1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tiền lương công ty xây dựng 2017

88 166 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 485,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên em đã lựachọn đề tài “Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh”.. Toàn bộ công tá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯ

KHOA: KINH TẾ - KỸ THUẬT

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: 2

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG BÌNH MINH 2

1.1 Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh 2

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh 2

1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và định hướng phát triển của Công ty TNHH xây dựng Bình Minh 3

1.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh 3

1.1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 4

1.1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty 4

1.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 6

1.1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty 8

1.2 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty 10

1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 10

1.2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty 13

1.2.2.1 Các chính sách kế toán chung 13

1.2.2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 13

1.2.2.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 14

1.2.2.4 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán 14

CHƯƠNG 2 17

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG BÌNH MINH 17

2.1 Đặc điểm lao động, tiền lương và tổ chức quản lý lao động – tiền lương tại Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh 17

2.1.1 Công tác quản lý lao động tại công ty 17

2.1.2 Công tác quản lý lao động 18

2.1.3 Các hình thức trả lương tại công ty 19

2.1.3.1 Nguyên tắc tính trả lương 19

2.1.3.2 Các hình thức trả lương áp dụng tại công ty 19

Trang 3

2.1.4 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty 21

2.2 Kế toán tiền lương 24

2.2.1 Chứng từ kế toán 24

2.2.2 Kế toán các khoản trích theo lương 51

2.2.2.1 Chứng từ kế toán 51

2.2.2.2 Tài khoản kế toán 51

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG BÌNH MINH 63

3.1 Đánh giá chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh 63

3.1.1 Ưu điểm 63

3.1.2 Nhược điểm 65

3.2 Một số phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh 66

3.2.1 Phương hướng hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 66

3.2.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh 67

3.2.2.2 Về chấm công và quản lý lao động 69

3.2.2.2 Về chấm công và quản lý lao động 70

3.2.2.3 Giải pháp hoàn thiện chứng từ và sổ sách kết toán 72

3.2.2.4 Về việc nâng cao thu nhập cho công nhân viên 76

3.2.2.5 Tăng cường đào tạo cán bộ quản lý và công nhân 76

3.3 Điều kiện áp dụng giải pháp 77

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty 9

Bảng 2.1: Bảng cơ cấu lao động của Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh 18

Bảng 2.2 Bảng hệ số phụ cấp trách nhiệm công việc 20

Biểu 2.1 Bảng chấm công bộ phận văn phòng 30

Biểu 2.2 Bảng chấm công quản lý đội 31

Biểu 2.3 Hợp đồng giao khoán nội bộ 32

Biểu 2.4 Biên bản nghiệm thu công việc thi công xây dựng 33

Biểu 2.5 Bảng chấm công bộ phận công nhân trực tiếp 34

Biểu 2.6 Bảng chia lương khoán đội xây dựng 35

Biểu 2.7 Hợp đồng lao động 36

Biểu 2.8 Bảng chấm công công nhân thuê ngoài 39

Biểu 2.9 Bảng thanh toán tiền lương bộ phận văn phòng 40

Biểu 2.10 Bảng thanh toán tiền lương quản lý đội 40

Biểu 2.11 Bảng thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất 42

Biểu 2.12 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 43

Biểu 2.13 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 44

Biểu 2.14 Phiếu chi thanh toán lương tháng 3 45

Biểu 2.15 Sổ chi tiết tài khoản 334 46

Biểu 2.16 Chứng từ ghi sổ số 128 47

Biểu 2.17 Chứng từ ghi sổ số 129 48

Biểu 2.18 Chứng từ ghi sổ số 130 49

Biểu 2.19 Trích sổ cái tài khoản 334 50

Biểu 2.20 UNC nộp các khoản bảo hiểm và KPCĐ tháng 1 52

Biểu 2.21 Phiếu chi kinh phí công đoàn tháng 1 53

Biểu 2.22 Sổ chi tiết tài khoản 3382 54

Biểu 2.23 Sổ chi tiết tài khoản 3383 55

Biểu 2.24 Sổ chi tiết tài khoản 3384 56

Biểu 2.25 Sổ chi tiết tài khoản 3386 57

Biểu 2.26 Trích chứng từ ghi số 130 58

Trang 6

Biểu 2.27 Trích chứng từ ghi số 131 59

Biểu 2.28 Trích chứng từ ghi số 132 60

Biểu 2.29 Trích sổ đăng ký chứng từ ghi sổ năm 2017 61

Biểu 2.30 Trích sổ cái tài khoản 338 62

Biểu 3.1 Danh sách tạm ứng lương tháng 1 68

Biểu 3.2 Phiếu chi 69

Biểu 3.3 Thẻ chấm công 71

Biểu 3.4 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 73

Biểu 3.5 Sổ chi tiết tài khoản 3341 74

Biểu 3.6 Sổ chi tiết tài khoản 3348 75

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng

Bình Minh 5

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh 6

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty 11

Sơ đồ 1.4 Quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty 15

Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương tại Công ty 25

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Tiền lương là một vấn đề nhạy cảm có liên quan không những đối với ngườilao động mà còn liên quan mật thiết đến tất cả các doanh nghiệp và toàn xã hội.Tiền lương là một trong những công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước, một sự thayđổi nhỏ trong chính sách tiền lương của Nhà nước kéo theo sự thay đổi về cuộcsống và sinh hoạt của hàng triệu người lao động và kết quả sản xuất kinh doanh củatất cả các doanh nghiệp

Đối với người lao động, tiền lương là một khoản thu nhập cơ bản và quantrọng nuôi sống bản thân người lao động và gia đình của họ Còn đối với doanhnghiệp tiền lương chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Tiền lương không phải là vấn đề mới mẻ nhưng nó luôn được đặt ra như mộtvấn đề cấp thiết và quan trọng đối với doanh nghiệp Chính sách tiền lương đượcvận dụng đúng đắn và phù hợp ở mỗi doanh nghiệp có thể phát huy được tính sángtạo, năng lực quản lý, tinh thần trách nhiệm, ý thức và sự gắn bó của người lao độngđối với doanh nghiệp Từ đó, mới có thể phát huy nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh Vì vậy, việc xây dựng thang lương, bảng lương, lựa chọn các hình thức trảlương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao động đảmbảo nhu cầu cả về vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lương trở thànhđộng lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơnvới công việc thực sự là việc làm rất cần thiết

Tại Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh, tiền lương và các khoản trích theolương cũng là một vấn đề rất được Công ty quan tâm Nhưng qua một thời gian tìmhiểu em nhận thấy công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương vẫncòn một số bất cập Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên em đã lựachọn đề tài “Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công

ty TNHH Xây dựng Bình Minh”

Ngoài phần mở đầu và kết luận bài báo cáo gồm 3 phần:

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạiCông Ty TNHH Xây dựng Bình Minh

Chương 3: Một số đánh giá về tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Xây dựng Bình Minh

Trang 9

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG BÌNH MINH

1.1 Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh

Công ty TNHH xây dựng Bình Minh được thành lập vào ngày 12/03/2009theo giấy phép kinh doanh số 2700484286 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Ninh Bìnhcấp Công ty thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ tài chính, có tư cách phápnhân, có tài khoản độc lập và có con dấu riêng

Tên giao dịch: Công ty TNHH Xây Dựng Bình Minh

Tên tiếng anh: Binh Minh limited liability building company

Trụ sở chính: Khu phố 2, Thị trấn Yên Ninh – Huyện Yên Khánh - Tỉnh

- Tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Yên Khánh

Người đại diện theo pháp luật của công ty

- Họ và tên: Phạm Văn Minh

- Chức danh: Giám đốc Công ty

đề để công ty nâng cao năng lực và dần từng bước tạo vị thế trên thị trường Chất

Trang 10

lượng các công trình của công ty đảm bảo bằng đội ngũ kĩ sư, công nhân chuyênnghiệp, lành nghề và dày dặn kinh nghiệm nhiều năm trong các lĩnh vực thi công,xây dựng dân dụng, thủy điện, hạ tầng kĩ thuật.

Trong những năm qua, Công ty đã thi công xây dựng nhiều công trình đạt chấtlượng tốt, tiến độ nhanh, được các chủ đầu tư tín nhiệm doanh thu không ngừngtăng lên, Công ty đã nhận được nhiều bằng khen của huyện và của tỉnh, được cụcthuế tỉnh và huyện khen ngợi trong việc hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước

1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và định hướng phát triển của Công ty TNHH xây dựng Bình Minh

1.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh.

*Chức năng :

- Quản trị hành chính phục vụ cho đối tác

- Xây dựng các công trình xây lắp, các sản phẩm xây lắp

- Thi công các công trình xây dựng dưới sự lãnh đạo của cấp trên

- Quản trị nhân lực phục vụ cho công tác sản xuất thi công

Vì vậy: Là một công ty có vai trò quan trọng trong sự nghiệp đổi mới của đấtnước Ngành nghề hoạt động chính của công ty là xây dựng những kiến trúc hạtầng ,thượng tầng và cơ sở hạ tầng

*Nhiệm vụ

- Tổ chức quản lí bảo trì tài sản, trang thiết bị và các nhà của công ty theo định kì

- Tham gia tổ chức thực hiện nhanh chóng và có hiệu quả việc xây dựng các

dự án sửa chữa , đảm bảo chất lượng công trình khi đưa vào sử dụng

- Tham gia đấu thầu, nhận thầu các công trình hợp lí để tăng doanh thu chocông ty

- Tạo mối quan hệ tốt với các phòng ban và các đơn vị liên quan nhằm thựchiện công việc nhanh chóng và hiệu quả

1.1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh hoạt động sản xuất kinh doanh tronglĩnh vực XDCB với các ngành nghề chủ yếu sau:

Trang 11

- Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện công nghiệp, dân dụng và đường điện

- Xử lý nền đất yếu, san lấp mặt bằng, nạo vét đào đắp nền móng công trình

- Đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, thủy lợi, thủyđiện, cụm dân cư, đô thị, hệ thống cấp thoát nước

- Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng

- Sản xuất và lắp dặt dựng các loại cấu kiện thép xây dựng và giao thông

- Xây lắp đường dây và trạm điện đến 35kv

- Kinh doanh bất động sản

- Vận tải hàng hóa nội địa

Từ sau khi thành lập, Ban lãnh đạo Công ty luôn xác định phương hướng,nhiệm vụ đúng đắn để để sản xuất kinh doanh và phát triển Công ty ngày một lớnmạnh Xuất phát từ điều kiện thực tế Công ty có chức năng, nhiệm vụ sau:

-Xây dựng các công trình theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đảm bảo công ănviệc làm cho người lao động

- Không ngừng cải tiến kỹ thuật, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cho các công trình xây dựng

- Thi công công trình xây dựng theo đúng thiết kế, quy trình tiêu chuẩn cả về

kỹ thuật và mỹ thuật đáp ứng nhu cầu khách hàng

- Thực hiện mở sổ sách ghi chép, phản ánh, thống kê, lưu trữ và bảo quản sốliệu, chứng từ kế toán theo đúng quy định của Nhà nước

- Thực hiện đầy đủ và đúng nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước theo quyđịnh của pháp luật

1.1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty

Công ty TNHH xây dựng Bình Minh là một doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực xây dựng, sản phẩm tạo ra là công trình, hạng mục công trình mang đặcđiểm của doanh nghiệp xây dựng và sản phẩm của ngành xây dựng Nhằm phục vụcho sản xuất và đời sống xã hội Sản xuất trong xây dựng là ngành có tính chất côngnghiệp ðặc biệt Sản phẩm xây dựng cũng tiến hành sản xuất liên tục từ khâu thãm

dò, điều tra khảo sát, đến thiết kế thi công và quyết toán công trình

Sản phẩm xây dựng cũng có tính dây chuyền, giữa các khâu có mối liên hệchặt chẽ, nếu một khâu ngừng thì ảnh hưởng tới hoạt động của khâu khác

Công ty thi công nhiều công trình với yêu cầu kĩ thuật và thi công khác nhau.Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu của công ty

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Bình Minh

Trang 12

-Lập dự án: Sau khi phòng khảo sát đưa ra bản thiết kế qua phòng lập dự ánkhả thi và lựa chọn phương án tối ưu để thi công xây lắp

-Thi công: Là quá trình thực hiện thi công dự án đúng như bản thiết kế đãđược phê duyệt từ trên sao cho kịp thời, chính xác, đúng tiến độ

-Nghiệm thu và quyết toán: Sau khi bên thi công hoàn thành được một giaiđoạn của công trình tiến hành nghiệm thu, quyết toán và bàn giao công trình đãhoàn thành

1.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý,Công ty TNHH xây dựng Bình Minh tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyếnchức năng Với cơ cấu này các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho Giámđốc, vừa đảm bảo quyền chỉ huy, điều hành của Giám đốc

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh

Lập dự

án thi công

Giao khoán, chỉ đạo các đội sản xuất thi công

Nghiệm thu,thanh toán, quyết toán với bên A

Trang 13

Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:

* Ban Giám đốc gồm:

- Ông Phạm Văn Minh - Giám đốc công ty: Là người thay mặt hội đồngthành viên tổ chức thực hiện, điều hành các vấn đề đầu tư kinh doanh cũng nhưcác vấn đề khác của công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nhữnghoạt động của công ty

- Bà Nguyễn Thị Tám - Phó giám đốc: Là người thay mặt giám đốc điềuhành sản xuất kinh doanh khi giám đốc đi vắng, giúp việc cho giám đốc quản lýđiều hành các công việc, nhiệm vụ được giao, trực tiếp phụ trách từng mảng côngviệc cụ thể

* Các phòng ban

- Phòng hành chính

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng hành chínhPhòng Kế hoạch – Kỹ thuật

Đội xây dựng số

1

Đội xây dựng số

2Đội xây dựng số 3

Trang 14

Đảm bảo thực hiện mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Nhà Nước đối với người laođộng Giải quyết các vấn đề liên quan về nhân sự như tuyển dụng lao động, đào tạobồi dưỡng cán bộ, khen thưởng kỷ luật.

Tổ chức các hoạt động cho cán bộ công nhân viên và là cầu nối liên hệ côngtác giữa các cấp, các ngành và chính quyền địa phương

- Phòng kế hoạch - kỹ thuật

Lập kế hoạch và triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh: từng tháng, quý và

cả năm, kế hoạch 2 năm, 3 năm, 5 năm …

Khảo sát thực địa và lập hồ sơ dự thầu các công trình và lập dự toán thi công,quản lý định mức, đơn giá, nhân công và vật tư, vật liệu thi công công trình …Làm hồ sơ hoàn công, thanh quyết toán các công trình theo dõi lập và thanh lýcác hợp đồng kinh tế

Cung ứng vật tư: theo dõi, quản lý chặt chẽ hệ thống kho hàng ( vật tư, máymóc thiết bị ) của công ty Xuất nhập vật tư theo đúng quy định, có kế hoạch muasắm vật tư thiết bị đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất theo sự phân công và báocáo thống kê vật tư, thiết bị định kỳ Ngoài ra còn có thể kinh doanh vật liệu xâydựng, thiết bị xây dựng

Theo dõi kỹ thuật thi công: tiến hành lập các phương án, biện pháp thi côngcho từng công trình, theo dõi, kiểm tra tiến độ thi công chất lượng công trình và antoàn lao động khi thi công trình

- Phòng kế toán

Nhiệm vụ chính của phòng kế toán là thực hiện toàn bộ công tác kế toán,thông tin tình hình tài chính của công ty theo cơ chế quản lý của Nhà nước, đồngthời là nhiệm vụ kiểm soát tài chính của công ty

Ghi chép tính toán và phản ánh chính xác trung thực, kịp thời đầy đủ về tình hìnhtài sản, vật tư, tiền vốn và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Tính toán, trích nộp đủ đúng thời hạn các khoản nộp ngân sách Nhà Nước vàcác quỹ của công ty, đồng thời thanh toán kịp thời các khoản vay ngân hàng, cáckhoản phải thu, phải trả khách hàng và tiền lương của cán bộ, công nhân viên trongcông ty

1.1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty

Trang 15

Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh hoạt động trong cơ chế thị trường mặc

dù phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt của các thành phần kinh tế khác nhưng banlãnh đạo Công ty cùng đội ngũ công nhân viên đã nỗ lực không ngừng và đạt đượckết quả mong đợi Điều đó được thể hiện qua một số chỉ tiêu về tình hình tài chínhcủa Công ty trong những năm gần đây.

Trang 16

Bảng 1.1: Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty

Thu nhập bình quân 1 lao

( Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính năm 2014, 2015, 2016 của Công ty TNHH Xây Dựng Bình Minh)

Trang 17

Qua số liệu trên cho ta đánh giá khái quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanhcủa Công ty đều tăng qua 3 năm Năm 2015 tăng 2.089.745.000 tương ứng với tốc

độ tăng là 5,88% so với năm 2014 Tổng nguồn vốn năm 2016 tăng so với năm

2015 là 1.577.250.000 tương ứng với tốc độ tăng là 4,19% Điều này chứng tỏ quy

mô sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm vừa qua đã được mở rộng Vốnchủ sở hữu năm 2015 tăng so với năm 2014 là 372.574.925 tương ứng với tốc độtăng là 4,29%, năm 2016 tăng 1.495.057.873 tương ứng với tốc độ tăng là 16,51%

so với năm 2015 Như vậy, vốn chủ sở hữa của Công ty ngày càng tăng, năm sautăng nhanh hơn so với năm trước Tuy nhiên cơ cấu vốn chủ sở hữu so với tổngnguồn vốn vẫn còn thấp vì thế Công ty nên chú ý tới vấn đề rủi ro tài chính

Tổng tài sản của Công ty cũng tăng qua các năm, năm 2015 tăng2.089.745.000 tương ứng với tốc độ tăng là 5,88% so với năm 2014 Năm 2016tăng so với năm 2015 là 1.577.250.000 tương ứng với tốc độ tăng là 4,19% Tổngtài sản đều tăng qua các năm, điều đó chứng tỏ quy mô sản xuất của doanh nghiệpngày càng mở rộng và đã chú trọng đầu tư vào máy móc, trang thiết bị

Do quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty được mở rộng nên doanh thuthuần trong những năm qua tăng với tốc độ tương đối cao Doanh thu thuần năm

2015 tăng 1.401.232.780 so với năm 2014 tương ứng với tốc độ tăng là 2,30%,doanh thu năm 2016 tăng 4.069.829.925 tướng ứng với tốc độ tăng là 6,54% so vớinăm 2015 Gấp 3 lần so với tốc độ tăng của năm 2015

Lợi nhuận sau thuế năm 2015 tăng so với năm 2014 là 155.955.000 tương ứngvới tốc độ tăng là 19,53%, năm 2016 tăng 213.822.063 so với năm 2015 tương ứngvới tốc độ tăng là 22,41%

Thu nhập bình quân 1 lao động / tháng tăng liên tục qua mỗi năm Cụ thể năm

2015 tăng 350.000 so với năm 2014 tương ứng với tốc độ tăng là 10,77% Năm

2016 tăng 400.000 tương ứng với tốc độ tăng là 11,11% so với năm 2015

1.2 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty

1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Trong mỗi doanh nghiệp Phòng Kế toán có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì vậyviệc tổ chức bộ máy kế toán của Công ty để đạt được hiệu quả cao nhất luôn là mốiquan tâm của nhà quản lý

Trang 18

Do quy mô và tính chất hoạt động bộ máy kế toán của Công ty được tổ chứctheo hình thức tập trung Toàn bộ công tác kế toán được tập trung tại Phòng TàiChính – Kế toán, các phòng ban trực thuộc Công ty có nhiệm vụ xử lý các chứng từban đầu và các tài liệu có liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tygửi lên phòng Tài chính – Kế toán, các đội xây dựng không có bộ phận kế toán riêng

mà chỉ bố trí các nhân viên thống kê kế toán làm nhiệm vụ xử lý chứng từ ban đầu,định kỳ các đội gửi chứng từ về phòng Tài chính – Kế toán để kiểm tra phân loại và tậphợp vào sổ sách kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty

 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán viên:

Kế toán trưởng

Kế toánTSCĐ,CCDC,vật tư

Thủ quỹ

Kế toánthanhtoán

Kế toán tiền lương

Kế toán tổng hợp

Nhân viên thống kê kế toán ở các đội sản xuất trực thuộc

Trang 19

Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán: Là người quản lý mọi hoạt động

về công tác Tài chính – Kế toán của Công ty Quyết định, kiểm tra giám sát mọicông việc trong phòng, điều hành nhân viên kế toán, nhân viên thống kê Thammưu giúp việc cho Giám đốc, lập các kế hoạch tài chính cho tháng, quý, năm.Tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất, soạn thảo hợp đồng kinh tế, giúp Giám đốc

và hội đồng giao khoán nghiệm thu thanh quyết toán các công trình, kiểm tra và kýduyệt các báo cáo tài chính

Kế toán tổng hợp: Đối chiếu và tổng hợp số liệu kế toán do các bộ phận kếtoán khác chuyển sang để ghi vào sổ tổng hợp, thực hiện các bút toán kết chuyểnkhóa sổ kế toán cuối kỳ, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp, giám sát và kiểm tra công tác hạch toán của các nhân viên kế toán khác, lập báocáo tài chính, báo cáo quản trị của công ty, giúp Công ty thực hiện kê khai và nộpthuế đúng tiến độ Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng đối với các báo cáo kếtoán và chứng từ kèm theo

Kế toán TSCĐ, CCDC vật tư: Theo dõi tình hình sử dụng vật tư, vật liệu, tìnhhình biến động TSCĐ trong toàn Công ty, tính khấu hao TSCĐ, kiểm tra việc sửdụng vật tư và tài sản cung ứng cho các đội

Thủ quỹ chịu trách nhiệm bảo quản tiền mặt, thực hiện thu chi đối với cácchứng từ thanh toán đã được phê duyệt Hằng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số quỹtiền mặt thực tế đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Ghi sổ

kế toán chi tiết tiền mặt và sổ quỹ tiền mặt

Kế toán thanh toán: Theo dõi các nghiệp vụ thanh toán, thu chi nội bộ trongCông ty và ngoài Công ty như: thanh toán tiền lương cho các bộ công nhân viêntrong Công ty, các khoản thanh toán với Ngân hàng, với Ngân sách Nhà nước, vớinhà cung cấp, với khách hàng Từ đó nhằm quản lý được tình hình sử dụng vốn củaCông ty

Kế toán tiền lương: Lập bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng tính vàphân bổ tiền lương cùng các bảng biểu khác có liên quan Tính lương và các khoảntrích theo lương phải trả cho người lao động theo quy định của Nhà nước Theo dõiviệc trích lập và sử dụng quỹ tiền lương trong doanh nghiệp, thanh toán các khoảnthu – chi công đoàn

Trang 20

Nhân viên thống kê kế toán tại các đội: Là người thường xuyên theo dõi vàbám sát các công trường xây dựng, có chức năng quản lý toàn bộ hồ sơ pháp lý, chấtlượng của công trình, theo dõi cân đối thu chi, tập hợp các hóa đơn, chứng từ có liênquan đến thanh quyết toán công trình chuyển về Công ty.

1.2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty

1.2.2.1 Các chính sách kế toán chung

Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Xây dựng Bình Minhtheo TT số 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 Bộ trưởng BTC, và thực hiện theođúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán số03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và nghị định có liên quan, hệ thống chứng từ củaCông ty bao gồm:

- Chứng từ lao động tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương,Hợp đồng giao khoán, Biên bản thanh lư hợp đồng giao khoán

- Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu thu, Phiếu chi, Biên lai thu tiền, Giấy đề nghịtạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Bảng kiểm kê quỹ,

Ủy nhiệm chi, Giấy lĩnh tiền mặt

- Chứng từ TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ,Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

1.2.2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Xây dựng Bình Minhtheo TT số 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 Bộ trưởng BTC, và thực hiện theođúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán số03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và nghị định có liên quan, hệ thống chứng từ củaCông ty bao gồm:

- Chứng từ lao động tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương,Hợp đồng giao khoán, Biên bản thanh lư hợp đồng giao khoán

- Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu thu, Phiếu chi, Biên lai thu tiền, Giấy đề nghịtạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Bảng kiểm kê quỹ,

Ủy nhiệm chi, Giấy lĩnh tiền mặt

Trang 21

- Chứng từ TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Biên bản kiểm kêTSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoànthành, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

1.2.2.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Công ty vận dụng hầu hết hệ thống các tài khoản được quy định theo TT số200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 Bộ trưởng BTC Ngoài ra, do đặc điểm loạihình kinh doanh của Công ty là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản,lắp đặt các công trình dân dụng và công nghiệp cần một lượng vốn vay lớn nênCông ty thường xuyên sử dụng tài khoản 341 và các tài khoản liên quan đến xâydựng cơ bản Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm kinh doanhcủa Công ty trên cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý để quản lý và hạch toán chothuận tiện

1.2.2.4 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán

Tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết nhằm phục vụ cho việc kiểmtra, kiểm soát quá trình hoạt động của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trongviệc thực hiện các chức năng của kế toán Căn cứ vào quy mô, đặc điểm về tổ chứcsản xuất, quản lý và đối tượng kế toán của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọngtrong việc thực hiện các chức năng của kế toán Căn cứ vào quy mô, đặc điểm về tổchức sản xuất, quản lý và đối tượng kế toán của doanh nghiệp, Công ty đã lựa chọn vậndụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Sổ kế toán chi tiết: Gồm các sổ thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các đốitượng kế toán cần phải theo dõi, phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu mà sổ kếtoán tổng hợp không đáp ứng được

Sổ kế toán tổng hợp: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái cáctài khoản

Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh được kháiquát qua sơ đồ sau:

Trang 22

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối số phát sinh

Trang 23

Sơ đồ 1.4 Quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty

( Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh)

Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết), các sổ tổng hợp được dùng để lập Báo cáotài chính

1.2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Việc lập và gửi báo cáo tài chính của Công ty TNHH Xây dựng Bình Minhđược thực hiện đúng theo quy định của Bộ tài chính Báo cáo tài chính của Công tyđược kế toán tổng hợp lập hàng năm, bao gồm các mẫu biểu sau:

2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02 – DN

4 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09 – DN

Ngoài ra, để báo cáo tài chính được hoàn thiện thì Công ty thường có nhữngbáo cáo bổ sung và làm rõ các báo cáo trên như:

- Bảng kê chi tiết khấu hao tài sản cố định

- Bảng tăng, giảm tài sản cố định

- Báo cáo phải thu, phải trả tình hình công nợ của Công ty

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG BÌNH MINH

2.1 Đặc điểm lao động, tiền lương và tổ chức quản lý lao động – tiền lương tại

Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh

2.1.1 Công tác quản lý lao động tại công ty

Lao động là một trong những những yếu tố quan trọng của sản xuất kinhdoanh, nhận thức được điều này Công ty rất chú trọng đến việc đào tạo, nâng caotay nghề cho người lao động

Lực lượng lao động trong Công ty chia thành lao động trực tiếp và lao độnggián tiếp:

- Lao động trực tiếp: Là những công nhân ở các tổ đội xây dựng trực tiếp tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty cụ thể là thi công các công trình xây dựng

- Lao động gián tiếp: Là những cán bộ quản lý làm việc tại các phòng ban ởCông ty không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh

Bộ phận lao động trực tiếp trong Công ty bao gồm công nhân do Công ty trựctiếp quản lý và công nhân thuê ngoài tại nơi xây dựng và lắp đặt công trình Do tínhchất và đặc điểm của một số công trình đòi hỏi số lượng công nhân thuê ngoài lớnnên ngoài việc sử dụng lao động trong Công ty, Công ty còn cho phép các đội đượcchủ động thuê công nhân ngoài hỗ trợ cho lực lượng lao động trong đơn vị để đảmbảo tiến độ thi công

Tính đến tháng 1 năm 2017 tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là

190 người, cụ thể như sau:

Trang 26

Bảng 2.1: Bảng cơ cấu lao động của Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh

Chỉ tiêu

Tình hình lao động của Công

ty tháng 1 năm 2017

Số lượng (người)

( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh)

Xét theo bảng cơ cấu lao động của Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh ta cóthể thấy:

Tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm 85,79% trong tổng số lao động gấp 6 lần so với

tỷ lệ lao động gián tiếp chỉ có 14,21% Với tình hình Công ty đang mở rộng quy mô

và tăng cường hoạt động sản xuất kinh doanh thì tỷ lệ này là tương đối hợp lý.Lao động có trình độ Đại học, cao đẳng và lao động đã qua đào tạo tay nghềcũng chiếm tỷ lệ khá cao 33,05% trong tổng số lao động của Công ty Điều này thểhiện Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, giàu kinh nghiệmquản lý Bên cạnh đó, ở các tổ đội xây dựng tập trung những công nhân lành nghề

có tinh thần trách nhiệm cao với công việc

2.1.2 Công tác quản lý lao động

Công nhân viên làm việc tại Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh đều đượchưởng các chế độ chính sách như:

- Được đảm bảo các quyền và lợi ích của người lao động theo quy định củapháp luật, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp vàcác chế độ bảo hiểm khác cho người lao động

- Được trả lương đúng thời hạn, mức tiền lương do người lao động thỏa thuậnvới Công ty căn cứ vào công việc và năng lực của mỗi người nhưng đảm bảo khôngthấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định

Trang 27

- Được trang bị các phương tiện, thiết bị, đồ dùng cần thiết phục vụ cho côngviệc mà mình đảm nhiệm để hoàn thành nhiệm vụ được giao Được hưởng cáckhoản phụ cấp, mức phụ cấp cụ thể do Công ty quyết định trên cơ sở mặt bằng thunhập và công việc mà người lao động phụ trách.

- Công nhân viên trong Công ty sẽ được tạo điều kiện về thời gian để tham giacác lớp học nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Ngoài những quyền lợi được hưởng, công nhân viên phải thực hiện đúng nộiquy, quy chế an toàn lao động tại Công ty và nơi làm việc

2.1.3 Các hình thức trả lương tại công ty

2.1.3.1 Nguyên tắc tính trả lương

Công ty thực hiện việc tính toán, thanh toán và trả lương trên cơ sở số cônglao động thực tế,khối lượng công việc hoàn thành và mức lương cấp bậc của côngnhân viên

Hàng tháng, công ty thanh toán tiền lương cho công nhân viên vào ngàycuối cùng của tháng đó sau khi trừ đi các khoản khấu trừ vào lương

2.1.3.2 Các hình thức trả lương áp dụng tại công ty

Do đặc điểm của hoạt động xây lắp, để phù hợp Công ty áp dụng 2 hình thứctrả lương cơ bản là: Trả lương theo thời gian và trả lương khoán

Hình thức trả lương theo thời gian:

Trả lương theo tháng: Công ty áp dụng đối với nhân viên làm việc tại vănphòng và nhân viên quản lý các đội, kỹ thuật viên tại công trường Căn cứ tínhlương là hệ số lương của người lao động và mức lương tối thiểu do Giám đốc quyếtđịnh

Lương thời gian được tính theo công thức sau:

Hệ số lương x Lương cơ bản

gian 26 (ngày công)

Số ngày làm việc theo chế độ của công ty là 26 ngày/tháng

Trang 28

- Các khoản phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên:

Phụ cấp trách nhiệm: Áp dụng để trợ cấp cho ban giám đốc, trưởng phó cácphòng ban và nhân viên quản lý tại các đội xây dựng trong công ty nhằm động viên,khuyến khích tinh thần trách nhiệm của họ với quyền hạn chức năng quản lý củamình Phụ cấp trách nhiệm phải trả cho người lao động được tính như sau:

Mức phụ cấp trách nhiệm = Hệ số trách nhiệm x Mức lương tối thiểu

Hệ số phụ cấp trách nhiệm vủa Công ty được quy định trong bảng sau:

Bảng 2.2 Bảng hệ số phụ cấp trách nhiệm công việc

(Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán Công ty TNHH Xây dựng Bìnn Minh)

 Trả lương theo ngày công (lương theo công nhật): Công ty áp dụng đối vớicông nhân thuê ngoài Do lực lượng nhân công này chỉ được thuê với tính chất thời

vụ nên Công ty đã áp dụng hình thức trả lương khoán theo ngày công lao động nhưsau:

Lương công nhật = Số công lao động x Đơn giá một ngày

Thực tế công theo quy định

Lương làm thêm giờ: Do nhu cầu công việc giám đốc có thể huy độngcôngnhân viên làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật lao động Trong trường hợpngười lao động không thể nghỉ bù thì được trả lương như sau:

- Làm thêm giờ vào ngày thường được trả lương bằng 150% của tiền lươngngày làm việc bình thường

Trang 29

- Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần được trả lương bằng 200%của tiềnlương ngày làm việc bình thường

- Làm thêm giờ vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương được trả bằng 300%của tiền lương ngày làm việc bình thường

Hình thức trả lương khoán:

 Trả lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành:

Áp dụng cho cả đội làm công tác xây dựng trực tiếp trong biên chế của Công

ty Tại các đội công trình có các đội trưởng sản xuất theo dõi tình hình lao động củacông nhân trong tổ ghi vào bảng chấm công

Cuối tháng căn cứ biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành trong tháng củacác đội (có xác nhận của nhân viên chỉ đạo thi công, phòng kế hoạch), kế toán tiềnlương tính ra lương phải trả của cả đội được hưởng sau đó mới chia lương cho từngngười trong đội theo cách tính sau:

Lương phải trả Đơn giá cho 1 đơn vị Khối lượng

của đội = khối lượng công việc hoàn thành x công việc hoàn thành

Tổng số công của đội

2.1.4 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty

Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh thực hiện việc trích các khoản theolương theo đúng quy định hiện hành bao gồm các khoản BHXH, BHYT, BHTN, vàKPCĐ Tỷ lệ các khoản trích theo lương được quy định như sau:

Bảo hiểm xã hội: Quỹ BHXH của Công ty ðýợc kế toán Công ty trích lập cho

cả nhân viên vãn phòng và công nhân ở các đội Theo chế độ hiện hành hàng thángCông ty tiến hành trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% tổng quỹ lương của người laođộng trong toàn Công ty thực tế trong kỳ hạch toán Tổng quỹ lương tại Công ty làtoàn bộ tiền lương trả cho công nhân viên do Công ty trực tiếp quản lý bao gồm tiềnlương phải trả và khoản phụ cấp trách nhiệm theo quy định Mức phân bổ BHXHcho các đối tượng như sau:

- Trích 8% khấu trừ trực tiếp vào lương của người lao động

Trang 30

- Trích 18% phân bổ vào chi phí của Công ty.

Sau khi trích lập, toàn bộ quỹ BHXH của Công ty được nộp lên cơ quan quản

lý quỹ BHXH để chi trả cho các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…Các khoản này sẽ được thanh toán dựa trên chứng từ phát sinh thực tế

Các chế độ trợ cấp BHXH tại Công ty:

Các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội Công ty áp dụng theo đúng quy định củaLuật BHXH Việt Nam năm 2006 và các thông tư hướng dẫn, sửa đổi Cụ thể nhưsau:

Chế độ trợ cấp ốm đau: Điều 23 Luật BHXH quy định người lao động hưởngchế độ ốm đau thì mức hưởng là 75% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH củatháng liền kề trước khi nghỉ việc Thời gian hưởng trợ cấp tùy thuộc vào thời gian

đã đóng bảo hiểm bao lâu

Chế độ thai sản: Được BHXH trả thay lương trong 6 tháng và trợ cấp thêm 1tháng tiền lương đóng bảo hiểm khi sinh Điều kiện hưởng chế độ thai sản đối vớilao động nữ sinh con là phải có thời gian đóng BHXH từ 6 tháng trở lên trong thờigian 12 tháng trước khi sinh con Mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương,tiền công tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc đểsinh

Chế độ trợ cấp tai nạn lao động: Được hưởng trợ cấp bằng 100% tiền lươngtrong thời gian điều trị, trợ cấp chi phí khám chữa bệnh cho người lao động Ngườilao động bị tai nạn trong các trường hợp sau đây được hưởng trợ cấp tai nạn laođộng:

- Bị tai nạn trong giờ làm việc, tại nơi làm việc kể cả làm việc ngoài giờ doyêu cầu của người sử dụng lao động

- Bị tai nạn ngoài nơi làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người

Trang 31

Mức tiền lương cơ bản 1 tháng

Đơn giá tiền lương =

26 ngày công

Số tiền Số ngày nghỉ Đơn giá tiền Tỷ lệ %

Bảo hiểm y tế: Công ty mua thẻ BHYT năm cho công nhân viên theo lươngcấp bậc, sau đó đến cuối tháng khấu trừ vào lương và tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh Giống như BHXH, quỹ BHYT được trích lập tập trung tại Công ty với mứctrích là 4,5% tổng quỹ lương phải trả cho người lao động trong cả Công ty thực tếtrong kỳ hạch toán và được nộp lên cơ quan BHYT cấp trên Mức phân bổ BHYTnhư sau:

- 1,5% khấu trừ trực tiếp vào lương của người lao động

- 3% phân bổ vào chi phí của Công ty

Bảo hiểm thất nghiệp: Tỷ lệ trích lập BHTN của Công ty là 2% trên tổng quỹlương thực tế phải trả cho người lao động trong kỳ hạch toán Trong đó 1% tríchkhấu trừ trực tiếp vào lương của nhân viên và 1% còn lại tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ hạch toán Toàn bộ số BHTN được trích trong kỳ phải nộp lên

cơ quan quản lý quỹ theo quy định

Kinh phí công đoàn: Quỹ KPCĐ được trích lập theo tỷ lệ 2% tổng qũy lươngthực trả cho người lao động trong Công ty trong kỳ hạch toán Trong 2% này thì 1%được giữ lại làm quỹ KPCĐ chi trả cho hoạt động công đoàn tại mỗi bộ phận tínhlương,còn lại 1% phải nộp lên quỹ KPCĐ cấp trên Toàn bộ quỹ KPCĐ được tríchtính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của Công ty Đối với nhân viên nghỉkhông lương thì KPCĐ không được trích cho những đối tượng này

Đối với công nhân xây dựng thuê ngoài không thuộc Công ty và một số nhânviên khác không thuộc diện tham gia đóng BHXH thì Công ty không trích BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ cho những người này

Trang 32

2.2 Kế toán tiền lương

2.2.1 Chứng từ kế toán

Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền lương thực hiện theo chế độ kế toán Công

ty áp dụng, theo quy định tại quy chế tiền lương và các quy định khác cụ thể gồm:

- Bảng chấm công ( Mẫu số 01a – LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 – LĐTL)

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ( Mẫu số 05 – LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài ( Mẫu số 07 – LĐTL)

- Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08 – LĐTL)

- Biên bản nghiệm thu (thanh lý) hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09 – LĐTL)Bảng chấm công ( Mẫu số 01a – LĐTL): Bảng chấm công được lập hàngtháng cho từng đội, phòng, ban và do người phụ trách bộ phận hoặc người được ủyquyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng ngườitrong ngày theo các ký hiệu trong bảng chấm công Cuối tháng người chấm công vàphụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng cácchứng từ liên quan về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương

Trang 33

Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương tại Công ty

- Tại các phòng ban, các đội thi công sau khi hoàn thành bẩng chấm côngtrưởng các bộ phận sẽ xác nhận rồi chuyển cho kế toán tiền lương

- Kế toán tiền lương tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương cho các phòngban, các đội

- Sau đó các chứng từ được chuyển cho kế toán trưởng, giám đốc ký duyệtđóng dấu, kế toán tiền lương chuyển cho kế toán thanh toán viết phiếu chi thanhtoán lương cho công nhân viên, phiếu chi sẽ chuyển cho kế toán trưởng, giám đốc

ký và đóng dấu rồi chuyển sang thủ quỹ xuất quỹ tiền mặt và ghi sổ quỹ cho kế toánthanh toán Các trưởng phòng, đội trưởng sẽ nhận lương của bộ phận mình và kýnhận vào bảng thanh toán tiền lương

- Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương kế toán lập bảng phân bổ tiền lương

và BHXH Bảng phân bổ sau khi đã được ký duyệt sẽ chuyển cho bộ phận liên quanghi sổ kế toán Chứng từ được lưu giữ tại phòng kế toán

Bảng chấm công

Kế toán tiền lương, lập bảng thanh toán tiền lương

Trưởng các bộ phận chuyên môn

Kế toán trưởng ký

Kế toán thanh toán viết phiếu chi

Giám đốc ký duyệt

Giám đốc, kế toán trưởng

Trang 34

2.2.2 Tài khoản kế toán

Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh sử dụng tài khoản để hạch toán lương theo

TT số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014

TK 334: “Phải trả người lao động”: Tài khoản này phản ánh các khoản phải trảcông nhân viên và tình hình thanh toán của các khoản bao gồm tiền lương, BHXH

và các khoản phải thu của công nhân viên

2.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán

Cuối mỗi tháng kế toán tiền lương căn cứ vào bảng chấm công của các bộphận gửi lên và các chứng từ liên quan để tính lương cho công nhân viên trongCông ty và ghi sổ kế toán

- Đối với nhân viên văn phòng và quản lý các đội:

Hàng tháng, các trưởng phòng, đội trưởng lập Bảng chấm công và gửi vềphòng kế toán để kế toán tiền lương lập Bảng thanh toán tiền lương

 Trích dẫn: Tháng 1/2017 bà Nguyễn Thị Tám, phó giám đốc Công ty:

- Ngày công thực tế là 26

- Hệ số lương: 6,05

- Hệ số phụ cấp trách nhiệm là: 0,4

- Lương tối thiểu theo quy định của Công ty là 1.210.000đ

Vậy trong tháng 1 lương của bà Nguyễn Thị Tám là:

Trang 35

- Số ngày công thực tế là: 26

- Hệ số lương: 4,29

- Mức lương tối thiểu theo quy định: 1.210.000đ

Vậy lương của anh Lợi là:

1.210.000 x 4,29

x 26 = 5.190.900đ 26

Đối với công nhân trực tiếp trong danh sách quản lý của Công ty

Cuối tháng, căn cứ vào hợp đồng giao khoán nội bộ và biên bản nghiệm thucông việc hoàn thành trong tháng, bảng chấm công, kế toán tiền lương lập bảng chialương và bảng thanh toán tiền lương cho các đội

 Trích dẫn: Trong tháng 1 năm 2017, đội xây dựng số 1 đang thực hiện thicông công trình xây dựng tràn số 1 – Yên Đồng, cuối tháng nghiệm thu tính được ralương của cả đội là đồng, tổng số công của cả đội căn cứ vào bảng chấm công làcông Anh Nguyễn Văn Cơ là công nhân thuộc đội xây dựng số 1, số công trongtháng là 22 công

Vậy số tiền lương trong tháng anh Cơ được lĩnh là:

77.200.000

x 22 = 4.400.000đ

386

Trang 36

Các khoản khấu trừ vào lương của anh Cơ:

Đối với công nhân thuê ngoài:

Tại các đội công trình có phát sinh thuê nhân công ngoài Hàng tháng, căn cứvào hợp đồng lao động Công ty đã ký kết với người lao động và bảng chấm côngcác đội trưởng gửi lên kế toán tiền lương lập Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

 Trích dẫn: Trong tháng 1 năm 2017, để đảm bảo cho tiến độ thi công côngtrình tràn số 1 Yên Đồng, ông Đào Văn Lợi đại diện Công ty đã ký hợp đồng laođộng với nhóm công nhân gồm 10 người do ông Vũ Văn Sơn làm tổ trưởng, trongthời gian 2 tháng ( tháng 1, tháng 2/2017) với mức đơn giá là 180.000đ/ngày/ngườiđối với công việc đắp đất, cát công trình Theo thỏa thuận trong hợp đồng ông Sơn

sẽ được trả mức tiền công một ngày là 180.000đ với số công là 10 Vậy số tiền côngphải trả cho ông Sơn là:

Căn cứ vào bảng thanh toán lương của các bộ phận trong tháng, kế toán tiềnlương lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 1 để phân bổ chi phí tiền lươngcho các bộ phận trong kỳ và trích các khoản khấu trừ vào lương của người lao độngtheo quy định

Từ các Bảng thanh toán tiền lương, kế toán viết phiếu chi lương thanh toánlương cho các bộ phận có liên quan

Từ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, các phiếu chi lương, kế toán tiến hànhvào sổ chi tiết tài khoản 334, đồng thời vào các chứng từ ghi sổ Từ các chứng từghi sổ kế toán lập Sổ cái tài khoản 334 đồng thời vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.

Trang 38

Biểu 2.1 Bảng chấm công bộ phận văn phòng

Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh

Người chấm công Phụ trách bộ phận Ngày 31 tháng 01 năm 2017

Đã ký

Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh

Bộ phận: Quản lý đội XD số 1 ( Công trình xây dựng tràn số 1 - Yên Đồng)

Trang 39

1 2 3 4 5 6 23 24 25 26 27 28 29 30 31

Ngày 31 tháng 01 năm 2017Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu 2.2 Bảng chấm công quản lý đội

Trang 40

Biểu 2.3 Hợp đồng giao khoán nội bộ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ninh Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2016

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NỘI BỘ

Số: 27/HĐNB

Đại diện : Công ty TNHH Xây dựng Bình Minh Bên giao khoán

Đại diện : Tổ 1 Bên nhận khoán

Cùng ký kết hợp đồng giao khoán như sau:

Điều 1: Trách nhiệm của đội xây dựng

- Tiến hành thi công xây lắp các bộ phận công trình theo đúng hồ sơ thiết kếđược duyệt

- Thi công đúng quy trình kỹ thuật Đảm bảo an toàn cho những công nhântham gia xây dựng công trình

- Phải nộp đủ các hồ sơ chứng từ về Phòng Kế Toán và Phòng KT để quản lý

và lưu giữ

Điều 2: Trách nhiệm của Công ty

Cùng với đội xây dựng giải quyết vướng mắc với chủ đầu tư, nghiệm thu bàngiao và thanh toán kịp thời

Điều 3: Công ty, Đội xây dựng thi công công trình cam kết thực hiện nghiêmtúc các điều khoản đã nêu trong hợp đồng

(Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)

Đã ký Đã ký

Ngày đăng: 04/05/2019, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w