1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Sử dụng thuốc trong cấp cứu xuất huyết tiêu hóa

21 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 773,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều trị xuất huyết tiêu hóa do tăng áp tĩnh mạch cửa - dãn vỡ tĩnh mạch thực quản5. Nội dung..[r]

Trang 1

Ths Hồ Thị Thạch Thúy

Trang 2

1 Đại cương

2 Phân loại mức độ xuất huyết tiêu hóa

3 Hồi sức nội khoa

4 Điều trị chảy máu do loét dạ dày tá tràng

5 Điều trị xuất huyết tiêu hóa do tăng áp tĩnh mạch cửa - dãn

vỡ tĩnh mạch thực quản

Nội dung

Trang 3

Đại cương

Định nghĩa

Xuất huyết tiêu hóa

Hiện tượng chảy

Trang 4

Nội soi cấp cứu đường tiêu hóa

• Đưa ra phương pháp điều trị thích hợp

• Kết hợp can thiệp điều trị cầm máu

Các loại nội soi

• Nội soi dạ dày (nôn máu, tiêu phân đen)

• Nội soi đại tràng (tiêu máu)

Đại cương

Phương pháp chẩn đoán

Trang 5

Đại cương

Phân loại xuất huyết

tiêu hóa

Xuất huyết tiêu hóa trên

- Tổn thương chảy máu từ góc Treizt trở lên (thực quản, dạ dày, tá tràng),

- Ói ra máu/ đi cầu ra máu

Xuất huyết tiêu hóa dưới

- Tổn thương chảy máu từ góc Treizt trở xuống (ruột non, manh tràng, đại tràng),

- Đi cầu ra máu.

Trang 6

Đại cương

Phân loại xuất huyết tiêu hóa

Trang 9

Phân loại mức độ xuất huyết tiêu hóa

Lượng máu

mất khoảng 10% khoảng 20 - 30% > 35%

Giảm tưới

máu cơ quan ngoại biên

cơ quan trung ương có khả năng chịu được mất máu trong thời gian ngắn (ruột, dạ dày, lách, thận, gan )

cơ quan trung ương không

có khả năng chịu được mất máu (tim, não, phổi), rối loạn toan chuyển hóa

Dấu hiệu

cận lâm

sàng

hồng cầu ≥ 3 triệu, Hct ≥ 30% hồng cầu 2 - 3 triệu/ mm3, 20% < Hct < 30%

hồng cầu ≤ 2 triệu/ mm3, Hct

≤ 20%, (bệnh tim mạch, lớn tuổi hồng cầu ≤ 2,5 triệu/ mm3, Hct ≤ 25%); uree máu tăng ≤ 1 g/l

Trang 10

Phân loại mức độ xuất huyết tiêu hóa

Dấu hiệu mất máu trầm trọng bằng dấu thiếu oxy não

• Bệnh nhân hốt hoảng, lo âu, bứt rứt hoặc vật vã, li bì, hôn mê

• Tụt huyết áp tư thế

• Ngất xỉu trong giây lát

• Khát nước, nhức đầu, vã mồ hôi, chân tay lạnh

• Nước tiểu giảm, vô niệu

Trang 11

Hồi sức nội khoa

• Trả lại thể tích khối lượng tuần hoàn: thành lập đường truyền tĩnh mạch, cố định đường truyền bằng NaCl 0.9%, Glucose 5%, không dùng dung dịch ưu trương Glucose 10%, 20%,

30%

cho thở oxy 5 l/phút

• Làm các xét nghiệm cơ bản cần thiết

• Phân loại xuất huyết tiêu hóa

Trang 12

Hồi sức nội khoa

Hồi sức nội khoa

Trang 13

Đặc điểm các loại dịch truyền

Loại dịch Nơi khuếch tán hồi phục Thể tích Bán hủy

Mạch máuMạch máuNgoài tế bàoNgoài tế bàoToàn thể

1/11/11/13-4/12/11/41/41/10

Trang 14

Hồi sức nội khoa

Nhận xét

• Khả năng bồi hoàn của máu, huyết tương, albumin tốt hơn.

• Natri clorid 0,9%, Lactat Ringer chỉ hồi phục được 1/4; glucose 5% hồi phục 1/10.

• Không có nghĩa là chỉ truyền những loại dịch có khả năng bồi hoàn 100%, phải theo tỷ lệ cân đối bồi hoàn giữa dịch và máu và các

sản phẩm của máu.

Chú ý

• Khi sốc xảy ra, không nên dùng thuốc vận mạch để nâng huyết áp.

• Sốc do giảm thể tích tuần hoàn, phải trả lại thể tích tuần hoàn đúng

Trang 15

Điều trị chảy máu do loét dạ dày tá tràng

Phương pháp và phương tiện cầm máu qua nội soi

• Phương pháp: chích vào vùng chảy máu các dung dịch cầm máu.

• Polidocanol 1 - 2%

• Adrenalin pha loãng 1/10.000

• Alcool tuyệt đối

• Nước muối ưu trương

Phòng ngừa tái xuất huyết

• Truyền tĩnh mạch liều cao Esomeprazol 80mg/ 30 phút, tiếp theo 8mg/ giờ liên tục 72 giờ

• Uống 40mg/ ngày x 28 ngày

Trang 16

Điều trị XHTH do tăng áp tĩnh mạch cửa - dãn vỡ TMTQ

Trong xơ gan

gây XHTH trong 6 tháng

Trong tăng áp tĩnh mạch cửa

Trang 17

Điều trị XHTH do tăng áp tĩnh mạch cửa - dãn vỡ TMTQ

Phương pháp cầm máu trong dãn vỡ TMTQ

cột các búi TMTQ dãn lớn hoặc đang chảy máu

- 2%

5 mononitrat, Somatostatin và Octreotid

Trang 18

Điều trị XHTH do tăng áp tĩnh mạch cửa - dãn vỡ TMTQ

Propranolol

Tác dụng

• Giảm cung lượng tim, giảm nhịp tim

• Giảm lượng máu hệ tĩnh mạch của tĩnh mạch cửa

• Giảm áp lực, giảm XHTH tái phát

Chống chỉ định

• Nhịp tim chậm dưới 55 lần/phút, huyết áp thấp.

• Suy tim

• Hen phế quản.

• Đái tháo đường đang dùng thuốc hạ đường huyết mà bệnh nhân không

có khả năng phát hiện cơn hạ đường huyết.

• Suy gan nặng.

Trang 19

Điều trị XHTH do tăng áp tĩnh mạch cửa - dãn vỡ TMTQ

• Nên dùng phối hợp 2 loại trên sẽ đạt hiệu quả cao hơn

Trang 20

Điều trị XHTH do tăng áp tĩnh mạch cửa - dãn vỡ TMTQ

Somatostatin và Octreotid

Tác dụng

• Tăng trương lực cơ thắt dưới, giảm áp lực tĩnh mạch dãn

Liều dùng

• Truyền tĩnh mạch liên tục 6 mg/24 giờ hay Sandostatin 25 -

50 mg/giờ, tiêm tĩnh mạch chậm trong 5 ngày đầu tiên

Ngày đăng: 07/01/2021, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w