1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc bào chế chế biến dược liệu

97 1,7K 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu CÔNG TY TNHH THẢO DƯỢC PHÚC THÁI Trang 1 MỞ ĐẦU Hiện nay trên thị trường

Trang 1

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu

CÔNG TY TNHH THẢO DƯỢC PHÚC THÁI Trang 1

MỞ ĐẦU

Hiện nay trên thị trường thuốc Y học Cổ truyền, nguồn nguyên liệu (dược liệu) là một thị trường rộng lớn (ước tính khoảng 60 nghìn tấn/năm) Hàng hoá trôi nổi, phụ thuộc hoàn toàn vào việc khai thác cây thuốc mọc hoang dại và nhập khẩu từ Trung Quốc Một

số địa phương như Hưng Yên đã trồng một số loại dược liệu nhưng mang tính tự phát, thất thường, không ổn định, gây khó khăn cho các nhà sản xuất trong việc thu mua nguyên liệu Khâu bào chế, chế biến hiện nay đều mang tính tự phát, nhỏ lẻ tại các hộ dân, hộ kinh doanh cá thể (điển hình như tại Ninh Hiệp), các lang y,… không theo quy trình chuẩn và thường không được đầu tư nên chất lượng dược liệu rất khó kiểm soát Chính những điều này đã hạn chế sự phát triển của ngành dược Việt Nam Vấn đề đặt ra cho ngành dược hiện nay là cần phải tìm ra giải pháp đẩy mạnh phát triển công nghiệp dược trong thời gian tới

Nhận thức được vấn đề trên, Công ty TNHH Thảo dược Phúc Thái quyết định đầu

tư xây mới Nhà máy bào chế, chế biến dược liệu đạt tiêu chuẩn GMP (tiêu chuẩn quốc tế

về sản phẩm dược liệu của tổ chức Y tế thế giới WHO) với mục tiêu bước đầu định hướng xây dựng quy trình chuẩn hoá trong việc bào chế, chế biến dược liệu, lập hồ sơ trình Cục Quản lý Dược Việt Nam cấp số đăng ký lưu hành toàn quốc cho các loại dược liệu đã chế biến là thành phẩm của Nhà máy làm ra

Với định hướng thiết thực như vậy, việc đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến dược liệu là để góp phần vào sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ của nhân dân, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng bằng Y học Cổ truyền và cũng để đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu sản xuất, sử dụng thuốc trong nước đã đề ra trong nghị quyết Đại Hội Đảng IX

Quyết định đầu tư xây dựng Nhà máy cũng phù hợp với chủ trương chính sách khuyến khích đầu tư của Đảng, Nhà nước và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của TP

Hà Nội Ngày 21/9/2009, Công ty TNHH Thảo dược Phúc Thái đã được Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 01221000255 cho phép thực hiện “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu” tại khu quy hoạch hạ tầng của khu công nghiệp (KCN) Phú Nghĩa của tập đoàn Phú

Mỹ, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM

1.1.1.1 a/- Căn cứ pháp luật

- Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 (Luật số 52/2005/QH11);

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09/08/2006 về hướng dẫn thi

Trang 2

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu

CÔNG TY TNHH THẢO DƯỢC PHÚC THÁI Trang 2

hành Luật Bảo vệ Môi trường;

- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 21/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 80/NĐ-CP ngày 09/8/2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ đăng ký cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 v/v ban hành danh mục chất thải nguy hại

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ký ngày

18 tháng 7 năm 2008 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ký ngày

31 tháng 12 năm 2008 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Quyết định số 108/2002/QĐ-TT ngày 08/7/2002 của Thủ tướng Chính phủ v/v phê duyệt “Chiến lược phát triển ngành Dược giai đoạn đến năm 2010”

- Quyết định số 222/2003/QĐ-TP ngày 03/11/2003 của Chính phủ v/v phê duyệt Chính sách Quốc Gia về Y Dược học cổ truyền đến năm 2010”

- Nghị định số 3886/2004/QĐ-BYT ngày 03/11/2004 của Bộ Y Tế về việc triển khai

áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành sản xuất thuốc tốt” theo khuyến cáo của tổ chức Y tế thế giới

- Quyết định 1627/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2007 của UBND tỉnh Hà Tây

cũ về việc phê duyệt “Quy hoạch chi tiết KCN Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, Hà Tây”

cũ phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Phú Nghĩa” đã được Công ty Cổ phần phát triển Công nghiệp Phú Mỹ (nay là Tập đoàn Phú Mỹ)

- Giấy chứng nhận đầu tư số 01221000255 ngày 21/9/2009 của Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Hà Nội cho phép Công ty TNHH Thảo dược Phúc Thái thực hiện “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu” tại KCN Phú Nghĩa

1.1.1.2 b/- Căn cứ kỹ thuật

Trang 3

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu

CÔNG TY TNHH THẢO DƯỢC PHÚC THÁI Trang 3

- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí:

+ QCVN 05:2009 - Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh

+ QCVN 06:2009 - Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh

+ TCVN 5939 - 2005 - Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

+ TCVN 5940 - 2005 - Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ

- Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn:

+ TCVN 5948 - 1999: Âm học - Tiếng ồn do phương tiện giao thông đường bộ phát

ra khi tăng tốc độ Mức ồn tối đa cho phép

+ TCVN 5949 - 1998: Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư Mức ồn tối

đa cho phép

+ TCVN 3985 - 1999: Âm học - Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc

- Các tiêu chuẩn liên quan đến rung động:

+ TCVN 6962 - 2001: Rung động và chấn động - Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp - Mức độ tối đa cho phép đối với môi trường KCN

và dân cư

- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước:

+ QCVN 08: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt + QCVN 09: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm + QCVN 14: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

+ QCVN 24:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng đất:

+ QCVN 03: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn kim loại nặng trong đất

+ QCVN 15: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo

vệ môi trường trong đất

+ TCVN 5941 - 1995: Chất lượng đất - Giới hạn tối đa cho phép dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất

1.1.1.3 c/- Nguồn cung cấp số liệu dữ liệu

 Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo

Trang 4

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu

CÔNG TY TNHH THẢO DƯỢC PHÚC THÁI Trang 4

1) Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga, Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội – 2000;

2) Lê Trình, Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp và ứng dụng, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội – 2000;

3) GS TSKH Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB Khoa học và Kỹ thuật,

 Nguồn tài liệu và dữ liệu do chủ Dự án lập

1) Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu của Công ty TNHH Thảo dược Phúc Thái

2) Kết quả phân tích nhu cầu nguồn nguyên liệu là dược liệu đã bào chế đạt tiêu chuẩn GMP;

3) Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Phú Nghĩa”;

4) Các kết quả điều tra khảo sát về môi trường khu vực dự án của Trung tâm dịch vụ

đo đạc Khí tượng Thuỷ văn & Môi trường;

5) Các tài liệu có liên quan khác về địa hình, địa chất, khí tượng, thủy văn, lũ, ngập lụt, tài nguyên đất, tài nguyên rừng, đa dạng sinh học và kinh tế, xã hội của khu vực dự án

3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM

Các phương pháp được sử dụng để đánh giá tác động môi trường của dự án bao gồm:

- Tham khảo tài liệu và phỏng đoán: Dựa vào tài liệu trong và ngoài nước cùng với kinh nghiệm của chuyên gia để đánh giá sơ bộ các tác động môi trường của dự án, Phương pháp này được sử dụng phổ biến nhưng độ tin cậy phụ thuộc vào trình độ chuyên môn của chuyên gia ĐTM Trong quá trình thực hiện ĐTM này, các chuyên gia thực hiện đều có chuyên môn và kinh nghiệm nhiều năm về ĐTM cho các dự án phát triển Do vậy, phương pháp này đảm bảo độ tin cậy đối với dự án này

- Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp này được Tổ chức Y tế Thế giới ban

Trang 5

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu

CÔNG TY TNHH THẢO DƯỢC PHÚC THÁI Trang 5

hành năm 1993 nhằm xác định nhanh tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, chất thải rắn và nước thải) do dự án tạo ra Phương pháo này được sử dụng rộng rãi trên thế giới để thống kê các nguồn gây ô nhiễm Phương pháp này có độ tin cậy cao

- Phương pháp đo đạc, thu mẫu và phân tích môi trường: Các phương pháp đo đạc, thu mẫu, phân tích trong phòng thí nghiệm được sử dụng trong quá trình ĐTM cho

dự án này đều là các phương pháp tiêu chuẩn của Việt Nam Các phương pháp này được áp dụng phổ biến trong nghiên cứu về môi trường và có độ tin cậy cao

- Phương pháp thống kê: Sử dụng các số liệu thu thập về điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa và điều kiện kinh tế, xã hội khu vực để tiến hành tổng hợp thống kê trước khi đưa ra các nhận định đánh giá

- Phương pháp so sánh: Dựa trên cơ sở các số liệu tính toán và phân tích, so sánh với các tiêu chuẩn môi trường hiện hành để đánh giá tác động của dự án đến môi trường

- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu liên quan vào báo cáo ĐTM từ các dự án khác có mô hình, công suất tương tự hiện đang hoạt động để dự báo và đánh giá khả năng các ảnh hưởng đến môi trường sẽ xảy ra

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

1.1.1.4 a/- Đơn vị thực hiện

- Đơn vị chủ trì lập báo cáo:

Công ty TNHH Thảo dược Phúc Thái - Chủ đầu tư

- Cơ quan tư vấn lập báo cáo:

Trung tâm dịch vụ đo đạc Khí tượng Thuỷ văn & Môi trường

Địa chỉ: Số 10 - phố Pháo Đài Láng - quận Đống Đa – thành phố Hà Nội

Điện thoại: 046.6701011 Fax: 043.7750279

- Các đơn vị phối hợp thực hiện:

1) Trung tâm mạng lưới Khí tượng Thuỷ văn Môi trường 2) Trung tâm Nghiên cứu Môi trường - Viện Khí tượng Thuỷ văn

1.1.1.5 b/- Những người tham gia chính lập báo cáo

Trang 6

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu

CÔNG TY TNHH THẢO DƯỢC PHÚC THÁI Trang 6

2 Đỗ Văn Côi Kỹ sư mỏ địa chất Trung tâm D.V đo đạc KTTV&MT

1.1.1.6 c/- Quy trình thực hiện báo cáo ĐTM

Quy trình thực hiện báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu” tại Khu công nghiệp Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ,

TP Hà Nội như sau:

− Thu thập các số liệu, tài liệu liên quan đến dự án, đến KCN Phú Nghĩa

− Điều tra, khảo sát hạ tầng KCN Phú Nghĩa và lân cận

− Đo đạc, lấy mẫu hiện trạng môi trường tại khu vực dự án và phân tích mẫu môi trường

− Xây dựng nôi dung của báo cáo ĐTM bao gồm các phần sau

+ Chương 1: Mô tả tóm tắt dự án

+ Chương 2: Điều kiện tự nhiên, Môi trường kinh tế - xã hội

+ Chương 3: Đánh giá tác động môi trường

+ Chương 4: Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngữa và ứng phó

sự cố môi trường

+ Chương 5: Chương trình quản lý và giám sát môi trường

+ Chương 6: Tham vấn ý kiến cộng đồng

− Tổng hợp các chương của báo cáo và hoàn thiện báo cáo ĐTM

− Trình thẩm định báo cáo ĐTM

Trang 7

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu

CÔNG TY TNHH THẢO DƯỢC PHÚC THÁI Trang 7

Chương 1:

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu

(tại KCN Phú Nghĩa - huyện Chương Mỹ - Hà Nội)

Công ty TNHH Thảo dược Phúc Thái

- Người đại diện: Lê Thị Thu Hương Chức vụ: Giám đốc Công ty

- Trụ sở chính: 651 Quang Trung – Hà Đông – Hà Nội

- Tel: 0913260708

- Ngành nghề kinh doanh chính: Doanh nghiệp sản xuất thuốc

- Đăng ký kinh doanh số 01020338862 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày

28 tháng 5 năm 2009

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Nhà máy thảo dược Phúc Thái được xây dựng tại KCN Phú Nghĩa, huyện Chương

Mỹ, thành phố Hà Nội, là KCN đã được hoàn thiện mặt bằng, cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước, phân khu chức năng theo nhóm ngành cụ thể và cách xa khu dân cư nên rất thuận lợi cho Công ty TNHH Thảo dược Phúc Thái thực hiện các hạng mục xây dựng cơ bản của Nhà máy và đi vào sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

Lô đất được thuê xây dựng Nhà máy có diện tích 1,2 ha nằm tại lô số CN 10, Khu

B KCN Phú Nghĩa, đây là khu vực được Ban quản lý KCN Phú Nghĩa quy hoạch phân khu xây dựng Nhà máy, xí nghiệp Công nghiệp nhẹ và Công nghiệp chế biến thực phẩm

Vị trí lô đất của Nhà máy được thể hiện tại Hình 1-1 (Sơ đồ vị trí Nhà máy sản xuất tại KCN Phú Nghĩa) Theo sơ đồ vị trí Nhà máy, các khu vực giáp ranh bao gồm:

- Phía Bắc giáp tuyến giao thông N4 trong KCN

- Phía Nam nhà máy giáp khu đất trống

- Phía Tây giáp tuyến giao thông N7 trong KCN

- Phía Đông giáp với Công ty Ngọc Long (hiện đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản)

- Lân cận xung quanh nhà máy còn có các cơ sở khác như Công ty cổ phần cơ khí chính xác, Viện cơ khí Mỏ Việt Nam, Công ty TNHH TOYO Electic Control Việt Nam

Trang 8

Hình 1-1: Sơ đồ vị trí khu vực Nhà máy tại KCN Phú Nghĩa

BẢN ĐỒ QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ NGHĨA

(HUYỆN CHƯƠNG MỸ - HÀ NỘI)

QL 6 đi Hà Nội

QL 6 đi Xuân Mai

Vị trí Nhà máy

SƠ ĐỒ LÔ ĐẤT CHO THUÊ CỦA NHÀ MÁY THẢO DƯỢC PHÚC THÁI

Trang 9

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu

CÔNG TY TNHH THẢO DƯỢC PHÚC THÁI Trang 9

Danh mục các sản phẩm chính của dự án được thể hiện trong Bảng 1-1

Trang 10

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu

CÔNG TY TNHH THẢO DƯỢC PHÚC THÁI Trang 10

Dây chuyền sản xuất không sử dụng hoá chất và tuân thủ các tiêu chí nghiêm ngặt được quy định trong tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm dược liệu của tổ chức Y tế thế giới WHO

Trang 11

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu

CÔNG TY TNHH THẢO DƯỢC PHÚC THÁI Trang 11

Sơ đồ công nghệ sản xuất, chế biến thảo dược tại nhà máy được thể hiện trong Hình 1 - 2

Hình 1-2: Sơ đồ công nghệ sản xuất, chế biến thảo dược tại Nhà máy

Nguyên liệu (dược liệu thô)

Làm sạch (rũ, rửa)

Phân loại

Thái miếng

Sản phẩm miếng (dược liệu chín)

Sản phẩm cao khô Đóng gói Phơi, sấy

Trang 12

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu

CÔNG TY TNHH THẢO DƯỢC PHÚC THÁI Trang 12

1.4.3 Máy móc, thiết bị và các hạng mục công trình

Máy móc thiết bị chuyên dùng trang bị cho Nhà máy bào chế, chế biến dược liệu được liệt kê tại Bảng 1-2

Bảng 1-2: Máy móc, thiết bị sử dụng tại Nhà máy

Nước sản xuất

I Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh

1 Hệ thống nồi hơi, chiết xuất, nấu cao Bộ 1 1.000 1.000 Việt Nam

2 Hệ thống phơi, sấy Inox Bộ 2 300 600 Việt Nam

7 Máy chiết bột tự động Chiếc 1 200 200 Việt Nam

II Hệ thống thiết bị phụ trợ

III Trang thiết bị văn phòng

Nguồn: Thuyết minh dự án

1.4.4 Nhu cầu về nguyên nhiên liệu

1.4.4.1 Nguồn cung cấp nguyên liệu

Nguyên liệu chính để phục vụ cho nhu cầu sản xuất của Nhà máy là Dược liệu có

Trang 13

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu

CÔNG TY TNHH THẢO DƯỢC PHÚC THÁI Trang 13

chất lượng cao với những chủng loại khác nhau sẽ được mua từ các công ty, hộ kinh doanh cá thể thu mua nông lâm sản, các công ty nhập khẩu dược liệu từ các vùng, miền khác nhau để đảm bảo chất lượng

Các nguyên liệu phục vụ cho nghiên cứu, trồng dược liệu như cây, con giống, vật

tư nông nghiệp được mua tại các viện nghiên cứu giồng cây trồng, viện chăn nuôi, các công ty cung ứng vật tư nông nghiệp trong và ngoài địa phương,

Nhu cầu về nguyên liệu (dược liệu) phục vụ sản xuất, chế biến tại Nhà máy được thể hiện trong Bảng 1-3

Bảng 1-3: Nhu cầu về nguyên liệu

Trang 14

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu

CÔNG TY TNHH THẢO DƯỢC PHÚC THÁI Trang 14

1.4.4.2 Nhu cầu về điện, nước

 Nhu cầu về điện:

Nguồn điện lấy từ lấy từ lưới điện 35Kv thuộc đường điện trong KCN, xây dựng trạm biến áp 180 KVA, dây dẫn và các trang thiết bị được lắp đặt theo đúng quy dịnh về tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn về điện, do đơn vị chuyên nghành thi công với nhu cầu sử dụng khi đi vào sản xuất là 120.000 KW/h

 Nhu cầu cấp nước:

Nguồn nước cung cấp cho Nhà máy là Trạm cấp nước sạch của KCN với công suất khoảng 6.500 m3/ngày.đêm, đảm bảo cung cấp đủ nước cho sản xuất và sinh hoạt tại nhà máy khoảng 60 m3/ngày Cơ sở sẽ cho xây dựng một hệ thống xử lý và bể chứa đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt và phòng chống cháy nổ

Nhu cầu sử dụng nước được trình bày trong Bảng 1-4

Bảng 1-4: Nhu cầu sử dụng nước

 Nhu cầu về nhiên liệu (than):

Để Nhà máy đi vào hoạt động ổn định thì nhu cầu than cần sử dụng: 200 tấn/năm

1.4.5 Tổ chức thi công xây dựng

1.4.5.1 Các thiết bị máy móc

Các thiết bị máy móc tham gia trong giai đoạn xây dựng cơ bản được thể hiện tại Bảng 1-5

Bảng 1-5: Các thiết bị máy móc sử dụng trong giai đoạn xây dựng cơ bản

Trang 15

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu

CÔNG TY TNHH THẢO DƯỢC PHÚC THÁI Trang 15

1.4.5.2 Các hạng mục công trình trong giai đoạn xây dựng cơ bản

Sau khi nhận bàn giao mặt bằng 1.2 ha cho Nhà máy tại KCN Phú Nghĩa vào tháng 10/2009, Công ty TNHH Thảo dược Phúc Thái đã tiến hành thực hiện thi công xây dựng các hạng mục cơ bản của Nhà máy

Các hạng mục cơ bản được thể hiện trong Bảng 1-6

Nguồn: Thuyết minh dự án

Mặt bằng bố trí các hạng mục của Nhà máy được thể hiện trên bản đồ Tổng mặt bằng Nhà máy (được đính kèm trong phần Phụ Lục của báo cáo)

1.4.5.3 Tiến độ thực hiện các hạng mục

Quá trình thi công xây dựng nhà máy được thực hiện trong 18 tháng kể từ khi nhận bàn giao mặt bằng từ Ban quản lý KCN Phú Nghĩa (trong đó có 3 tháng để lên sơ đồ bố trí mặt bằng) Cụ thể như sau:

Trang 16

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu

CÔNG TY TNHH THẢO DƯỢC PHÚC THÁI Trang 16

- Quý IV năm 2009: tiến hành lên sơ đồ bố trí mặt bằng xây dựng, tìm kiếm nhà thầu thi công xây dựng

- Quý I – III năm 2010: tiến hành các hạng mục xây dựng cơ bản, xây dựng nhà sản xuất, nhà sơ chế, nhà kho, sân phơi, lò sấy, lắp đặt điện nước, hệ thống lò hơi,… mua sắm trang thiết bị máy móc

- Quý IV năm 2010 đến Quý I năm 2011: tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà ăn nghỉ, các công trình phụ trợ,… đồng thời triển khai các hạng mục lắp đặt hệ thống dây truyền sản xuất, máy móc các loại, vận hành, chạy thử,…

1.4.6 Tổ chức hoạt động của công ty

1.4.6.1 Tổ chức hoạt động của công ty

Cơ cấu tổ chức nhân sự tại Nhà máy được thể hiện theo mô hình mô tả trong Hình 1-3

Trang 17

xuất

Xưởng sản xuất

Phòng cung tiêu

PGĐ phụ trách chuyên môn

Phòng nghiên cứu phát triển sản phẩm

Phòng

kỹ thuật kiểm nghiệm

Phòng

đảm

bảo chất lượng

PGĐ phụ trách tài chính

Phòng

Kế toán tài vụ

Phòng hành chính, nhân

sự, tổng hợp

Hệ thống quản

lý đào tạo

Phòng kinh doanh

Hệ thống bán hàng

Trang 18

1.4.6.2 Tuyển dụng, đào tạo và các chế độ với người lao động

Nhu cầu sử dụng lao động tại cơ sở khi đi vào hoạt động ổn định được thể hiện trong Bảng 1-7

Bảng 1-7: Nhu cầu về sử dụng lao động

Nguồn: Thuyết minh dự án

Tổng lao động sử dụng ổn định là 120 người Ngoài ra, tuỳ tình hình thực tế của từng giai đoạn trong việc thu hái và chế biến dược liệu theo mùa sẽ thuê thêm lao

động thời vụ (sơ chế dược liệu)

Tuyển dụng cán bộ chuyên môn đúng học vị, đúng chuyên khoa bằng thông báo tuyển dụng, có hội đồng thẩm vấn trực tiếp, đạt yêu cầu của Nhà máy mới nhận vào làm việc

lực quản lý

- Chú trọng đào tạo mới, phương châm vừa học vừa làm, qua đó lựa chọn đội ngũ kế cận, đảm bảo cho công cuộc phát triển bền vững

- Ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương cả hai nguồn lao động phổ thông và

lao động đào tạo chuyên môn

bộ công nhân có thành tích tốt trong công tác và học tập

Công ty sẽ thực hiện đầy đủ và tốt nhất mọi quy định của luật lao động hiện hành đối với người lao động có chế độ làm việc và nghỉ ngơi (nghỉ phép, nghỉ sinh,

ốm )

TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O

Trang 19

- Tuân thủ và trang bị đầy đủ các phương tiện phòng chống cháy nổ và an toàn lao động theo các quy định hiện hành của nhà nước

- Định kỳ tổ chức tập huấn cho toàn thể cán bộ công nhân viên về việc đảm bảo

an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh lao động

của bộ y tế, tuyên truyền phổ biến sâu rộng cho toàn thể cán bộ công nhân viên thuộc nhà máyvề y tế dự phòng, tuyên truyền giúp đỡ địa phươngvề phòng bệnh vệ sinh công cộng

Công ty thực hiện đầy đủ mọi chế độ BHXH, BHYT, chế độ thai sản đối với lao động nữ, đối với những công việc độc hại như tiếng ồn, hơi nóng, bệnh tật có nguy cơ gây ô nhiễm Công ty sẽ chi trả cho các khoản phụ cấp đầy đủ cho người lao

động theo chế độ hiện hành

Dự kiến doanh thu năm của dự án được tính toán như trong Bảng 1-8

Bảng 1-8: Doanh thu dự kiến của Nhà máy

thứ 1

Năm thứ 2

Năm thứ 3

Năm ổn định (năm thứ 4)

TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O

Trang 20

TT Nguồn thu ĐVT Năm

thứ 1

Năm thứ 2

Năm thứ 3

Năm ổn định (năm thứ 4)

∑ Tổng cộng Trđ 0 0 31.000 83.000

Nguồn: Thuyết minh dự án

Theo kết quả phân tích tài chính như trình bày trong Bảng 1-9

Bảng 1-9: Kết quả phân tích tài chính của dự án đầu tư Nhà máy (Triệu đồng)

Nguồn: Thuyết minh dự án

Dự kiến thời gian hoàn vốn khi đầu từ Nhà máy là từ 5-6 năm (tính cả thời gian xây dựng cơ bản)

TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O

Trang 21

Chương 2:

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

KCN Phú Nghĩa nằm cách xa khu dân cư (cách khu dân cư gần nhất 800 –

1000 m, khu dân cư của xã Ngọc Hoà) và nằm cuối các hướng gió chủ đạo là Tây Nam (mùa hè), Đông Bắc (mùa đông)

Địa hình chung của KCN Phú Nghĩa là khu đất xây dựng trên diện tích trồng

lúa của xã Phú Nghĩa từ Km 24+200 đến 100 trên QL6 và đất trồng lúa của xã Tiên Phương và Ngọc Hoà Địa hình tương đối bằng phẳng, chủ yếu là đất canh tác 2 vụ,

có độ cao từ 3,5 ÷ 5,2m, hướng dốc theo hướng Đông Bắc – Tây Nam

Khu vực nhà máy nằm trên khu đất của KCN Phú Nghĩa đã cải tạo mặt bằng nên địa hình rất bằng phẳng, không bị dốc cục bộ Khu đất dành cho xây dựng Nhà máy có 2 mặt giáp tuyến đường giao thông trong KCN, có điều kiện rất thuận lợi cho các hoạt động sau này của dự án

Theo tài liệu địa chất địa lý thì toàn bộ khu vực huyện Chương Mỹ nằm trong bản đồ địa chất từ Hà Nội có lịch sử địa chất khu vực được tạo thành do quá trình trầm tích sông thuộc giới Kaizôzôi, hệ thứ tư có chiều dày hơn 50m được chia làm 4

hệ chính:

tích đầm lầy, cát bột, sét bột mầu nâu, sét bột mầu đen

- Hệ tầng Hải Hưng (QVI1-HH) Có chiều dày từ 10 – 15m được chia thành thạo do bồi tích biển đầm lầy gồm cuội sỏi, than bùn, sét, sò hến

biển tam giác châu thổ gồm sét bột mầu vàng

cuội sỏi, cát nhiều thành phần Tầng này thường có độ sâu 65-110m, hệ tầng này chứa nhiều nước nhất

Phía dưới chúng là tầng Nêogen có bề dày >2.000m được chia 2 phần: Phần trên là đá cát kết hạt nhỏ đến vừa Đại đa số diện tích khu vực nằm trong vùng trầm tích sông, thành phần đất đá gồm: cát, sét nâu, bột sét xám xanh và xám vàng

Theo như đánh giá, khu vực Nhà máy cũng như KCN Phú Nghĩa đều có nền địa

TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O

Trang 22

chất mang đặc điểm chung của địa chất huyện Chương Mỹ như phân tích trên

Mực nước ngầm có áp về mùa mưa (từ tháng 3 đến tháng 9) thường gặp ở cốt (-9m) đến (-11m), mùa khô (từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau) thường ở cốt từ -10m

đến -13m Còn nước ngầm mạch nông không áp thường cách mặt đất từ 1-1,5m

Theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập III) ban hành theo quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25/09/1997 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng thì huyện Chương

Mỹ, tỉnh Hà Tây có áp lực gió và động đất như sau

- Động đất: Nằm ở vùng chấn động cấp 7 (MSK) với tần suất lặp lại B1> 0,005

Chu kỳ T1<200 năm Xác suất xuất hiện chấn độngP>0,1 trong thời gian 20 năm

Huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội có 2 sông chính chảy qua địa bàn là sông Bùi

và sông Đáy

phân lưu của sông Hồng Từ khi xây dựng đập đáy và sau đó cống Vân Đồn chặn cổng Hát Môn thì sông đáy chỉ còn liên hệ với sông Hồng vào những ngày phân lũ và lấy nước qua cống Liên Mạc vào sông Nhuệ

nước tưới phong phú cho hoạt động sản xuất nông nghiệp Ngoài ra 2 con sông này đều là trục tiêu thoát nước cho các vùng đất đai trong huyện khi trời mưa

Trữ lượng các hồ trên toàn huyện Chương Mỹ khoảng 17,3 triệu m3 gồm 3 hồ lớn là:

Bên cạnh 3 hồ lớn trên còn có 4 hồ nước quy mô vừa khác trên địa bàn huyện Chương Mỹ Ngoài ra còn có nước mặt ở các ao, hồ, đầm, ở tất cả các xã trong toàn huyện với trữ lượng rất lớn Đây là nguồn nước tưới cho các xã: Tân Tiến, Nam Tiến Phương, Hoàng Văn Thụ, Hữu Văn, Mỹ Lượng, Tần Phú và Đồng Lạc

Tuyến thoát nước chính của KCN Phú Nghĩa là máng Cửu Khê Toàn bộ nước

TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O

Trang 23

của máng Cửu Khê được thoát ra sông Đáy Chiều dài của máng Cửu Khê từ điểm tiếp nhận nước thải của KCN Phú Nghĩa đến sông Đáy khoảng 2 km Sông Đáy là sông tự nhiên có cửa Hát Môn đưa nước sông Hồng chảy vào sông Đáy

Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa Thuộc vùng nhiệt

đới, thành phố quanh nǎm tiếp nhận lượng bức xạ Mặt Trời rất dồi dào và có nhiệt độ

cao Theo tài liệu của các trạm khí tượng Hà Nội chế độ nhiệt trong năm tại khu vực

dự án biến đổi theo mùa rõ rệt

- Mùa Hạ: Từ tháng IV đến tháng X với nhiệt độ trung bình khoảng 27,5 0C, nhiệt độ cao nhất thường xuất hiện vào các tháng VI, VII với nhiệt độ cao nhất

đo được trong thời kỳ quan trắc là: Tmax= 29,3 0C

hanh, nhiệt độ giảm rất nhanh, nhiệt độ thấp nhất thường xuất hiện vào tháng I,

II và tháng XII, nhiệt độ không khí trung bình vào khoảng 17,5 0C, nhiệt độ thấp nhất đo được là 7,4 0C

- Nhiệt độ trung bình năm trong suốt thời gian quan trắc là 23,4 0C, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm dao động trong khoảng từ 15,7 0C ÷ 29,3 0C Biên độ dao động nhiệt độ ngày đêm mạnh nhất vào thời kỳ đầu mùa đông khoảng 9 -10 0C

Phân bố nhiệt độ không khí trung bình trong năm của tại vùng dự án thể hiện trong Bảng 2-1

Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn Quốc gia

Khu vực dự án có độ ẩm tương đối lớn Trong đó độ ẩm tương đối ít thay đổi

từ tháng này sang tháng khác và từ năm này sang năm khác Độ ẩm không khí tương

đối trung bình năm dao động trong khoảng từ 83% - 87%, tháng có độ ẩm trung bình

cao nhất là tháng VIII đạt 90 %, thấp nhất vào tháng XII đạt 76%

Độ ẩm không khí tương đối trung bình của Trạm khí tượng Hà nội trong

những năm quan trắc xem tại Bảng 2-2

Bảng 2-2: Độ ẩm không khí tương đối trung bình trong năm (%)

Đặc trưng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Trang 24

Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn Quốc gia

Với đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, Hà Nội có lượng mưa khá lớn, trung bình 114 ngày mưa một năm và có sự khác biệt lớn về lượng mưa trong mùa nóng, lạnh Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa đông, lượng mưa rất ít

Lượng mưa trung bình đo được ở Trạm khí tượng thủy văn Hà Nội được thể hiện trong Bảng 2-3

Bảng 2-3: Lượng mưa trung bình nhiều năm các trạm lân cận lưu vực (mm)

Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn Quốc gia

Tuy nhiên trong những năm gần đây, khí hậu Hà Nội cũng ghi nhận những biến đổi bất thường đặc biệt là trận mưa cuối tháng 10 đầu tháng 11 năm 2008, một trận mưa kỷ lục tổng lượng mưa ở khu vực Hà Nội phổ biến từ 350 - 550 mm Theo kết quả quan trắc tại các trạm khí tượng thuỷ văn của Hà Nội, tổng lượng mưa các khu vực theo báo cáo như sau:

Bảng 2-4: Tổng lượng mưa trung bình các khu vực Hà Nội trong trận mưa lịch

sử tháng 10/2008 (mm)

TT Tên trạm 19h, 30/10 -

19h, 31/10

19h, 31/10 - 19h, 1/11

Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn Quốc gia

Gió là yếu tố cơ bản nhất có ảnh hưởng đến sự lan truyền chất ô nhiễm trong không khí và xáo trộn ô nhiễm Tốc độ gió càng cao thì chất ô nhiễm lan tỏa càng xa

Lượng

mưa 13,8 31,9 23,7 27,2 74,4 239,8 355,0 469,7 307,2 32,8 113,1 21,4 1.710,0

TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O

Trang 25

nguồn ô nhiễm và nồng độ chất ô nhiễm càng được pha loãng bởi không khí sạch

Ngược lại tốc độ gió càng nhỏ hoặc không có gió thì chất ô nhiễm sẽ bao trùm xuống mặt đất tại các nguồn thải làm cho nồng độ các chất gây ô nhiễm trong không khí tại nguồn thải sẽ đạt giá trị lớn nhất Hướng gió thay đổi làm cho mức độ ô nhiễm

và khu vực ô nhiễm cũng biến đổi theo Tốc độ gió trung bình tại khu vực dự án được thể hiện tại Bảng 2-5

Bảng 2-5: Tốc độ gió trung bình các tháng tại khu vực dự án (Đơn vị: m/s)

Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn Quốc gia

Chất lượng môi trường không khí và điều kiện vi khí hậu tại khu vực dự án

được khảo sát liên tục trong ngày 24/11/2009 Nội dung khảo sát cụ thể bao gồm:

tại có thể gây ô nhiễm môi trường không khí bao gồm nguồn phát sinh từ hoạt

động sinh hoạt và từ các phương tiện GTVT ra vào khu thực hiện dự án

- Chọn điểm đo, lấy mẫu phân tích chất lượng không khí theo các chỉ tiêu cơ bản của môi trường không khí xung quanh trong khu vực mà TCVN đã quy

định

- Đánh giá chất lượng môi trường không khí khu vực trên cơ sở các số liệu phân

tích

Các thông số về môi trường không khí được tiến hành quan trắc:

- Điều kiện tự nhiên: Nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió và hướng gió

- Bụi và các chất khí độc hại CO, SO2 và NO2

Các phương pháp đo đạc, lấy mẫu, bảo quản và phân tích ngoài thực địa và trong phòng thí nghiệm được thực hiện theo các quy định của TCVN và ISO hiện hành

TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O

Trang 26

- Các thiết bị đo khí: Các máy đo SO2, NOx và CO Monitolab ML (Mỹ); máy lấy mẫu VOC SKC (Mỹ); máy lấy mẫu bụi tổng số OSK (Nhật)

Vị trí các điểm đo đạc và lấy mẫu chất lượng không khí được nêu trong Bảng 2-6 và Hình 2-1

Bảng 2-6: Vị trí tọa độ các vị trí đo đạc và lấy mẫu không khí

Kết quả đo đạc các yếu tố vi khí hậu và tiếng ồn trong khu vực dự án được thể hiện trong Bảng 2-7

Bảng 2-7: Kết quả đo điều kiện vi khí hậu khu vực Dự án

T

T

Tiêu chuẩn cho phép

Thời gian lấy mẫu ngày 24/11/2010

8h00 – 8h30

8h40 – 9h10

9h20 – 9h50

10h00 10h30

- TCVN 5949- 1998: Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối đa

TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O

Trang 27

cho phép

Nhận xét :

- Các chỉ tiêu vi khí hậu đo được đều rất thuận lợi cho công tác quan trắc

- Chỉ tiêu tiếng ồn đo được tại các vị trí quan trắc có giá trị từ mức trung bình tới cao, đặc biệt là tại vị trí cổng ra vào KCN Điều này phản ánh được hiện trạng tại khu vực xung quanh Nhà máy và KCN, các hoạt động xây dựng đang

được tiến hành rất nhiều, lượng các phương tiện giao thông di chuyển khá đông

không khí không đáng kể Hầu hết các kết quả đo được ở tất cả các điểm quan trắc đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép Do đó, kết quả phản ảnh của các điểm quan trắc cho thấy chất lượng không khí chưa bị ô nhiễm

qua lại, do vậy chỉ tiêu về hàm lượng bụi lớn hơn các mẫu còn lại nhưng vẫn ở mức dưới tiêu chuẩn cho phép

Nội dung cụ thể công tác khảo sát môi trường nước tại khu vực bao gồm:

nhận nguồn nước thải sau khi xử lý của KCN

mẫu chất lượng nước tại khu vực này

- Đánh giá chất lượng môi trường nước tại khu vực trên cơ sở các số liệu phân

tích chất lượng nước tại máng Cửu Khê

Các phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích trong phòng thí nghiệm

được thực hiện theo các quy định của TCVN và ISO hiện hành Các thiết bị được

dùng trong lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu môi trường nước:

Trang 28

- Nhiệt độ, độ pH, độ đục, TSS, BOD, COD, DO, TDS, Fe tổng, độ cứng,

Bảng 2-8

Bảng 2-8: Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt

Trang 29

TT Chỉ tiêu Đơn vị

2008/BTNMT (B1)

Ghi chú:

QCVN 08 :2008/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

+ B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự

Nhận xét:

- Đối với mẫu nước mặt NM 01 (Phía thượng lưu KCN), các chỉ tiêu phân tích

hầu hết đều nhỏ hơn giới hạn cho phép loại B1 của QCVN 08:2008/BTNMT Các chỉ tiêu không đạt tiêu chuẩn bao gồm DO, PO43- và Coliform

- Đối với mẫu nước mặt NM 02 (Phía hạ lưu KCN), các chỉ tiêu không đạt tiêu

lượng nước tại máng Cửu Khê đang có dấu hiệu ô nhiễm nhẹ Chất lượng nước tại máng Cửu Khê sau khi đi qua KCN có chất lượng kém hơn

có thể tác động lên môi trường đất khu vực

TCVN đã quy định

- Đánh giá chất lượng môi trường đất khu vực trên cơ sở các số liệu phân tích

ni tơ, hàm lượng các kim loại nặng trong đất

- Vị trí điểm đo, lấy mẫu đất được mô tả trong Hình 2-1 và được thống kê ở Bảng 2-10

Bảng 2-10: Vị trí các điểm lấy mẫu chất lượng đất

1 Đất nền phía Bắc khu vực dự án Đ 01

2 Đất nền khu vực phía Nam dự án Đ 02

TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O

Trang 30

2.2.3.4 Kết quả phân tích chất lượng đất

Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất tại khu vực dự án được thể hiện Bảng 2-11

Bảng 2-11: Kết quả phân tích đất khu vực dự án

TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O

Trang 31

Hình 2-1: Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc hiện trạng chất lượng môi trường

không khí

TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O

Trang 32

2.3 ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ NGHĨA

KCN Phú Nghĩa nằm cách trung tâm TP khoảng

15 km, nằm trên trục Quốc

lộ 6 là trục kinh tế trọng

điểm Bắc nam, cách sân bay

Nội Bài 35 km; Cảng Hải

Phòng 125 km và cách QL

21A (đường Hồ Chí Minh)

có 5 km, thuận lợi nhiều

mặt cho sản xuất – kinh

doanh

KCN Phú Nghĩa nằm trong khu vực có cảnh quan

đẹp, vị trí địa lý, vị trí phong

thủy rất tốt Địa hình bằng phẳng, điều kiện địa chất phù hợp cho việc xây dựng các Nhà máy công nghiệp KCN nằm gần khu vực đông dân cư (nằm trong chuỗi đô thị Miếu Môn – Xuân Mai – Hoà Lạc – Sơn Tây), là đầu mối cung cấp nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp

Theo quy hoạch, quy

mô diện tích (giai đoạn I)

của KCN là 170 ha, được

đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ

thuật, với tổng vốn đầu tư trị

giá 400 tỉ đồng;

Giai đoạn II, KCN

mở rộng thêm 238 ha, nâng

tổng số lên trên 400 ha, với

nhiều hạng mục đầu tư hấp

Hình 2-2: Sơ đồ vị trí (tương đối) của KCN Phú Nghĩa

TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O

Trang 33

 Quy hoạch nhóm nghành nghề

Theo Quyết định số 1627/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về việc phê duyệt chi tiết KCN Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ thì đất xây dựng các Nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có diện tích trên 1.256.561 m2 và được định hướng phát triển cho các ngành Công nghiệp sạch, bao gồm 5 nhóm ngành chính sau:

bố trí tại khu Tây Bắc KCN

- Nhóm ngành công nghiệp cơ khí lắp ráp, chế tạo điện tử, sản xuất sản phẩm công nghệ cao (kí hiệu CN4, CN5, CN6, CN7) được bố trí ở phía Bắc KCN

- Nhóm ngành thủ công mỹ nghệ (kí hiệu CN8) được bố trí ở phía Đông Bắc KCN

- Nhóm ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến thực phẩm (kí hiệu CN9, CN10) được bố trí ở phía Tây Nam KCN

Quy hoạch chi tiết bố trí mặt xây dựng các Nhà máy, xí nghiệp công nghiệp tại KCN Phú Nghĩa được thể hiện trên Hình 2-4

KCN Phú Nghĩa hoạt động từ tháng 5/2008 đến nay, hiện đã tiếp nhận trên 30 Doanh nghiệp (DN), thì gần một nửa là DN nước ngoài, với nhiều DN trên các lĩnh vực, như: Cty sản xuất linh kiện điện tử Toyota Electric Control (Nhật Bản), Cty SX thiết bị ôtô, xe máy Việt Chin (Đài Loan), Cty cổ phần Rượu Việt Nam- Thụy Điển, Cty May thời trang cao cấp Starlight (Singapore), Tập đoàn Thực phẩm CP (Thái Lan), Cty Thực phẩm SunjinMiwon (Hàn Quốc), Cty Dinh dưỡng động vật EH (Trung Quốc)

Trong đó, trên 20 DN đã đi vào hoạt động, với tổng số vốn đầu tư trên 1.000 tỉ

đồng, lấp kín 70% diện tích toàn KCN, giải quyết hơn 10.000 lao động địa phương và

khu vực xung quanh

Sơ đồ các Doanh nghiệp đầu tư trong khu B, KCN Phú Nghĩa (bao gồm Công

ty TNHH Phúc Thái) được thể hiện trong Hình 2-5

Hệ thống giao thông nội bộ chiếm 15% tổng diện tích KCN, được xây dựng hoàn chỉnh và bố trí hợp lý trong khuôn viên của KCN, bao gồm các trục đường chính 30 và 25 mét, các trục đường nhánh rộng 15 và 12m

Dọc theo các đường có vỉa hè rộng 6 m, là nơi bố trí các hành lang kỹ thuật ngầm như điện, cấp thoát nước, thông tin Toàn bộ các tuyến đường nội bộ KCN đều

được trang bị hệ thống đèn cao áp chiếu sáng bố trí dọc theo đường

KCN Phú Nghĩa được cấp điện từ lưới điện quốc gia qua 02 trạm biến áp

TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O

Trang 34

35KV và hệ thống truyền tải điện dọc theo các lô đất để đảm bảo cấp điện đầy đủ và

ổn định đến hàng rào cho mọi Nhà đầu tư trong KCN Trong giai đoạn II của dự án sẽ đầu tư hệ thống lưới điện 110KV để đáp ứng nhu cầu sử dụng cho toàn KCN

(>400ha)

Trong KCN hệ thống điện chiếu sáng được thiết kế tại các trục đường giao thông nội bộ

Hệ thống thông tin liên lạc trong KCN được đầu tư đồng bộ, thiết kế ngầm ngầm hoá, với mạng viễn thông hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế đáp ứng đầy đủ và nhanh chóng mọi yêu cầu về dịch vụ thông tin liên lạc trong và ngoài nước

Ngoài ra trong KCN còn thiết lập một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại phục vụ nhu cầu truyền thông đa dịch vụ như truyền dữ liệu, Internet, điện thoại IP, video hội nghị, hệ thống đường tuynel cáp ngầm

Trong giai đoạn I của dự án KCN đầu tư 1 Nhà máy cấp nước công suất 3.000

phục vụ sản xuất và sinh hoạt của các doanh nghiệp trong KCN

Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được đầu tư xây dựng đồng bộ với hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép, trạm xử lý nước thải tập trung…

Quý 3 năm 2009, Ban quản lý KCN đã xây dựng Nhà máy xử lý nước thải công nghiệp có tổng trị giá đầu tư trên 45 tỉ đồng, công suất xử lý 6.000 m3/ngày đêm theo công nghệ của các nước G7 (châu Âu), xử lý nước thải bằng công nghệ sinh hóa

KCN được trang bị hệ thống xe phun nước cứu hoả phục vụ công tác cứu hoả

và chăm sóc cây xanh

Các doanh nghiệp trong KCN có hệ thống cứu hoả cục bộ, trang thiết bị phòng chống cháy nổ phục vụ cho sản xuất đảm bảo an toàn Mỗi doanh nghiệp có phương

án phòng chống cháy nổ được cơ quan chức năng phê duyệt trước khi xây dựng

Trung tâm điều hành: KCN có trung tâm điều hành, là trụ sở của Xí nghiệp

Quản lý vận hành KCN Dự kiến trung tâm điều hành sẽ có Đại diện Ban Quản lý các KCN, Chi cục Hải Quan, Chi cục Thuế, các chi nhánh Ngân hàng, Bưu điện … nhằm

hỗ trợ các DN ngay tại KCN

Khu Nhà ở cho người lao động: KCN đã quy hoạch xây dựng Khu nhà ở cho

người lao động có diện tích 39.690 m2 chiếm 2,34% tổng diện tích, bố trí tại lô đất phía sau khu trung tâm điều hành và cạnh khu cây xanh trung tâm, nằm về phía Đông khu đất, lô đất này kết hợp với hệ thống ao hồ cây xanh tạo thành một môi trường

TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O

Trang 35

sinh thái và cảnh quan cho toàn bộ Khu CN, đồng thời giải quyết nhu cầu nhà ở cho 10.000 người lao động

Môi trường và cây xanh: Khu khuân viên cây xanh, hồ nước, công viên với

diện tích 5,5 ha nhằm tạo ra không gian nghỉ ngơi, thư giãn, vui chơi sau thời gian làm việc,… Ngoài ra, Ban quản lý KCN cũng bố trí trồng cây xanh phân bố dọc theo các tuyến đường giao thông tạo nên môi trường không khí trong lành (ước tính tổng diện tích dành cho cây xanh, hồ nước, công viên trong toàn KCN khoảng 8,3 ha)

Hình 2-4: Mô hình quy hoạch khu nhà ở Công nhân, hồ sinh thái và cây xanh tại

KCN Phú Nghĩa

Trung tâm kho vận: KCN có hệ thống kho bãi (có mái che và kho bãi ngoài

trời) sẵn sàng đáp ứng nhu cầu lưu kho, bến bãi, và vận chuyển hàng hoá cho các DN

An ninh: KCN sẽ thành lập Cụm an ninh với sự phối hợp của Công an huyện

Chương Mỹ, Công an xã Phú Nghĩa, các xã liên quan và lực lượng bảo vệ của các

DN đảm bảo công tác an ninh trật tự trong KCN Ngoài ra, KCN còn bố trí các bốt gác và đội tuần tra an ninh hoạt động 24/24 giờ

TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O

Trang 36

Hình 2-5: Quy hoạch chi tiết bố trí mặt xây dựng các Nhà máy, xí nghiệp công nghiệp tại KCN Phú Nghĩa

TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O

Trang 37

Hình 2-6: Sơ đồ các Doanh nghiệp đầu tư trong khu B, KCN Phú Nghĩa

Nhà máy sản xuất dược liệu

TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O

Trang 38

Chương 3:

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG

Việc xác định các nguồn gây tác động môi trường của dự án theo 2 giai đoạn:

Giai đoạn này kéo dài trong 18 tháng

Với mỗi giai đoạn cụ thể, các tác động đến môi trường có tính chất và mức độ khác nhau và được trình bày cụ thể như sau:

Tùy thuộc vào từng công việc cụ thể của dự án, có thể nhận ra các dạng tác

động đặc trưng và cơ bản như trình bày ở Bảng 3-1 Phạm vi và mức độ của các tác

động sẽ được đề cập kỹ hơn ở phần sau:

Bảng 3-1: Hạng mục thực hiện và tác động đến môi trường của dự án Các hoạt động

- Các chất thải sinh hoạt của công nhân

- Gia tăng mật độ giao thông đi lại trên tuyến đường đi qua khu vực dự án

- Tăng nhu cầu thị trường hàng hóa và đồ dùng địa phương

- Các chất thải từ các phương tiện vận chuyển

- Các sự cố và tai nạn giao thông

- Tiếng ồn, khí thải, bụi từ các phương tiện

TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O

Trang 39

- Chất thải từ xây dựng, chất thải sinh hoạt

- Tiếng ồn, khí thải, bụi từ các phương tiện thi công

- Các sự cố thi công tiềm ẩn

Việc thi công xây dựng các hạng mục công trình cơ sở hạ tầng trong Khu vực

Dự án (bao gồm việc tập kết công nhân, tập kết vật liệu xây dựng đến hiện trường và thi công công trình) sẽ gây ra một số tác động đến các dạng tài nguyên và môi trường sinh thái trong vùng chịu ảnh hưởng của dự án, bao gồm các tác động đặc trưng cơ bản như sau:

1/- Chất thải rắn

Trong quá trình san lấp nền, vận chuyển đất cát để tạo mặt bằng nhà máy nhìn chung không gây ô nhiễm nhiều về chất thải rắn do mặt bằng để xây dựng nhà máy

đã được Ban quản lý KCN thực hiện trước đó với cao độ san nền là 2,5 m Do vậy khi

thi công, Công ty Phúc Thái sẽ không cần vận chuyển thêm khối lượng đất cát để san lấp mặt bằng cho nhà máy Do vậy, nguồn chất thải rắn phát sinh từ hạng mục này là không có

Nguồn thải rắn này được xác định là phế liệu xây dựng như vật liệu kém chất lượng, gạch vỡ, tấm lợp vỡ, xà gỗ, ván khuôn, bao xi măng, sắt thép vụn, Tác động của nguồn thải này là làm tích đọng đất cát, thu hẹp dòng chảy của các cống thoát và qua đó làm hạn chế khả năng tiêu thoát nước trong khu vực nhà máy và các khu vực lân cận trong KCN Với các nguồn thải có thể tái chế như vỏ bao xi măng, sắt thép thừa, mảnh gỗ vụn, vỏ thùng,… nếu không được thu gom tận dụng lại thì vừa gây ra lãng phí và gây ô nhiễm cho môi trường

Khối lượng các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động xây dựng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như quá trình xây dựng và chế độ quản lý của dự án, nguồn cấp vật liệu xây dựng, Do vậy tải lượng thải của nguồn thải này không thể ước tính chính xác

Tuy nhiên theo kinh nghiệm thi công xây dựng các hạng mục cơ bản tại một số Nhà máy, Chủ đầu tư cam kết nguồn thải này không có những tác động lớn tới môi trường khu vực và các biện pháp giảm thiểu áp dụng với nguồn thải này có thể giảm thiểu triệt để mức độ ô nhiễm cũng như khối lượng phát sinh nguồn thải ra môi

TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O

Trang 40

trường xung quanh

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các lán trại của công nhân xây dựng có thành phần chủ yếu là các loại thực phẩm dư thừa, các loại túi nilong, chai lọ thủy tinh, giấy ăn,… được dự báo là không lớn

Lượng phát thải tính cho 1 công nhân trên công trường là khoảng 0,5 kg/người/ngày Với số lượng công nhân trên công trường vào khoảng 20 - 30 người lượng chất thải rắn phát sinh vào khoảng 10 – 15 kg/ngày Trong suốt thời gian thi công xây dựng kéo dài 15 tháng, khối lượng chất thải sinh hoạt dự báo sẽ là 4.500 – 6.750 kg

Tuy nhiên, vấn đề của nguồn thải này là tính chất có thể phát tán không tập trung, gây khó khăn cho quá trình thu gom và đổ thải Quá trình phân tán nguồn thải này sẽ gây mất vệ sinh cho khu vực thi công, đặc biệt khi trời mưa, nguồn thải chứa các thức ăn thừa, đồ hữu cơ,… khi nhiễm nước dễ phân huỷ sinh học gây ô nhiễm mùi cho khu vực thi công

2/- Nước thải

Nguồn gốc ô nhiễm nước thải trong giai đoạn thi công xây dựng bao gồm:

bã, các chất hữu cơ bị phân huỷ, các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật

tông, nước rửa máy móc,

 Đối với nguồn nước thải sinh hoạt:

Quá trình thi công thu hút 20-30 lao động làm việc tại công trường Quá trình sinh hoạt tại công trường của công nhân sẽ phát sinh một lượng nhỏ nước thải sinh hoạt có chứa các chất hữu cơ ở dạng lơ lửng, hòa tan và các vi khuẩn như coliform nếu không được xử lý Thành phần các chất ô nhiễm của nguồn thải này được đánh giá chi tiết trong phần đánh giá tác động của nước thải sinh hoạt trong giai đoạn hoạt

động sản xuất và chế biến dược phẩm

Theo phương án thi công thiết kế, quá trình thi công xây dựng các hạng mục

cơ bản tại Nhà máy sản xuất thuốc, bào chế, chế biến dược liệu Chủ đầu tư sử dụng hoàn toàn các lao động là lao động địa phương, làm việc 1 ngày 2 buổi sáng chiều, tự túc ăn uống sinh hoạt (người lao động làm việc tại công trường, trưa về nhà ăn cơm, tối ngủ nghỉ tại nhà) Do vậy, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại công trường là nhỏ, ước tính 0,2 – 0,3 m3 nước thải/ ngày

 Đối với nước thải phát sinh từ quá trình thi công, xây dựng

Nước thải phát sinh từ quá trình thi công tại công trường như nước trộn bê tông, nước rửa máy móc, có nhưng lưu lượng rất nhỏ, không thể phát sinh thành

TÀI LI U CH MANG TÍNH CH T THAM KH O

Ngày đăng: 02/01/2015, 02:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1: Sơ đồ vị trí khu vực Nhà máy tại KCN Phú Nghĩa - dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc bào chế chế biến dược liệu
Hình 1 1: Sơ đồ vị trí khu vực Nhà máy tại KCN Phú Nghĩa (Trang 8)
Bảng 1-1: Các sản phẩm chính của dự án - dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc bào chế chế biến dược liệu
Bảng 1 1: Các sản phẩm chính của dự án (Trang 9)
Hình 1-2: Sơ đồ công nghệ sản xuất, chế biến thảo dược tại Nhà máy - dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc bào chế chế biến dược liệu
Hình 1 2: Sơ đồ công nghệ sản xuất, chế biến thảo dược tại Nhà máy (Trang 11)
Bảng 1-3: Nhu cầu về nguyên liệu - dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc bào chế chế biến dược liệu
Bảng 1 3: Nhu cầu về nguyên liệu (Trang 13)
Bảng 1-4: Nhu cầu sử dụng nước - dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc bào chế chế biến dược liệu
Bảng 1 4: Nhu cầu sử dụng nước (Trang 14)
Bảng 1-6: Các hạng mục công trình xây dựng - dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc bào chế chế biến dược liệu
Bảng 1 6: Các hạng mục công trình xây dựng (Trang 15)
Hình 1-3:  Sơ đồ tổ chức hoạt động của công tyGIÁM ĐỐC - dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc bào chế chế biến dược liệu
Hình 1 3: Sơ đồ tổ chức hoạt động của công tyGIÁM ĐỐC (Trang 17)
Bảng 1-7: Nhu cầu về sử dụng lao động - dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc bào chế chế biến dược liệu
Bảng 1 7: Nhu cầu về sử dụng lao động (Trang 18)
Bảng 1-9: Kết quả phân tích tài chính của dự án đầu tư Nhà máy (Triệu đồng) - dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc bào chế chế biến dược liệu
Bảng 1 9: Kết quả phân tích tài chính của dự án đầu tư Nhà máy (Triệu đồng) (Trang 20)
Bảng 2-7: Kết quả đo điều kiện vi khí hậu khu vực Dự án - dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc bào chế chế biến dược liệu
Bảng 2 7: Kết quả đo điều kiện vi khí hậu khu vực Dự án (Trang 26)
Bảng 2-8: Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt - dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc bào chế chế biến dược liệu
Bảng 2 8: Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt (Trang 28)
Bảng 2-11: Kết quả phân tích đất khu vực dự án - dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc bào chế chế biến dược liệu
Bảng 2 11: Kết quả phân tích đất khu vực dự án (Trang 30)
Hình 2-1: Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc hiện trạng chất lượng môi trường - dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc bào chế chế biến dược liệu
Hình 2 1: Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc hiện trạng chất lượng môi trường (Trang 31)
Hình 2-2: Sơ đồ vị trí (tương đối) của KCN Phú Nghĩa - dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc bào chế chế biến dược liệu
Hình 2 2: Sơ đồ vị trí (tương đối) của KCN Phú Nghĩa (Trang 32)
Hình 2-4: Mô hình quy hoạch khu nhà ở Công nhân, hồ sinh thái và cây xanh tại  KCN Phú Nghĩa - dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc bào chế chế biến dược liệu
Hình 2 4: Mô hình quy hoạch khu nhà ở Công nhân, hồ sinh thái và cây xanh tại KCN Phú Nghĩa (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w