Ảnh hưởng của yếu tố bào chế đến sự hấp thụ thuốc
Trang 1ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU
TỐ CÔNG THỨC, KỸ THUẬT ĐẾN SỰ HẤP THU THUỐC
NHÓM 4: Hoàng Thị Thanh
Đỗ Thị Ny Ny
Lê Quỳnh Như
Lê Thị Trang Huỳnh Thị Hoàng Yến
Lê Xuân Lượng
Trang 21.Ảnh hưởng của dược chất
a, Độ tan:
- Quyết định mức độ và tốc độ giải phóng dược chất
- Chú ý: các corticosteroid dùng ngoài,các NSAID,các kháng sinh kháng nấm: ít tan hoặc không tan
- Để tăng độ tan và tốc độ hòa tan:
+Giảm kích thước tiểu phân đến mức tối đa( bột siêu mịn
+Dùng chất diện hoạt ( Tween, Span… )
+Dùng dung môi trơ để hòa tan dược chất
+Thêm chất tạo phức dễ tan
+ Nghiên cứu chế tạo các hệ phân tán rắn
(DC phân tán trong các chất mang trơ thân nước)
Trang 3Sự hấp thu qua da của các NSAID trong các dung môi khác
nhau
Ảnh hưởng của pH và độ tan đến sự hấp thu qua da của
Lidocain
Dung môi Indomethacin Phenylbutazon Ibuprofen A.mefenamic
Trang 4b, Hệ số khuếch tán,pH và mức độ ion hóa:
-Hệ số khuếch tán của DC phụ thuộc vào khả năng ion hóa của DC và pH của hệ
-Tính thấm qua da của 1 số DC rất khác nhau khi ở dạng ion hóa và không ion hóa(Lidocain) DC có tính acid yếu hay
kiềm thì có mức độ ion hóa phụ thuộc pH môi trường
Ảnh hưởng của mức độ ion hóa đến sự hấp thu qua da của Lidocain
Loại da Dạng k ion hóa Dạng ion hóa Tỷ lệ
Trang 5c, Hệ số phân bố:
-DC chỉ thân dầu hoặc chỉ thân nước thì khó thấm qua da
- Các DC có hệ số phân bố xấp xỉ 1 sẽ dễ hấp thu qua da
- Trong thuốc mỡ, còn phụ thuộc hệ số phân bố giữa
tá dược và các hạt micell của chất diện hoạt, sự phân
bố giữa tá dược và lớp sừng (khi bôi thuốc)
- Loại dầu sử dụng cũng ảnh hưởng có ý nghĩa đến
hệ số phân bố
Trang 6d, Nồng độ thuốc
Sử dụng nồng độ DC khá cao (tối ưu) để tạo chênh lệch nồng độ
2.Ảnh hưởng của dẫn chất
Chọn dẫn chất có độ hấp thu tốt nhất(estradiol diacetat-estradiol cypionat)
Nồng độ % Phenylbutazol/TM AUC * 10 -3
2.5 177,44 ± 92,18 5.0 3380 ± 747,71 10.0 2087,3 ± 601,45
Estradiol acetat 0,490 ± 0,250
E Valerat 0,227 ± 0,042 Estradiol 0,117 ± 0,027
E Heptanoat 0,061 ± 0,013
E Acetat 0,057 ± 0,013
E cypionat 0,16 ± 0,002
Trang 73 Ảnh hưởng của tá dược
- Tá dược ảnh hưởng đến quá trình hydrat hóa lớp
sừng,nhiệt độ bề mặt da,độ bám dính thuốc trên da
- Mức độ ion hóa của các DC mang tính acid yếu hay base
yếu, sự hấp thu các chất không ion hóa cũng phụ thuộc pH tá dược
4 Ảnh hưởng của chất làm tăng hấp thu
- Không độc,không kích ứng da và niêm mạc
- Tương đối trơ về lý hóa,vi sinh,ko có tác dụng dược lý riêng
- Làm tăng hấp thu thuốc với nồng độ tương đối thấp
- Không tương kỵ với DC và thành phần khác
Trang 8THƯỜNG DÙNG:
-Chất diện hoạt:
+ Làm giảm tính đối kháng của lớp sừng
+ Thay đổi quá trình Hydrat hóa collagen
+ Làm biến tính protein
+ Tăng nhiệt độ và làm giảm sức căng bề mặt da
+ Tăng tuần hoàn hệ mạch do tăng tính thấm và khả năng hấp thu
(Tween,Span)
- Dung môi:
Có thể làm tăng hấp thu do làm giảm tính đối kháng của dạng hòa tan các lipid trong da,làm thay đổi cấu trúc lipoprotein,tăng quá trình
hydrat hóa của da (DMSO,DMA,DMF-các barbituric, steroid,kháng sinh)
Trang 9- Các acid béo no và các este alkyl của chúng (acid caprilic), các acid béo không no và các este alkyl của chúng (acid oleic)
do làm tăng quá trình hydrat hóa lớp sừng làm mềm ra
khiến DC dễ đi qua hàng rào
- Các dẫn chất của pyrolidon (azon – verapamin)
5 Ảnh hưởng của kỹ thuật bào chế:
- Biện pháp kỹ thuật xác định trạng thái lý hóa của DC
- Điều kiện sản xuất,máy móc và trang thiết bị
(gia nhiệt,khuấy trộn,hút không khí)
- Đồ bao gói trực tiếp và chế độ bảo quản
Trang 10The end