Kiến thức Hiểu được: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm.. - Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong mộ
Trang 1Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
Hiểu được: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm
2 Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hoá học
- Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể
- Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại
II Trọng tâm
- Nội dung định luật bảo toàn khối lượng
- Vận dụng định luật trong tính toán
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: cân, 2 cốc thủy tinh
- Hóa chất: dd BaCl2 , Na2SO4
- Bảng phụ : nghi sẵn bài tập
a) Cho kẽm vào 71 gam dung dịch axit Clohiđric (HCl) ta thu được 94 gam kẽm clorua (ZnCl2) và 3 gam Hiđro (H2) Tính khối lượng kẽm đã dùng
b) Đốt 2,7 gam bột nhôm trong không khí người ta thu được 5 gam nhôm ôxit
+ Tính khối lượng Oxi đã tham gia phản ứng
+ Viết công thức tính khối lượng theo định luật bảo toàn khối lượng
IV Tiến trình bài giảng:
1. Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình chữ của phản ứng cho canxi hiđrôxit tác dụng với natri cacbonat tạo thành natri hiđroxit và canxi cacbonat
2 Bài mới:
Mở bài: Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất có được bảo toàn hay không?
Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm:
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm
? Trước phản ứng có những chất nào
? Nhận xét vị trí của kim cân
- Tiến hành làm thí nghiệm như hình
27 ( Đổ cốc 1 vào cốc 2, quan sát hiện
tượng )
? Dấu hiệu nào chứng tỏ có phản ứng
xảy ra
- Giới thiệu : có chất rắn màu trắng xuất
hiện là bari sunfat(BaSO4), ngoài ra còn
- HS đọc nội dung thí nghiệm
- Bari clorua, natri sunfat
- kim cân ở vị trí cân bằng
- Có chất rắn màu trắng xuất hiện
1 Thí nghiệm (SGK)
Trang 2? Viết phương trình chữ của phản ứng.
? Cĩ nhận xét gì vị trí của kim cân
? Tại sao khi đổ cốc 1 vào cốc 2 kim
cân vẫn ở vị trí cân bằng
? Các em cĩ nhận xét gì về tổng khối
lượng các chất tham gia và tổng khối
lượng các chất tạo thành
Kết luận: đĩ là nội dung cơ bản của
định luật bảo tồn khối lượng →
chuyển ý sang phần 2
Hoạt động 2: Định luật
- Giới thiệu tên 2 nhà khoa học đã phát
hiện ra định luật
- Gọi 1 HS đọc nội dung của định luật
GV ghi bảng
- Tổng khối lượng các chất tham gia
bằng tổng khối lượng các chất tạo thành
ta nĩi tổng khối lượng các chất được
bảo tồn
Đặt vấn đề:
? Vì sao tổng khối lượng các chất được
bảo tồn
Hoạt động 3: Áp dụng
- Giả sử cĩ phản ứng:
A + B C + D
? Nếu kí hiệu khối lượng là m, thì nội
dung của định luật được biểu diễn bằng
cơng thức nào
? Viết cơng thức về khối lượng của
phản ứng xảy ra ở thí nghiệm trên
- Theo cơng thức này, ta sẽ tính được
khối lượng của một chất nếu biết khối
lượng của các chất kia
- Treo bài tập
- Yều cầu HS giải
Hoạt động 4: Củng cố
- Phát biểu định luật bảo tồn khối
lượng
- Giải thích định luật
- HS viết
- Kim cân cũng ở vị trí cân bằng
- Tổng khối lượng khơng thay đổi
-Tổng khối lượng các chất tham gia bằng tổng khối lượng các chất tạo thành
- HS chú ý nghe
- Đọc nội dung
- Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, số nguyên tử khơng thay đổi…
- mA + mB = mC +mD
mBariclorua+ mNatrisunfat = mNatriclorua +
mBarisunfat
- Chú ý cách tính khối lượng của 1 chất dựa vào ĐLBTKL
- HS tập làm bài tập theo các bước như hướng dẫn
- Dựa vào nội dung bài trả lời
2 Định luật :
a Phát biểu: “ Trong 1 phản ứng hĩa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng hĩa học ” VD: A + B → C + D + E
Ta cĩ:
mA + mB = mC + mD + mE
b Giải thích định luật : sgk/53
3 Áp dụng: bài 2/54
mBariclorua+mNatrisunfat = mNatriclorua +
mBarisunfat
mBariclorua + 14,2 = 23,3+ 11,7
⇒ mBariclorua =(23,3 +11,7) – 14,2 = 20,8 (gam)
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Bài tập về nhà: Bài 2 ở lớp và bài 1,3 SGK/54
- Xem lại cách viết công thức hoáhọc
Viết lại PTchữ thay bằng công thức: sunfat(SO4), clorua(Cl)
Trang 3Tiết 22: PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức : Biết được:
- Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học
- Các bước lập phương trình hoá học
2 Kĩ năng
- Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm
II Trọng tâm
- Biết cách lập phương trình hóa học
III Chuẩn bị:
1 Hình vẽ như SGK/48
2 Bảng phụ ghi đề bài tập
* Lập phương trình hóa học các phản ứng sau:
1/ Al + O2 Al2O3
2/ Na + O2 Na2O
3/ Na2O + H2O NaOH
4/ Zn + HCl ZnCl2 + H2
5/ NaOH + ZnCl2 Zn(OH)2 + NaCl
6/ Zn + H3PO4 Zn3(PO4)2 + H2
IV Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?Giải thích?
- Áp dụng làm bài 3 trang 54
2 Bài mới:
Mở bài: Theo định luật bảo toàn khối lượng, số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng được giữ nguyên, tức là bằng nhau Dựa vào đây và với công thức hoá học ta sẽ lập phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học
Hoạt động 1: Lập phương trình hoá
học
? Dựa vào phương trình chữ của bài
tập số 3/56 viết công thức hóa học
của các chất.( biết magie oxit gồm
magie và oxi)
? Cho biết số nguyên tử Oxi và
nguyên tử magie ở 2 vế của phương
trình
- GV HD lập PTHH
=> Khi PTHH đã được hoàn thành,
ta thay dấu mũi tên
thành dấu →
- Hướng dẫn HS cách đọc phương
- HS viết công thức hoá học các chất
- Bên trái có 2 O, 1Mg
- Bên phải có 1 O và 1Mg
- Theo dõi cách lập PTHH
(2) (1)
2 Mg + O2→ 2MgO
I/ Lập phương trình hóa học
1 Phương trình hoá học:
Magie + khí oxi Magie oxit
Mg + O2 -> MgO
=> Phương trình hoá học:
2Mg + O2 2MgO
Khí hiđro + khí oxi nước
H2 + O2 H2O
=> Phương trình hoá học:
2 H2 + O2 2 H2O
Trang 4- Phương trình hóa học biểu diễn gì?
* Treo hình vẽ 2.5 SGK/48 lên yêu
cầu HS lập PTHH giữa hiđro và oxi:
+ Viết phương trình chữ
+ Viết công thức hóa học của các
chất
+ Lập phương trình hóa học (chọn
hệ số thích hợp đặt trước công thức
hoá học)
Hoạt động 2: Các bước lập PTHH
? Qua 2 ví dụ trên rút ra các bước
lập PTHH
* Treo bảng phụ yêu cầu HS lập
PTHH các phản ứng
* Lưu ý lập PTHH có nhóm nguyên
tử theo thứ tự sau:
- Kim loại
- nhóm nguyên tử
- hidro
- oxi
Hoạt động 3: Củng cố:
- Nhắc lại các bước lập PTHH
- Làm bài tập 1 ab /57
- Trả lời theo nội dung sgk
Hiđrô + Oxi → nước
H2 + O2 H2O
2 H2 + O2 → 2 H2O
Nêu các bước lập PTHH
Làm các bài tập trên bảng phụ
- HS lập PTHH theo hướng dẫn của GV
Nêu lại các bước lập PTHH
- H2O
2 Các bước lập PTHH:
- Viết sơ đồ phản ứng
- Chọn hệ số thích hợp đặt trước CTHH
- Viết phương trình hóa học Bài 1: Lập PTHH cho sơ đồ phản ứng:
4Al + 3O2→ 2Al2O3
4Na + O2→ 2Na2O
Na2O + H2O → 2 NaOH
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
2NaOH + ZnCl2→ 2NaCl + Zn(OH)2
3Zn + 2H3PO4→ Zn3(PO4)2 + 3H2
Bài 2: Tìm CTHH để điền vào chỗ trống ở các phương trình sau:
Na2O + ……… 2 NaOH
Fe + 2HCl FeCl2 + …………
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà.
- Học bài và làm bài tập 2 ab SGK/57 + bài 3/58 SGK
- Xem tiếp phần II
Cho sơ đồ phản ứng sau:
FexOy + H2SO4 Fex(SO4)y + H2O
Hãy biện luận để thay x, y (biết x ≠ y) bằng các chữ số thích hợp rồi lập phương trình hoá
học của phản ứng (1 điểm)
Trang 5Tiết 23: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức : Biết được:
- Ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng
2 Kĩ năng
- Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm
- Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hoá học cụ thể
II Trọng tâm
- Biết cách lập phương trình hóa học
- Nắm được ý nghĩa của phương trình hóa học và phần nào vận dụng được định luật bảo toàn khối lượng vào các phương trình hóa học đã lập
III Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẵn bài tập
1 Lập PTHH và cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử của các chất có trong phản ứng sau:
a KClO3 t0 KCl + O2
b P + O2 t0 P2O5
c CH4 + O2 t0 CO2 + H2O
d C2H6 + O2 t0 CO2 + H2O
2 Điền từ (cụm từ) vào chỗ trống:
a) Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng PTHH, trong đó ghi CTHH của các chất tham gia và
sản phẩm Trước mỗi công thức hóa học có thể có hệ số (nếu hệ số bằng 1 thì không ghi) để cho
số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng đều bằng nhau.
b) Từ PTHH rút ra được tỉ lệ số nguyên tử và số phân tử của các chất trong phản ứng Tỉ lệ này đúng bằng tỉ lệ của hệ số đứng trước công thức hóa học của các chất tương ứng.
IV Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bước lập phương trình? Phương trình hoá học biểu diễn gì, gồm công thức hoá học của những chất nào?
- Làm bài 2 a,b/57 , bài tập số 3/58
2 Bài mới:
Mở bài: Ở tiết trước, chúng ta đã học về cách lập phương trình hoá học Vậy nhìn vào phương trình hoá học, chúng ta biết được những điều gì?
Hoạt động 1: Ý nghĩa của
phương trình hoá học
Từ phương trình ở bài tập 2:
4Na + O2→ 2Na2O
? Cách viết sau có nghĩa gì: 4Na;
O2; 2 Na2O( natri oxit)
? Hãy đọc phương trình trên
Từ hệ số ta có thể biết được số
- 4 Na: 4 nguyên tử natri
- O2 : 1 phân tử khí oxi
- 2 Na2O : 2 phân tử Na2O
- 4 nguyên tử natri tác dụng với
1 phân tử khí oxi tạo thành 2
II Ý nghĩa của phương trình hóa
học :
1 Ví dụ:
4Na + O2→ 2Na2O
Tỉ lệ chung:
Số nguyên tử Na: số phân tử O2:
số phân tử Na2O = 4:1:2
Tỉ lệ từng cặp chất:
Trang 6có trong phương trình Từ đó
ta có thể rút ra tỉ lệ số nguyên tử,
số phân tử của các chất có trong
phương trình Đây là ý nghĩa của
phương trình hoá học
- Ghi tỉ lệ số nguyên tử: số phân tử
các chất có ở phương trình trên
- Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số
phân tử giữa các cặp chất có
trong phương trình trên?
- Các tỉ lệ trên được hiểu như thế
nào
- Nêu ý nghĩa của PTHH?
Hoạt động 2: Luyện tập
- Làm bài tập 4/58
- Treo bảng phụ làm bài tập 1
- Làm bài tập 7/58
Hoạt động 3: Củng cố.
- Nêu ý nghĩa của phương trình
hoá học
- Làm bài tập 2 từ bảng phụ
- Số nguyên tử natri: số phân tử oxi = 4:1; số nguyên tử natri: số phân tử natri oxit = 4:2; Số phân tử oxi: số phân tử natri oxit = 1:2
- Cứ 4 nguyên tử natri tác dụng với 1 phân tử oxi; Cứ 4 nguyên
tử natri phản ứng tạo ra 2 phân
tử natri oxit; cứ 1 phân tử oxi phản ứng tạo ra 2 phân tử natri oxit
- Dựa vào thông tin nêu ý nghĩa của PTHH
- Đại diện giải bài tập 4/58
- Làm bài tập theo hướng dẫn của GV
- Dựa vào nội dung bài nêu ý nghĩa của phương trình hoá học
- HS làm bài tập
= 4:1
Số nguyên tử Na: số phân tử
Na2O = 4:2
Số phân tử O2 : số phân tử Na2O
= 1:2
2.Ý nghĩa của phương trình hoá học:
Phương trình hóa học cho biết tỉ
lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất hoặc của từng cặp chất
có trong phản ứng
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà.
- Bài tập về nhà 5b,6b,7/58
- Lập phương trình hoá họcvà cho biết tỉ lệ số nguyên tử , số phân tử của các chất trong các phản ứng sau:
a KMnO4 -> K2MnO4 + MnO2 + O2 b Fe2O3 + CO > Fe + CO2
c Fe3O4 + Al -> Al2O3 + Fe d C4H10 + O2 > CO2 + H2O
Trang 7Tiết 24: BÀI LUYỆN TẬP 3
I Mục tiêu bài học:
1 Củng cố kiến thức:
- Phản ứng hóa học : định nghĩa, bản chất, điều kiện xảy ra và dấu hiệu phản ứng
- Định luật bảo toàn khối lượng nêu định luật, giải thích định luật và áp dụng
- Phương trình hóa học: biểu diễn phản ứng và ý nghĩa phản ứng
2 Rèn luyện kỹ năng:
- Phân biệt được hiện tượng hóa học, hiện tượng vật lý
- Lập phương trình hóa học
II Chuẩn bị:
Bảng phụ: ghi sẵn 1 số bài tập
5gam khí Hiđrô thoát ra
a) Viết công thức khối lượng các chất theo định luật bảo tòan khối lượng
b) Tính khối lượng axit HCl đã dùng
c) Lập phương trình hóa học của phản ứng trên và nêu ý nghĩa của phản ứng
Bài 2: lập phương trình hóa học và nêu tỉ lệ các chất có trong phản ứng sau:
a) P + O2 t0
P2O5 b) BaCl2 + AgNO3→ AgCl + Ba(NO3)2
c) Na + H2O NaOH + H2 d) C2H4 + O2 t0 CO2 + H2O
Bài 3: Điền CTHH thích hợp vào chỗ trống:
a Zn + 2HCl → ZnCl2 + ………
b 2Cu + …… → 2CuO
c BaO + 2HNO3 Ba(NO3)2 + …………
Bài 4 : Chọn x,y thích hợp thế vào phương trình phản ứng sau rồi lập thành PTHH: (x và y là số
nguyên dương và cho x ≠ y)
a) Al + O2→ AlxOy
b) Fe(OH)3→ FexOy + H2O
c) Fe(OH)x + H2SO4→ Fey(SO4)x + H2O
III Tiến trình bài giảng:
1. Kiểm tra bài cũ : trong tiết luyện tập
2 Bài mới
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ.
? Hiện tượng vật lý và hiện tượng
hoá học khác nhau như thế nào
? Phản ứng hoá học là gì
? Phát biểu định luật BTKL
? Nêu các bước lập phương trình
hoá học
- Hiện tượng vật lý có sự tạo thành chất mới
- Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác
- Trong phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằngtổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng
- Nêu 3 bước lập PTHH
I
Kiến thức cần nhớ:
- Xem nội dung phần luyện tập
và ở các bài trước
Trang 8- Treo bảng phụ làm bài tập.
Bài 1:
? Xác định chất tham gia và tạo
thành
- Cho HS làm bài tập 1
Bài 2:
? Xác định số nguyên tử của P và
O trước và sau phản ứng
? Ta phải làm gì để lập phương
trình của phản ứng trên
- Gọi HS lên làm bài tập 2
Bài 3:
Chú ý: Số nguyên tử của các
nguyên tố trước và sau phản ứng
không đổi
- Hướng dẫn làm câu a
? Trước phản ứng có bao nhiêu
nguyên tử kẽm, hiđro và clo
? Sau phản ứng số nguyên tử kẽm
và clo là bao nhiêu
? Sau phản ứng thiếu mấy nguyên
tử hiđrô
? Viết công thức hoá học tạo bởi
2H
- Cho HS làm các câu còn lại
Bài 4:
- Để xác định được x, y ta phải
nhớ hoá trị của các nguyên tố
? Hoá trị của Al là mấy
? O hoá trị mấy
- Dựa vào quy tắc đường chéo ta
xác định nhanh x, y
- Yêu cầu làm các câu còn lại
- Chất tham gia: kẽm và axit clohiđric
- Chất tạo thành : kẽm clorua và khí hidrô
mZn + mHCl = mZnCl2 + mH2
10 + mHCl = 15 + 5
mHCl = 20 –10 = 10
- Trước phản ứng: 1P, 2O
- Sau phản ứng: 2P, 5O
- Tìm hệ số đặt trước CTHH a) 4P + 5O2 t0
2P2O5
b) BaCl2 + 2AgNO3→ 2AgCl + Ba(NO3)2
c) 2Na +2 H2O 2NaOH +
H2
d) C2H4 + 3O2 t0 2CO2 + 2H2O
- 1Zn , 2H, 2Cl
- 1Zn , 2Cl
- 2H
- H2
- Dựa vào hướng dẫn để giải bài tập
Bài 1: Cho 10gam kẽm vào dd
axitclohiđric (HCl) ta thu được 15gam kẽmclorua(ZnCl2) và 5gam khí Hiđrô thoát ra
a) Viết công thức khối lượng các chất theo định luật bảo tòan khối lượng
b) Tính khối lượng axit HCl đã dùng
c) Lập phương trình hóa học của phản ứng trên và nêu ý nghĩa của phản ứng
Bài 2: lập phương trình hóa
học và nêu tỉ lệ các chất có trong phản ứng sau:
a) P + O2 t0
P2O5
b) BaCl2 + AgNO3 → AgCl + Ba(NO3)2
c) Na + H2O NaOH +H2
d) C2H4 + O2 t0 CO2 +
H2O
Bài 3: Điền CTHH thích hợp
vào chỗ trống:
a Zn + 2HCl → ZnCl2 +
………
b 2Cu + …… → 2CuO
c BaO + 2HNO3 Ba(NO3)2
+ …………
Bài 4 : Chọn x,y thích hợp thế
vào phương trình phản ứng sau rồi lập thành PTHH: (x và y là
số nguyên dương và cho x ≠ y) a) Al + O2→ AlxOy
b) Fe(OH)3→ FexOy + H2O c) Fe(OH)x + H2SO4 →
Fey(SO4)x + H2O
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
- Học kỹ các khái niệm, định luật… Cách giải bài tập theo ĐLBTKL Ý nghĩa PTHH, cách lập PTHH
- Làm bài tập 2,3,4/61
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 9TIẾT 25: KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu bài học:
- Khắc sâu các kiến thức:
+ Phản ứng hoá học, phương trình hoá học
+ Định luật bảo toàn khối lượng, ý nghĩa của phương trình hoá học
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập theo ĐLBTKL, kỹ năng lập PTHH
II Nội dung bài kiểm tra:
1. Đề kiểm tra có ma trận và đáp án
2 Đánh giá chất lượng làm bài kiểm tra: 50% trên trung bình
3 Dặn dò: Xem trước nội dung bài mol
Trang 10I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức : Biết được:
- Định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn
(đktc): (0oC, 1 atm)
2 Kĩ năng
- Tính được số nguyên tử, số phân tử, thể tích chất khí và khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất
II Trọng tâm
- Ý nghĩa của mol, khối lượng mol, thể tích mol
III Chuẩn bị:
Bảng phụ, hình 3.1
IV Tiến trình bài giảng:
1.
Kiểm tra bài cũ :
2.
Bài mới :
Mở bài: Ta đã biết nguyên tử, phân tử có khối lượng vô cùng nhỏ bé, không thể cân, đo đếm
chúng được Nhưng trong hóa học cần biết bao nhiêu nguyên tử hoặc phân tử và khối lượng, thể tích của chúng tham gia và tạo thành trong một phản ứng hoá học Để đáp ứng yêu cầu này, các nhà khoa học đã đưa ra một khái niệm mới , đó là mol
Hoạt động 1: Tìm hiểu mol là gì?
? 1 tá bút chì bằng bao nhiêu cây
? 1 chục quả cam bằng bao nhiêu quả
- 1 mol nguyên tử nhôm có 6.1023
nguyên tử
- 1 mol phân tử nước có 6.1023 phân
tử H2O
6.1023 là số avôgađro kí hiệu N
=> mol là gì?
Thảo luận làm bài tập:
- 0,15 mol nguyên tử Al có chứa
……….………nguyên tử Al
- 0,05mol phân tử nước có chứa
………phân tử H2O
Khi biết số mol muốn tính số nguyên
tử hoặc phân tử ta làm thế nào?
1mol nguyên tử hoặc phân tử của
các chất đều có N nguyên tử hoặc
phân tử nhưng khối lượng mol của
nguyên tử hoặc phân tử các chất có
bằng nhau không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng
mol là gì?(tức là khối lượng của 1 mol
chất)
-12cây
- 10kg
- ghi nhớ
- 6.1023 nguyên tử (hay N)
- Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân
tử chất đó 1,5N nguyên tử Al 0,05N phântử H2O
Ta lấy số mol nhân với 6.1023
I Mol là gì?
- Mol là lượng chất có chứa N(6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó
- Ví dụ:
+ 1 mol nguyên tử Al có chứa N nguyên tử Al
+ 1 mol phân tử nước có chứa N phân tử H2O
+ 0,15 mol nguyên tử Al có chứa 0,15N nguyên tử Al
+ 0,05 mol phân tử nước có chứa 0,05N phân tử nước
II Khối lượng mol là gì?