1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

toan 4 tuan 13

83 340 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhân Với 10, 100, 1000, Chia Cho 10, 100, 1000
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Kim Hoa
Trường học Trường tiểu học Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Đông
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 593,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cả lớp thực hiện bài 1 vào bảng con.- Nêu cách thực hiện phép nhân một số với số có chữ số 0 tận cùng.. -Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải dấu bằng 4 x 3 + 4 x 5 - Như vậy biểu th

Trang 1

TUẦN 11 Ngày dạy: ………

Tiết 51: NHÂN VỚI 10, 100, 1000,

CHIA CHO 10, 100, 1000, I.MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100,1000… và chia số trịn chục, trịn trăm, trịn nghìn cho 10,100, 1000…

- Aùp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, … chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … để tính nhanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK lớp 4, bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân

và cho ví dụ

- GV nhận xét

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 10,

chia số tròn chục cho 10 :

* Nhân một số với 10

- GV viết lên bảng phép tính 35 x 10

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về cách

làm trên cơ sở kiến thức đã học

- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và tích 350

* Chia số tròn chục cho 10

- GV viết lên bảng phép tính 350 : 10

- Yêu cầu HS trao đồi nhóm đôi để tìm ra mối

quan hệ của 35 x 10 và 350 : 10

- 2 HS nêu, bạn nhận xét

- HS nhẩm và nêu kết quả

- HS có thể vận dụng tìm thừa số trong phép nhân

- Làm việc nhóm đôi

Trang 2

- GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy tích

chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì ?

- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ?

-Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta làm như

thế nào ?

- Hãy thực hiện:

70 : 10 ; 140 : 10 ; 2 170 : 10 ; 7 800 : 10

c.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 100,

1000, … chia số tròn trăm, tròn chục, tròn

- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,

… cho 10, 100, 1000, … ta làm như thế nào ?

- GV gọi HS nhắc lại nhận xét chung

e.Luyện tập, thực hành :

* Bài 1: SGK/59

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi HS nêu miệng kết quả

* Bài 2: SGK/60

- GV hướng dẫn làm mẫu SGK/60

- Các phần còn lại nhóm thảo luận cách giải,

ghi kết quả vào phiếu

- GV chữa bài

- GV nhận xét

4.Củng cố - Dặn dò:

- Muốn nhân một số tự nhiên với 10, 100,

1000, … ta làm như thế nào ?

- Muốn chia số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta làm như thế

nào ?

- Nhận xét tiết học

- Là thừa số còn lại

- Làm bài vào vở

- HS lần lượt nêu Đổi vở kiểm tra bài

- HS nêu

- Cả lớp theo dõi

- Trình bày kết quả và giải thích cách làm

- Đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau

- HS nhận xét bài làm

Trang 3

I.MỤC TIÊU:

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biệt vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Muốn nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,

… ta làm sao ? Cho ví dụ ?

- Muốn chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,

… cho 10, 100, 1000, … ta làm như thế nào ? Cho

ví dụ?

- GV nhận xét chung

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân

* So sánh giá trị của 2 biểu thức

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

- Gọi 2 HS lên bảng làm và yêu cầu cả lớp thực

hiện vào vở

- Gọi HS so sánh hai kết quả với nhau

- Nhận xét 2 biểu thức này như thế nào ?

* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân

- GV treo lên bảng bảng số của bài tập giới thiệu

cấu tạo bảng và cách làm

- Cho lần lượt giá trị a, b, c Gọi HS tính giá trị

các biểu thức (a x b) x c và a x (b x c)

- GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x

c với giá trị của biểu thức a x (b x c) ở mỗi

trường hợp

-Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn như

thế nào so với giá trị của biểu thức a x (b x c) ?

- HS nêu và cho ví dụ

- HS nêu và cho ví dụ

- Cả lớp quan sát và lắng nghe

- 3 HS nêu miệng tính giá trị các biểu thức

- HS nêu và so sánh kết quả

- Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằng giá trị của biểu thức a x (b

Trang 4

- Ta có thể viết: (a x b) x c = a x (b x c).

- GV vừa chỉ bảng vừa nêu:

* (a x b) được gọi là một tích hai thừa số, biểu

thức (a x b) x c có dạng là một tích hai thừa số

nhân với số thứ ba, số thứ ba ở đây là c

* Xét biểu thức a x (b x c) thì ta thấy a là số thứ

nhất của tích (a x b), còn (b x c) là tích của số

thứ hai và số thứ ba trong biểu thức (a x b) x c

* Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số với số

thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số

thứ hai và số thứ ba

- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng thời ghi

kết luận và công thức về tính chất kết hợp của

phép nhân lên bảng

c.Luyện tập, thực hành :

* Bài 1: SGK/61

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Dựa vào bài mẫu cách 1 và cách 2 cả lớp thực

hiện vào vở

- Chữa bài

- Em vận dụng tính chất gì để giải bài tập này?

- Nêu tính chất kết hợp trong phép nhân

* Bài 2: SGK/61

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu : Tính bằng cách thuận tiện để giải

các biểu thức và giải vào vở

- Muốn tính thuận tiện để giải các biểu thức này

em đã vận dụng tính chất gì của phép nhân?

4.Củng cố - Dặn dò:

- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân ?

- Nhận xét tiết học

- Biết cách nhân với số tận cùng là chử số 0; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- SGK toán lớp 4, bảng con, bảng phụ viết sẵn cách nhân như SGK/61

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 5

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Tính thuận tiện : 5 x 19 x 20 ; 2 x 24 x 5 x 6

- GV nhận xét chung

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn nhân với số tận cùng là chữ số 0 :

* Phép nhân 1324 x 20

- GV viết lên bảng phép tính 1324 x 20

- Yêu cầu HS thảo luận cách nhân: 1 324 với 20

như thế nào ?

- GV chốt ý : thay 20 = 2 x 10

1324 x 20 = 1324 x (2 x 10)( t/ ch kết hợp )

= (1324 x 2) x 10

-Vậy khi thực hiện nhân 1324 x 20 chúng ta chỉ

thực hiện 1324 x 2 rồi viết thêm một chữ số 0 vào

bên phải tích 1324 x 2

- Vậy : 1324 x 20 = 26480

- GV: Hãy đặt tính và thực hiện tính 1324 x 20

- Gọi HS nhắc lại cách nhân

- Treo cách nhân viết sẵn ở bảng phụ lên bảng

* Phép nhân 230 x 70

- GV viết lên bảng phép nhân 230 x 70

- Gọi HS nhắc lại cách nhân

- GV yêu cầu: Hãy tách số 230 thành tích của một

số nhân với 10

- GV yêu cầu HS tách tiếp số 70 thành tích của

một số nhân với 10

- GV: Hãy áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp

của phép nhân để tính giá trị của biểu thức

(23 x 10) x (7 x 10)

- GV chốt ý lại SGV/117

- Yêu cầu HS đặt tính vào bảng

- Nêu cách đặt tính và tính phép nhân ấy

- GV nhắc lại cách nhân 230 x 70

c.Luyện tập, thực hành :

* Bài 1: SGK/62

- Cả lớp thực hiện

-2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào bảng con

- Cả lớp lắng nghe

- HS đọc phép tính

- HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra cách làm

- Đại diện nhóm nêu

-1 HS lên bảng tính, HS cả lớp thực hiện vào bảng con theo gợi ý của GV

- Tính : (23 x 10) x (7 x 10) = (23 x 7)x (10 x 10) = 161 x 100

Trang 6

- Cả lớp thực hiện bài 1 vào bảng con.

- Nêu cách thực hiện phép nhân một số với số có

chữ số 0 tận cùng

- GV nhận xét chung

* Bài 2: SGK/62 :

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cả lớp thực hiện bài 2 vào vở

-GV khuyến khích HS tính nhẩm, không đặt tính

- Nêu cách nhân các số có tận cùng là chữ số 0

4.Củng cố - Dặn dò:

- Nêu cách nhân với số có tận cùng chữ số 0

- Nhận xét tiết học

hiện ở bảng lớp

- Biết Đề-xi-mét vuơng là đơn vị đo diện tích

- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị Đề-xi-mét vuơng

- Biết được 1 dm2 = 100 cm2 bước đầu biết chuyển đổi từ dm2 sang cm2 và ngược lại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV vẽ sẵn trên bảng hình vuông có diện tích 1dm2 được chia thành 100 ô vuông nhỏ, mỗi

ô vuông có diện tích là 1cm2

- HS chuẩn bị thước và giấy có kẻ ô vuông 1cm x 1cm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Cả lớp làm vào bảng con :6 200 x 50 ; 7 810 x 60

- GV nhận xét chung

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Ôn tập về xăng-ti-mét vuông :

- GV nêu yêu cầu: Vẽ một hình vuông có diện tích

là 1cm2

- 1cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh là bao

nhiêu xăng-ti-mét ?

c.Giới thiệu đề-xi-mét vuông (dm 2 )

- GV treo hình vuông có diện tích là 1dm2 lên bảng

- Hình vuông trên bảng có diện tích là 1dm2

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào bảng con

- HS nghe

- HS vẽ ra giấy kẻ ô

- 1cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1cm

Trang 7

- GV yêu cầu HS thực hiện đo cạnh của hình vuông.

- 1dm2 chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài

1dm

- Xăng-ti-mét vuông viết kí hiệu như thế nào ?

- Dựa vào cách kí hiệu xăng-ti-mét vuông, bạn nào

có thể nêu cách kí hiệu đề-xi-mét vuông ?

- GV viết lên bảng các số đo diện tích: 2cm2,

3dm2, 24dm2 và yêu cầu HS đọc các số đo trên

* Mối quan hệ giữa xăng-ti-mét vuông và

đề-xi-mét vuông

- Hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh dài

10cm

- 10 cm bằng bao nhiêu đề-xi-mét ?

- Vậy hình vuông cạnh 10cm có diện tích bằng diện

tích hình vuông cạnh 1dm

- Hình vuông cạnh 10cm có diện tích là bao nhiêu ?

- Hình vuông có cạnh 1dm có diện tích là bao nhiêu?

- Vậy 100cm2 = 1dm2

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ để thấy hình

vuông có diện tích 1dm2 bằng 100 hình vuông có

diện tích 1cm2 xếp lại

- GV yêu cầu HS vẽ hình vuông có diện tích 1dm2

c.Luyện tập, thực hành :

* Bài 1: SGK

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV viết các số đo diện tích có trong đề bài và một

số các số đo khác, chỉ định HS bất kì đọc trước lớp

- GV nhận xét chung

* Bài 2: SGK

- GV lần lượt đọc các số đo diện tích có trong bài và

các số đo khác, yêu cầu HS viết theo đúng thứ tự

đọc

- GV chữa bài

- GV nhận xét chung

* Bài 3: SGK

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Thảo luận cách đổi đơn vị đo diện tích và mối

quan hệ giữa dm2 và cm2

+ khi đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé như dm2 = ? cm2

- Cạnh của hình vuông là 1dm

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS thực hành đọc các số đo diệntích có đơn vị là đề-xi-mét vuông

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn và đổi chéo vở để kiểmtra bài của nhau

Trang 8

em làm như thế nào ?

+ Khi đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn như

2 000 cm2 = ? dm2 em làm như thế nào ?

4.Củng cố Dặn dò:

- Nêu mối quan hệ giữa dm2 và cm2

- Nhận xét tiết học

- Biết mét vuơng là đơn vị đo diện tích; đọc, viết được “ mét vuơng ” “ m2 ”

- Biết được 1m2 = 100 dm2. Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2, cm2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV vẽ sẵn trên bảng hình vuông có diện tích 1m2 được chia thành 100 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có diện tích là 1dm2

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Cả lớp làm bảng con

54 dm2 = …… cm2 ; 2 000 cm2 = …… dm2

- Nêu mối quan hệ giữa dm2 và cm2

- GV nhận xét chung

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Giới thiệu mét vuông :

* Giới thiệu mét vuông (m 2 )

- GV treo lên bảng hình vuông và chỉ vào hình

nói:mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh 1 m

- Giới thiệu cách đọc và cách viết mét vuông

+ Mét vuông viết tắt là m2

- Yêu cầu HS quan sát hình vuông và đếm số ô

vuông 1 dm2 và nêu mối quan hệ giữa mét vuông

và đề xi mét vuông

- GV yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa mét

vuông với đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông

c.Luyện tập, thực hành :

* Bài 1: SGK/65:

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- GV nhận xét chung

- HS làm bài vào bảng con

- 1 HS đọc

- Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm vào phiếu

Trang 9

* Bài 2: SGK/65

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu : Dựa vào mối quan hệ m2, dm2, cm2

- HS đổi vào vở

nêu cách đổi 10 000cm2 = ? m2

10 dm2 2 cm2 = … cm2

* Bài 3: SGK/65

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu thảo luận theo nhómvề cách giải bài toán

và giải bài vào phiếu học tập

- Để tính được diện tích căn phòng ta cần tính

những gì ?

- GV chốt lại cách giải của bài tập

4.Củng cố - Dặn dò:

- Nêu mối quan hệ giữa m2 – dm2 – cm2

- Muốn tính diện tích căn phòng khi biết số viên

gạch và cạnh viên gạch em làm như thế nào ?

- Nhận xét tiết học

- Dán kết quả và nhận xét

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào phiếu học tập

- Dán kết quả và nhận xét

- HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- HS giải thích cách làm

- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 SGK/66

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS làm bài tập sau vào bảng con :

51m2 = ? dm2 ; 6dm2 = ? cm2

281 800cm2 = ? m2 ? dm2

- GV nhận xét chung

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- 2 HS lên bảng làm bài , HS dưới lớp làm bài vào bảng con

- HS nghe

Trang 10

b Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức :

- GV viết lên bảng 2 biểu thức :

4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5

- Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên

- Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế nào so

với nhau ?

- Vậy ta có : 4 x ( 3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5

c Quy tắc nhân một số với một tổng

- GV chỉ vào biểu thức và nêu : 4 là một số ,

(3 + 5) là một tổng Vậy biểu thức có dạng tích

của một số nhân với một tổng

-Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải dấu bằng

4 x 3 + 4 x 5

- Như vậy biểu thức chính là tổng của các tích giữa

số thứ nhất trong biểu thức với các số hạng củatổng

- Vậy khi thực hiện nhân một số với một tổng ,

chúng ta có thể làm thế nào ?

- Khái quát biểu thức thành chữ :

- Gọi HS đọc đề

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của bài

tập và yêu cầu HS đọc các cột trong bảng

- Hướng dẫn HS tính nhẩm giá trị các biểu thức rồi

tính vào phiếu học tập

- GV nhận xét chung

* Bài 2: SGK/66

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn : Để tính giá trị của biểu thức theo

2 cách ta phải áp dụng quy tắc một số nhân với một

tổng

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Trong 2 cách tính trên, em thấy cách nào thuận

- HS nêu miệng bài toán

Trang 11

- Nhận xét chung.

* Bài 3: SGK/66 : Hoạt động cá nhân.

- Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức bằng 2 cách

- Vậy khi thực hiện nhân một tổng với một số , ta

có thể làm thế nào ?

- Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc nhân một tổng với

một số

4.Củng cố - Dặn dò:

- Muốn nhân một số với một tổng, ta làm như thế

- HS lần lượt nhắc lại

- 2 HS nêu trước lớp , HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS cả lớp lắng nghe

***********************************************

Ngày dạy: ………

Tiết 57 MỘT SỐ NHÂN VỚI MỘT HIỆU

I MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Biết giải bài tốn và tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 , trang 67 , SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra cả lớp

Tính nhanh : 728 x 7 + 3 x 728

639 x 87 + 13 x 693

- GV nhận xét chung

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức

- GV viết lên bảng 2 biểu thức :

c Quy tắc nhân một số với một hiệu

- Cả lớp thực hiện

- HS làm vào bảng con, 2 HS làm ở bảng lớp

Trang 12

- GV chỉ vào biểu thức và hỏi :+ Biểu thức nào là

biểu thức nhân một số với một hiệu

- Biểu thức nào là hiệu của tích giữa các tích của

số đó với số bị trừ và số trừ

-Vậy khi thực hiện nhân một số với một hiệu , ta có

thể làm thế nào ?

- Khái quát biểu thức bằng chữ

+ Vậy ta có a x ( b – c) = ax b – a x c

-Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với một

hiệu

d Luyện tập , thực hành

* Bài 1 : SGK/67 : Hoạt động cá nhân

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV treo bảng phụ , có viết sẵn nội dung của bài

tập và yêu cầu HS đọc các cột trong bảng

- HS nêu miệng tính giá trị biểu thức: a x ( b – c)

và a x b – a x c Với a = 3 , b = 7 , c = 3

- Các bài tập còn lại HS làm vào vở

- GV nhận xét chung

* Bài 2 : SGK/67

- Gọi HS đọc đề

- Yêu cầu HS suy nghĩ cách giải 26 x 9 = ? cần vận

dụng tính chất nhân một số với một hiệu

- Cả lớp giải bài 2 vào vở

- Em vận dụng tính chất gì để giải?

- GV nhận xét chung

* Bài 3 : SGK/67

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu thảo luận nhóm bàn về cách giải, nên áp

dụng tính thất một số nhân với một hiệu

- Gv chốt : Để vận dụng tính chất một số nhân với

một hiệu ta có phép tính : 175 x ( 40 – 10)

- Dán kết quả và trình bày

- Bạn nhận xét

- 1 HS đọc đề

- Nhóm đôi thảo luận để chọn ra cách giải

- Đại diện nhóm trình bày

- Bạn nhận xét

- HS làm vào vở, 2 HS làm vào phiếu học tập

- Dán phiếu học tập và trình bày

- Dán kết quả trình bày

- Nhóm khác bổ sung cách giải

- HS chữa bài

Trang 13

* Bài 4 : SGK/67

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.

- Yêu cầu HS thực hiện bài làm vào vở, 2 HS làm

vào bảng lớp

- Nêu cách nhân một hiệu với một số của biểu

thức

- Khi thực hiện nhân một hiệu với một số chúng ta

có thể làm thế nào ?

4 Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân một hiệu với

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn luyện tập

- Yêu cầu HS nhắc lại những tính chất đã học

của phép nhân

- Gọi HS nêu tính chất giao hoán, tính chất kết

hợp của phép nhân

- Muốn nhân một tổng với một số, nhân một

hiệu với một số ?

- Gọi HS viết biểu thức chữ và phát biểu bằng

lời :

a x b = b x a ; (a x b) x c = a x ( b x c)

a x ( b + c ) = a x b + a x c

a x ( b - c ) = a x b – a x c

- Cả lớp thực hiện

- HS làm vào bảng con, 2 HS làm ở bảng lớp

Trang 14

c Thực hành :

* Bài 1 : SGK/68

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm nhanh vào vở

- Nêu cách giải bài toán này ?

- Em vận dụng tính chất gì để giải

- Nhận xét chung

* Bài 2 : SGK/68

- Bài tập 2a : gọi HS đọc đề

- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập toán

- Em đã vận dụng tính chất gì trong phép nhân

để giải bài tập này ?

- Bài 2b : GV hướng dẫn bài tập mẫu SGK/68

- Các bài tập còn lại làm vào vở

- Bài tập này em đã vận dụng tính chất gì trong

phép nhân ?

* Bài 3 : SGK/68

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vào vở, 3 HS làm vào phiếu

- Gọi HS đọc đề toán

- Bài toán cho biết gì và hỏi gì ?

- Thảo luận nhóm đôi vẽ hình và giải vào vở

- Muốn tính chu vi em làm như thế nào ?

- GV nhận xét chung

4.Củng cố - Dặn dò:

- Nêu các tính chất trong phép nhân

- 1 HS nêu yêu cầu

- Cả lớp làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm

- HS nhận xét bài làm của bạn

- Cả lớp theo dõi

- 4 HS làm bài vào phiếu học tập , HS cả lớp làm vào vở

- Dán phiếu và trình bày

- Bạn nhận xét

- HS nêu

- 1 HS nêu

-Cả lớp làm bài vào vở, 3 HS làm vào phiếu học tập

- Trình bày kết quả, bạn nhận xét

- HS nêu : viết một số thành tổng hoặc hiệu của một số tròn chục với 1 rồi áp dụng tính chất

Trang 15

- Nhận xét giờ học

Ngày dạy: ………

Tiết 59 NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

- Biết cách nhân với số cĩ hai chữ số

- Biết giải bài tốn liên quan đến phép nhân với số cĩ hai chữ số

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK toán 4, bảng con, phiếu học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra cả lớp làm vào bảng con

- Gọi HS làm bảng 36 x 3 ; 36 x 20

- Gọi HS phân tích 23 thành tổng của số tròn chục

♣ 108 gọi là tích riêng thứ nhất

♣ 72 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai

được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72

chục, nếu viết đầy đủ phải là 720

- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại phép

- Bạn nhận xét

- Gọi HS đọc bài làm đúng

-1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào giấy nháp

- HS đặt tính theo hướng dẫn

- HS theo dõi và thực hiện phép nhân

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp

Trang 16

- GV yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân.

c.Luyện tập, thực hành:

* Bài 1:SGK/69

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS đặt tính và tính ở bảng con

- GV nhận xét chung

* Bài 2 :SGK/69

- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS làm bàivào vở

- Ở bài tập này biểu thức có dạng gì ?

- GV nhận xét chung

* Bài 3 : SGK/69

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì và hỏi gì ?

- Đọc đề suy nghĩ và giải bài vào vở, 2 HS giải

vào phiếu học tập

- Muốn tính số trang vở của 25 quyển vở em làm

như thế nào ?

- GV nhận xét

4.Củng cố - Dặn dò:

- Nêu cách nhân với số có 2 chữ số ?

- GV nhận xét tiết học.

- Thực hiện được nhân với số cĩ hai chữ số

- Biết giải bài tốn liên quan đến phép nhân với số cĩ hai chữ số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- SGK toán 4, bảng con, phiếu học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

Trang 17

- Kiểm tra cả lớp làm vào bảng con.

68 x 45 ; 38 x 97 ; 24 x 65

- GV nhận xét chung

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn luyện tập

* Bài 1: SGK/ 69

- Yêu cầu HS đọc đề

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu rõ cách tính

của mình

* Bài 2 : SGK/ 69

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tính nháp nêu kết quả để viết vào

ô trống

* Bài 3: SGK/ 69

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu : thảo luận nhóm đôi cách giải rồi ghi

cách giải vào vở

- muốn tính số lần đập của tim người đó trong

24 người ta làm như thế nào?

- GV chốt lại bài giải đúng :

Bài giải

Số lần tim người đó đập trong 1 giờ là :

75 x 60 = 4500 ( lần )Số lần tim người đó đập trong 24 giờ là

4500 x 24 = 108 000 ( lần )Đáp số : 108 000 lần

4.Củng cố - Dặn dò :

- Nêu cách nhân với số có 2 chữ số

- GV nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào bảng con

- Nhóm đôi làm việc

- Giải bài vào vở, 2 HS giải bài vào phiếu học tập

- Dán kết quả và trình bày, bạn nhận xét

Trang 18

TUẦN 13

Ngày dạy: ………

Tiết 61 GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

I.MỤC TIÊU :

- Biết cách nhân nhẩm số cĩ hai chữ số với 11

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- SGK toán 4, bảng con, phiếu học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS chữa bài tập làm thêm

- GV nhận xét chung

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b ) Phép nhân: 27 x 11 ( Trường hợp tổng hai

chữ số bé hơn 10 )

- GV viết lên bảng phép tính 27 x 11

- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính

trên

- HS nhận xét kết quả 297 với thừa số 27 ?

- GV kết luận : Để có 297 ta đã viết 9 là tổng

của 2 và 7 xen giữa hai chữa số của 27

- Làm bảng con tính nhẩm : 35 x 11 ;

42 x 11 ; 34 x 11

- GV nhận xét chung

c Phép nhân: 48 x 11 (Trường hợp tổng hai

chữ số lớn hơn hoặc bằng 10)

- GV viết lên bảng phép tính 48 x 11

- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính

trên

- Nêu kết quả bài toán ?

+ Yêu cầu HS cộng 4 và 8 của thừa số thứ nhất

lại

+ Viết 2 xen giữa 2 chữ số 48 được 428

+ Thêm1 vào 4 của 428 được 528

- GV nêu chú ý như SGV/231

-Yêu cầu HS thực hiện nhân nnhẩm 75 x 11

- 1 HS lên sửa bài , HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- Cả lớp cùng làm theo hướng dẫn

- Cả lớp lắng nghe

- HS cả lớp thực hiện

- HS nêu

Trang 19

d) Luyện tập , thực hành

* Bài 1 : SGK/71

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi kết quả vào

bảng con

- Hỏi : Muốn nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

( bé hơn 10, lớn hơn 10 hoặc bằng 10) em làm

như thế nào ?

* Bài 2 : SGK/71

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu suy nghĩ để tìm thành phần chưa biết

trong phép chia

- Muốn tìm số bị chia em làm như thế nào?

* Bài 3 : SGK/71

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận và giải nhanh vào vở

- Muốn tính số HS cả hai khối em làm như thế

11 x 32 = 352 ( học sinh )Đáp số : 352 học sinh

4.Củng cố - Dặn dò :

- Muốn nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11 em

làm như thế nào?

- Nhạân xét tiết học

- Nhóm đôi làm việc và giải vào vở,

1 HS làm vào phiếu

- Dán phiếu và trình bày

- Bạn nhận xét

- HS nêu

- 1 HS đọc đề

- Cả lớp làm vào vở nháp sau đó chọn câu trả lời đúng

- 2 HS lần lượt nêu

- HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện

***********************************************

Ngày dạy: ………

Tiết 62 NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

- Biết cách nhân với số cĩ ba chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- SGK toán lớp 4, bảng con, phiếu khổ lớn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 20

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra cả lớp : Nhân nhẩm với 11

28 x 11 ; 45 x 11 ; 59 x 11

- Nêu cách làm 28 x 11 ; 45 x 11

- GV nhận xét

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b ) Tìm cách tính 164 x 123

- GV ghi lên bảng phép tính 164 x 123

- Yêu cầu HS phân tích số 123 thành tổng số

tròn trăm, tròn chục và 3

- Gọi HS nêu miệng bài : 164 x 123

= 164 x (100 + 20 + 3 )

- GV chốt ý đúng

c Giới thiệu cách đặt tính và tính

- GV ghi phép nhân : 164 x 123

- Để thực hiện phép nhân này ta phải thực hiện

mấy phép nhân và phép cộng ?

- Hướng dẫn HS đặt tính một lần rồi nhân

164

x 123

492

328

164

20172

- GV nêu phần lưu ý như SGV/133

-Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân

c) Luyện tập , thực hành

* Bài 1: SGK/73

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- GV chữa bài , yêu cầu HS lần lượt nêu cách

tính của phép nhân 248 x 321

- GV nhận xét

* Bài 2: SGK/73

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Treo bảng số như đề bài trong SGK , nhắc HS

- Cả lớp làm vào bảng con, 2 HS lên bảng làm

- 2 HS nêu

- HS nghe

- HS nêu miệng

123 = 100 + 20 + 3

- HS suy nghĩ tính và nêu kết quả

- 1 HS lên bảng thực hiện

- Cả lớp theo dõi

- HS nêu 3 phép nhân và một phép cộng

- HS quan sát

- Cả lớp làm vào bảngcon

- HS nêu 3 tích riêng của phép nhân + 492 là tích riêng thứ nhất

+ 328 là tích riêng thứ hai + 164 là tích riêng thứ ba

- Cả lớp lắng nghe

- 1 HS nêu

- HS cả lớp làm vào vở

- Đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau

- 1 HS nêu cách nhân

- 1 HS nêu

- Cả lớp làm bài vào vở

- 2 HS lên điền kết quả vào bảng

Trang 21

thực hiện phép tính ra nháp và viết kết quả tính

đúng vào bảng

- GV nhận xét

* Bài 3: SGK/73

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn tìm ra

cách giải và giải vào phiếu

- GV theo dõi hướng dẫn những nhóm còn yếu

- Muốn tính diện tích mảnh vườn hình vuông em

làm sao ?

- GV nhận xét

4.Củng cố - 5 Dặn dò :

Trong phép nhân với số có 3 chữ số có mấy tích

riêng ? cách viết của mỗi tích riêng như thế

nào ?

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc đề bài

- Các nhóm làm việc ghi bài giải vào phiếu

- Dán phiếu lên bảng và trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- SGK toán lớp 4, bảng con, một số tờ giấy khổ to

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra cả lớp phép nhân : 518 x 214 ; 715

* Giới thiệu cách đặt tính và tính

- GV viết lên bảng phép nhân 258 x 203

- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính để tính

- Cả lớp làm vào bảng con, 2 HS lên bảng làm

- HS nghe

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con

- Tích riêng thứ hai gồm 3 chữ số 0

- 1 HS nêu miệng phép nhân :

258 x 203

Trang 22

- Các em cần lưu ý khi viết tích riêng thứ ba

5160 phải lùi sang trái hai cột so với tích riêng

thứ nhất

- Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại phép

nhân: 258 x 203 theo cách viết gọn

c Luyện tập , thực hành

* Bài 1 : SGK/73

- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Giải thích cách làm nhân với số có 3 chữ số

với chữ số hàng chục là 0

- GV nhận xét chung

* Bài 2 : SGK/73

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu tính, ghi đúng sai vào ô trống và giải

thích

- Theo các em vì sao cách thực hiện đó sai

- Cả lớp thực hiện ở bảng con

- HS trả lời : Ở tích riêng thứ 3 lùi sang trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất

- 1 HS nêu

- HS làm bài vào vở

- Đổi vở kiểm tra bài cho nhau

nhưng cách 1 lại viết thẳng cột với tích riêng thứ nhất , cách 2 chỉ viết lùi 1 cột

- Cách thực hiện thứ ba là đúng vì đã nhân đúng, viết đúng vị trí của các tích riêng

- 1 HS đọc đề toán

- Nhóm đôi thảo luận cách giải và ghi cách giải vào vở

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- HS nêu

Trang 23

- GV nhận xét chung.

4.Củng cố Dặn dò :

- Nêu cách nhân với số 3 chữ số trường hợp có

chữ số 0 ở hàng chục ( thừa số thứ hai )

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc lại bài giải đúng

- Thực hiện được nhân với số cĩ hai, ba chữ số

- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính

- Biết cơng thức tính ( bằng chữ ) và tính được diện tích hình chữ nhật

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng con, SGK toán 4 một số tờ giấy khổ to

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra cả lớp phép nhân :

615 x 405 ; 110 x 206

- GV chữa bài nhận xét

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn luyện tập

* Bài 1 : SGK/74

- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu các em hãy tự đặt tính và tính , thi

làm bài nhanh

- Nhận xét HS nào làm bài nhanh nhất

- Nêu cách nhân với số có 3 chữ số ?

* Bài 2 : SGK/74

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Chữa bài

- Nhận xét các số ở mỗi dãy tính

- GV nhận xét chung

* Bài 3 : SGK/74

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Cả lớp làm vào bảng con, 2 HS lên bảng làm

Trang 24

+ Em đã áp dụng tính chất gì để biến đổi

142 x 12 + 142 x 18 = 142 x ( 12 + 18 )

hãy phát biểu tính chất này

- GV hỏi tương tự với các trường hợp còn lại

- GV có thể hỏi thêm về cách nhân nhẩm

142 x 30

-Nhận xét và cho điểm HS

* Bài 5 SGK/74:

- Gọi HS nêu đề bài

- Hình chữ nhật có chiều dài là a , chiều rộng

là b thì diện tích của hình được tính như thế

nào ?

-Yêu cầu HS làm phần a

- phần b thảo luận theo yêu cầu SGK/74

- GV nhận xét chốt ý SGV/136

4.Củng cố - Dặn dò :

- Nêu các tính chất :

+ Một số nhân một tổng, một số nhân một

hiệu

+ Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật

-Nhận xét tiết học

-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất

-3 HS lên bảng làm bài , mỗi em làm 1 cột , cà lớp làm bài vào vở

+Áp dụng tính chất một số nhân với một tổng

Muốn nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau.+ Áp dụng tính chất một số nhân với một hiệu

+ Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân

-HS nêu

-1 HS đọc

- HS nêu S = a x a

-Nếu a = 12 cm , b = 5 cm thì :

S = 12 x 5 = 60 (cm2) -Nếu a = 15 cm , b = 10 cm thì :

S = 15 x 10 = 150 (cm2 )

- Nhóm thảo luận phần b

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- Cả lớp chũa bài

- HS lần lượt nêu

- HS cả lớp lắng nghe

***********************************************

Ngày dạy: ………

Tiết 65 LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU :

- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng; diện tích ( cm2; dm2; m2 )

- Thực hiện được nhân với số cĩ hai,ba chữ số

- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh

Trang 25

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Đề bài tập 1 viết sẵn lên bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm

a) Giới thiệu bài

b ) Hướng dẫn luyện tập

* Bài 1: SGK/75

- Gọi HS đọc đề

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Nêu cách đổi đơn vị đo khối lượng từ yến ra

kg và tạ ra kg ? từ tấn ra kg và tấn ra tạ ?

- Nêu cách đổi đơn vị diện tích từ dm2 , cm2 và

mm2 ra dm2

* Bài 2: SGK/75

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV yêu cầu HS làm bài a,b

- Gọi HS nêu cách thực hiện phép nhân :

475 x 205

- GV chữa bài và nhận xét

* Bài 3: SGK/75

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Ở bài tập a, b, c, em áp dụng tính chất gì để

giải

- GV nhận xét

4.Củng cố:

- Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau hơn hoặc

kém nhau bao nhiêu lần ?

- Nhận xét tiết học

- 1 HS nêu quy tắc và công thức

- Cả lớp làm vào bảng con, 1 HS lên bảng làm

- HS cả lớp làm bài vào vở

+ Bài a vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp

+ Bài b vận dụng tính chất một số nhân với một tổng

+ Bài c vận dụng một số nhân với một hiệu

- HS nêu

- HS cả lớp lắng nghe

Trang 26

Chua suaTUẦN 14

Tiết 66 MỘT TỔNG CHIA CHO MỘT SỐ

I.MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số và một hiệu chia cho một số

- Áp dụng tính chất một tổng (một hiệu ) chia cho một số để giải các bài toán có liên quan

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ ghi qyu tắc một tổng chia cho một số

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị

sách vở để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS chữa bài 2b

- GV chấm 1 số bài của HS

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

- Giờ học toán hôm nay các em sẽ

được làm quen với tính chất một tổng

chia cho một số

b) Tìm hiểu bài :

* Hướng dẫn HS nhận biết tính chất

một tổng chia cho một số :

- Ghi lên bảng hai biểu thức:

( 35 + 21 ) :7 và 35 :7 + 21 :7

- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu

thức trên

- Gọi HS so sánh 2 kết quả?

- Gọi HS lên bảng viết kết luận

Hỏi : Khi chia một tổng cho một số em

- Cả lớp thực hiện

- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe giới thiệu

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

Trang 27

có thể làm như thế nào ?

c) Luyện tập , thực hành

* Bài 1 : SGK/76 : Hoạt động cá

nhân:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu 1 HS làm mẫu bằng 2 cách

với bài tập: 12 : 4 + 20 : 4 = ?

Hỏi : Trong 2 cách làm cách làm nào

có dạng một tổng chia cho một số,

cách làm nào có dạng các số hạng của

tổng đều chia hết cho số chia rồi cộng

các kết quả lại

* Bài 2 : SGK/76 : Hoạt động cá

nhân:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- GV viết lên bảng biểu thức :

( 35 – 21 ) : 7

- Các em hãy thực hiện tính giá trị của

biểu thức theo hai cách

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của

bạn

- Yêu cầu hai HS vừa lên bảng nêu

cách làm của mình

- Như vậy khi có một hiệu chia cho

một số mà cả số bị trừ và số trừ của

hiệu cùng chia hết cho số chia ta có thể

làm như thế nào ?

- GV giới thiệu: Đó là tính chất một

hiệu chia cho một số

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần

còn lại của bài

- 1 HS nêu

- Cả lớp làm vào 2 HS lên bảng làm 2 cách

- HS nhận xét và trả lời

- Cả lớp làm bài vào vở

- 1 HS làm vào phiếu và chữa bài

- Tính giá trị của biểu thức theo

- 2 HS lên bảng làm bài ,mỗi

em làm một cách

- HS cả lớp nhận xét

- Lần lượt từng HS nêu

- 2 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở

- HS đọc đề bài

- Các nhóm thảo luận và làm bài vào vở

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

Trang 28

- GV nhận xét và cho điểm HS

* Bài 3 : SGK/76 : Hoạt động nhóm

đôi:

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách

giải vào giải vào vở

Đáp số : 15 nhóm

- GV chữa bài , yêu cầu HS nhận xét

cách làm thuận tiện

- Nhận xét cho điểm HS

4.Củng cố:

- Khi chia một tổng cho một số em làm

thề nào ?

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài:

chia cho số có một chữ số

Bài giải

Số học sinh của cả hai lớp 4A và 4B là

32 + 28 = 60 ( học sinh )Số nhóm HS của cả hai lớp là

60 : 4 = 15 ( nhóm )Đáp số : 15 nhóm

- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Áp dụng phép chia cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng con, một số phiếu khổ to

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị

sách vở để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- Cả lớp thực hiện

Trang 29

- Muốn chia một tổng cho một số em

a) Giới thiệu bài

- Giờ học toán hôm nay các em sẽ

được rèn luyện cách thực hiện phép

chia số có nhiều chữ số cho số có một

chữ số

b) Tìm hiểu bài:

* Trường hợp chia hết

- GV viết lên bảng phép chia : 128 472

: 6

- Yêu cầu HS thực hiện phép chia vào

bảng con

- HS nào làm xong trước được quyền

dán kết quả lên bảng

Hỏi : Trình bày lại phép chia này?

- Ở lần chia thứ nhất em chia như thế

nào ?

- GV treo nội dung cách thực hiện

phép chia rồi cho HS nêu

* Trường hợp có dư :

- GV viết lên bảng phép chia 230859 :

5

- Yêu cầu HS đặt tính để thực hiện

phép chia này vào bảng con

- HS làm xong trước được quyền gắn

bảng

- Gọi HS trình bày kết quả

- Nêu kết quả của phép chia này

Hỏi : Nhận xét số dư so với số chia như

thế nào ?

c) Luyện tập , thực hành

* Bài 1: SGK/ 77 : Hoạt động cá

- 1 HS nêu quy tắc và công thức

- Cả lớp làm vào bảng con, 1

HS lên bảng làm

- HS nghe

- Cả lớp làm vào bảng con

- 1 HS dán kết quả lên bảng

- HS nhận xét

- 1 HS nêu miệng phép chia

- Bắt 2 chữ số của số bị chia :

12 : 6 = 2

2 x 6 = 12 ; 12 – 12 = 0

- HS nêu lại nội dung thực hiện phép chia

- HS cả lớp làm bài vào bảng

- HS gắn bảng kết quả

- HS nhận xét bài

- 1 HS nêu : 230859 : 5 = 46 171

dư 4

- HS nêu : số dư < số chia

- 1 HS nêu yêu cầu

-2 HS làm bài vào phiếu, mỗi

em thực hiện 2 phép tính, cả lớp làm bài vào vở

- Dán phiếu, HS khác nhận xét

- HS khác đổi chéo vở kie6m3

Trang 30

nhân :

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, cho 2

HS làm bài vào phiếu

- Gọi HS nhận xét bài

- Trong các phép chiađã thực hiện mỗi

phép chia em thực hiện được mấy lần

chia ?

- GV nhận xét chung

* Bài 2: SGK/ 77 : Hoạt động cá

nhân :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS tự tóm tắt bài toán và làm

Hỏi : Muốn tính số lít xăng ở mỗi bể

- GV gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì và hỏi gì ?

- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi cách

giải và giải nhanh vào vở

Hỏi : Để tính được số hộp và số áo còn

thừa em làm sao ?

- GV chữa bài và nhận xét

4.Củng cố:

- Muốn thực hiện phép chia cho số có 1

chữ số em làm sao ?

5 Dặn dò :

tra bài cho nhau

- HS nêu

- 1 HS đọc đề toán

- 1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở

- HS đọc đề bài toán

- HS nêu

- Nhóm đôi thảo luận cách giải và và đặt lời giải rồi giải vào vở

- dán kết quả và trình bày

- HS nhận xét cách làm và lời giải

Trang 31

- Về nhà hoàn thành các bài tập và

chuẩn bị bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Tiết 68 LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Củng cố kỹ năng giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai sóâ đó , bài toán về tìm số trung bình cộng

- Củng cố tính chất một tổng chia cho một số , một hiệu chia cho một số

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- - Bảng con, một số phiếu khổ to

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị

sách vở để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra cả lớp phép chia:

408 090 : 5 và 301 849 : 7

- GV chữa bài, nhận xét

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

- Giờ học toán hôm nay các em sẽ

được củng cố kĩ năng thực hành giải 1

số dạng toán đã học

b ) Hướng dẫn luyện tập

* Bài 1: SGK/78 : Hoạt động cá nhân

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS

làm bài vào phiếu học tập

- Nêu cách thực hiện phép chia : 359

361 : 9

- GV cho HS nêu các bước thực hiện

- Cả lớp thực hiện

- Cả lớp làm vào bảng con, 1

HS lên bảng làm

- HS nghe

- 1 HS nêu

- cả lớp làm bài

- 2 HS nhận phiếu học tập rồi làm

- Dán kết quả và trình bày

- Bạn nhận xét bài làm

- Trước tiên em đặt tính rồi thực hiện thứ tự từ trái sang phải

- HS nêu cách chia

Trang 32

phép tính chia của mình để khắc sâu

cách thực hiện phép chia cho số có một

chữ số cho HS cả lớp

* Bài 2: SGK/78 : Hoạt động nhóm

đôi :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán

- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi và giải

vào vở

- Muốn tính số bé trước em làm sao ?

- Muốn tính số lớn trước em làm sao ?

- GV nhận xét và chốt bài giải đúng

a/ Bài giải

Số bé là : ( 42506 - 18472 ) : 2 =

12017

Số lớn là : 12017 + 18472 = 30489

Đáp số : 12017 và 30489

* Bài 3: SGK/78 : Hoạt động nhóm 6 :

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì và hỏi gì ?

- Yêu cầu nhóm 6 thảo luận cách giải

và giải vào phiếu học tập

- Bài toán thuộc dạng gì ?

- Để giải được bài toán này em làm

như thế nào ?

- Muốn tìm số trung bình cộng em làm

sao ?

- GV nhận xét chung

* Bài 4: SGK/78 : Hoạt động nhóm

đôi :

-Gọi HS đọc đề

- Yêu cầu các nhóm thảo luận cách

giải và giải vào phiếu học tập

Hỏi : Ở bài tập a em giải như thế nào ?

- HS đọc đề toán

- HS thảo luận nhóm đôi và giải vào vở

- 2 nhóm giải vào phiếu

- Dán kết quả và trình bày

- Bạn nhận xét

- HS nêu

b/ Bài giải

Sồ lớn là :( 137895 + 85287 ) : 2

=11589Số bé là : 111589 – 85287 = 26304

Đáp số : 111 589 và 26304

- 1 HS đọc đề :

- HS nêu.

- Nhóm 6 làm việc và giải vào phiếu học tập

- Dán kết quả và trình bày

- Bạn nhận xét

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

- 1 HS đọc lại bài giải đúng

- 1 HS đọc đề

- Nhóm đôi thảo luận cách giải và giải vào phiếu học tập

- Dán kết quả và trình bày

- Bạn nhận xét

- 2 HS phát biểu trước lớp , HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS nêu

Trang 33

Nêu quy tắc để giải được bài tập a

- Hãy nêu quy tắc để giải được bài tập

b

- GV nêu cầu HS nêu tính chất mình đã

áp dụng để giải bài toán

4.Củng cố:

- Muốn tìm số bé trước khi biết tổng và

hiệu em làm sao ?

5 Dặn dò :

- Về nhà hoàn thành các bài tập và

chuẩn bị bài:

Chia một số cho một tích

- Nhận xét tiết học

- HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện

Tiết 69 CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH

I.MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Biết cách thực hiện một số chia cho một tích

- Áp dụng cách thực hiện chia một số cho một tích để giải các bài toán có liên quan

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng con, một số tờ phiếu khổ to

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

-Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị

sách vở để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách tìm số bé, số lớn của dạng

toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu

a) Giới thiệu bài

- Giờ học toán hôm nay các em sẽ

được làm quen với tính chất một số

- Cả lớp thực hiện

- 2 HS nêu

- HS nghe giới thiệu bài

Trang 34

chia cho mọát tích

b) Tìm hiểu bài :

* Tính và so sánh giá trị các biểu thức

- Ghi lên bảng ba biểu thức sau

* Tính chất một số chia cho một tích

- Khi chia một số cho một tích hai thừa

số ta làm sao ?

c) Luyện tập , thực hành

* Bài 1 : SGK/78 : Hoạt động cá

nhân :

- Bài tập yêu cầu chúng làm gì?

- GV khuyến khích HS tính giá trị của

biểu trong bài theo ba cách khác nhau,

3 HS nhận phiếu làm bài trên phiếu

- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

Hỏi : Nêu cách làm của 3 biểu thức

đó ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

* Bài 2 : SGK/78 : Hoạt động cá

nhân :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV viết lên bảng biểu thức 60 : 15 và

cho HS đọc biểu thức

-Vậy các em hãy suy nghĩ làm thế nào

- HS cùng quan sát

- HS tính và 3 HS nêu cách tính của 3 biểu thức đó : 24 : ( 3 x 2 )

- 3 biểu thúc đó bằng nhau

- Dán kết quả và trình bày

- Giá trị của ba biểu thức trên bằng nhau và cùng bằng 24

- HS nêu : + C1 : Lấy một số chia cho một tích

+ C2 : Lấy số đó chia cho một thừa số rồi lấy kết quả chia tiếp cho thừa số kia

Trang 35

để chuyển phép chia 60 : 15 thành

phép chia một số cho một tích (Gợi ý

15 bằng mấy nhân mấy)

60 : 15 bằng bao nhiêu ?

- GV cho HS tự làm tiếp các phần còn

lại của bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

* Bài 3 : SGK/78 : Hoạt động nhóm

đôi :

- Gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp,

tóm tắt bài toán và giải bài vào vở,

phát phiếu cho 2 nhóm làm bài vào

- Muốn chia một số cho một tích hai

thừa số em làm sao ?

= 4

60 : ( 3 x 5 ) = 60 : 5 : 3 = 12 :

3 = 4

- Bằng 4

- 3 HS làm bàivào phiếu, mỗi

HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào vở

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-1 HS đọc đề toán

-1 HS tóm tắt trước lớp

- HS các nhóm thảo luận và làm bài vào vở, 2 nhóm làm bài vào phiếu

- Dán phiếu và trình bày

- Nhóm khác nhận xét

- HS phát biểu ý kiến

- 1 HS đọc lại bài giải đúng

Bài giải

Số tiền mỗi bạn phải trả là

7 200 : 2 = 3 600 ( đồng )Giá tiền của mỗi quyển vở là

3 600 : 3 = 1 200 ( đồng )Đáp số : 1 200 đồng

- HS nêu

- HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 36

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Về nhà hoàn thành các bài tập và

chuẩn bị bài : Chia một tích cho một số

Tiết 70 CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ

I.MỤC TIÊU :

Giúp học sinh

- Biết cách thực hiện phép chia một tích cho một số

- Áp dụng phép chia một tích cho một số để giải các bài toán có liên quan

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng con, một số tờ phiếu khổ to

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị

sách vở để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- Muốn chia một số cho một tích hai

thừa số em làm sao ?

- Cả lớp làm bảng con : Tính giá trị

biểu thức theo 3 cách với bài : 42 : ( 6

x 7 )

- GV kiểm tra bảng

- GV nhận xét chung

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

- Giờ học toán hôm nay các em sẽõ biết

cách thực hiện chia một tích cho một

số

b) Tìm hiểu bài :

* Tính và so sánh giá trị các biểu thức

( trường hợp cả hai thừa số đều chia

hết cho số chia )

- GV viết lên bảng ba biểu thức sau:

( 9 x 15 ) : 3 ; 9 x ( 15 : 3 ) ; ( 9 : 3 )

- Cả lớp thực hiện

- 1 HS nêu

- Cả lớp làm vào bảng con, 1

HS làm vào phiếu học tập

- Nhận xét bài làm

- HS nghe GV giới thiệu bài

- HS cùng quan sát

- 3 HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm bài giấy nháp

( 9 x15 ) : 3 = 135 : 3 = 45

Trang 37

x 15

- Gọi 3 HS lên tính giá trị của các

biểu thức trên, cả lớp làm vào nháp

- Hãy so sánh ba giá trị đó ?

- Nêu kết luận ba biểu thức ?

- Vậy ta có

( 9 x 15 ) : 3 = 9 x ( 15 : 3 ) = ( 9 :

3 ) x 15

- Nhận xét các thừa số của tích cho

chia hết cho 3 không ?

- GV : Ta có thể lấy một thừa số chia

cho 3, rồi nhân kết quả với thừa số còn

lại

* Tính và so sánh giá trị các biểu thức

( trường hợp có một thừa số không

chia hết cho số chia )

- GV viết lên bảng hai biểu thức sau:

- Trong trường hợp một trong hai thừa

số chia hết cho 3 ta làm thế nào ?

* Tính chất một tích chia cho một số

- Khi chia một tích hai thừa số cho một

số ta làm thế nào ?

- GV nhắc HS khi áp dụng tính chất

chia một tích cho một số nhớ chọn thừa

số chia hết cho số chia

c) Luyện tập , thực hành

* Bài 1 : SGK/79 : Hoạt động cá nhân

9 x ( 15 : 3 ) = 9 x 5 = 45 ( 9 : 3 ) x 15 = 3 x 15 = 45

- Giá trị của ba biểu thức trên

cùng bằng nhau là 45

- 3 biểu thức này có giá trị bằng nhau

- Các thừa số đều chia hết cho 3

- Cả lớp lắng nghe

- Cả lớp quan sát

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào bảng con

( 7 x 15 ) : 3 = 105 : 3 = 35

7 x ( 15 : 3 ) = 7 x 5 = 35

- Giá trị của 2 biểu thức trên bằng nhau là 35

- Vì 7 không chia hết cho 3

- Lấy 15 : 3 rồi nhân kết quả với 7

- HS nêu

- HS nghe và nhắc lại kết luận

- 1 HS đọc đề bài

-2 HS làm bàivào phiếu, cả lớp làm bài vào vở

- Dán kết quả và trình bày

- HS nhận xét bài làm của bạn

- HS nêu : + C1 : nhân trước, chia sau

Trang 38

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 2 HS

làm vào phiếu học tập

- Hãy nêu cách làm ở bài tập 1

* Bài 2 : SGK/79 : Hoạt động nhóm

đôi

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV ghi biểu thức lên bảng ( 25 x

36 ) : 9

- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi và giải

bài tập vào vở bằng cách tính nhanh

- Nêu cách thuận lợi để tính ?

* Bài 3 : SGK/79 : Hoạt động nhóm

bàn

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Bài toán cho biết gì và hỏi gì /

- Yêu cầu thảo luận nhóm bàntìm cách

giải và giải vào vở, phát phiếu cho hai

nhóm làm

- Muốn tìm số mét vải đã bán em làm

sao ?

- Nêu các bước giải bài toán ?

- GV nhận xét và chốt bài giải đúng

Cách 1: Số mét vải cửa hàng có là :

- Khi chia một tích hai thừa số cho một

số em làm sao ?

+ C2 : chia trước, nhân sau , với cách này chỉ thực hiện khi ít nhất có một thừa số chia hết cho số chia

- 1 HS đọc lại kết quả biểu thức

- HS nêu yêu cầu bài toán

- Nhóm đôi thảo luận sau đó giải vào vở

- 1 HS lên bảng làm và trình bày

- HS nêu : ( 25 x 36 ) : 9 = (36 : 9) x 25

= 4

x 25 = 100

- Vài HS đọc đề toán

- Thảo luận cách giải và giải vào vở

- 2 Nhóm làm vào phiếu học tập

- Dán kết quả và trình bày

- Bạn nhận xét

-HS nêu

- HS nêu

Cách 2: Số tấm vải cửa hàng

bán được là

5 : 5 = 1 ( tấm )Số mét vải cửa hàng bán được là

30 x 1 = 30 ( m )Đáp số : 30 m

- HS nêu

- HS cả lớp lắng nghe về nhà

Trang 39

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Về nhà hoàn thành các bài tập và

chuẩn bị bài : Chia hai số có tận cùng

là các chữ số 0

thực hiện

TUẦN 15

Tiết 71 CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

I.MỤC TIÊU :

Giúp học sinh

- Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

- Áp dụng để tính nhẩm

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng con, một số tờ phiếu khổ to

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị

sách vở để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra cả lớp : Tính nhanh :

280 : 40 ; 600 : 50

- Muốn chia hai số có tận cùng là các

chữ số 0 ta làm sao ?

- GV chữa bài, nhận xét

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

- Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết

cách thực hiện chia hai số có tận cùng

là các chữ số 0

- Cả lớp thực hiện

- Cả lớp làm vào bảng con

- Nhận xét bài làm

- HS nêu

- HS nghe giới thiệu bài

- HS thực hiện vào bảng con

- HS giơ bảng

- 3 HS đọc kết quả

- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm

- HS nêu

Trang 40

* Oân quy tắc chia một số cho một tích

- HS làm vào vở nháp : 60 : ( 10 x 2 )

- Muốn chia một số cho một tích em

làm sao ?

b Giới thiệu trường hợp số bị chia và

số chia đều có một chữ số 0 ở tận

cùng

- GV ghi lên bảng phép chia 320 : 40

- Yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính

chất một số chia cho một tích để thực

hiện phép chia trên vào vở

c) Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở

tận cùng của số bị chia nhiều hơn của

số chia

- GV ghi lên bảng phép chia 32000 :

400

- Yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính

chất một số chia cho một tích để thực

hiện phép chia trên

- Em có nhận xét gì về kết quả 32

000 : 400 và 320 : 4 ?

- Thực hành :

+ Yêu cầu HS đặt tính

+ cùng xoá 2 chữ số 0 tận cùng của số

chia và số bị chia

- Thực hiện chia 320 : 4

- Nêu kết quả phép tính

- Kết luận chung : Vậy khi thực hiện

chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

chúng ta có thể thực hiện như thế nào ?

- GV cho HS nhắc lại kết luận

d ) Luyện tập thực hành

* Bài 1: SGK/80 : Hoạt động cá nhân

- Cả lớp quan sát

- cả lớp làm vào vở

- 1 HS lên bảng làm

- HS nêu nhận xét

- HS nêu, Giải thích vì sao

- Cả lớp làm vào bảng con, 1

HS làm ở bảng lớp

320 40

0 8

- HS nêu miệng

- Cả lớp quan sát

- Cả lớp làm vào vở

- 1 HS lên bảng làm

- HS nêu : 32 000 : 400 = 320 : 4

- HS thực hiện đặt tính

32000 400

- HS nêu kết quả

- Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia rồi chia như thường

- HS nhận xét

Ngày đăng: 28/10/2013, 00:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- SGK toán lớp 4, bảng con, một số tờ giấy khổ to. - toan 4 tuan 13
to án lớp 4, bảng con, một số tờ giấy khổ to (Trang 21)
Bảng của bạn. - toan 4 tuan 13
Bảng c ủa bạn (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w