Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lý lao động, công tác kếtoán tiền lương và các khoản tính trích theo tiền lương cần chính xác, kịp thời để đảm bảoquyền lợi của ngư
Trang 1SVTH: Hứa Minh Trí 1 K38A- Kế toán
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Lao động có vai trò cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh, các chế độ chínhsách của Nhà nước luôn bảo vệ quyền lợi của người lao động, được biểu hiện cụ thể bằngluật lao động, chế độ tiền lương, chế độ BHXH, BHYT, KPCĐ
Tiền lương có vai trò tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người laođộng Chi phí nhân công chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất củadoanh nghiệp
Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lý lao động, công tác kếtoán tiền lương và các khoản tính trích theo tiền lương cần chính xác, kịp thời để đảm bảoquyền lợi của người lao động đồng thời tạo điều kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệmchi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
Qua thời gian thực tập ở doanh nghiệp , kết hợp giữa lý luận đã được học ở trườngvới thực tế ở doanh nghiệp, qua đó em đã nhận thức được vai trò và tầm quan trọng đặcbiệt của kế toán và công tác tổ chức kế toán lao động tiền lương và các khoản tính theolương ở các doanh nghiệp nói chung, Điện lực Thành phố Vinh – Công ty Điện lực Nghệ
An nói riêng Do đó em đã và chọn chuyên đề: "Tổ chức hạch toán lao động tiền lương
và các khoản trích theo lương"
Được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo: Trần Minh Đức, cùng ban lãnh đạo nhà máy,các phòng ban cùng các anh chị phòng Kế toán Tài chính, phòng Tổ chức hành chính tiềnlương với sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Em đã nghiên cứu chuyên đề thực tậpgồm các nội dung sau:
Trang 3Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiềnlương trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạiĐiện lực Thành phố Vinh – Công ty Điện lực Nghệ An
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện những vấn đề còn tồn tại trong tổchức kế toàn tiền lương và các khoản trích theo lương tại Điện lực Thành phố Vinh –Công ty Điện lực Nghệ An
SVTH: Hứa Minh Trí 3 K38A- Kế toán
Trang 41.1.1.Bản chất và chức năng của tiền lương
1.1.1.1 Bản chất của tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao độngtương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến Như vậy tiềnlương thực chất là khoản trù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động trong thời gian
mà họ cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lương có chức năng vô cùng quan trọng nó làđòn bẩy kinh tế vừa khuyến khích người lao động chấp hành kỷ luật lao động, đảm bảongày công, giờ công, năng suất lao động, vừa tiết kiệm chi phí về lao động, hạ giá thànhsản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.1.1.2 Chức năng của tiền lương
+ Chức năng tái sản xuất sức lao động.
Cùng với quá trình tái sản xuất của cải vât chất, sức lao động cũng cần phải đượctái tạo Trong các hình thái kinh tế xã hội khác nhau việc tái sản xuất sức lao động có sựkhác nhau Sự khác nhau này thể hiện bởi quan hệ sản xuất thống trị Song nhìn chungquá trình tái sản xuất sức lao động diễn ra trong lịch sử thể hiện rõ sự tiến bộ của xã hội
Sự tiến bộ này gắn liền với sự tác động mạnh mẽ và sâu sắc của những thành tựu khoahọc - kỹ thuật mà nhân loại sáng tạo ra Chính nó đã làm cho sức lao động được tái sảnxuất ngày càng tăng cả về số lượng và cả về chất lượng
Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả công cho người laođộng thông qua tiền lương
Sức lao động là sản phẩm chủ yếu của xã hội, nó luôn luôn được hoàn thiện vàphát triển nhờ thường xuyên được duy trì và khôi phục Như vậy bản chất của tái sản xuấtsức lao động nghĩa là đảm bảo cho người lao động có một số lượng tiền lương sinh hoạtnhất định để họ có thể:
- Duy trì và phát triển sức lao động của chính mình
- Sản xuất ra sức lao động mới
Trang 5- Tích lũy kinh nghiệm, nâng cao trình độ để hình thành kỹ năng lao động, tăngcường chất lượng lao động.
+ Chức năng là đòn bẩy kinh tế
Các Mác đã viết: "Một tư tưởng tách rời lợi ích kinh tế thì nhất định sẽ làm nhụcnó" Thực tế cho thấy rằng khi được trả công xứng đáng thì người lao động sẽ làm việctích cực, sẽ không ngừng hoàn thiện mình hơn nữa và ngược lại, nếu người lao độngkhông được trả lương xứng đáng với công sức của họ bỏ ra thì sẽ có những biểu hiện tiêucực không thuận lợi cho lợi ích của doanh nghiệp Thậm chí nó sẽ có những cuộc đìnhcông xảy ra, bạo loạn gây nên xáo trộn về chính trị, mất ổn định xã hội
Ở một mức độ nhất định thì tiền lương là một bằng chứng thể hiện giá trị, địa vị và
uy tín của người lao động trong gia đình, tại doanh nghiệp cũng như ngoài xã hội Do đócần thực hiện đánh giá đúng năng lực và công lao động của người lao động đối với sựphát triển của doanh nghiệp, để tính tiền lương trở thành công cụ quản lý khuyến khíchvật chất và là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển
+ Chức năng điều tiết lao động
Trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển cân đối giữa các ngành, nghề ở cácvùng trên toàn quốc, nhà nước thường thông qua hệt thống thang bảng lương, các chế độphụ cấp cho từng ngành nghề, từng vùng để làm công cụ điều tiết lao động Nhờ đó tiềnlương đã góp phần tạo ra một cơ cấu hợp lý tạo điều kiện cho sự phát triển của xã hội
+ Chức năng thước đo hao phí lao động xã hội
Khi tiền lương được trả cho người lao động ngang với giá trị sức lao động mà họ
bỏ ra trong quá trình thực hiện công việc thì xã hội có thể xác định chính xác hao phí laođộng của toàn thể cộng đồng thông qua tổng quỹ lương cho toàn thể người lao động.Điều này có nghĩa trong công tác thống kê, giúp nhà nước hoạch định các chính sách điềuchỉnh mức lương tối thiểu để đảm bảo hợp lý thực tế luôn phù hợp với chính sách củanhà nước
+ Chức năng công cụ quản lý nhà nước
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh người sử dụng lao động đứng trướchai sức ép là chi phí sản xuất và kết quả sản xuất Họ thường tìm mọi cách có thể để làmgiảm thiểu chi phí trong đó có tiền lương trả cho người lao động
Bộ luật lao động ra đời, trong đó có chế độ tiền lương, bảo vệ quyền làm việc, lợiích và các quyền khác của người lao động đồng thời bảo vệ quyền lợi người lao động vàSVTH: Hứa Minh Trí 5 K38A- Kế toán
Trang 6lợi ích hợp pháp của người lao động, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hàihoà và ổn định góp phần phát huy trí sáng tạo và tài năng của người lao động nhằm đạtnăng suất, chất lượng và tiến bộ xã hội trong lao động, sản xuất, dịch vụ, tăng hiệu quả sửdụng và quản lý lao động.
Với các chức năng trên ta có thể thấy tiền lương đóng một vai trò quan trọng việcthúc đẩy sản xuất và phát triển phát huy tính chủ động, sáng tạo của người lao động, tăngnăng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương
1.1.2.1 Vai trò của tiền lương
Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thoả mãn nhu cầu của người lao động Vìtiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao động đi làm cốt là đểcho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lương để đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho
họ Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trả cho người lao động vì họ
đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối giữangười sử dụng lao động với người lao động Nếu tiền lương trả cho người lao động khônghợp lý sẽ làm cho ngưòi lao động không đảm bảo ngày công và kỉ luật lao động cũng nhưchất lượng lao động Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phí laođộng cũng như lợi nhuận cần có được để doanh nghiệp tồn tại lúc này cả hai bên đềukhông có lợi Vì vậy việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp
lý để cả hai bên cùng có lợi đồng thời kích thích người lao động tự giác và hăng say laođộng
Trang 71.1.2.2 Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Ngoài ra người laođộng còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiền thưởng, tiền
ăn ca… Chi phí tiền lương là một phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụcho doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động,trên cở sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liênquan từ đó kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng laođộng, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiệm chiphí về lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thờitạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động
+ Ý nghĩa tiền lương đối với doang nghiệp
Với một doanh nghiệp, để duy trì và phát triển thì chính sách quản lý tiền lương làđiều rất quan trọng.Tiền lương trong doanh nghiệp nó ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranhcủa doanh nghiệp Mọi chi phí tài chính đều được quản lý hợp lý Bởi lẽ duy trì tiềnlương của nhân viên thu hút lao động giỏi xứng đáng với thực lực của họ
Ngoài ra tiền lương còn là công cụ hưu hiệu để xây dựng nguồn lực và đó cũng làcách để quản lý nguồn lao động trong doanh nghiệp
+ Tiền lương ảnh hưởng tới xã hội
Như thực tế cho thấy tiền lương là thu nhập của người lao động và họ sử dụngđồng tiền đó để sinh hoạt trong cuộ sống của mình Tiền lương bản chất là để duy trì sựsống của con người Việc duy trì ấy là công việc thường nhật như chi tiêu về ăn uống,may măc,…Đó là yếu tố xã hội, trao đổi sản phẩm hàng hóa nhu cầu cần thiết bằngnhững đồng tiền mình làm ra Ngoài ra tiền lương phần nào đã đóng góp vào thu nhậpquốc dân vì thế nó ảnh hưởng trực tiếp tới yếu tố xã hội
Qua những chia sẻ của Trung tâm đào tạo kế toán thì chúng ta thấy rằng tiềnlương có vai trò quan trọng đối với người lao động cũng như doanh nghiệp
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương
lương quy định, số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khoẻ, trang thiết
bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương cao hay thấp
SVTH: Hứa Minh Trí 7 K38A- Kế toán
Trang 8+ Giờ công: Là số giờ mà người lao động phải làm việc theo quy định.
Ví Dụ: 1 ngày công phải đủ 8 giờ… nếu làm không đủ thì nó có ảnh hưởng rất lớnđến sản xuất sản phẩm, đến năng suất lao động và từ đó ảnh hưởng đến tiền lương củangười lao động
+ Ngày công: Là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương của người lao động,ngày công theo quy chế hiện hành quy định trong tháng là 22 ngày Nếu người lao độnglàm thay đổi tăng hoặc giảm số ngày lao việc thì tiền lương của họ cũng thay đổi theo
+ Cấp bậc, Chức danh: Căn cứ vào mức lương cơ bản của các cấp bậc, chức vụ,chức danh mà CBCNV hưởng lương theo hệ số phụ cấp cao hay thấp theo quy định củanhà nước do vậy lương của CBCNV cũng bị ảnh hưỏng rất nhiều
+ Số lượng chất lượng hoàn thành cũng ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương Nếu làmđược nhiều sản phẩm có chất lượng tốt đúng tiêu chuẩn và vượt mức số sản phẩm đượcgiao thì tiền lương sẽ cao Còn làm ít hoặc chất lượng sản phẩm kém thì tiền lương sẽthấp
+Độ tuổi và sức khoẻ cũng ảnh hưởng rất ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương Nếucùng 1 công việc thì người lao động ở tuổi 30 – 40 có sức khoẻ tốt hơn và làm tốt hơnnhững người ở độ tuổi 50 – 60
+Trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ cũng ảnh hưởng rất lớn tới tiền lương Với 1trang thiết bị cũ kỹ và lạc hậu thì không thể đem lại những sản phẩm có chất lượng cao
và cũng không thể đem lại hiệu quả sản xuất như những trang thiết bị kỹ thuật công nghệtiên tiến hiện đại được Do vậy ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng sản phẩm hoànthành cũng từ đó nó ảnh hưởng tới tiền lương
1.2 Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp
lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động Việc trả lương cho người laođộng theo số lượng và chất lượng lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc động viên,khuyến khích người lao động tinh thần dân chủ cơ sở, thúc đẩy họ hăng say lao độngsáng tạo, nâng cao năng suất lao động nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội, nâng caođời sống vật chất và tinh thần của mỗi thành viên trong xã hội
Ở nước ta hiện nay các Doanh nghiệp thường áp dụng 3 hình thức trả lương chính:
1.2.1 Trả lương theo thời gian lao động
Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động được tính theo thời gian
Trang 9làm việc, cấp bậc, chức vụ, trình độ chuyên môn và thang lương theo tiêu chuẩn Nhànước quy định Hình thức trả lương này thường được áp dụng cho công việc khó xác địnhđược sản phẩm lao động hoặc các công việc mà năng suất, chất lượng lao động phụ thuộcvào máy móc thiết bị hoặc quy trình sản xuất.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ quản lý, tính toán nhanh chóng, dễ dàng
Nhược điểm: Tiền lương của người lao động nhận được không liên quan trực tiếpđến sự đóng góp lao động của họ vì thế sự khuyến khích tinh thần lao động bị hạn chế.Bên cạnh đó, tính bình quân của hình thức này dẫn đến người lao động chỉ đi làm cho đủthời gian mà không quan tâm đến chất lượng công việc của mình
Hình thức trả lương theo thời gian có 2 loại:
+ Trả lương theo thời gian giản đơn
+ Trả lương theo thời gian có thưởng
1 2.1.1 Trả lương theo thời gian giản đơn
Đây là hình thức trả lương mà tiền lương nhận được của mỗi người lao động phụthuộc vào cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định.Hình thức này áp dụng đối với khu vực hành chính sự nghiệp hoặc đối với công việc khóxác định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc chính xác
- Hình thức trả lương theo tháng: là hình thức trả lương tính theo mức lương cấpbậc hoặc chức vụ tháng của công nhân viên chức
+ Hình thức trả lương tháng được áp dụng chủ yếu đối với viên chức làm việctrong khu vực Nhà nước
TLmin: Tiền lương tối thiểu
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính
SVTH: Hứa Minh Trí 9 K38A- Kế toán
Trang 10+ Nhược điểm: Mang tính bình quân, chưa gắn liền tiền lương với hiệu suất côngtác của mỗi người.
- Hình thức trả lương ngày: Là hình thức trả lương tính theo mức lương ngày và sốngày làm việc thực tế trong tháng
+ Hình thức trả lương này áp dụng với công nhân viên chức trong các cơ quan,đơn vị mà có thể tổ chức chấm công và hạch toán ngày công cho mỗi người được cụ thể,chính xác
+ Nhược điểm: Chưa phản ánh được hiệu quả lao động trong ngày làm việc
- Hình thức trả lương giờ: là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương giờ
và số giờ làm việc thực tế trong ngày
1.2.1.2 Trả lương theo thời gian có thưởng
Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng là sự kết hợp thực hiện hình thức thưởng nếu cán bộ công nhân viên chức được các chỉ tiêu và điều kiện thưởng quy định
Hình thức trả lương này được áp dụng đối với những bộ phận sản xuất hoặc công
Trang 11việc chưa có điều kiện trả lương theo sản phẩm hoặc những công việc đòi hỏi phải đảm bảo tính chính xác cao, những công việc có trình độ cơ khí hoá, tự động cao.
+ Công thức tính:
TLtg = ML + Tlvtt + Tthg
Trong đó:
ML : Mức lương thời gian của người lao động
Tlvtt : Thời gian làm việc thực tế của người lao động
Tthg : Tiền thưởng
tế, gắn chặt tiền lương và hình thức công tác của từng người lao động thông qua chỉ tiêuxét thưởng mà họ đã đạt được Vì vậy nó khuyến khích người lao động quan tâm đến kếtquả công việc của mình
- Khuyến khích người lao động ra sức học tập văn hoá, khoa học kỹ thuật nghiệp
vụ để nâng cao trình độ lành nghề, ra sức phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, cải tiếnphương pháp lao động, sử dụng máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động
- Góp phần thúc đẩy công tác quản lý Doanh nghiệp nhất là công tác quản lý laođộng
Để cho hình thức trả lương này phát huy đầy đủ tác dụng và đem lại hiệu quảcao khi trả lương cần có các điều kiện sau:
- Phải xác định được đánh giá trả lương sản phẩm chính xác:
+ Công thức tính:
ĐG = (LCBCV + PC) * Mtg
Trong đó:
LCBCV: Lương cấp bậc công việc
SVTH: Hứa Minh Trí 11 K38A- Kế toán
Trang 12PC: Phụ cấp lương
Mtg: Mức thời gian
- Phải tổ chức phục vụ tốt cho nơi làm việc
- Phải tổ chức kiểm tra nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ
- Phải có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ chuyên môn sâu về tiền lương
1.2.2.1 Hình thức trả lương sản phẩm trực tiếp cho cá nhân
Đây là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ trực tiếp vào sản lượng,chất lượng sản phẩm mà người lao động làm ra
Hình thức trả lương này áp dụng đối với những người trực tiếp sản xuất, kinhdoanh trong các đơn vị kinh tế mà quá trình lao động của họ mang tính độc lập tương đối,công việc có thể định mức lao động và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể,riêng biệt
+ Công thức tính:
TLspi = ĐG * Qi
Trong đó:
TLspi: Tiền lương sản phẩm của công nhân i
Qi: Số lượng thực tế của công nhân i
ĐG: Đơn giá lượng sản phẩm
+ Ưu điểm: Chế độ trả lương này đơn giản, dễ hiểu, dễ tính, công nhân có thể dựtính được số tiền lương của mình, gắn được tiền lương với kết quả lao động, năng suấtchất lượng lao động cá nhân Từ đó khuyến khích công nhân phấn đấu tăng năng suất laođộng
+ Nhược điểm: Nếu thiếu những quy định chặt chẽ, hợp lý công nhân sẽ ít quantâm tới việc tiết kiệm nguyên vật liệu, coi nhẹ việc tiết kiệm chi phí sản xuất, ít quan tâmđến công việc bảo quản máy móc thiết bị
1.2.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể
Đây là chế độ trả lương căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc công việc do một tậpthể công nhân đã hoàn thành và đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm hoặc mộtđơn vị công việc trả cho tập thể
Hình thức trả lương này áp dụng đối với những công việc hoặc sản phẩm do đặcđiểm về tính chất công việc (hoặc sản phẩm) không thể tách riêng từng chi tiết, từng phầnviệc để giao cho từng người mà phải có sự phối hợp của một nhóm công việc cùng thực
Trang 13hiện như lắp ráp thiết bị sản xuất ở bộ phận làm việc theo dây truyền.
+ Công thức tính:
Ltổ = Qtổ + ĐG
Trong đó:
Qtổ: Mức sản lượng của cả tổ
ĐG: Đơn giá theo sản phẩm tập thể
+ Ưu điểm: Khuyến khích công nhân nâng cao trách nhiệm, tinh thần hợp tác tậpthể, khuyến khích các tổ nhóm làm việc theo mô hình tổ chức lao động tự quản
+ Nhược điểm: Sản lượng của công nhân không trực tiếp quyết định tiền lươngcủa họ do đó, ít kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động, chưa thể hiện đầy đủnguyên tắc phân phối theo số lượng và chất lượng lao động
1.2.2.3 Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp
Áp dụng cho công nhân phụ mà công việc có ảnh hưởng nhiều đến kết quả laođộng của công nhân chính hưởng theo sản phẩm Đặc điểm của chế độ này là tiền lươngcủa công nhân phụ thuộc vào kết quả của công nhân chính
+ Công thức tính:
LCNP = ĐG * QL
Trong đó:
LCNP: Tiền lương sản phẩm gián tiếp
QL: Sản lượng của công nhân chính
ĐG: Đơn giá tính theo sản phẩm
(ĐG = L / LCN) L: Lương cấp bậc của công nhân
LCN: Mức lương sản lượng của công nhân chính
+ Ưu điểm: Thực hiện đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động gắn chặt với số lượng, chất lượng lao động, động viên lao động sáng tạo, hăng say lao động
+ Nhược điểm: Tính toán phức tạp
1.2.3 Trả lương khoán
* Khoán theo sản phẩm trực tiếp
Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đượcchọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật thường áp dụng cho Doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh một hoặc một số loại sản phẩm có thể quy đổi được và kiểm tra nghiệm thu sảnSVTH: Hứa Minh Trí 13 K38A- Kế toán
Trang 14phẩm một cách cụ thể riêng biệt.
+ Công thức tính:
Mức lương cấp bậc của người lao động
Đơn giá tiền lương cho một =
đơn vị sản phẩm hoàn thành Mức sản phẩm của người lao động
* Khoán theo khối lượng công việc:
Hình thức này thực hiện khi không có định mức lao động không khoán đến tận
người lao động Hình thức này được áp dụng đến tận người lao động Hình thức này được
áp dụng để trả lương cho một nhóm người lao động khi họ hoàn thành một khối lượngcông việc nhất định và áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều người cùng tham gia
* Khoán theo doanh thu:
Là hình thức trả theo sản phẩm Theo cách này tiền lương của cả tập thể và cánhân người lao động phụ thuộc vào đơn giá khoán theo doanh thu là mức lương trả chomột nghìn đồng doanh thu
+ Công thức tính:
Tổng quỹ lương theo kế hoạch
Đơn giá khoán theo = *100
doanh thu Doanh thu kế hoạch
+ Ưu điểm: Kết hợp được việc trả lương theo trình độ chuyên môn với kết quả củangười lao động nhờ đó kích thích người lao động không ngừng nâng cao tay nghề đồngthời làm cho họ quan tâm nhiều hơn đến kết quả lao động của mình
+ Nhược điểm: Chỉ phù hợp với thị trường ổn định, giá cả không có sự đột biến
* Trả lương khoán theo lãi gộp
Theo hình thức này thì đơn vị phải tính đến lãi gộp tạo ra để bù đắp các khoảnchi phí Nếu lãi gộp thấp thì lương cơ bản sẽ giảm theo và ngược lại nếu lãi gộp lớn hơnthì người lao động sẽ được hưởng lương cao hơn
Trang 15Là hình thức mà tiền lương và tiền thưởng của tập thể và cá nhân người lao độngphụ thuộc vào htu nhập thực tế mà doanh nghiệp đã đạt được và đánh giá theo thu nhập.
+ Công thức tính:
Quỹ kương khoán theo định mức Đơn giá khoán theo = * 100
thu nhập Tổng thu nhập
1.3 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, KPCĐ và BHTN
1.3.1 Quỹ tiền lương:
Là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản
lý, sử dụng và chi trả lương Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và các khoảnphụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực…
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do nhữngnguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép
- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụcấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụcấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làm công tác khoa học- kỹ thuật có tàinăng
- Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia thành
2 loại : tiền lương chính, tiền lương phụ
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thựchiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thựchiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết, ngừng sảnxuất được hưởng lương theo chế độ
Trong công tác hạch toán kế toán tiền lương chính của công nhân sản xuất đượchạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lương phụ của công nhânsản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm cóliên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp
1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội:
SVTH: Hứa Minh Trí 15 K38A- Kế toán
Trang 16Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 28% trên tổng quỹlương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm giúp đỡ
họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp CNV bị ốm đau, thai sản, tai nạn,mất sức lao động…
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lươngphải trả CNV trong kỳ, Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành tríchlập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viêntrong tháng, trong đó 18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sửdụng lao động, 8% trừ vào lương của người lao động
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹtrong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý quỹ bảohiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động
Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị
ốm đau, thai sản…Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ Cuối tháng doanh nghiệp, phảithanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
1.3.3 Quỹ Bảo Hiểm Y Tế:
trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty nhằmphục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động Cơ quan Bảo Hiểm sẽ thanhtoán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất định mà nhà nước quy định cho nhữngngười đã tham gia đóng bảo hiểm
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lươngphải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHXHtheo tỷ lệ 4.5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong
đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1.5% trừvào lương của người lao động Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động
có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh
Trang 17Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên mônchuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế.
1.3.4 Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định
Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không do lỗi của
cá nhân họ Người lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp Những người lao động này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định Ngoài ra, chính sách BHTN còn
hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với người lao động tham gia BHTN
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương, tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Qũy BHTN = Lương cơ bản * % ( tỷ lệ quy định)
1.3.5 Kinh phí công đoàn:
Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên tổng quỹlương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm chăm
lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt của công đoàntại doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàn trêntổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí sảnxuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động Toàn bộ số kinh phí công đoàn tríchđược một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chitiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp Kinh phí công đoàn được trích lập đểphục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợicho người lao động
1.4 Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.4.1 Yêu cầu:
- Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của kế toán tiền lương và các khoản trích theolương trong quá trình sản xuất kinh doanh, yêu cầu cảu kế toán tiền lương và các khoảnSVTH: Hứa Minh Trí 17 K38A- Kế toán
Trang 18trích theo lương la phải dựa trên văn bản quy định của Nhà nước, các thông tư cảu Bộ laođộng- thương binh xã hội hướng dẫn để giải quyết các chế độ cảu người lao động như:chế độ tiền lương, chế độ thanh toán Bảo hiểm xã hội khi người lao động nghỉ việc, ốmđau,…
- Dựa theo trình tự kế toán để thực hiện các khoản chi
- Phải đảm bảo tính đúng, tính đủ theo các quy định của chế độ Nhà nước
- Chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải rõ ràng, cụ thể
để đảm bảo cho việc lưu trữ hồ sơ và thanh toán cho người lao động
1.4.2 Nhiêm vụ:
động, tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
-Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng, thờigian và kết quả lao động.Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lương và cáckhoản liên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp Kiểm tra tình hình huyđộng và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lương,tình hình sử dụng quỹ tiền lương
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúngchế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ thẻ kế toán và hạch toán laođộng, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoản theolương vào chi phi sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, đềxuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp
1.5 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
1.5.1 Hạch toán số lượng lao động:
Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ phận,phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lượng lao độngtrong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế toán có thể nắm đượctừng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu người nghỉ với lý do gì
Hằng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng người thamgia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng các phòng ban sẽ
Trang 19gửi bảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng kế toán, kế toán tiền lương sẽ tập hợp
và hạch toán số lượng công nhân viên lao động trong tháng
1.5.2 Hạch toán thời gian lao động:
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là “Bảng chấm công”
Bảng chấm công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc,nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng người cụ thể và từ đó để có căn cứtính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trongdoanh nghiệp
Hằng ngày tổ trưởng (phòng, ban, nhóm…) hoặc người được uỷ quyền căn cứ vàotình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng người trong ngày vàghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kí hiệu quy định trongbảng Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công vàchuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xãhội… về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để tính lương và bảo hiểm xãhội Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người rồi tính ra sốngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột tương ứng trên bảng chấm công.Ngày công quy định là 8 giờ nếu giờ còn lẻ thì đánh thêm dấu phẩy ví dụ: 24 công 4 giờthì ghi 24,4
Bảng chấm công có thể chấm công tổng hợp: Chấm công ngày và chấm công giờ,chấm công nghỉ bù nên tại phòng kế toán có thể tập hợp tổng số liệu thời gian lao độngcủa từng người Tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểm sản xuất, công tác và trình độ hạchtoán đơn vị có thể sử dụng một trong các phương pháp chấm công sau đây:
Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc khácnhư họp…thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công trong ngày đó
Chấm công theo giờ: Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc thìchấm công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công việc thực hiện công việc đóbên cạnh ký hiệu tương ứng
Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ hưởng lương thờigian nhưng không thanh toán lương làm thêm
1.5.3.Hạch toán kết quả lao động:
Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Do phiếu làchứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cáSVTH: Hứa Minh Trí 19 K38A- Kế toán
Trang 20nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền lương hoặctiền công cho người lao động Phiếu này được lập thành 02 liên: 1 liên lưu và 1 liênchuyển đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động và phiếuphải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng
và người duyệt
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được dùng trong trường hợp doanh nghiệp
áp dụng theo hình thức lương trả theo sản phẩm trực tiếp hoặc lương khoán theo khốilượng công việc Đây là những hình thức trả lương tiến bộ nhất đúng nguyên tắc phânphối theo lao động, nhưng đòi hỏi phải có sự giám sát chặt chẽ và kiểm tra chất lượng sảnphẩm một cách nghiêm ngặt
1.5.4.Hạch toán tiền lương cho người lao động:
Căn cứ vào bảng chấm công để biết thời gian động cũng như số ngày công laođộng của người sau đó tại từng phòng ban, tổ nhóm lập bảng thanh toán tiền lương chotừng người lao động ngoài Bảng Chấm Công ra thì các chứng từ kèm theo là bảng tínhphụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành
Bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấpcho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việctrong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiềnlương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận ( phòng, ban,
tổ, nhóm…) tương ứng với bảng chấm công
Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như: Bảng chấmcông, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoànthành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền lương lập bảng thanh toántiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương.Bảng này được lưu tại phòng kế toán Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếpvào cột “ ký nhận” hoặc người nhận hộ phải ký thay
Từ Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiền lươnglập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
1.6 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.6.1.Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ
Trang 21Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương gồm cácbiểu mẫu sau:
Mẫu số 01-LĐTL Bảng chấm công
Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương
Mẫu số 03-LĐTL Phiếu nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội
Mẫu số 04-LĐTL Danh sách người lao động hưởng BHXH
Mẫu số 05-LĐTL Bảng thanh toán tiền thưởng
Mẫu số 06-LĐTL Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn chỉnh
Mẫu số 07-LĐTL Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08-LĐTL Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09-LĐTL Biên bản điều tra tai nạn lao động
1.6.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán sử dụng TK 334 - Phải trả công nhân viên và TK 338- Phải trả, phải nộpkhác
1.6.2.1 TK 334 – Phải trả CNV
- TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanh toán cáckhoản đó( gồm: tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của côngnhân viên)
- Các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác phải trả CNV
Dư có: Các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác còn phảitrả CNV
Dư nợ: (cá biệt) Số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả
+ TK cấp 2:
- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình
hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương,SVTH: Hứa Minh Trí 21 K38A- Kế toán
Trang 22tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thunhập của công nhân viên.
- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và
tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viêncủa doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và cáckhoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán các khoản phải trả CNV
Trang 23Giải thích sơ đồ
1 Thanh toán tiền lương cho CNV bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
2 Các khoản khấu trừ vào lương của CNV
3 Tiền lương và phụ cấp phải trả cho CN trực tiếp sản xuất
4 Tiền lương và phụ cấp phải trả cho NV quản lý phân xưởng
5 Tiền lương và phụ cấp phải trả cho NVBH, NVQLDN
6 Thanh toán lương bằng sản phẩm
7 Phải trả lương cho CN thực nghỉ phép trong kỳ
8 Trích trước tiền lương nghỉ phép cho CN trực tiếp sản xuất
9 Tiền thưởng phải trả
10 Thuế thu nhập cá nhân
11 Các khoản khấu trừ BHXH, BHYT
1.6.2.2 Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác:
- Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chứcđoàn thể xã hội
+ Kết cấu của TK 338
Bên Nợ:
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghitrong biên bản xử lý;
- Bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên;
- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị;
- Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã nộp cho cơ quanquản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn;
- Doanh thu chưa thực hiện tính cho từng kỳ kế toán; trả lại tiền nhận trước chokhách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản;
- Số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mụctiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạntrước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư để phân bổ dần vào doanh thu tài chính;
- Số phân bổ chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản đưa
đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát tương ứng với phần lợi ích của bên gópvốn liên doanh;
SVTH: Hứa Minh Trí 23 K38A- Kế toán
Trang 24- Số phân bổ khoản chênh lệch giữa giá bán chậm, trả góp theo cam kết với giábán trả tiền ngay (lãi trả chậm) và chi phí tài chính;
- Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại
là thuê tài chính ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh;
- Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại làthuê hoạt động ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa giá giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của vật
tư, hàng hoá đưa đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát tương ứng với phần lợiích của bên góp vốn liên doanh được ghi tăng thu nhập khác khi cơ sở kinh doanh đồngkiểm soát bán số vật tư, hàng hoá cho bên thứ ba;
- Nộp vào Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp số tiền thu hồi nợ phải thu đã thuđược và tiền thu về nhượng bán, thanh lý tài sản được loại trừ không tính vào giá trịdoanh nghiệp khi cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước;
- Kết chuyển chi phí cổ phần hoá trừ (-) vào số tiền Nhà nước thu được từ cổ phầnhoá công ty Nhà nước;
- Các khoản đã trả, đã nộp khác
Bên Có:
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (Chưa xác định rõ nguyên nhân);
- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (Trong và ngoài đơn vị) theoquyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân;
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất,kinh doanh;
- Trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội khấu trừ vào lương của công nhân viên;
- Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tập thể;
- Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù;
- Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán;
- Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ;
- Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mụctiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạntrước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư để phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tàichính;
- Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay;
Trang 25- Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại củagiao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính;
- Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại củagiao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động;
- Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản do đánh giálại TSCĐ đưa đi góp vốn vào cơ sở liên doanh đồng kiểm soát tương ứng với phần lợi íchcủa bên góp vốn liên doanh;
- Số tiền phải trả về toàn bộ số tiền thu hồi nợ phải thu và tiền thu về nhượng bán,thanh lý tài sản được loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp khi xác định giá để cổphần hoá doanh nghiệp;
- Công ty cổ phần phản ánh số tiền phải trả về tổng số tiền thu được về tiền thu hộ
nợ phải thu và tiền thu từ nhượng bán tài sản giữ hộ Nhà nước (Được loại trừ không tínhvào giá trị doanh nghiệp);
- Phản ánh tổng số tiền thu từ bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước;
- Các khoản phải trả khác
Số dư bên Có:
- Số tiền còn phải trả, còn phải nộp;
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã trích chưa nộp cho cơquan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết;
- Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết;
- Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) khi hoànthành đầu tư chưa xử lý tại thời điểm cuối năm tài chính;
- Số chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý hoặc giá trị còn lại của TSCĐ bán vàthuê lại chưa kết chuyển;
- Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản đưa đi gópvốn vào cơ sở liên doanh đồng kiểm soát chưa kết chuyển;
- Phản ánh số tiền còn phải trả về số tiền thu hộ các khoản nợ phải thu và số tiềnthu từ nhượng bán tài sản giữ hộ được loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp đếncuối kỳ kế toán;
SVTH: Hứa Minh Trí 25 K38A- Kế toán
Trang 26- Phản ánh số tiền công ty cổ phần còn phải trả về tiền thu hộ các khoản nợ phảithu và tiền thu từ nhượng bán tài sản giữ hộ Nhà nước đến cuối kỳ kế toán;
- Phản ánh số tiền thu về bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước còn phải trả đến cuối
Trang 27Giải thích sơ đồ:
1 Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV
2 Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
3 Chi tiêu cho KPCĐ tại doanh nghiệp
4 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí kinhdoanh 19%
5 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định trừ vào thu nhập củaCNV
6 Số BHXH, KPCĐ chi vượt được cấp
Trên thực tế doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong năm hình thức tổ chức sổsách kế toán sau:
1.7.1 Hình thức nhật ký - sổ cái
Theo hình thức kế toán này kế toán sử dụng các sổ:
- Sổ nhật ký - sổ cái dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kế toán phát sinh theotừng đối tượng là trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh tế
- Các sổ hạch toán chi tiết: dùng phản ánh chi tiết cụ thể từng đối tượng kế toángồm các sổ chi tiết như: TK 334, TK 338, TK111, TK 112, TK 641, TK 642…
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán hình thức nhật ký sổ cái
SVTH: Hứa Minh Trí 27 K38A- Kế toán
Chứng từ gốc
Sổ(thẻ)kế toánchi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Trang 28Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
1.7.2 Hình thức chứng từ ghi sổ
Các loại sổ kế toán thuộc hình thức này:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian
- Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên sổđăng ký chứng từ ghi sổ
- Các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết TK 334, TK 338, TK 111, TK 112, TK 642…
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán hình thức chứng từ ghi sổ
SVTH: Hứa Minh Trí 28 K38A- Kế toán
Chứng từ gốc
Sổ(thẻ)kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Báo cáo tài
Sổ đăng ký
chứng từ
Trang 29Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
1.7.3 Hình thức nhật ký - chứng từ
Các loại sổ kế toán thuộc hình thức này là:
- Nhật ký - chứng từ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh theo vế có của các tài khoản
- Bảng kê: được sử dụng khi các chỉ tiêu hạch toán chi tiết của một số tài khoảnkhông thể kết hợp phản ánh trực tiếp trên sổ nhật ký chứng từ được
- Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp mở ra cho cả năm Sổ này ghi một lần vào cuốitháng, quý sau khi đã khoá sổ và kiểm tra đối chiếu số liệu trên nhật ký chứng từ
- Sổ, thẻ kế toán chứng từ: là căn cứ để ghi vào các bảng kê và nhật ký chứng từ
có liên quan
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký- chứng từ
SVTH: Hứa Minh Trí 29 K38A- Kế toán
Chứng từ gốc
Sổ(thẻ)kế toán chi tiết
Nhật ký chứng từBảng kê
chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 30Ghi chú: Ghi hàng ngày
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào thì sẽ có loại sổ củahình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi tay
1.7.5 Hình thức nhật ký chung
Các loại sổ kế toán thuộc hình thức này:
- Sổ nhật ký chung: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tếphát sinh theo trình tự thời gian Bên cạnh đó, thực hiện việc phản ánh theo quan hệ đốiứng tài khoản để thực hành và ghi sổ cái
- Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp, dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được mở hoặc số trang liên tiếp trên sổ cái
để đủ ghi chép trong một niên độ kế toán
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết: dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế toán nhằmphục vụ yêu cầu thanh toán một số chỉ tiêu tổng hợp, phân tích và kiểm tra của đơn vị màcác sổ sách kế toán tổng hợp không thể đáp ứng được
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ và mối quan hệ giữa các loại sổ trong hình thức
này:
Trang 31Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, quý
Đối chiếu, kiểm tra
1.8 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong điều kiện kế toán máy
Để khắc phục những hạn chế và khó khăn trong công tác kế toán thủ công, hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp đã ứng dụng phần mềm máy vi tính trong công táckế toán
Đó chính là việc thiết kế và sử dụng các chương trình phần mềm theo đúng nội dung, trình tự của phương pháp kế toán để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế toán trên máy vi tính Với sự ứng dụng này, bộ phận kế toán giảm bớt thực hiện thủ công một số khâu như: ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, tổng hợp số liệu lập BCKT… chỉ phải thực hiện các công việc như phân loại, bổ sung thông tin chi tiết vào chứng từ gốc, nhập dữ liệu từ chứng từ vào máy, kiểm tra và phân tích số liệu trên các sổ, BCKT… để
Bảng cân đối
số phát sinhBáo cáo tài chính
Trang 32cơ sở dữ liệu cho hệ thống thông tin.
+ Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán: bên cạnh việc sử dụng hệ thống tài khoản cấp I, II căn cứ vào yêu cầu của doanh nghiệp kế toán còn xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết để làm cơ sở mã hoá, cài đặt trong phần mềm kế toán
+ Tổ chức hệ thống kế toán: mỗi hình thức kế toán có một hệ thống sổ kế toán và trình tự hoá thông tin khác nhau
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ VINH – CÔNG TY ĐIỆN LỰC
NGHỆ AN
2.1 Tổng quan về Điện lực Thành phố Vinh- Công ty Điện lực Nghệ An
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Điện lực Thành phố Vinh- Công
ty Điện lực Nghệ An
Điện lực Thành phố Vinh (trước đây là Chi nhánh điện Thành phố Vinh), chinhánh Điện Thành phố Vinh được tách ra từ Đội quản lý điện Nghệ An và được TổngCông ty điện lực Việt Nam quyết định tổ chức lại thành Công ty Điện lực Thành phốVinh từ ngày 22/4/1995, trực thuộc Công ty Điện lực Nghệ An với nhiệm vụ:
Trang 33- Kinh doanh điện năng
- Quản lý vận hành lưới phân phối doanh
- Sửa chữa, cải tạo lưới điện phân phối và một số dịch vụ khác liên quan
Ngành điện được coi là ngành độc quyền, ở Việt Nam mọi ngành độc quyền đềuchịu sự quản lý, điều tiết trực tiếp của Nhà nước Chính vì vậy các đơn vị điện lực ở cáctỉnh thành phố mặc dù là các doanh nghiệp Nhà nước nhưng có tư cách pháp nhân khôngđầy đủ, phụ thuộc kinh tế vào Công ty Điện lực
Điện lực Thành phố Vinh hạch toán kinh tế phụ thuộc trong Công ty Điện lựcNghệ An, được mở tài khoản tại ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng để giao dịch, kýkết hợp đồng kinh tế trong chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và sự quyền cấp, uỷ quyềncủa Giám đốc Công ty Điện lực Nghệ An
Nguồn vốn sản xuất kinh doanh là do Công ty cấp, mỗi quý Công ty giao cho Điệnlực Thành phố Vinh một lần, bao gồm các chỉ tiêu điện thương phẩm, tỷ lệ vốn tổn thấtđiện năng, giá trị đại tu sửa chữa thiết bị lớn, quỹ tiền lương, thuế doanh thu… việc chitiêu đều phải báo sổ về Công ty để Công ty hạch toán lỗ lãi Điện lực Thành phố Vinh cótính giá thành nhưng đây chỉ là một chỉ tiêu để Công ty theo dõi nhằm giảm bớt phần chiphí Mỗi quý Công ty đều có thưởng nếu Điện lực hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch
Nguồn vốn đầu tư cải tạo nâng cấp thiết bị, máy móc cũng do Công ty cấp mànguồn vốn của Công ty lại phụ thuộc vào ngành, vào Nhà nước Mặt khác giá bán điện lại
do Nhà nước quy định, việc hạch toán mấy năm gần đây cho mấy ngành điện luôn ởtrong tình trạng sẽ không bù mấy năm gần đây cho mấy ngành điện luôn ở trong tìnhtrạng sẽ không bù đủ chi phí nên nguồn vốn tự bổ sung của Công ty thấp Vì vậy trongtình trạng chung, nhu cầu về vốn để phát triển của Điện lực Thành phố Vinh-Công tyĐiện lực Nghệ An không được đáp ứng đủ
Sự phụ thuộc kinh tế vào Công ty Điện lực Nghệ An của Điện lực Thành phố Vinhtất yếu dẫn đến sự phụ thuộc về cơ cấu tổ chức Việc tổ chức các bộ phận chức năng củaĐiện Thành phố Vinh là do Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm hàng năm Công ty đưa ralao động định biên, Điện Thành phố Vinh dựa vào đó để sắp xếp lao động cho từng bộphận
Điện lực Thành phố Vinh- Công ty Điện lực Nghệ An là đơn vị kinh tế, đóng góp
vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn Thành phố Vinh Điệnlực có nhiệm vụ cải tạo phát triển lưới điện, cung ứng điện đảm bảo an toàn liên tục đápSVTH: Hứa Minh Trí 33 K38A- Kế toán
Trang 34ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng phục vụ chính trị, sản xuất, sinh hoạt của nhândân trong địa bàn được Công ty điện lực Nghệ An phân cấp quản lý.
Điện lực Thành phố Vinh- Công ty Điện lực Nghệ An hiện quản lý trên 85.000khách hàng, đối tượng kinh doanh của Điện lực rất đa dạng, phức tạp, từ việc đảm bảođiện an toàn liên tục 24/24 chất lượng phục vụ sản xuất, sinh hoạt các hoạt động dịch vụ.Điện lực còn phải đảm bảo nhiệm vụ quan trọng phục vụ chính trị… và cải tạo lưới điện,phát triển lưới điện theo hướng hiện đại hoá để đáp ứng yêu cầu xây dựng Thành phố vănminh - hiện đại
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ hoạt động của Công ty
Điện lực Thành phố Vinh-Công ty Điện lực Nghệ An có phạm vi hoạt động là khuvực Thành phố Vinh và các xã lân cận với Thành phố
2.1.2.1 Chức năng của Công ty
- Tổ chức kinh doanh và vận hành lưới điện
- Khảo sát điện và sửa chữa các thiết bị điện
- Xây lắp điện
- Sản xuất phụ kiện và thiết bị điện
- Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị điện
- Tổ chức và hoàn thiện hệ thống kinh doanh truyền tải và phân phối điện năngtrên khu vực Thành phố Vinh, thực hiện nghĩa vụ thu nộp tiền điện cho Tổng công ty vàngân sách Nhà nước Thực hiện các dịch vụ liên quan đến nghành điện
2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty.
Để thực hiện tốt các chức năng trên Công ty đã đề ra các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Tổ chức tốt công tác kế hoạch hoá:
+ Lập kế hoạch cải tạo, nâng cấp và phát triển lưới điện trong địa bàn
+ Lập kế hoạch mua bán điện năng thương phẩm, kế hoạch cung ứng điện cho cácthành phần kinh tế địa phương
- Quản lý chặt chẽ khách hàng điện năng thương phẩm
- Tổ chức công tác cán bộ, lao động tiền lương và đào tạo
- Tổ chức tốt công tác quản lý lưới điện trong thành phố, giảm thiểu thất thoát
- Tổ chức tốt công tác phát triển điện nông thôn
- Phấn đấu giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành, đặc biệt là chi phí trong quản lýsản xuất, vận hành điện
Trang 35- Thực hiện tốt nghĩa vụ đóng góp với ngân sách nhà nước.
- Quản lý và vận hành các thiết bị truyền tải cao, trung và hạ áp, bảo đảm cung cấpđiện đầy đủ ( lưới điện phủ khắp các ngõ phố trong nội thành và các khu vực phụ cận), ổnđịnh (điện áp ổn định, ít dao động), liên tục (cung cấp 24/24 giờ) với chất lượng cao, thựchiện tốt kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm do ngành đề ra
- Xây dựng phương án quy hoạch và phát triển lưới điện cao, trung và hạ áp chocác thời kỳ Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch bảo dưỡng các thiết bị điện nhằm ngàycàng hoàn thiện lưới điện Thành phố Vinh
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý
Tất cả các phòng ban, đội, tổ chức năng trong Điện lực đều có mối liên hệ chặt chẽvới nhau, cùng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Điện lực Lãnh đạo Điện lực sẽ điều phốimối quan hệ này sao cho đồng bộ, nhịp nhàng để thực hiện tốt mục tiêu mà các cấp lãnhđạo đề ra Hệ thống tổ chức của Điện lực Thành phố Vinh- Công ty Điện lực Nghệ Anđược thiết kế theo mô hình trực tuyến chức năng
SVTH: Hứa Minh Trí 35 K38A- Kế toán
Trang 36Sơ đồ 2.1: Tổ chức quản lý của Điện lực Thành phố Vinh – Công ty Điện lực Nghệ An
Trang 37Giám đốc được giám đốc công ty điện lực Nghệ An bổ nhiệm, điều hành Điện
lực theo chế độ một thủ trưởng và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của điện lựctrước công ty điện lực Thành phố Vinh, trước pháp luật và trước toàn thể cán bộ côngnhân viên chức của Điện lực Giám đốc có quyền điều hành lực lượng lao động trongtoàn Điện lực, ra quyết định đề bạt, bãi miễn, điều chuyển công tác đối với toàn bộ cán
bộ và công nhân trong Điện lực
Phó giám đốc kỹ thuật do giám đốc công ty điện lực Nghệ An bổ nhiệm, chịu
trách nhiệm chỉ đạo giải quyết các vấn đề kỹ thuật vận hành và một số dịch vụ khác cóliên quan, phục vụ cho kinh doanh bán điện
Phòng hành chính - tổ chức: Công ty Điện lực Thành phố Vinh không có
chức năng tuyển nhận lao động, số lao động bổ sung do Công ty phân về Do đóphòng hành chính - tổ chức chỉ quản lý, điều hành lao động theo quyết định của giámđốc; đảm nhận các công việc về hành chính; tính lương, thưởng cho công nhân viênchức
Phó giám đốc kinh doanh do giám đốc công ty điện lực Nghệ An bổ nhiệm,
chỉ đạo mọi công việc về công tác kinh doanh bán điện
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- Phòng khoa học kỹ thuật: Có chức năng xây dựng kế hoạch về mọi mặt của
toàn Điện lực, điều hành lưới điện, chịu trách nhiệm về công tác an toàn và lập các dự
án cải tạo lưới điện, xác định nguyên nhân và giải quyết các sự cố mất điện, đảm bảothiết bị vật tư phục vụ sản xuất; Nghiên cứu, thiết kế và tổ chức thực hiện các dự ánhoàn thiện lưới điện; Đảm bảo an toàn vận hành lưới điện
- Phòng kinh doanh: Tổ chức kinh doanh bán điện, thu tiền điện, theo dõi công
nợ khách hàng mua điện, cung cấp các dịch vụ phục vụ cho công tác kinh doanh bán
điện
- Đội kiểm tra điện E8: Kiểm tra, phát hiện khách hàng vi phạm hợp đồng điện,
lấy cắp điện Tính và truy thu tiền điện tổn thất do vi phạm của khách hàng
- Đội quản lý đầu nguồn: Quản lý hệ thống đo đếm và hệ thống lưới điện trong
từng xã, ghi chữ theo dõi sản lượng khách hàng, thu tiền điện tư gia hàng tháng; sửachữa cải tạo theo các dự án nhỏ; sửa chữa, khắc phục sự cố, đảm bảo an toàn cho thiết
bị của khách hàng tư gia
Trang 38đường dây, bảng ván, cầu chì và không bao gồm công tơ
- Tổ treo tháo công tơ: Lắp đặt, treo tháo công tơ các loại của khách hàng cũ và
mới, thay công tơ định kỳ hoặc thay đột xuất của khách hàng cũ
- Phòng tài vụ: Do đặc điểm của ngành điện, mặt hàng kinh doanh chủ yếu là
điện thì phòng kinh doanh theo dõi, báo cáo số liệu lên Công ty để công ty tính lỗ lãi,giá thành 1KWH điện nên phòng tài chính kế toán Điện lực chỉ theo dõi và hạch toáncác hoạt động không phải kinh doanh điện (gọi là sản xuất khác) Phòng tài chính - kếtoán quản lý, bảo toàn và phát triển nguồn vốn Công ty giao; phân phối lương, thưởngcho CNVC; báo cáo tài chính đối với cơ quan chủ quản và cơ quan thuế
- Ban thanh tra bảo vệ: Bảo vệ trụ sở, tài sản trong cơ quan Kiểm tra, kiểm
soát việc thực hiện các qui định của công ty, của Điện lực đối với mọi bộ phận, cánhân trong Điện lực
- Ban điều độ thông tin: Thiết kế sơ đồ một sợi, hệ thống lưới điện, dự toán chi
phí và nắm vững toàn bộ hệ thống lưới điện do Điện lực quản lý Sửa chữa, khắc phụcngay những sự cố xảy ra trong lưới điện, đóng cắt các đường dây trên không hoặc cápngầm khi có sự cố xảy ra Cắt nguồn điện có sự cố để sửa chữa, đóng nguồn điện dựphòng để đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục; theo dõi đồng hồ cao thế, nắm bắtsản lượng cao thế ở đầu nguồn, phối hợp cùng các phòng ban khác theo dõi tổn thấttoàn Điện lực
- Đội vận hành E8: Quản lý và vận hành đường dây trung thế, máy biến áp và
các thiết bị đang vận hành trên lưới điện Quản lý toàn bộ chìa khoá của các trạm biến
áp, xây dựng các biện pháp đảm bảo an toàn cho các thiết bị cũng như toàn bộ trạmbiến áp do Điện lực quản lý Giám sát kỹ thuật trực tiếp các đơn vị thi công khi cácđơn vị này thi công các công trình điện mà Điện lực quản lý
- Đội diezel, 03: Vận hành các trạm diezel phục vụ chính trị, các trạm phát điện
dùng cho khi mất điện lưới, đảm bảo cung cấp điện liên tục, an toàn cho các cơ quancủa Đảng và chính phủ Đây là một đội chỉ riêng ở Điện lực Thành phố Vinh
- Đội đại tu E8: Thực hiện đại tu và sửa chữa lưới điện theo kế hoạch, hỗ trợ
khắc phục sự cố
- Tổ thí nghiệm: Thí nghiệm các thiết bị điện trên lưới như thí nghiệm máy
biến áp, aptômát, đo tiếp địa, tìm điểm hỏng sự cố cáp ngầm
Trang 392.1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ
Điện lực là một ngành sản xuất công nghiệp then chốt của nền kinh tế quốc dân,tất cả mọi ngành sản xuất đều cần có điện mói hoạt động được Chính vì vậy, sản xuấtđiện phải đi trước các ngành kinh tế khác một bước; yêu cầu cung cấp điện đầy đủ, ổnđịnh, liên tục và an toàn được đặt lên hàng đầu Sản phẩm điện có điểm đặc biệt là nókhông mang hình thái hiện vật như sản phẩm của các ngành công nghiệp khác mà làsản phẩm dưới dạng năng lượng Quy trình sản xuất vừa mang tính chất của ngànhkhai thác (thuỷ điện), vừa mang tính chất của ngành công nghiệp chế biến (từ than,dầu) Quy trình sản xuất từ thuỷ điện, nhiệt điện…có khác nhau nhưng đều cho mộtsản phẩm điện đồng nhất, không nhiều dạng sản phẩm như các ngành khác
Quy trình công nghệ kỹ thuật của doanh nghiệp Điện lực hoàn chỉnh baogồm đầy đủ các khâu: Phát điện, truyền tải và phân phối điện, đây là một quá trìnhkhép kín có tác động qua lại trực tiếp với nhau Thời gian sản xuất ra điện, truyền tảiđiện (quá trình vận chuyển sản phẩm ) và tiêu dùng điện cùng xảy ra đồng thời Ngànhđiện không có sản phẩm tồn kho, không có bán thành phẩm và sản phẩm dở dang cũngnhư không có trường hợp hàng đã bán bị trả lại (đối với sản phẩm điện) như các ngànhsản xuất khác Vì vậy, việc tiêu dùng điện có ảnh hưởng chặt chẽ đến sản xuất điện.Hơn nữa việc tiêu dùng điện cũng hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố kỹ thuật và tự trang
bị, đầu tư của ngành điện, người sử dụng điện không làm chủ được sản phẩm mà mình
đã mua và phụ thuộc vào sự điều hành sản xuất, truyền tải và phân phối điện củangười bán
Việc sản xuất điện được giao cho các nhà máy điện đảm nhận Sản phẩm củacác nhà máy điện là sản lượng điện đã sản xuất ra trừ đi lượng điện dùng để sản xuấtđiện, sản lượng điện này gọi là điện thanh cái
-sản lượng điện dùng để
sản xuấtđiện ở nhà máy điện
Điện do các nhà máy sản xuất ra, muốn đưa đến người sử dụng điện phải qua hệthống truyền tải, phân phối điện Chức năng này được giao cho các công ty truyền tải điện và
Trang 40gồm: cột, đường dây cao thế (từ 66KV đến 220KV và 500KV), hệ thống điện trung thế (từ6KV đến 35KV), các trạm biến thế điện và mạng lưới điện hạ thế Hệ thống truyền tải điện đicàng xa, càng mở rộng thì càng hao hụt nhiều ở đường dây và trạm biến áp Sản lượng điệncủa hệ thống truyền tải phân phối là lượng điện thương phẩm tức là sản lượng điện truyền dẫnđến người sử dụng điện Điện thương phẩm bằng điện thanh cái của các nhà máy phát điệnđưa lên máy truyền tải trừ đi sản lượng điện hao hụt mất mát trên hệ thống truyền tải và phânphối (tổn thất điện).
Ở các doanh nghiệp điện lực, bên cạnh mục tiêu là hiệu quả kinh doanh, thìmục tiêu phục vụ chính trị và phục vụ xã hội cũng được đặt lên hàng đầu Thậm chí cónhững lúc mục tiêu phục vụ chính trị và phục vụ xã hội phải được đặt lên trên mục tiêuhiệu quả kinh doanh
Ví dụ: trong những ngày lễ, tết công ty phải huy động tối đa công suất các máygiám sát vận hành điện tự động, các máy phát điện tự động dự phòng bảo đảm không
để mất điện trong những ngày này để phục vụ tốt nhất nhu cầu sử dụng cho nhân dân
Bên cạnh đó, yếu tố an toàn và giảm tỷ lệ tổn thất điện năng cả về phía người sản xuất, người vận hành và người sử dụng cũng được các doanh nghiệp Điện lực đặc biệt chú ý
Chức năng kinh doanh chủ yếu của Công ty Điện lực Thành phố Vinh là kinhdoanh bán điện Điện năng là một dạng hàng hóa đặc biệt với các đặc điểm riêng có làkhông nhìn thấy, không sờ thấy, không có hàng tồn kho, sản phẩm dở dang và sảnphẩm dự trữ, khách hàng dùng trước trả tiền sau
Quy trình kinh doanh điện được thực hiện qua 3 giai đoạn sau:
- Giai đoạn phát sinh khách hàng tiêu thụ điện lưới : Ở giai đoạn này saukhi nhận được hồ sơ đề nghị mua điện của khách hàng, Điện lực sẽ tiến hành khảo
Phân phối điện các trạm biến áp
Tiêu thụ điệnCác DN, nhà máy và các hộ