UBND QUẬN HỒNG BÀNGPHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MA TRẬN NỘI DUNG BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ PHẦN ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 3 Năm học 2020 - 2021 Mạch kiến thức, kĩ
Trang 1UBND QUẬN HỒNG BÀNG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MA TRẬN NỘI DUNG BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ PHẦN ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC
MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 3
Năm học 2020 - 2021
Mạch kiến thức, kĩ năng số điểm Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổn g Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, nhân vật,
chi tiết trong bài đọc; nêu đúng ý
nghĩa của chi tiết, hình ảnh trong bài.
- Hiểu ý chính của đoạn văn;
- Giải thích được chi tiết đơn giản
trong bài bằng suy luận trực tiếp
hoặc rút ra thông tin đơn giản từ bài
đọc.
- Nhận xét đơn giản một số hình ảnh,
nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc;
liên hệ chi tiết trong bài với thực tiễn
để rút ra bài học đơn giản.
Kiến thức Tiếng Việt:
- Nhận biết được các từ chỉ sự vật,
hoạt động, đặc điểm, tính chất
- Từ ngữ về thiếu nhi, gia đình,
trường học, cộng đồng, quê hương,
từ địa phương, các dân tộc, thành thị,
nông thôn qua các chủ điểm đã học.
- Biết cách dùng dấu chấm, dấu
phẩy, dấu chấm than, dấu chấm hỏi
- Nắm được các mẫu câu đã học, biết
vận dụng viết đoạn văn ngắn.
- Bước đầu nhận biết biện pháp so
sánh trong bài học và trong lời nói.
Số điểm 1,0 2,0 2,0 1,0 6,0
Trang 2Tỉ lệ 10% 20% 20% 10% 60%
UBND QUẬN HỒNG BÀNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN VĂN ƠN
MA TRẬN CÂU HỎI BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ PHẦN ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC
MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 3
Năm học 2020 - 2021
1 Đọc hiểu văn bản
06
4
2
Kiến thức
Tiếng Việt
04
Trang 3BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
NĂM HỌC 2020 - 2021
Thời gian: 75 phút (không kể thời gian giao đề)
I KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
A Đọc thành tiếng: 4 điểm
GV cho HS đọc đoạn bất kì trong bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 17 yêu cầu học sinh trả lời một đến 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc
B Đọc hiểu ( 6 điểm)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi
VỆ SĨ CỦA RỪNG XANH
Đại bàng ở Trường Sơn có hai loại phổ biến: loại lông đen mỏ vàng, chân
đỏ và loại lông màu xanh cánh trả, mỏ đỏ, chân vàng
Mỗi con đại bàng khi vỗ cánh bay lên cao nom như một chiếc tàu lượn
Nó có sải cánh rất vĩ đại, dài tới 3 mét Và cũng phải nhờ sải cánh như vậy, nó mới có thể bốc được thân mình nặng gần ba chục cân lên bầu trời cao
Cánh đại bàng rất khỏe, có bộ xương cánh tròn dài như ống sáo và trong như thủy tinh Mỏ đại bàng dài tới bốn mươi phân, rất cứng Và đôi chân thì giống như đôi móc hàng của cần cẩu, những móng vuốt nhọn của nó có thể cào bong gỗ như ta tước lạt giang vậy
Hình ảnh con chim đại bàng trở thành hình tượng của lòng khát khao tự
do và tinh thần dũng cảm, đức tính hiền lành của người dân miền núi Cánh đại bàng vỗ vào không khí tạo nên luồng gió phát ra những tiếng kêu vi vút, vi vút Anh chiến sĩ đã gọi đó là dàn nhạc giao hưởng trên bầu trời Mặc dù có sức khỏe và được các loài chim nghiêng mình cúi chào, nhưng đại bàng cũng không cậy sức khỏe của mình để bắt nạt các giống chim khác
Theo Thiên Lương (Trích "Thú rừng Tây Nguyên")
Em hãy ghi lại câu trả lời vào tờ giấy thi
Câu 1 (0,5 điểm) Loài chim đại bàng được nói đến trong bài sống ở đâu?
a Ở Trường Sơn b Ở miền núi c Ở trên bầu trời
Câu 2 (0,5 điểm) Mỗi con đại bàng vỗ cánh bay lên cao nhìn giống như cái gì?
a Như ống sáo
Trang 4b Như một chiếc tàu lượn.
c Như biểu tượng của lòng khát khao tự do
Câu 3 (0,5 điểm) Đôi chân của đại bàng được so sánh với hình ảnh nào?
a Như đôi móc hàng của cần cẩu
b Như một chiếc tàu lượn
c Như chiếc lưỡi câu
Câu 4 (0,5 điểm) Hình ảnh của đại bàng biểu tượng cho điều gì?
a Lòng khát khao tự do của người dân miền núi
b Tinh thần dũng cảm, đức tính hiền lành của người dân miền núi
c Lòng khát khao tự do và tinh thần dũng cảm, đức tính hiền lành của người dân miền núi
Câu 5 (0,5 điểm) Bài văn có mấy hình ảnh so sánh?
a Hai hình ảnh so sánh
b Ba hình ảnh so sánh
c Bốn hình ảnh so sánh
Câu 6 (0,5 điểm) Câu: “Mỏ đại bàng dài tới bốn mươi phân, rất cứng” được viết theo kiểu câu nào?
a Ai là gì? b Ai làm gì? c Ai thế nào?
Câu 7 (1 điểm) Hãy viết lại một câu văn trong bài có sử dụng biện pháp tu từ
so sánh.
Câu 8 (1 điểm) Vì sao đại bàng được coi là biểu tượng của người dân miền núi?
Câu 9 (1 điểm) Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:
- Xa xa trên triền đê đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ
B KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I Chính tả (nghe viết): (4 điểm)
Nghe – viết: Nhà rông ở Tây Nguyên
Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đá thần Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi chọn đất lập làng Xung quanh hòn đá thần, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống dùng khi cúng tế
II Tập làm văn (6 điểm)
Trang 5Em hãy viết một đoạn văn kể về ngày đi học của em
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG VƯƠNG
ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
NĂM HỌC 2020 - 2021
Thời gian: 75 phút (không kể thời gian giao đề)
I KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1 Đọc to (4 điểm):
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
(Tùy vào bài đọc của học sinh, giáo viên cho điểm 4,0; 3,5; 3,0; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0.)
2 Đọc hiểu (6 điểm):
Câu 1: Ý a
Câu 2: Ý b
Câu 3: Ý a
Câu 4: Ý c Câu 5: Ý c Câu 6: Ý c Câu 7 HS viết được câu có hình ảnh so sánh có trong bài
VD: Mỗi con đại bàng khi vỗ cánh bay lên cao nom như một chiếc tàu lượn Câu 8: HS trả lời theo cảm nhận cá nhân Chú ý đầu câu viết hoa, cuối cau có dấu chấm Nêu HS thiếu chấm câu trừ 0,25 điểm
Đại bàng được coi là biểu tượng của người dân miền núi vì nó có lòng khát khao tự do và tinh thần dũng cảm, đức tính hiền lành của người dân miền núi
Câu 9: Xa xa, trên triền đê, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ
II KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1 Chính tả (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
Trang 6- Lỗi chính tả (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, viết hoa không đúng quy định), mỗi lỗi trừ 0,25 điểm
* Viết không đúng kĩ thuật (sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ) hoặc trình bày xấu, bẩn … trừ 1 điểm toàn bài
2 Tập làm văn: (6 điểm)
1 điểm:
- Viết đúng yêu cầu bài: Viết một đoạn văn ngắn từ 6 đến 7 câu trở lên kể ngày đẩu tiên em đi học
4 điểm:
- Nội dung (1,5 điểm): Kể kỉ niệm ngày đầu tiên em đi học
- Kĩ năng (2 điểm):
+ Thể hiện kỹ năng quan sát từ bao quát đến cụ thể
+ Có kỹ năng sử dụng từ, câu, hình ảnh làm cho câu văn rõ ý, lưu loát, có hình ảnh Các câu có sự liên kết thể hiện nội dung đoạn văn sinh động
- Cảm xúc (0,5 điểm): Đoạn văn biết thể hiện cảm xúc khi kể
1 điểm:
- Chữ viết, chính tả (0,25 điểm):
+ Viết câu đúng ngữ pháp, không mắc lỗi chính tả
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ
- Dùng từ, đặt câu(0,25 điểm): Dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả
- Sáng tạo (0,5 điểm): Câu văn hợp lí, có hình ảnh, thể hiện được sự sáng tạo