Sau quá trình quay, cuốn của quai ruột, lật của ruột cuối, mạc treo ruột sau (trừ mạc treo vị sau) được biến đổi thành: Mạc treo hỗng hồi tràng, mạc treo đại tràng ngang, mạc treo đại tr[r]
Trang 1HỌC VIỆN QUÂN Y
BỘ MÔN GIẢI PHẪU
Số:…….
TÊN BÀI GIẢNG
Môn học: Giải phẫu
Bài: Phôi thai ống tiêu hóa
Đối tượng: Bác sỹ dài hạn chính quy
Năm học: 2009 – 2010
Giảng viên:
Hà nội - 2010
MẬT
Trang 2KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
1 Phần thủ tục
Bộ môn: Giải phẫu
Môn học: Giải phẫu
Đối tượng học viên: Bác sỹ dài hạn chính quy
Tên bài giảng: Phôi thai ống tiêu hóa
Tên giảng viên:
Năm học: 2009-2010
Thời gian giảng: 90 phút
2 Các mục tiêu học tập:
- Nắm sơ lược ống tiêu hoá (ống ruột nguyên thuỷ) lúc phôi thai
- Nắm dược việc hình thành các đoạn ống tiêu hoá và các cơ quan từ ống ruột
- Nắm sơ lược sự phát triển của ống tiêu hoá dưới cơ hoành tuần
hoàn bạch huyết
3 Kỹ thuật tiến hành:
3.1 Loại bài giảng: Lý thuyết cơ bản.
3.2 Phương pháp dậy học: Diễn giảng, trình bày trực quan và kiểm tra.
3.3 Hình thức tổ chức dậy học: Lên lớp tại giảng đường.
3.4 Phương tiện dậy học: Bảng, tranh vẽ, PowerPoint.
4 Phần thời gian và cấu trúc bài giảng:
4.1 Tổ chức lớp: 1’
4.2 Kiểm tra bài cũ: 4’
4.3 Giới thiệu tài liệu tham khảo, nghiên cứu: 2’
4.4 Tiến hành nội dung bài giảng
Nội dung bài giảng Thời
gian
Những PPDH vận dụng
Phương tiện DH
Hoạt động của HV
1 Sơ lược Ống tiêu hoá
(ống ruột nguyên thuỷ)
lúc phôi thai
2 Hình thành các đoạn
ống tiêu hoá và các cơ
quan từ ống ruột
3 Sự phát triển của ống
tiêu hoá dưới cơ hoành t
10’
30’
45’
Diễn giảng, trình chiếu powerpoint, quan sát trực quan.
Bảng, powerpoint
Nghe, nhìn, ghi chép, phát biểu.
Trang 35 Kiểm tra đánh giá (thông tin phản hồi): 3’
6 Tổng kết bài giảng:
7 Nhận xét và rút kinh nghiệm:
Thông qua Ngày tháng năm 2010
Chủ nhiệm bộ môn Người làm kế hoạch
Trang 4PHÔI THAI ỐNG TIÊU HOÁ
1 Ống tiêu hoá (ống ruột nguyên thuỷ) lúc phôi thai
Ở phôi thai, ống tiêu hoá (từ hầu trở xuống) là ống kín 2 đầu chạy dọc suốt từ đầu đến đuôi phôi, được treo vào thành bụng sau bởi mạc treo ruột sau (mạc treo lưng chung), gồm 3 lá, chứa 3 động mạch (động mạch thân tạng, đm mạc treo tràng trên và đm mạc treo tràng dưới)
Quai dạ dày và tá tràng thuộc ống này cũng được treo vào thành bụng trước bởi mạc treo vị trước (mạc treo trước)
Ống tiêu hoá gồm 3 phần (ruột đầu hay ruột trước, ruột giữa và ruột cuối hay ruột sau)
Ruột đầu cách hõm miệng nguyên thuỷ bởi màng miệng hầu Ruột cuối cùng nang niệu mạc đổ chung vào ổ nhớp, có màng ổ nhớp bịt
Giữa ruột đầu và ruột giữa là mầm gan - tuỵ Không có ranh giới rõ giữa ruột giữa và ruột cuối
Ruột giữa tạo nên quai ruột (quai rốn) với ngành lên (dưới) và ngành xuống (trên) Chỗ nối 2 ngành thông với ống noãn hoàng, chạy vào dây (cuống) rốn Nên thắt cuống rốn trẻ sơ sinh thắt xa rốn 8 – 10 cm để tránh thắt phải ống noãn hoàng
Sau rụng cuống rốn, ống noãn hoàng có thể
- Còn một phần thông vào ruột (túi ruột Meckel)
- Còn túi thừa rỗng giữa thông ra rốn hoặc tạo nang ở rốn
2 Hình thành các đoạn ống tiêu hoá và các cơ quan từ ống ruột.
Ruột trước tạo hầu, thực quản, dạ dày và một phần hành tá tràng
Ruột giữa tạo phần lớn tá tràng và quai rốn Ngành trên quai tạo hỗng tràng 1/4 trước ngành dưới tạo nên hồi tràng và 3/4 sau là mầm đại tràng phải Manh tràng do nụ manh tràng nằm giữa hai phần của ngành dưới quai ruột vừa kể trên tạo nên
Ruột cuối phát triển thành đại tràng trái (phần đại tràng ngang bên trái khúc II tá tràng, đại tràng xuống và đại tràng chậu hông và trực tràng) Phần sau ở nhớp tạo nên ống hậu môn
- Từ mầm ở thành trước ống ruột, gan phát triển mạnh vào giữa 2 lá của mạc treo vị trước
Tuỵ được tạo nên từ hai mầm: mầm tuỵ bụng ở ống mật chủ nguyên thuỷ và mầm tuỵ lưng ở thành sau tá tràng Do vậy, tuỵ có 2 ống dẫn dịch tuỵ: Ống Wirsung và ống Santorini
Tỳ phát triển muộn, giữa 2 lá của mạc treo vị sau và phát triển mạnh sang bên trái ổ bụng
Trang 53 Sự phát triển của ống tiêu hoá dưới cơ hoành và phúc mạc
3.1 Sự biến đổi của quai dạ dày, mạc treo sau và mạc treo vị trước.
Phần cuối ruột trước phình ra tạo nên quai dạ dày, đứng dọc giữa phôi với mặt trái, mặt phải, bờ cong lớn ở sau và bờ cong nhỏ hướng ra trước Quai dạ dày quay theo trục dọc và trục trước sau Vậy sau khi quay mặt trái dạ dày trở thành mặt trước, mặt phải trở thành mặt sau Bờ cong lớn dạ dày ở bên trái, bờ cong nhỏ hướng sang phải Môn vị dạ dày lệch lên trên và
ra sau còn tâm vị thì hơi lệch sang trái và ra trước
Kết thúc quá trình quay của dạ dày, mạc treo vị sau (phần mạc treo ruột sau bám vào bờ cong lớn dạ dày) phát triển mạnh, triũ xuống tạo nên mạc nối lớn (gồm 4 lá) Khe giữa 2 lá trước và hai lá sau hình thành hậu cung mạc nối Hai lá sau mạc này vắt trước mạc treo đại tràng ngang và ra sau phủ thành bụng sau
Do sự quay của dạ dày làm tá tràng và tuỵ áp sát và dính vào thành bụng sau bởi mạc dính Treitz
Do tỳ phát triển và bị đẩy sang trái nên phần mạc treo vị sau nối dạ dày với tỳ là mạc nối vị tỳ và phần nối tỳ với tuỵ là mạc nối tuỵ - tỳ
Mạc treo vị trước bám vào cơ hoành, bờ cong nhỏ dạ dày và thành bụng trước Trong 2 lá mạc treo này, gan phát triển mạnh lên trên, sang phải nên mạc treo được chia thành 3 phần: Mạc chằng liềm, phần bọc gan và mạc nối nhỏ nối gan với bờ cong nhỏ dạ dày Gan phát triển to áp sát vào cơ hoành làm 2 lá mạc treo bám vào cơ hoành tách xa nhau 7- 8 cm và hình thành lá trên, lá dưới mạc chằng vành
Khe sau mạc nối nhỏ là tiền đình túi mạc nối (hậu cung mạc nối)
3.2 Sự quay của quai ruột, sự lật của ruột cuối và sự biến đổi phần còn lại mạc treo ruột sau
Quai ruột dài ra và quay theo chiều ngược kim đồng hồ quanh 1 trục là đ/m mạc treo tràng trên, làm cho:
- Tá tràng lật sang phải và áp sâu sát cột sống
- Đoạn đầu ruột cuối bị quai rốn kéo dài sát thành bụng bên trái Phần giữa ruột cuối phát triển nhanh chóng tạo nên đại tràng chậu hông
Bình thường nụ manh tràng quay đủ 2700 để tới hố chậu phải
Sau quá trình quay, cuốn của quai ruột, lật của ruột cuối, mạc treo ruột sau (trừ mạc treo vị sau) được biến đổi thành: Mạc treo hỗng hồi tràng, mạc treo đại tràng ngang, mạc treo đại tràng chậu hông (là mạc treo di động); mạc treo đại tràng lên, đại tràng xuống dính vào thành bụng sau và trở thành mạc dính cố định Các đoạn này của ống tiêu hoá của thành bụng sau