1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Siro thuốc - Bào chế

26 818 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 100 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Ñaëc bieät phöông phaùp naøy phuø hôïp ñeå ñieàu Ñaëc bieät phöông phaùp naøy phuø hôïp ñeå ñieàu cheá siro thuoác vôùi döôïc lieäu baèng caùch duøng. cheá siro thuoác vôùi döôïc lie[r]

Trang 1

SIRO THUOÁC

Trang 2

SIRO THUỐC

Mục tiêu:

Sau khi học sinh viên phải:

1 Phân biệt được dạng siro thuốc với các dạng thuốc lỏng khác về đặc

điểm, thành phần, cấu trúc, ưu nhược điểm.

2 Pha chế được siro đơn, siro thuốc.

Trang 3

1.1 Định nghĩa và đặc điểm.

Siro thuốc là dạng chế phẩm:

-lỏng

-vị ngọt

-thể chất đặc sánh

-chứa hàm lượng đường saccarose cao.

Dược điển quy định nồng độ đường của

siro thuốc trong khoảng 54 - 64% tương ứng với tỷ trọng 1,26 - 1,32.

Trang 4

1.1 Định nghĩa và đặc điểm.

Siro thuốc thường có cấu trúc dung

dịch nhưng cũng có thể có cấu trúc

hỗn dịch mịn.

Thường được phân phối trong bao bì

đa liều, đôi khi đơn liều.

Hiện nay có dạng siro khô, được thêm nước để biến thành dạng lỏng trước khi sử dụng.

Trang 6

1.3 Ưu nhược điểm

1.3.1 Ưu điểm

Chứa hàm lượng đường cao ngăn được sự phát triển của vi sinh vật , nấm mốc (do

tính ưu trương cao).

Dễ che dấu mùi vị của thuốc (vị ngọt).

Rất thích hợp đối với trẻ em (dễ uống, mùi

vị dễ chịu).

Sinh khả dụng cao (dung dịch).

Do hàm lượng đường cao, siro còn có tác dụng dinh dưỡng.

Trang 7

1.3 Ưu nhược điểm

1.3.2 Nhược điểm:

Dễ nhiễm vi sinh vật nấm mốc nếu không pha chế và bảo quản đúng.

Thể tích cồng kềnh, dạng đa liều có nguy

cơ không chính xác khi sử dụng.

Hoạt chất dễ hỏng do môi trường nước.

Không phù hợp với bệnh nhân kiêng

đường.

Trang 8

2 Kỹ thuật điều chế.

2.1 Điều chế siro đơn.

Siro đơn có hàm lượng đường 64%, tỉ trọng 1,32

Đường là saccarose dược dụng

Các loại đường khác ( glucose, sorbitol ), chất ngọt thế đường (saccarin), chất tạo độ nhớt

tương tự siro đều không được chấp nhận.

Saccarose có độ tan trong nước là 1:0,5

Nồng độ bảo hòa 66,6% do đó siro có nồng độ gần bảo hòa

Dung dịch có độ nhớt cao làm chậm tốc độ hòa tan gây cản trở trong quá trình pha chế, lọc

Trang 9

2.1 Điều chế siro đơn.

Các giai đoạn pha chế:

Hòa tan đường.

Đo và điều chỉnh nồng độ đường.

Lọc.

Đóng chai - Bảo quản.

Trang 10

2.1.1 Hòa tan đường

Có thể hòa tan ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao.

Nếu hòa tan nguội (nhiệt độ thường)

Đường saccarose 180g Nước cất 100g Tỷ trọng ở 20 o C 1,32

Nếu hòa tan nóng (nhiệt độ sôi)

Nước cất 100g

(Nếu không đậy nắp bình pha chế)

Tỉ trọng ở 105 o C (độ sôi ) 1,26 Sau khi nguội tỉ trọng của siro 1,32.

Trang 11

2.1.1 Hòa tan đường

Phương pháp điều chế nóng có ưu điểm:

hòa tan và lọc nhanh

hạn chế được khả năng nhiễm khuẩn

đường có thể bị caramen hóa, chế phẩm có màu

Một số dược điển quy định không nên

dùng nhiệt độ quá 60 oC.

Trang 12

2.1.2 Đo và điều chỉnh nồng độ đường

Đo tỉ trọng cho phép xác định nồng độ

Trang 13

Tương quan giữa tỉ trọng và nồng

Trang 14

Tương quan giữa độ Baumé và tỉ

trọng.

Độ Baumé

Trang 15

2.1.2 Đo và điều chỉnh nồng độ đường

Có thể xác định nồng độ đường bằng

cách cân:

1000ml siro đơn có nồng độ 64% cân nặng : 1260g ở 105 oC

1314g ở 20 oC.

Có thể dựa vào nhiệt độ sôi để xác định

nồng độ đường vì nhiệt độ sôi thay đổi tùy nồng độ dung dịch

Trang 16

2.1.2 Đo và điều chỉnh nồng độ đường

Nồng độ (%)

Nhiệt độ sôi ( o C)

10 20 30 64-65 80

100,4 100,6 103,6 105 112

Trang 17

2.1.2 Đo và điều chỉnh nồng độ đường

Sau khi xác định nồng độ đường nếu siro đậm đặc hơn quy định phải tiến hành pha loãng với nước.

Trong trường hợp đo tỉ trọng với phù kế Baumé lượng nước cần tính theo công thức:

E = 0,033 SD

E : lượng nước cần dùng để pha loãng (g)

S : Khối lượng siro (g)

Trang 18

2.1.2 Đo và điều chỉnh nồng độ đường

Khi đo bằng tỉ trọng kế lượng nước tính theo công thức:

Trong đó:

X: Lượng nước cần thêm (g)

d 1 : Tỷ trọng của siro cần pha loãng

d : Tỷ trọng cần đạt đến

d 2 : Tỷ trọng dung môi pha loãng

(d 2 = 1 nếu là nước)

a: Lượng siro cần pha loãng (g)

Trang 19

2.1.3 Lọc và làm trong

Thường dùng túi vải hoặc giấy lọc có lỗ xốp lớn.

Đôi khi phải dùng biện pháp phụ lọc để làm trong siro.

Làm trong với bột giấy lọc

-Bột giấy lọc 1g/1000g siro cho vào siro đang nóng

-đun sôi trong vài phút sau đó lọc

Phương pháp này có ưu điểm là không

Trang 20

2.1.3 Lọc và làm trong

Làm trong với albumin

-cho 1 lòng trắng trứng vào 10 lít siro nguội, trộn đều

-Đun siro đến sôi và không khuấy trộn

-Do nhiệt, albumin bị đông vón tạo tủa và kéo theo tạp chất,sau đó lọc.

Phương pháp này có thể để lại tạp chất do

albumin bị thủy phân.

Để khử màu siro thường dùng than hoạt 3-5%

cho than hoạt vào siro, đun sôi, lọc qua giấy lọc.

Không dùng than hoạt để khử màu siro thuốc vì than hoạt cũng đồng thời hấp phụ dược chất.

Trang 21

2.2 Điều chế siro thuốc.

Có 2 cách điều chế siro thuốc:

Hòa tan đường vào dung dịch dược chất.

Trộn siro đơn với dung dịch dược chất.

Trang 22

2.2.1 Phương pháp hòa tan đường

vào dung dịch dược chất.

Đường trắng dược dụng 600g

Trong phương pháp này đường là một thành

phần của công thức được hòa tan cùng lúc với dược chất

Tiện lợi khi sản xuất ở quy mô nhỏ, có thể thu được siro với nồng độ đường tối đa (64%).

Trang 23

2.2.2 Phương pháp trộn siro đơn với

dung dịch dược chất

Không dùng trực tiếp đường mà dùng siro đơn

(theo tiêu chuẩn Dược điển) phối hợp với dung dịch thuốc.

Phương pháp này cho siro thuốc có nồng độ

đường thấp hơn (vì phải dùng thêm dung môi để hòa tan dược chất) nhưng tiện lợi cả trong công nghiệp lẫn bào chế ở quy mô nhỏ

Đặc biệt phương pháp này phù hợp để điều

chế siro thuốc với dược liệu bằng cách dùng

dịch chiết đậm đặc hoặc cao cô đặc dược liệu

Trang 24

2.2.2 Phương pháp trộn siro đơn với

dung dịch dược chất

Ví dụ:

SIRO CLORAL HYDRAT

Cloral hydrat kết tinh 5,0g Nước 4,5g Cồn bạc hà 0,5g Siro đơn 90g

Trang 25

2.2.2 Phương pháp trộn siro đơn với

dung dịch dược chất

Bột rễ long đởm nghiền nhỏ 5000g

Cồn 60 o 5000g

Nước cất 75000g Siro đơn 9000g Cồn 90 o 7000g Cồn 95 o vđ

Để pha siro lấy một phần dịch chiết đậm đặc

Trang 26

2.3 Kiểm tra chất lượng và bảo quản

- kiểm soát về mặt cảm quan.

Bảo quản: Siro dễ bảo quản tốt nếu pha

chế đúng phương pháp và bảo đảm được nồng độ đường quy định.

Bảo quản nơi mát, trong chai lọ đóng kín

Ngày đăng: 11/01/2021, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w