1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Báo cáo thực tập tiền lương năm 2013

54 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 162,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp kiểm tra kế toán được áp dụng chủ yếu là phương pháp đối chiếu. Đối chiếu số liệu giữa chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo kế toán với nhau, giữa số liệu kế toán của doan[r]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Để cho xã hội tồn tại và phát triển được, mỗi người trong chúng ta luôn luônphải không ngừng học hỏi và lao động Lao động là hoạt động nhằm biến đổi vật thể tựnhiên thành những cái cần thiết nhằm thảo mãn nhu cầu con người cũng như của toàn

xã hội Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường, sự xuất hiện nhiều loại hình kinhdoanh làm cho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt hơn.Các doanh nghiệp muốn khẳng định mình, muốn tạo cho mình một thế vững vàngtrong cơ chế thị trương thì một trong những yếu tố có tính chất quyết định là phải kíchthích người lao động hăng say làm việc dưới sự quả lý của doanh nghiệp Muốn vậythì các doanh nghiệp phải có một chính sách tiền lương hợp lý cho người lao động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sức lao động của con người bị hao phí Do

đó để tái sản xuất sức lao động, người lao động phải được hưởng một khoản tiềnlương, tiền công xứng đáng với sức lao động của họ bỏ ra Điều mà người lao độngquan tâm tới đó chính là việc tính lương ở mỗi doanh nghiệp có đảm bảo tính côngbằng đối với giá trị sức lao động mà họ bỏ ra hay không

Mặt khác, trong điều kiện tồn tại hàng hóa và tiền tệ, tiền lương là một bộ phậncủa sản xuất tạo ra tùy theo quy chế quản lý mà tiền lương và các khoản trích theolương có thề được xác định là một bộ phận của sản xuất kinh doanh cấu thành nên giátrị sản phẩm

Với ý nghĩa và tầm quan trọng trên mà việc vận dụng các hình thức tiền lương

và các khoản trích theo lương như thế nào để đạt được hiệu quả cao mà thúc đẩy đượcsản xuất kinh doanh phát triển đang là vấn đề được nhiều người và nhiều ngành quantâm

Để tìm hiểu và góp phần nâng cao biện pháp nội dung quản lý các hình thức

tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp Em chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” tại Công ty TNHH Nhân Thành

Bố cục của bài báo cáo thực tập ngoài lời mở đầu, nội dung được chia làm ba chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công

ty TNHH Nhân Thành

Chương 3: Kết luân – Kiến nghị

Mục đích nghiên cứu: Thông qua việc tìm hiểu tình hình sử dụng nguyên liệu vật liệu,tìm ra một phương hướng quản lý và sử dụng hiệu quả hơn nhằm góp phần làm hạ giáthành và tăng lợi nhuận của Công Ty

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.Phạm vi nghiên cứu: Công Ty TNHH Nhân Thành

Trong quá trình thực tập tại công ty do bước đầu tiếp xúc với thực tế, kiến thức và thờigian còn hạn chế Mặc dù bản thân em đã có nhiều cố gắng nhưng khó tránh khỏinhững sai sót Em đã nhận được sự giúp đỡ của các cô, chú, anh, chị trong công ty vàgiáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Huyền trong thời gian thực tập Vậy em xin cảm ơncác thầy, cô giáo đã giúp đỡ em trong suốt thời gian em học tại trường Cùng với sựgiúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Huyền và các cô, chú, anh, chịphòng tài chính kế toán của Công ty đã giúp em nắm bắt được cơ bản công tác kế toán

Trang 2

cũng như phong cách làm việc của người kế toán để hoàn thành bản báo cáo thực tậptốt nghiệp này.

Em xin cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của kê toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1 Khái niệm lao động, tiền lương:

Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu của con người

Tiền lương (tiền công) là số tiền thù lao lao động mà DN trả cho lao động theo số lượng, chất lượng và kết quả lao động mà họ đóng góp cho DN nhằm tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình SXKD

1.2 Ý nghĩa:

Lao động của con người cùng với đối tượng lao động và tư liệu lao động hợp thành 3 yếu tố cơ bản của quá trình SXKD Trong 3 yếu tố đó thì lao động của con người là yếu tố quan trọng nhât, vì không có lao động của con người thì tư liệu lao động và đối tượng lao động cũng chỉ là những vật vô dụng Để quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao, việc phân công và sử dụng lao động hợp lý, phát huy được sở trường củatường (nhóm) người lao động Đồng thời, trên cơ sở năm chắc số lượng, chất lượng và kết quả lao động nhằm xác định số tiền lương cho từng người lao động một cách đúng đắn là điều cần thiết và vô cùng quan trọng Bởi vì chi phí về lao động là 1 trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra

Sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiếm chi phí lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho DN và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân viên, cho người lao động trong DN Tiền lương được sử dụng như một đòn bẩy kinh tế để kích thích, động viên người lao động hăng hái sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội

1.3 Nhiệm vụ:

- Phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian, số lượng và kết quả lao động của người lao động Tính đúng và thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lương và các khoản trích liên quankhác cho người lao động

- Tính toán, phân bổ chính xác chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng sử dụng

- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động; Tình hình quản lý

và chi tiêu quỹ lương, xây dựng phương án trả lương hợp lý; Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan

2 Phân loại lao động

2.1 Phân loại theo thời gian lao động: Theo cách phân loại này, toàn bộ lao động trong DN được chia thành 2 loại:

- Lao động thương xuyên, trong danh sách (Gồm cả hợp đồng ngắn hạn và dài hạn)

- Lao động tạm thời mang tính thời vụ

Các phân loại này giúp DN nắm được tổng số lao động của mình, từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng, tuyển dụng và huy động khi cần thiết Đồng thời xác định các khoản nghĩa vụ của DN đối với người lao động

2.2 Phân loại theo mối quan hệ giữa quá trình sản xuất: Theo cách phân loại này, toàn bộ lao động trong DN được chia thành 2 loại:

- Lao động trực tiếp sản xuất: Là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Trang 4

- Lao động gián tiếp sản xuấ: Là bộ phận lao động tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của DN như: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên kinh tế ( Giám đốc, phó giám đốc,cán bộ phòng kế toán, cung tiêu, thống kế…), nhân viên quản lý hành chính (Những người làm công tác tổ chức, nhân sự, văn thư, đánh máy…)

Cách phân loại này giúp cho DN đánh giá được tính hợp lý của cơ cấu lao động

Từ đó, có biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công việc, tinh giản

bộ máy gián tiếp

2.3 Phân loại theo chức năng của lao động trong quá trình SXKD: Theo cách phân loại này, toàn bộ lao động trong DN được chia thành 3 loại:

- Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: Bao gồm những lao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như CNSX, NVPX…

- Lao động thực hiện chức năng bán hàng: Là những lao động tham gia vào hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như nhân viên bán hàng, tiếp thị, nghiên cứu thị trường, quảng cáo…

- Lao động thực hiện chức năng quản lý: Là những lao động tham gia hoạt độngquản trị kinh doanh và quản lý hành chính của DN như: Nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính…

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động theo từng đối tượng sử dụng

3 Phân loại tiền lương

Tiền lương trong DN có nhiều loại với tinh chất khác nhau, chi trả cho các đối tượng khác nhau nên cần phân loại theo tiêu thức phù hợp Trong thực tế, có nhiều cách phân loại tiền lương như:

- Phân loại theo hình thức trả lương có: Tiền lương thời gian, lương sản phẩm, lương khoán

- Phân loại theo đối tượng trả lương có: lương trực tiếp và lương gián tiếp

- Phân loại theo chức năng tiền lương có: Lương bộ phận sản xuất, lương bộ phận bán hàng, lương bộ phận quản lý

- Phân loại theo cách thức hạch toán có: Tiền lương chính và tiền lương phụTiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụ chính, bao gồm tiền lương trả cho cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo (Phụ cấp chức vụ trách nhiệm, thêm giờ…)

Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian người lao động nghỉ được hưởng lương theo chế độ (Nghỉ phép, nghỉ lễ) và tiền lương trả trong thời gian người lao động thực hiện các nhiệm vụ khác do DN điều động như: Hội họp,

đi học…

Việc phân chia tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành

4 Các hình thức trả lương

4.1 Hình trả lương theo thời gian:

Tiền lương theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc thực tế, hệ số lương và mức lương tối thiểu hiện hành Mỗi ngành nghề làm việc khác nhau thì hệ số lương khác nhau

Cách tính

Tiền lương theo Thời gian Đơn giá tiền

thời gian = làm việc x lương thời gian

Trang 5

Đơn giá tiền lương thời gian cao hay thấp phụ thuộc vào hệ số lương và mức lương tối thiểu Đơn giá tiền lương thời gian thường được tính là tiền lương tháng, tiềnlương ngày hoặc tiền lương giờ

Tiền lương ngày và tiền lương giờ còn dùng làm căn cứ trả lương cho công nhân viên trong những ngày nghỉ hưởng chế độ, nghỉ hưởng BHXH hoặc những giờ làm việc không hưởng lương sản phẩm

Tiền lương theo thời gian có ưu điểm là dễ tính lương nhưng còn nhiều hạn chế chưa gắn chặt tiền lương với kết quả lao động, chưa khuyến khích được người lao động Bởi vậy các DN thường chỉ áp dụng hình thức tiền lương thời gian cho những loại công việc chưa xây dựng được định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản

4.2 Tiền lương theo sản phẩm:

Tiền lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo khối lượng (số lượng) sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng, kỹ thuật theo quy định và đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn vị sản phẩm, công việc đó

Việc trả lương theo sản phẩm bao gồm các hình thức trả lương sau:

* Tiền lương theo sản phẩm trức tiếp không hạn chế (tiền lương sản phẩm giản đơn): Là tiền lương tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lương sản phẩm cố định

Cách tính:

* Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Là tiền lương áp dụng đối với những lao động gián tiếp phục vụ sản xuất như người vận chuyển vật liệu, bảo dưỡng máy móc, thiết bị…

Cách tính:

* Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: Là kết hợp tiền lương theo sản phẩm với chế độ tiền thưởng trong sản xuất như thưởng chất lượng tốt, thưởng năng suất cao…

Cách tính:

Tiền lương một giờ Tiền lương ngày

=

=

Tiền lương Hệ số lương (kể cả hệ Mức lương

tháng = số phụ cấp lương) x tối thiểu

Tiền lương một ngày Tiền lương tháng

làm việc Số ngày làm việc trong tháng

Tiền lương Số lượng sản phẩm Đơn giá

theoSản phẩm = công việc hoàn thành x tiền lương

Tiền lương Tiền lương được lĩnh Tỷ lệ (%) lương

được lĩnh = của bộ phận trực tiếp x gián tiếp

Trang 6

* Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến: Là tiền lương được tính theo đơn giá tăng dần theo mức độ hoàn thành vượt mức khối lượng sản phẩm, công việc

4.3 Tiền lương khoán:

Thực chất tiền lương khoán là một dạng của hình thức tiền lương theo sản phẩm

mà DN trả cho người lao động dựa theo khối lượng, công việc DN giao khoản cho họ: như khoán sửa chữa nhà cửa, khoán bốc dỡ nguyên vật liệu…

Đối với 1 nhóm tổ có số lượng công nhân với trình độ và thời gian làm việc nhưnhau ta có cách tính:

5 Quỹ lương

5.1 Khái niệm:

Quỹ lương: Là toàn bộ tiền lương tính theo số người lao động của doanh

nghiệp, do doanh nghiệp quản lý và chi trả lương

5.2 Các khoản trích theo lương:

Theo chế độ quy định hiện hành, các khoản trích theo lương, bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN để hình thành quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN nhằm trợ cấp cho người lao động trong trường hợp tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động, thấtnghiệp

5.2.1 Quỹ BHXH:

- Mục đích: Quỹ BHXH được trích lập nhằm tạo ra nguồn tài trợ cho người lao động trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu… Tùy theo cơ chế tài chính quy định cụ thể mà việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH có thể đểlại một phần cho DN hay nộp toàn bộ cho cơ quan chuyên trách cấp trên quản lý và chitrả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức… Ở tại DN trực tiếp chi trả một số trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao đông DN phải tổng hợp chi tiêu để quyết toán với cấp trên Việc sử dụng, chi tiêu quỹ BHXH dù ở cấp nào quản lý cũng phải thực hiện theo quy định

- Nguồn hình thành: Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập tính vào CPSXKD của DN và khấu trừ vào tiền lương của người lao động theo chế độ quy định

5.2.2 Quỹ BHYT:

- Mục đích: BHYT được trích lập để phục vụ cho việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho người lao động như: Khám chữa bệnh, viện phí, thuốc men…

Tiền lương Tiền lương theo sản phẩm trực Tiền thưởng

được lĩnh tiếp hoặc sản phẩm gián tiếp trong sản xuất= x

Tiền lương Tiền lương theo sản phẩm trực Tiền lương sản

được lĩnh = tiếp hoặc sản phẩm gián tiếp phẩm lũy tiến x

Tiền lương mỗi Tổng số sản phẩm hoàn thành x Đơn giá

người trong tổ = Tổng số công nhân trong nhóm 1đv sp

Trang 7

- Nguồn hình thành: Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHYT được hình thành do việc trích lập tính vào CPSXKD của DN và khấu trừ vào tiền lương của người lao động theo chế độ quy định

5.2.3 Kinh phí công đoàn:

- Mục đích: KPCĐ được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chứccông đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động

- Nguồn hình thành: KPCĐ được hình thành do trích lập và tính vào CPSXKD của DN theo tỷ lệ 2%, trong đó 1% nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, 1% đểlại tại DN để chi tiêu cho hoạt động của công đoàn công sở

5.3 Tỷ lệ trích các khoản trích theo lương

* Tổng tỷ lệ trích: 32.5% trong đó: + 23% tính vào chi phí

+ 9.5% trừ vào lương người lao động

- Đối với BHXH tỷ lệ 24% trên tổng số tiền lương đóng bảo hiểm cho người laođộng trong tháng, trong đó tính vào CPSXKD 17%, khấu trừ vào tiền lương trong tháng 7% của người lao động

- Đối với BHYT tỷ lệ trích 4.5% trên tổng số tiền lương đóng bảo hiểm cho người lao động, trong đó được tính vào CPSXKD hàng tháng 3%, khấu trừ vào lương người lao động 1.5% BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách (dưới hình thức mua thẻ BHYT)

- Đối với kinh phí công đoàn: tỷ lệ 2%, trong đó 1% nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, 1% để lại tại DN để chi tiêu cho hoạt động của công đoàn công sở (DN chịu)

- Đối với BHTN: tỷ lệ 2% trong đó 1% tính vào CPSXKD, 1% khấu trừ vào lương người lao động

6 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

6.1 Chứng từ kế toán:

- Chứng từ hạch toán lao động:

+ Sổ danh sách lao động+ Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành+ Hợp đồng giao khoán

+ Biên bản thanh lý nghiệm thu hợp đồng giao khoán

- Chứng từ hạch toán tiền lương:

+ Bảng thanh toán tiền lương+ Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ+ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

+ Bảng thanh toán tiền thưởng+ Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

6.2 Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng TK

334, TK 338 và các tài khoản liên quan

Tài khoản 334 - Phải tả công nhân viên

Trang 8

* Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hìnhthanh toán các khoản phải trả cho người lao động của DN về tiền lương, tiền công, tiềnthưởng, bảo hiểm và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.

* Kết cấu:

- Bên Nợ: Phản ánh nghiệp vụ giảm tiền lương trong kỳ

+ Các khoản tiền lương, tiên công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH vàcác khoản đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động

+ Các khoản trích theo lương khấu trừ vào tiền lương của người lao động trongkỳ

- Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ tăng tiền lương:

+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH vàcác khoản phải trả, phải chi cho người lao động

- Số dư bên Có: Phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính

chất lương và các khoản khác còn phải trả người lao động

- Số dư bên Nợ (Nếu có): Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền

lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác cho người lao động

* Tài khoản cấp 2: Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2

- TK 3341: Phải trả công nhân viên

- TK 3348: Phải trả người lao động khác

Tài khoản 338 - Phải trả phải nộp khác

* Nội dung: Tài khoản này dùng để thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung đã phản ánh ở TK 331, 334, 336 Tài khoản này dùng để hạch toán doanh thu chưa thực hiện được của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kế toán

* Kết cấu:

- Bên Nợ:

+ BHXH phải trả cho công nhân viên

+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị

+ Số KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN đã nộp cho cơ quan quản lý câp trên

+ Các khoản đã trả và đã nộp khác trong kỳ

- Bên Có:

+ Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN khấu trừ vào lương của công nhân viên

+ Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù

+ Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH đã thanh toán+ Các khoản phải trả khác trong kỳ…

- Số dư bên Có: Phản ánh số tiền còn phải trả, phải nộp khác

* Tài khoản cấp 2: Phải trả phải nộp khác có 9 tài khoản cấp 2

- TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý

- TK 3382: Kinh phí công đoàn

- TK 3383: Bảo hiểm xã hội

Trang 9

Trả lương, thưởng cho người Tiền thưởng phải trả cho lao động bằng sp, hàng hóa người lao động

Thuế GTGT (nếu có) Tiền lương nghỉ phép thực tế

phải trả cho người lao động

Trang 10

* Phương pháp hạch toán tài khoản 338

Trang 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH NHÂN THÀNH

1 Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH Nhân Thành

1.1 Một số thông tin tổng quan về công ty:

Tên công ty : Công ty TNHH Nhân Thành.

Địa chỉ : Nhân Thành - huyện Yên Thành - tỉnh Nghệ An.

Tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện yên thành

Công ty TNHH Nhân Thành là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuấtkinh doanh thực hiện hạch toán kinh tế độc lập.Công ty được Sở Kế hoạch và đầu tưtỉnh Nghệ An cấp giấy phép kinh doanh vào ngày 16 tháng 5 năm 2001 do ông

Nguyễn Sỹ Thông làm giám đốc.

Ngành nghề kinh doanh :

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp

- Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi

- Xây dựng các công trình điện năng (đường dây và trạm biến áp)

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Hoà mình cùng với sự phát triển của đất nước ông Nguyễn Sỹ Thông đã cùnggia đình lập ra công ty TNHH NHÂN THÀNH Do ông Nguyễn Sỹ Thông làm giámđốc, công ty được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 16 tháng 5 năm 2001 theo sốđăng ký kinh doanh số: 2702000159 theo quyết định số: 1032 QĐ – UV tỉnh Nghệ

An Với số vốn điều lệ là: 25.000.000.000 đ

Các lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Nhân Thành.

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp

- Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, thủy điện, bệnh viện,trường học, bệnh viện, trường học, các công trinhg kyc thuật hạ tầng đôthị…

- Xây dựng các công trình điện năng (đường dây và trạm biến áp)

Nguồn lực:

Công ty TNHH Nhân Thành khi mới thành lập có 2 thành viên cho đến nay tháng

3 năm 2012 có cán bộ và hàng trăm công nhân xây lắp

Cơ cấu lao động và phân loại lao động theo bảng sau:

1.Bảng kê khai nhân sự của Công ty:

-Tổng số cán bộ công nhân viên : 107 người

+Công nhân lành nghề : 78 người

+Kỹ sư các ngành : 16 người

+Kỹ thuật trung cấp :13 người

-Lao động phổ thông :100 người

-Sử dụng lao động nhàn rỗi :200 người

Công ty có các đội sản xuất là:

-Sữa chữa xe máy lành nghề :1 đội

-Xe máy thi công :1 đội

-Giao thông thuỷ lợi :2 đội

Trang 12

-Xây dựng dân dụng công nghiệp:1 đội

Cán bộ chuyên môn kỹ thuật của công ty:

Bảng 1.1

Kết luận về quy mô của công ty:

Công ty là một đơn vị xây lắp các công trình giao thông, thuỷ lợi,dân dụng nhiều năm

có đầy đủ thiết bị, khả năng về tài chính, đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lànhnghề có kinh nghiệm trong thi công Là một đơn vị thành lập sớm của huyện, lại có trụ

sở tại trung tâm huyện nhà gần với cơ quan chủ quản nên Công ty TNHH Nhân Thành

có nhiều điều kiện để phát triển,có nhiều cơ hội để thi công các công trình lớn và ápdụng được nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến.Do đó, Công ty đã xây dựngđược đội ngũ cán bộ kỹ thuật vững mạnh, đội ngũ công nhân có tay nghề cao Mặtkhác công ty có nhiều cố gắng trong đảm bảo chất lượng công trình nên công ty đã giữđược mối quan hệ,tạo được tín nhiệm với khách hàng.Công tác tiếp thị thị trường cónhiều cố gắng,có nhiều cán bộ bộ phận chịu khó trong việc tìm và giữ vững thị trườngđược giao

Với đội ngũ tập thể cán bộ CNV Công ty TNHH Nhân Thành luôn nêu cao tinh thầnsáng tạo là hàng đầu; cố gắng củng cố uy tín của mình trên thị trường;nâng cao côngtác quản lý kinh tế kỹ thuật,hạch toán kế toán sao cho chi phí sản xuất thấp nhất,giáthành hạ mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình Do vậy trong thời gian qua Công ty

đã tham gia thi công được nhiều công trình như:

- Dự án điều tiết nước sông Dinh ở Yên Thành - Nghệ An

- Xây dựng 3 nhà hạt quản lý đường và trạm biến áp Lam Sơn

Cẩm Thuỷ - Yên Cát - Thanh Hoá

- Xây dựng trường mầm non xã Xuân Thành - Yên Thành-Nghệ

An

- Cải tạo ,nâng cấp bệnh viện đa khoa Yên Thành - Nghệ An

- Xây dựng đường giao thông vùng nguyên liệu Sắn Dứa Quang

Trang 13

- Công ty chuyên nhận thầu, thi công các công trình xây dựng dân dụng, giaothông, thuỷ lợi, thuỷ điện, bệnh viện, trường học, công trình kỷ thuật hạ tầng đô thị vàkhu công nghiệp, tư vấn khảo sát và giám sát các công trình.

1.3.2 Nhiệm vụ:

- Quản lý và khai thác nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh,đảm bảo sửdung vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao

- Không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh trên cơ sở tự

bù đắp chỉ tiêu,thực hiện đầy đủ các nhiện vụ.Thực hiện phân phối lao động,chăm lođời sống vất chất,tinh thần cho cán bộ công nhân viên,bồi dưỡng nâng cao trình độ vănhóa chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên

- Chấp hành đúng các nguyên tắc chế độ chính sách pháp luật của nhànước,đảm bảo an toàn sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường cảnhquan, giữ vững an ninh trật tự, chính trị, an toàn xã hội

1.3.3 Đặc điểm:

Xây dựng công ty TNHH Nhân Thành vững mạnh, sản xuất kinh doanh đangành nghề, đa sở hữu, lấy hiệu quả kinh doanh làm động lực phát triển bền vững.Phát huy thế mạnh của đơn vị chuyên thi công các công trình dân dụng, giao thông,thuỷ lợi, bệnh viện… Công ty là một đơn vị xây lắp các công trình giao thông, thuỷlợi, dân dụng nhiều năm, có đẩy đủ thiết bị, khả năng về tài chính, đội ngũ cán bộ kỷthuật và công nhân lành nghề, có kinh nghiệm Công ty tiếp tục mở rộng quy mô sảnxuất, chủ động phát huy mọi nguồn lực để nâng cao sức cạnh tranh trong xu thế hộinhập, đảm bảo đủ việc làm và không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần chongười lao động

1.3.4 Quyền hạn:

Công ty TNHH Nhân Thành là một công ty hạch toán kinh tế độc lập Công ty cócon dấu riêng, được mở giao dịch giữa các ngân hàng trong tỉnh

Trang 14

Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 Năm gần đây:

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Bảng 1.2

ĐVT : VNĐ

1 Doanh thu bánhàng và cung

trừ doanh thu 2 VI.26

3 Doanh thu thuầnvề bán hàng

9 Chi phí quản lýdoanh nghiệp 25 36,292,484,400 5,108,771,920 5,578,539,760

10 Lợi nhuận thuầntừ hoạt

Trang 15

17 Lợi nhuận sauthuế TNDN

18 Lãi cơ bản trêncổ phiếu 70

Nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Nhân Thành

Tình hình tài sản của doanh nghiệp:

Tình hình tài sản của công ty TNHH Nhân Thành trong 3 năm qua được thể

hiện thông qua bảng sau:

Số Tiền

Tỷ trọng (%)

Số Tiền

Tỷ trọng (%)

A Tài sản

ngắn hạn 33.690.048.120 88,33 38.248.265.000 92,14 45.343.933.000 86,03

B Tài sản

dài hạn 4.452.526.000 11,67 3.261.335.700 7,86 7.359.803.500 13,97Tổng tài

sản 38.142.574.120 100 41.509.600.700 100 52.703.736.500 100

Qua bảng trên ta có thể thấy tổng tài sản mà công ty hiện đang quản lý và sử

dụng tới cuối năm 2012 là 52.703.736.500 đồng Trong đó tài sản lưu động chiếm

86,03% và tài sản cố định là 13,97%

Tình hình nguồn vốn

Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH Nhân Thành trong những năm gần

đây được thể hiện qua bảng sau:

Số Tiền

Tỷ trọng (%)

Số Tiền

Tỷ trọng (%)

A.Nợ

phải trả 22.020.415.088 57,73 23.518.834.039 56,66 30.398.483.822 57,71B.guồn

vốn chủ sở

hữu

16.122.159.032 42,27 17.990.766.661 43,34 22.465.348.678 42,49Tổng

nguồn vốn 38.142.574.120 100 41.509.600.700 100 52.863.832.500 100

Trang 16

Qua bảng nguồn vốn ta thấy rằng tổng số nợ phải trả của công ty chiếm 57,71%trong tổng nguồn vốn, và nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 42,49% tính tới cuối năm 2012

Một số chỉ tiêu doanh nghiệp đạt được trong nhưng năm gần đây.

B ng 6 ả

Tổng tài sản đồng 38.142.574.120 41.509.600.700 52.703.736.500Tổng Nợ phải trả đồng 22.020.415.088 23.999.025.839 30.398.483.822Tài sản ngắn hạn đồng 33.690.048.088 38.248.265.000 45.343.933.000

Nợ ngắn hạn đồng 22.020.415.088 23.999.025.839 30.398.483.822Tổng doanh thu đồng 45.365.605.000 63.859.649.000 69.731.747.000Lợi nhuận trước thuể đồng 1.002.579.871 1.475.157.892 1.680.535.103Lợi nhuận sau thuế đồng 721.857.507 1.062.113.682 1.209.985.274

Qua số liệu trên ta thấy doanh nghiệp có sự đi lên rõ rệt chủ yếu dựa vào cáccông trình thi công ngày càng lớn đẩy doanh nghiệp trên đà phát triển mạnh, hiệu quảkinh doanh của công ty hiện ở mức cao và khá cao

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất của công ty:

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả cung cấp kipthời mọi thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý là mong muốn của tất cả các doanhnghiệp nói chung và công ty TNHH Nhân Thành nói riêng.Việc tổ chức bộ máy quản

lý là nhiệm vụ của ban lãnh đạo công ty;công ty hoạt động có hiệu quả hay khôngtrước hết phụ thuộc vào bộ máy quản lý có được sắp xếp khoa học hay không,phâncông công việc có đúng chức năng nhiệm vụ và công nhân viên có được sử dụng đúngchuyên môn để phát huy hết khả năng và tiềm lực của mình hay không? Để đáp ứngnhững vấn đề đặt ra trên đây Công ty TNHH Nhân Thành đã tổ chức bộ máy quản lýtheo phương pháp trực tuyến nghĩa là các phòng ban tham mưu với ban giám đốc theotừng chức năng nhiệm vụ của mình giúp ban giám đốc ra những quyết định đúng đắnnhằm đem lại lợi nhuận cao nhất cho Công ty

1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Hiện tại công ty có 9 đơn vị sản xuất :

-Đội thuỷ lợi 1

-Đội thuỷ lợi 2

-Đội thuỷ lợi 3

-Đội thuỷ lợi 4

Trang 17

Hình 1.1 : Sơ đồ quy trình công nghệ

* Giải thích quy trình công nghệ :

Đấu thầu và lập dự án công trình: Đây là giai đoạn công ty tiến hành tham

gia lập hồ sơ dự thầu các công trình, sau khi trúng thầu sẽ tiến hành dự toánchi tiết của từng hạng mục, tổng hợp tính toán khối lượng công trình, từ đó

sẽ đưa ra kế hoạch trong năm của công ty

Ký kết hợp đồng xây dựng : Công ty chính thức nhận thầu công trình,

trong giai đoạn này công ty sẽ tiến hành lên kế hoạch sẽ thực hiện như thếnào

Tiến hành hoạt động xây lắp: Công ty tiến hành xây dựng công trình, toàn

bộ nhân sự, máy móc thiết bị sẽ được huy động Ngoài ra các bộ phận , cácđội sẽ trực tiếp đảm nhận viêc cung ứng nguyên vật liệu

Giao nhận các hạng mục công trình hoàn thành: Giai đoạn này công ty

sẽ tiến hành công tác quyết toán công trình

Thanh lý hợp đồng: Bên nhận thầu và chủ đầu tư kết thúc hợp đồng

Bảo hành công trình: Khi thanh lý hợp đồng công ty sẽ bị giữ lại một phần

doanh thu để đảm bao qua trình bảo hành công trình sau khi ban giao Saukhi kết thúc quá trình bảo hành công ty sẽ nhận lại số tiên bị giữ lại

Đấu thầu và lập

dự án công trình Ký kết hợp đồng xây dựng công

trình

Tiến hành hoạt động xây lắp

Giao nhận các hạng mục công trình đã hoàn thành

Quyết toán các công trình hoàn thành và đã đưa vào sử dụng

Thanh lý hợp đồng Bảo hành công

trình

Trang 18

1.4.2 Bộ máy sản xuất của công ty được tổ chức

Hình1.2 Sơ đồ bộ máy sản xuất của công ty:

Độixâydựng3

Độicầu

Độixâydựng4

Độithuỷlợi 1

Độithuỷlợi 2

Độithuỷlợi 3

Độithuỷlợi 4

Trang 19

Hình 1.3 : Tổ chức bộ máy của công ty

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY

Công ty TNHH Nhân Thành đã xây dựng được quy mô, mô hình quản lý phùhợp với yêu cầu của nền kình tế thị trường, chủ động trong hoạt động sản xuất kinhdoanh với bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng ban đã đáp ứng nhiệm vụ chỉ đạo vàthực hiện kiểm tra các hoạt động sản xuất xây dựng của công ty

* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

Đứng đầu là giám đốc: công ty giữ vai trò lãnh đạo chính đồng thời là đại

diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm trước Nhà nước và cấp trên vềmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phó giám đốc : Phụ trách công tác khảo sát, thiết kế và các hoạt động sxkd,

giúp giám đốc giải quyết các vướng mắc trong các khâu kỷ thuật cũng như kinhdoanh

Giám đốc công ty

Phòng quản lý vật tư, xe máy

Trang 20

Phòng tổ chức hành chính : ( Kế toán , tài vụ…) Giúp giám đốc về công việc

sử dụng vốn và tài sản, tổ chức hạch toán toàn bộ quá trình sxkd, lập báo cáo tàichính, thực hiện chức năng giám sát bằng tiền cho mọi hoạt động sxkd của côngty

Phòng quản lý vật tư, xe máy : Giúp giám đốc quản lý công việc mua mới, sử

dụng, bảo quản các loại vật tư hay các loại máy móc thiết bị Và chịu tráchnhiệm toàn bộ các công việc về quản lý công tác xe, máy và kỹ thuật thi côngtrên các công trường

Phòng kế hoạch kỷ thuật :Chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc về quản lý

công tác kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng thi công các công trình theo

sự chỉ đạo của ban giám đốc công ty, đồng thời nghiên cứu những phương án

kế hoạch vÒ kỷ thuật cho tương lai

Các tổ đội xây lắp : Với bộ máy gọn nhẹ đã đáp ứng được phần nào các hoạt động

sxkd của các đội thi công Mỗi đội xây lắp phải đảm bảo được kỹ thuật, tiến độ thi công, thực hiện sxkd với kết quả cao nhất và chi phí thấp nhất Và phải chịu sự giám sát chính của phòng kế hoạch, đồng thời đảm nhận chức năng cung cấp các thông tin cần thiết cho các phòng ban liên quan

1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoat động sản xuất kinh doanh của công

ty TNHH Nhân Thành:

- Sản phẩm của công ty là công trình cầu đường, giao thông, thủy lợi, trường học,bệnh viện, mang tính chất đơn chiếc,sản phẩm thường có giá trị lớn,khoảng cáchphức tạp vì thế một công trình hoàn thành thường phải mất nhiều thời gian Có nhữngcông trình kéo dài từ 2 đến 3 năm nên việc tổ chức quản lý và sản xuất rất phức tạp ,cónhững hạn chế nhất định

- Địa điểm thi công hoạt động sản xuất ngoài trời,địa diểm không ổn định,dâychuyền sản xuất luôn luôn thay đổi nên lao động của công ty phải thường xuyên diđộng đi theo địa điểm thi công ,điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tổ chức,quản lý và sử dụng lao động trong công ty

- Yếu tố con người :khách hàng là yếu tố quan trọng có tính chất quyết định tớicông ty trong những năm qua không ngừng đầu tư công nghệ máy móc thiết bị,conngười và đã được mở rộng thị trường tham gia đấu thầu công trình Ở những nămtrước khách hàng chủ yếu là nhà nước đặt hàng bằng vốn ngân sách Tuy nhiên nhữngnăn gần đây thì giá trị số lượng nhà nước giao chỉ đạt 30% còn 70% là công ty tự đứng

ra tìm kiếm

- Đối thủ cạnh tranh :SXKD trong cơ chế thị trường ngày càng có nhiều thay đổiphức tạp Muốn tồn tại và phát triển công ty cần quan tâm phân tích ,so sánh mốitương quan giữa doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh trên thi trường Công ty cónhiều đối thủ cạnh tranh trên phạm vi toàn quốc và khu vực Đó là những đối thủ cạnhtranh có năng lực về trang thiết bị, đội ngũ công nhân lành nghề trình độ chuyên môncao.Vì vậy công ty phải xác minh được chiến lược, quy mô của mình để mở rộng hoạtđộng ,nâng cao giá trị sản lượng, uy tín với chủ đầu tư và khách hàng

- Về môi trường kinh doanh: Do đặc điểm sản phẩm được tiến hành ngoài trờinên hoạt động sản xuất chịu ảnh hưởng trực tiếp của yếu tố môi trường như mưa gióbão lụt….có thể gây ra thiệt hại lớn cho công ty do phải ngừng sản xuất hoặc làm lạicác công trình bị phá hỏng.Từ đó gây ảnh hưởng đến việc thực hiện sản xuất cũng như

kế hoạch tính giá thành sản phẩm

- Yếu tố vốn: Các công trình xây dựng đều có quy mô lớn nên chi phí cho việc xây dựng rất cao Khó khăn của công ty nói riêng và các doanh nghiệp trong ngành

Trang 21

xây dựng nói chung là về vốn vì các chủ đầu tư thường chậm trong việc cấp phát vốn xây dựng và thanh toán Dẫn đến tình trạng công ty phải vay vốn tư các tổ chức để đảm bảo cho quy trình sản xuất đúng tiến độ.

1.6 Những thuận lợi , khó khănvà phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới :

1.6.1 Những mặt thuận lợi:

- Công ty TNHH Nhân Thành đã được sự quan tâm của nhà nước, tỉnh Nghệ An

- Đội ngũ cán bộ, quản lý cán bộ nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn kỹthuật, có tinh thần trách nhiệm cao

- Máy móc thiết bị hiện đại, cở sở vật chất được lần lượt bổ sung tăng cường

1.6.2.Những mặt khó khăn:

- Là một công ty gia đình tự thành lập nên vốn còn ít

-Đối thủ cạnh tranh còn nhiều

-Công trình xa xôi hẻo lánh làm vận chuyển vật liệu khó khăn

1.6.3.Phương hướng hoạt động trong thời gian tới:

Để tiếp tục duy trì và phát huy chức năng, nhiệm vụ của công ty nhằm nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty có những phương hướng:

-Tạo uy tín chất lượng,mối quan hệ tốt trên thị trường

-Tăng doanh thu:cụ thể tăng khối lượng sản phẩm sản xuất

-Xây dựng cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, tay nghề vữngvàng để làm ra chất lượng sản phẩm cao,giá thành hợp lý

-Thường xuyên cải tiến, đổi mới và nâng cấp thiết bị chuyên dung phù hợp vớitiến độ khoa học kỹ thuật

-Củng cố bộ máy lãnh đạo, giám sát chặt chẽ các công trình hạng mục công trình

2 Một số nội dung cơ bản về tổ chức kế toán tại công ty TNHH Nhân Thành 2.1 Hình thức tổ chức kế toán cơ sở đang áp dụng tại công ty:

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung là hình thức tổ chức mà toàn bộcông tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế toán doanhnghiệp Ở các bộ phận khác không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhânviên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận kiểm trachứng từ, ghi chép sổ sách hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuấtkinh doanh của từng bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báocáo về phòng kế toán doanh nghiệp để xử lý và tiến hành công tác kế toán

Ưu điểm: là tạo điều kiện thuận lợi để vận dụng các phương tiện kỹ thuật tính

toán hiện đại, bộ máy kế toán ít nhân viên nhưng cũng đảm bảo được việc cung cấpthông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

2.2 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:

Bộ máy kế toán của công ty bao gồm: Phòng kế toán - tài vụ và các đội trựcthuộc

Toàn bộ hoạt động của công ty đều được tập hợp và hạch toán tập trung tạiphòng kế toán của công ty Hàng kỳ thống kê, kế toán có nhiệm vụ tập hợp chứng từphát sinh tại đơn vị và chuyển tới phòng để thanh toán

Vậy ở bất kỳ doanh nghiệp nào hệ thống kế toán cũng phải phù hợp với chứcnăng nhiệm vụ của doanh nghiệp đó để đạt được mục tiệu lợi nhận và công ty TNHHNhân Thành cũng nằm trong quy luật chung đó Vì Vậy bộ máy kế toán của công tyTNHH Nhân Thành được tổ chức theo sơ đồ sau:

Trang 22

Hình 1.4: Sơ dồ bộ máy kế toán

*Các bộ phận có chức năng, nhiệm vụ:

Kế toán trưởng: Phụ trách chung toàn bộ công tác kế toán của công ty, là

người chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và pháp luật Nhà nước về mọimặt của công tác tài chính của công ty, lựa chọn hình thức hạch toán kế toánphù hợp áp dụng cho công ty, phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh, chỉđạo và kiểm tra, lập báo cáo, quyết toán tài chính hàng năm theo chế độ, quyđịnh Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên theo khả năng của từng người.Ngoài ra kế toán trưởng còn làm nhiệm vụ theo dõi phần hạch toán kế toán tàisản cố định

Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào số liệu phản ánh trên số chi tiết của kế toán phát

hành, kế toán tổng hợp tiến hành tổng hợp và phân bổ các khoản chi phí, tậphợp các số liệu có liên quan để ghi sổ tổng hợp và lập báo cáo kế toán theo quyđịnh của nhà nước Báo cáo kế toán là cơ sở để công ty khai trình tài chính vàbáo cáo với giám đốc công ty, các cơ quan quản lý cấp trên

Kế toán thanh toán và tiền lương: Chịu trách nhiệm theo dõi và thanh toán

công nợ cá nhân, thanh toàn với người mua và người bán, thanh toán tiềnlương với cán bộ công nhân viên trong công ty

Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và kế toán vật tư: Tiến hành lập các

phiếu thu, phiếu chi, hạch toán các nghiệp vụ kế toán tiền gửi, kế toán vayngân hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vật tư, theo dõi vật tư, công cụnhập, xuất kho, theo dõi sổ chi tiết các tài khoản 111, 112, 152

Kế toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước: Theo dõi và báo

cáo tình hình thực hiện các nghiệp vụ về thuế với cơ qua thuế, kế toán phải ghi

Thủ quỹ

Kế toán tiền mặt, TGNH, vật tư

tổ, đội

Kế toán thuế, khoản nộp nhà nước

Kế toán tổng hợp

Kế toán trưởng

Trang 23

sổ sách chi tiết, làm nhiệm vụ thanh quyết toán thuế GTGT, thuế thu nhậpdoanh nghiệp… và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước như: BHXH,BHYT, KPCĐ… đồng thời vào sổ chi tiết một số tài khoản và thực hiện cáccông việc do kế toán giao.

Thủ quỹ: Thực hiện tiến hành các hoạt động nhập, xuất quỹ dựa trên phiếu thu,

phiếu chi, sổ quỹ tiền mặt

Kế toán các xí nghiệp, đội trực thuộc: Cuối tháng tập hợp các chứng từ về

công ty để hạch toán

2.3 Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán :

Việc lựa chọn hình thức sử dụng sổ kế toán thích hợp sẽ tạo điều kiện cho việc

hệ thống hoá và xử lý thông tin ban đầu từ việc tổ chức kinh doanh của công ty Khốilượng ghi chép các nghiệp vụ phát sinh tương đối nhiều và không thể cập nhập thườngxuyên, nên tổ chức hệ thống sổ hợp lý, có vai trò quan trọng để cung cấp kịp thờithông tin và báo cáo định kỳ Vì vậy, công tác kế toán tại công ty như sau:

 Năm tài chính của công ty tính từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12của năm đó

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Tiền Việt Nam

 Phương pháp kế toán tài sản cố định áp dụng phương pháp khấu hao bìnhquân

 Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ

và vừa bàn hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của

Bộ tài chính

 Hình thức sổ lưu trên máy vi tính, sau đó được in ra và đóng dấu theo quý,năm

2.4 Hình thức ghi sổ kế toán công ty TNHH Nhân Thành áp dụng

Hình thức sổ sách kế toán mà công ty TNHH Nhân Thành đang áp dụng là hình thứcChứng từ ghi sổ

Hàng ngày phòng kế toán tổng hợp kiểm tra các chứng từ , phiếu thu, phiếuchi, chứng từ nhập - xuất và các hoá đơn và giấy tờ liên quan để làm căn cứ để lậpchứng từ ghi sổ Trên thực tế chứng từ thường phát sinh vào ngày đầu hoặc cuối thángnên có thể các kế toán để mấy ngày mới lập chứng từ ghi sổ một lần

Số lượng các loại và các loại sổ dùng trong hình thức chứng từ ghi sổ sử dụng các sổtổng hợp chủ yếu sau:

Trang 24

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùngloại, có cùng nội dung kinh tế, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ

để ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc saukhi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào thẻ kế toán chi tiết

Cuối tháng phải khoá sổ và tính ra số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh trong tháng Trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh

nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái đểlập bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và tổng hợp chi tiết đượcdùng để lập báo cáo tài chính

Chứng từ gốc

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối sốphát sinh

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ quỹ

Trang 25

2.4.1 Các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Nhân Thành

Kế toán căn cứ các chứng từ phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, báo Có để vào

sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết TGNH

TRÌNH TỪ GHI SỔ KẾ TOÁN PHẦN HÀNH “VỐN BẰNG TIỀN"

Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, báo Có…

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, sổ chi tiết các TK 111, 112 Bảng tổng hợp

chứng từ gốc

Trang 26

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra

* Kế toán Tài sản cố định:

- Chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu sổ 01-TSCĐ/BB), ThẻTSCĐ (Mẫu sổ 02- TSCĐ/BB), Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu sổ 03- TSCĐ/BB), cácchứng từ khác liên quan (các tài liệu kỹ thuật)

- Tài khoản sử dụng: TK 211, 214

- Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết TSCĐ, Sổ chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK211, 214

- Quy trình thực hiện: Hàng ngày kế toán căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ,biên bản thanh lý TSCĐ đẻ vào sổ TSCĐ Cũng từ đó kế toán vào sổ đăng ký chứng từghi sổ vào sổ tổng hợp sổ cái TK 211, 214 Kế toán sử dụng CTGS Số 05: Ghi có TK211

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN PHẦN HÀNH “TÀI SẢN CỐ ĐỊNH”

Biên bản giao nhận, thanh lý TSCĐ, Bảng tính

và phân bổ khấu hao

Thẻ TSCĐ

Sổ đăng ký

Sổ cái TK 211, 214

Trang 27

Ghi chú: : Ghi hằng ngày

: Ghi cuối tháng

* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công (Mẫu sổ 01-LĐTL), Bảng thanh toán tiềnlương (Mẫu sổ 02- LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và các khoản bảo hiểm (Mẫu sổ01-BPB)…

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN PHẦN HÀNH “TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG”

- Bảng chấm công

- Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành…

Sổ cái TK

334, 338

Ngày đăng: 11/01/2021, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w