụp không khí màu đen, calci màu trắng
Một dãy tỷ trọng đặc biệt gọi là cửa sổ được lựa chọn để hình ảnh có thể phân tích được bằng mắt thường và chỉ phân biệt được vào khoảng 16 mức độ màu xám Chính cửa sổ làm cho hình ảnh có sự tương phản
Cửa sổ trung thất: với mức tỷ trọng trung bình của tổ chức phần mềm 30- 50HU, chiều rộng cửa sổ hẹp từ 200-400HU sẽ nhìn rõ các cấu trúc trong trung thất cong phổi thì màu
đen và không nhìn thấy mạng lưới mạch máu phổi
Cửa sổ nhu mô phổi: mức tỷ trọng -200 đến – 700HU và chiều rộng từ 1200- 2000HU để nhìn rõ các cấu trúc có tỷ trọng thấp, lúc này các cấu trúc trung thất sẽ không nhìn rõ chi tiết và chuyển thành màu trắng
2 Giải phẫu cắt ngang trên phim chụp CT lồng ngực
1 Cửa sổ phổi:
Trang 3§Ò c−¬ng PhÉu thuËt lång ngùc K phæi vµ u trung thÊt
Trang 4§Ò c−¬ng PhÉu thuËt lång ngùc K phæi vµ u trung thÊt
Trang 5§Ò c−¬ng PhÉu thuËt lång ngùc K phæi vµ u trung thÊt
Trang 6§Ò c−¬ng PhÉu thuËt lång ngùc K phæi vµ u trung thÊt
Trang 7§Ò c−¬ng PhÉu thuËt lång ngùc K phæi vµ u trung thÊt
Trang 8§Ò c−¬ng PhÉu thuËt lång ngùc K phæi vµ u trung thÊt
Trang 9§Ò c−¬ng PhÉu thuËt lång ngùc K phæi vµ u trung thÊt
Trang 10§Ò c−¬ng PhÉu thuËt lång ngùc K phæi vµ u trung thÊt
Trang 11§Ò c−¬ng PhÉu thuËt lång ngùc K phæi vµ u trung thÊt
Trang 12§Ò c−¬ng PhÉu thuËt lång ngùc K phæi vµ u trung thÊt
Cöa sæ trung thÊt
Trang 13§Ò c−¬ng PhÉu thuËt lång ngùc K phæi vµ u trung thÊt
Trang 14§Ò c−¬ng PhÉu thuËt lång ngùc K phæi vµ u trung thÊt
Trang 15§Ò c−¬ng PhÉu thuËt lång ngùc K phæi vµ u trung thÊt
Trang 16§Ò c−¬ng PhÉu thuËt lång ngùc K phæi vµ u trung thÊt
Trang 17§Ò c−¬ng PhÉu thuËt lång ngùc K phæi vµ u trung thÊt
Trang 18Đề cương Phẫu thuật lồng ngực K phổi và u trung thất
Bệnh lý
1 Uphổi:
Trên phim cắt lớp cho thấy khối u tăng tỷ trọng thuần nhất U ác thườgn có bờ không đều, có các giải tia hình nan hoa, đôi khi có ổ giảm tỷ trọng ở giữa do hoại tử, hoặc có dấu hiệu phế quản hơi Các nhánh phế quản đi vào u bị cắt cụt, có thể thấy đám mờ do xẹp phổi kèm theo Trong trường hợp xẹp thuỳ trên phổi phải do ung thư phế quản trung tâm sẽ có dấu hiệu chữ
S Có thể thấy hình ảnh u xâm nhập vào khoang màng phổi hoặc gây tiêu xương sườn tại chỗ hạơc cách xa vị trí u
Di bào ung thư phổi thấy rõ trên CT là nhữg nốt mờ tròn giới hạn rõ, kích thước không đều,
có đường kính từ 1-3mm phát triển từ nền phổi lên Nốt mờ tạo nên do di bào ung thư ở phổi thường nhỏ và đa ổ
2 Giãn phế quản: các nốt tròn sáng của ống phế quản có kích thước lớn hơn nhiều so với mạch máu tuỳ hành
3 Hình ảnh tràn dịch khoang màng phổi: các vùng mờ có dạng hình liềm, nằm thấp sau của phổi vì bệnh nhân chụp ở tư thế nằm
4 Lao phổi: làm rõ thêm các tổn thương do lao như hang, xơ hoá, vôi hoá
5 U trung biểu mô màng phổi: khối tăng tỷ trọng thuần nhất nằm ở màng phổi có bờ rõ, tròn nhẵn hoặc bờ có nhiều thuỳ
Trang 19Đề cương Phẫu thuật lồng ngực K phổi và u trung thất
- U thực quản: thấy rõ giới hạn vùng chèn tắc
- U khí quản: thấy rõ giới hạn của u
- Nấm phổi: khối mờ tròn, đường kính vài cm, có dải sáng kiểu hình liềm của khí bao bọc ở phía trên Hình sáng này thay đổi vị trí khi bệnh nhân thay đổi tư thế Đây là hình ảnh đặc trưng của nấm phổi giống hình cái lục lạc
Hình lục lạc đặc trưng của nấm phổi
Di bào ung thư gan vào phổi
Trang 20Đề cương Phẫu thuật lồng ngực K phổi và u trung thất
Gi∙n phế quản dạng nang
Chẩn đoán Xq bệnh lý trung thất
1 Đặc điểm các tổn thương tạo hình mờ ở trung thất:
- Giới hạn ngoài rõ nét và liên tục(phía trường phổi)
- Lồi về phế trường, có thể một bên hoặc cả 2 bên
- Không thấy được giới hạn trong vì khối mờ chồng lên trung thất
- Tiếp nối thoải dần với bóng trung thất
2 Các dấu hiệu XQ bệnh lý trung thất:
- Sự di chuyển các đường bờ của trung thất:
Giúp xác định sự liên quan của khối bệnh lý với tạng nào của trugn thất
- Dấu hiệu hình bóng: cho phép dự đoán hình mờ nếu gắn với bờ tim, bờ đm chủ, bờ cơ hoành sẽ bị xoá đi ở giữa phần cấu trúc bệnh lý gắn với nó(xem chi tiết trong phần
XQ trong đề cương lâm sàng AM3): Dờu hiệu hình bóng của Felson:
Khi 2 bóng mờ đậm độ nước ở cùng một mặt phẳng trong lồng ngực, tiếp xúc với nhau thì chúng mất bờ tiếp xúc trên phim chụp thẳng nghĩa là 2 bóng mờ này hoà nhập vào nhau thành 1 hình bóng : gọi là dấu hiệu hình bóng dương tính
Khi 2 bóng mờ đậm độ nước ở 2 mặt phẳng khác nhau của phổi tiếp xúc với nhau trên phim chụp thẳng thì vẫn nhìn thấy bờ của chúng ở chỗ tiếp xúc nghĩa là2 bóng mờ này không hoà nhập vào nhau thành một hình bóng ta n ói dấu hiệu hình bóng âm tính
Tóm lại là khi bóng mờ vẫn nhìn được qua một bóng mờ khác thì chúng khu trú ở 2 mặt phẳng khác nhau trong phổi nghĩa là có bóng mờ ở đằng trước và một bóng mờ ở phía sau
Trang 21Đề cương Phẫu thuật lồng ngực K phổi và u trung thất
Bờ của tim phải, trái, của đm chủ lên(đậm độ nước) là các cấu trúc ở đằng trước, cong quai đm chủ, đm chủ xuống là các cấu trúc ở đằng sau Các cấu trúc này là mốc để xác
định dấu hiệu hình bóng dương tính hay âm tính của một bóng mờ đậm độ nước
VD:
+ Một bóng mờ (xẹp phổi, viêm phổi) ở đáy phổi tiếp xúc với tim nhưng không làm mất
bờ của tim trên phim chụp thẳng thì bóng mờ này khu trú ở đằng sau nghĩa là xẹp phổi hoặc viêm phổi ở thuỳ dưới(DH hình bóng âm tính)
+ Một bóng mờ ở đáy phổi làm mất bờ tiếp xúc với tim thì nó khu trú ở phan thùy
lưỡi(nếu ở bên trái) hoặc ở thuỳ giữa(nếu ở bên phổi phải) phân thuỳ lưỡi, thuỳ giữa, tim
đều cùng ở trong mặt phẳng trước Dh hình bóng dương tính
- Dấu hiệu cổ ngực: cho phép xác định trên phim chụp thẳng một khối mờ thuộc cổ hay ngực Khi bờ ngoài của một bóng mờ bất thường thuộc tầng trền trung thất biến mất từ
bờ trên xương đòn, vị trí của khối mờ ở phần trước(do phần trên của khối mờ trên thực
tế đã nhập vào bóng mờ của phần mềm cổ) Ngược lại khối mờ sẽ ở phía sau nếu thấy
được giới hạn trên ngoài của khối mờ vì nhờ có khí ở đỉnh phổi
Ví dụ: hạch cạnh khí quản có bóng mờ bị xoá ở bờ trên xương đòn U thần kinh, u thực quản phần trên cho bóng mờ hiện rõ bờ vượt lên trên xương đòn
- Dấu hiệu quy tụ rốn phổi: Nếu các mạch máu lớn từ ngoại biên quy tụ vào hình mờ bị biến mất khi giáp với u thì hình mờ đó tương ứng với đm phổi Ngược lại nếu hình các mạch máu vẫn thấy được xuyên qua bóng mờ thì hình mờ đó là một khối của trung thất và thườgn là hạch
- Dấu hiệu che phủ rốn phổi: Bình thường rốn phổi trái là chỗ phân đôi đầu tiên của đm phổi trái có vị trí ngoài bóng mờ của trung thất trên phim thẳng Vị trí này có thể thay
đối sát vào bờ trung thất hoặc nhiều nhất là không quá 1cm so với bờ trái trung thất Nừu thấy được rốn phổi vào sâu trong trung thất trên 1cm thì có thể xem là bóng mờ trugn thất đã rộng bất thường và che phủ nhiều hiơn rốn phổi trái Thường đó là hình
mờ bất thườgn của trung thất trước
- Dấu hiệu tảng băng: còn gọi là dấu hiệu ngực-bụng Một hình mờ ở trung thất dưới có
bờ vượt quá vòm hoành và cách xa dần cột sống, khối đó thuộc bụng lan lên ngực Còn nếu bờ dưới ngoài cảu hình mờ tiếp nối trở laị cột sống, khối đó thuộc tằng trên cơ hoành Vì nhờ có khí ở nhu mô phổinên thấy được bờ dưới của khối mờ
Trang 22Đề cương Phẫu thuật lồng ngực K phổi và u trung thất
- Dấu hiệu co kéo thực quản: khối mờ của trung thất giữa choán chỗ ra bờ bên cảu trung thất sẽ đầy thực qảun sang bên dối diện thì khối mờ đó ở ngoài thực quản
- Các dấu hiệu về hình mờ của hạch:Loại trừ chắc chắn hình mờ đó không phải hình mờ mạch máu bằng các nghiệm pháp động- nghiệm pháp Valsava chụp lồng ngực khi hít sâu và rặn thở nhằm giảm áp tối đa mạch máu phổi Nghiệm pháp này sẽ tăng độ sáng của phổi, giảm các hình mờ mạch máu
Nếu là hình mờ do hạch có bờ tròn, đa cung
3 Hình sáng trung thất do:
- Hạch vôi hoá: lao hạch
- Vôi hoá mạch máu: quai đm chủ
- Vôi hoá của tim: van tim, màng ngoài tim
- Các u trung thất có vô hoá: Bướu giáp chìm, u quái và kén dạng bì, u tuyến ức, u sụn phế quản
5 Đặc điểm các loại u trung thất:
- U hạch bạch huyết trung thất:
+ Bệnh Hodgkin: hình mờ cạnh khí quản(hạch cạnh khí quản) và phì đại rốn phổi
+ Lymphocarcoma: khối mờ trung thất, các nốt mờ rời rạc ở rốn phổi
+ U quái: khối mờ giới hạn rõ, thường hay ở trung thất trước, trong có cản quang đậm hơn
- U tuyến giáp trong lồng ngực: trung thất trên rộng hay gặp bên trái, hình m ờ nối tiếp với tuyến giáp phì đại ở cổ
Trang 23Đề cương Phẫu thuật lồng ngực K phổi và u trung thất
- U tuyến ức: đám mờ ở một bên của bờ trung thất thườgn áp sát quai đm chủ, thườgn ở tầng giữa trung thất trên do vậy làm phì đại bóng trugn thất trên bình diện thẳng làm cho bóng trung thất không cân xứng
- U mỡ: hình bầu dục hoặc dạng thuỳ bờ rõ ở trung thất trước, bè 2 bờ trung thất Do tỷ trọng thấp nên nếu u bè ra ngoài phổi phổi sẽ cho thấy đám cản quang kém hơn