1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiet 21--> 32

10 103 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định luật bảo tồn khối lượng
Tác giả Nguyễn Thị Phi Quỳnh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 424 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức Hiểu được: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm.. - Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong mộ

Trang 1

Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

Hiểu được: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm

2 Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hoá học

- Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể

- Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại

II Trọng tâm

- Nội dung định luật bảo toàn khối lượng

- Vận dụng định luật trong tính toán

III Chuẩn bị:

- Dụng cụ: cân, 2 cốc thủy tinh

- Hóa chất: dd BaCl2 , Na2SO4

- Bảng phụ : nghi sẵn bài tập

a) Cho kẽm vào 71 gam dung dịch axit Clohiđric (HCl) ta thu được 94 gam kẽm clorua (ZnCl2) và 3 gam Hiđro (H2) Tính khối lượng kẽm đã dùng

b) Đốt 2,7 gam bột nhôm trong không khí người ta thu được 5 gam nhôm ôxit

+ Tính khối lượng Oxi đã tham gia phản ứng

+ Viết công thức tính khối lượng theo định luật bảo toàn khối lượng

IV Tiến trình bài giảng:

1. Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình chữ của phản ứng cho canxi hiđrôxit tác dụng với natri cacbonat tạo thành natri hiđroxit và canxi cacbonat

2 Bài mới:

Mở bài: Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất có được bảo toàn hay không?

Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm:

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm

? Trước phản ứng có những chất nào

? Nhận xét vị trí của kim cân

- Tiến hành làm thí nghiệm như hình

27 ( Đổ cốc 1 vào cốc 2, quan sát hiện

tượng )

? Dấu hiệu nào chứng tỏ có phản ứng

xảy ra

- Giới thiệu : có chất rắn màu trắng xuất

hiện là bari sunfat(BaSO4), ngoài ra còn

- HS đọc nội dung thí nghiệm

- Bari clorua, natri sunfat

- kim cân ở vị trí cân bằng

- Có chất rắn màu trắng xuất hiện

1 Thí nghiệm (SGK)

Trang 2

? Viết phương trình chữ của phản ứng.

? Cĩ nhận xét gì vị trí của kim cân

? Tại sao khi đổ cốc 1 vào cốc 2 kim

cân vẫn ở vị trí cân bằng

? Các em cĩ nhận xét gì về tổng khối

lượng các chất tham gia và tổng khối

lượng các chất tạo thành

Kết luận: đĩ là nội dung cơ bản của

định luật bảo tồn khối lượng →

chuyển ý sang phần 2

Hoạt động 2: Định luật

- Giới thiệu tên 2 nhà khoa học đã phát

hiện ra định luật

- Gọi 1 HS đọc nội dung của định luật

GV ghi bảng

- Tổng khối lượng các chất tham gia

bằng tổng khối lượng các chất tạo thành

ta nĩi tổng khối lượng các chất được

bảo tồn

Đặt vấn đề:

? Vì sao tổng khối lượng các chất được

bảo tồn

Hoạt động 3: Áp dụng

- Giả sử cĩ phản ứng:

A + B  C + D

? Nếu kí hiệu khối lượng là m, thì nội

dung của định luật được biểu diễn bằng

cơng thức nào

? Viết cơng thức về khối lượng của

phản ứng xảy ra ở thí nghiệm trên

- Theo cơng thức này, ta sẽ tính được

khối lượng của một chất nếu biết khối

lượng của các chất kia

- Treo bài tập

- Yều cầu HS giải

Hoạt động 4: Củng cố

- Phát biểu định luật bảo tồn khối

lượng

- Giải thích định luật

- HS viết

- Kim cân cũng ở vị trí cân bằng

- Tổng khối lượng khơng thay đổi

-Tổng khối lượng các chất tham gia bằng tổng khối lượng các chất tạo thành

- HS chú ý nghe

- Đọc nội dung

- Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, số nguyên tử khơng thay đổi…

- mA + mB = mC +mD

mBariclorua+ mNatrisunfat = mNatriclorua +

mBarisunfat

- Chú ý cách tính khối lượng của 1 chất dựa vào ĐLBTKL

- HS tập làm bài tập theo các bước như hướng dẫn

- Dựa vào nội dung bài trả lời

2 Định luật :

a Phát biểu: “ Trong 1 phản ứng hĩa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng hĩa học ” VD: A + B → C + D + E

Ta cĩ:

mA + mB = mC + mD + mE

b Giải thích định luật : sgk/53

3 Áp dụng: bài 2/54

mBariclorua+mNatrisunfat = mNatriclorua +

mBarisunfat

mBariclorua + 14,2 = 23,3+ 11,7

⇒ mBariclorua =(23,3 +11,7) – 14,2 = 20,8 (gam)

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

- Bài tập về nhà: Bài 2 ở lớp và bài 1,3 SGK/54

- Xem lại cách viết công thức hoáhọc

Viết lại PTchữ thay bằng công thức: sunfat(SO4), clorua(Cl)

Trang 3

Tiết 22: PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức : Biết được:

- Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học

- Các bước lập phương trình hoá học

2 Kĩ năng

- Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm

II Trọng tâm

- Biết cách lập phương trình hóa học

III Chuẩn bị:

1 Hình vẽ như SGK/48

2 Bảng phụ ghi đề bài tập

* Lập phương trình hóa học các phản ứng sau:

1/ Al + O2 Al2O3

2/ Na + O2 Na2O

3/ Na2O + H2O NaOH

4/ Zn + HCl ZnCl2 + H2

5/ NaOH + ZnCl2 Zn(OH)2 + NaCl

6/ Zn + H3PO4 Zn3(PO4)2 + H2

IV Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?Giải thích?

- Áp dụng làm bài 3 trang 54

2 Bài mới:

Mở bài: Theo định luật bảo toàn khối lượng, số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng được giữ nguyên, tức là bằng nhau Dựa vào đây và với công thức hoá học ta sẽ lập phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học

Hoạt động 1: Lập phương trình hoá

học

? Dựa vào phương trình chữ của bài

tập số 3/56 viết công thức hóa học

của các chất.( biết magie oxit gồm

magie và oxi)

? Cho biết số nguyên tử Oxi và

nguyên tử magie ở 2 vế của phương

trình

- GV HD lập PTHH

=> Khi PTHH đã được hoàn thành,

ta thay dấu mũi tên

thành dấu →

- Hướng dẫn HS cách đọc phương

- HS viết công thức hoá học các chất

- Bên trái có 2 O, 1Mg

- Bên phải có 1 O và 1Mg

- Theo dõi cách lập PTHH

(2) (1)

2 Mg + O2→ 2MgO

I/ Lập phương trình hóa học

1 Phương trình hoá học:

Magie + khí oxi  Magie oxit

Mg + O2 -> MgO

=> Phương trình hoá học:

2Mg + O2  2MgO

Khí hiđro + khí oxi  nước

H2 + O2 H2O

=> Phương trình hoá học:

2 H2 + O2  2 H2O

Trang 4

- Phương trình hóa học biểu diễn gì?

* Treo hình vẽ 2.5 SGK/48 lên yêu

cầu HS lập PTHH giữa hiđro và oxi:

+ Viết phương trình chữ

+ Viết công thức hóa học của các

chất

+ Lập phương trình hóa học (chọn

hệ số thích hợp đặt trước công thức

hoá học)

Hoạt động 2: Các bước lập PTHH

? Qua 2 ví dụ trên rút ra các bước

lập PTHH

* Treo bảng phụ yêu cầu HS lập

PTHH các phản ứng

* Lưu ý lập PTHH có nhóm nguyên

tử theo thứ tự sau:

- Kim loại

- nhóm nguyên tử

- hidro

- oxi

Hoạt động 3: Củng cố:

- Nhắc lại các bước lập PTHH

- Làm bài tập 1 ab /57

- Trả lời theo nội dung sgk

Hiđrô + Oxi → nước

H2 + O2 H2O

2 H2 + O2 → 2 H2O

Nêu các bước lập PTHH

Làm các bài tập trên bảng phụ

- HS lập PTHH theo hướng dẫn của GV

Nêu lại các bước lập PTHH

- H2O

2 Các bước lập PTHH:

- Viết sơ đồ phản ứng

- Chọn hệ số thích hợp đặt trước CTHH

- Viết phương trình hóa học Bài 1: Lập PTHH cho sơ đồ phản ứng:

4Al + 3O2→ 2Al2O3

4Na + O2→ 2Na2O

Na2O + H2O → 2 NaOH

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

2NaOH + ZnCl2→ 2NaCl + Zn(OH)2

3Zn + 2H3PO4→ Zn3(PO4)2 + 3H2

Bài 2: Tìm CTHH để điền vào chỗ trống ở các phương trình sau:

Na2O + ………  2 NaOH

Fe + 2HCl  FeCl2 + …………

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà.

- Học bài và làm bài tập 2 ab SGK/57 + bài 3/58 SGK

- Xem tiếp phần II

Cho sơ đồ phản ứng sau:

FexOy + H2SO4 Fex(SO4)y + H2O

Hãy biện luận để thay x, y (biết x ≠ y) bằng các chữ số thích hợp rồi lập phương trình hoá

học của phản ứng (1 điểm)

Trang 5

Tiết 23: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức : Biết được:

- Ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng

2 Kĩ năng

- Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm

- Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hoá học cụ thể

II Trọng tâm

- Biết cách lập phương trình hóa học

- Nắm được ý nghĩa của phương trình hóa học và phần nào vận dụng được định luật bảo toàn khối lượng vào các phương trình hóa học đã lập

III Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẵn bài tập

1 Lập PTHH và cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử của các chất có trong phản ứng sau:

a KClO3 t0 KCl + O2

b P + O2 t0 P2O5

c CH4 + O2 t0 CO2 + H2O

d C2H6 + O2 t0 CO2 + H2O

2 Điền từ (cụm từ) vào chỗ trống:

a) Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng PTHH, trong đó ghi CTHH của các chất tham gia và

sản phẩm Trước mỗi công thức hóa học có thể có hệ số (nếu hệ số bằng 1 thì không ghi) để cho

số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng đều bằng nhau.

b) Từ PTHH rút ra được tỉ lệ số nguyên tử và số phân tử của các chất trong phản ứng Tỉ lệ này đúng bằng tỉ lệ của hệ số đứng trước công thức hóa học của các chất tương ứng.

IV Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các bước lập phương trình? Phương trình hoá học biểu diễn gì, gồm công thức hoá học của những chất nào?

- Làm bài 2 a,b/57 , bài tập số 3/58

2 Bài mới:

Mở bài: Ở tiết trước, chúng ta đã học về cách lập phương trình hoá học Vậy nhìn vào phương trình hoá học, chúng ta biết được những điều gì?

Hoạt động 1: Ý nghĩa của

phương trình hoá học

Từ phương trình ở bài tập 2:

4Na + O2→ 2Na2O

? Cách viết sau có nghĩa gì: 4Na;

O2; 2 Na2O( natri oxit)

? Hãy đọc phương trình trên

 Từ hệ số ta có thể biết được số

- 4 Na: 4 nguyên tử natri

- O2 : 1 phân tử khí oxi

- 2 Na2O : 2 phân tử Na2O

- 4 nguyên tử natri tác dụng với

1 phân tử khí oxi tạo thành 2

II Ý nghĩa của phương trình hóa

học :

1 Ví dụ:

4Na + O2→ 2Na2O

Tỉ lệ chung:

Số nguyên tử Na: số phân tử O2:

số phân tử Na2O = 4:1:2

Tỉ lệ từng cặp chất:

Trang 6

có trong phương trình  Từ đó

ta có thể rút ra tỉ lệ số nguyên tử,

số phân tử của các chất có trong

phương trình Đây là ý nghĩa của

phương trình hoá học

- Ghi tỉ lệ số nguyên tử: số phân tử

các chất có ở phương trình trên

- Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số

phân tử giữa các cặp chất có

trong phương trình trên?

- Các tỉ lệ trên được hiểu như thế

nào

- Nêu ý nghĩa của PTHH?

Hoạt động 2: Luyện tập

- Làm bài tập 4/58

- Treo bảng phụ làm bài tập 1

- Làm bài tập 7/58

Hoạt động 3: Củng cố.

- Nêu ý nghĩa của phương trình

hoá học

- Làm bài tập 2 từ bảng phụ

- Số nguyên tử natri: số phân tử oxi = 4:1; số nguyên tử natri: số phân tử natri oxit = 4:2; Số phân tử oxi: số phân tử natri oxit = 1:2

- Cứ 4 nguyên tử natri tác dụng với 1 phân tử oxi; Cứ 4 nguyên

tử natri phản ứng tạo ra 2 phân

tử natri oxit; cứ 1 phân tử oxi phản ứng tạo ra 2 phân tử natri oxit

- Dựa vào thông tin nêu ý nghĩa của PTHH

- Đại diện giải bài tập 4/58

- Làm bài tập theo hướng dẫn của GV

- Dựa vào nội dung bài nêu ý nghĩa của phương trình hoá học

- HS làm bài tập

= 4:1

Số nguyên tử Na: số phân tử

Na2O = 4:2

Số phân tử O2 : số phân tử Na2O

= 1:2

2.Ý nghĩa của phương trình hoá học:

Phương trình hóa học cho biết tỉ

lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất hoặc của từng cặp chất

có trong phản ứng

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà.

- Bài tập về nhà 5b,6b,7/58

- Lập phương trình hoá họcvà cho biết tỉ lệ số nguyên tử , số phân tử của các chất trong các phản ứng sau:

a KMnO4 -> K2MnO4 + MnO2 + O2 b Fe2O3 + CO > Fe + CO2

c Fe3O4 + Al -> Al2O3 + Fe d C4H10 + O2 > CO2 + H2O

Trang 7

Tiết 24: BÀI LUYỆN TẬP 3

I Mục tiêu bài học:

1 Củng cố kiến thức:

- Phản ứng hóa học : định nghĩa, bản chất, điều kiện xảy ra và dấu hiệu phản ứng

- Định luật bảo toàn khối lượng nêu định luật, giải thích định luật và áp dụng

- Phương trình hóa học: biểu diễn phản ứng và ý nghĩa phản ứng

2 Rèn luyện kỹ năng:

- Phân biệt được hiện tượng hóa học, hiện tượng vật lý

- Lập phương trình hóa học

II Chuẩn bị:

Bảng phụ: ghi sẵn 1 số bài tập

5gam khí Hiđrô thoát ra

a) Viết công thức khối lượng các chất theo định luật bảo tòan khối lượng

b) Tính khối lượng axit HCl đã dùng

c) Lập phương trình hóa học của phản ứng trên và nêu ý nghĩa của phản ứng

Bài 2: lập phương trình hóa học và nêu tỉ lệ các chất có trong phản ứng sau:

a) P + O2 t0

P2O5 b) BaCl2 + AgNO3→ AgCl + Ba(NO3)2

c) Na + H2O NaOH + H2 d) C2H4 + O2 t0 CO2 + H2O

Bài 3: Điền CTHH thích hợp vào chỗ trống:

a Zn + 2HCl → ZnCl2 + ………

b 2Cu + …… → 2CuO

c BaO + 2HNO3  Ba(NO3)2 + …………

Bài 4 : Chọn x,y thích hợp thế vào phương trình phản ứng sau rồi lập thành PTHH: (x và y là số

nguyên dương và cho x ≠ y)

a) Al + O2→ AlxOy

b) Fe(OH)3→ FexOy + H2O

c) Fe(OH)x + H2SO4→ Fey(SO4)x + H2O

III Tiến trình bài giảng:

1. Kiểm tra bài cũ : trong tiết luyện tập

2 Bài mới

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ.

? Hiện tượng vật lý và hiện tượng

hoá học khác nhau như thế nào

? Phản ứng hoá học là gì

? Phát biểu định luật BTKL

? Nêu các bước lập phương trình

hoá học

- Hiện tượng vật lý có sự tạo thành chất mới

- Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác

- Trong phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằngtổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng

- Nêu 3 bước lập PTHH

I

Kiến thức cần nhớ:

- Xem nội dung phần luyện tập

và ở các bài trước

Trang 8

- Treo bảng phụ làm bài tập.

Bài 1:

? Xác định chất tham gia và tạo

thành

- Cho HS làm bài tập 1

Bài 2:

? Xác định số nguyên tử của P và

O trước và sau phản ứng

? Ta phải làm gì để lập phương

trình của phản ứng trên

- Gọi HS lên làm bài tập 2

Bài 3:

Chú ý: Số nguyên tử của các

nguyên tố trước và sau phản ứng

không đổi

- Hướng dẫn làm câu a

? Trước phản ứng có bao nhiêu

nguyên tử kẽm, hiđro và clo

? Sau phản ứng số nguyên tử kẽm

và clo là bao nhiêu

? Sau phản ứng thiếu mấy nguyên

tử hiđrô

? Viết công thức hoá học tạo bởi

2H

- Cho HS làm các câu còn lại

Bài 4:

- Để xác định được x, y ta phải

nhớ hoá trị của các nguyên tố

? Hoá trị của Al là mấy

? O hoá trị mấy

- Dựa vào quy tắc đường chéo ta

xác định nhanh x, y

- Yêu cầu làm các câu còn lại

- Chất tham gia: kẽm và axit clohiđric

- Chất tạo thành : kẽm clorua và khí hidrô

mZn + mHCl = mZnCl2 + mH2

10 + mHCl = 15 + 5

 mHCl = 20 –10 = 10

- Trước phản ứng: 1P, 2O

- Sau phản ứng: 2P, 5O

- Tìm hệ số đặt trước CTHH a) 4P + 5O2 t0

2P2O5

b) BaCl2 + 2AgNO3→ 2AgCl + Ba(NO3)2

c) 2Na +2 H2O 2NaOH +

H2

d) C2H4 + 3O2 t0 2CO2 + 2H2O

- 1Zn , 2H, 2Cl

- 1Zn , 2Cl

- 2H

- H2

- Dựa vào hướng dẫn để giải bài tập

Bài 1: Cho 10gam kẽm vào dd

axitclohiđric (HCl) ta thu được 15gam kẽmclorua(ZnCl2) và 5gam khí Hiđrô thoát ra

a) Viết công thức khối lượng các chất theo định luật bảo tòan khối lượng

b) Tính khối lượng axit HCl đã dùng

c) Lập phương trình hóa học của phản ứng trên và nêu ý nghĩa của phản ứng

Bài 2: lập phương trình hóa

học và nêu tỉ lệ các chất có trong phản ứng sau:

a) P + O2 t0

P2O5

b) BaCl2 + AgNO3 → AgCl + Ba(NO3)2

c) Na + H2O NaOH +H2

d) C2H4 + O2 t0 CO2 +

H2O

Bài 3: Điền CTHH thích hợp

vào chỗ trống:

a Zn + 2HCl → ZnCl2 +

………

b 2Cu + …… → 2CuO

c BaO + 2HNO3  Ba(NO3)2

+ …………

Bài 4 : Chọn x,y thích hợp thế

vào phương trình phản ứng sau rồi lập thành PTHH: (x và y là

số nguyên dương và cho x ≠ y) a) Al + O2→ AlxOy

b) Fe(OH)3→ FexOy + H2O c) Fe(OH)x + H2SO4 →

Fey(SO4)x + H2O

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

- Học kỹ các khái niệm, định luật… Cách giải bài tập theo ĐLBTKL Ý nghĩa PTHH, cách lập PTHH

- Làm bài tập 2,3,4/61

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trang 9

TIẾT 25: KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu bài học:

- Khắc sâu các kiến thức:

+ Phản ứng hoá học, phương trình hoá học

+ Định luật bảo toàn khối lượng, ý nghĩa của phương trình hoá học

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập theo ĐLBTKL, kỹ năng lập PTHH

II Nội dung bài kiểm tra:

1. Đề kiểm tra có ma trận và đáp án

2 Đánh giá chất lượng làm bài kiểm tra: 50% trên trung bình

3 Dặn dò: Xem trước nội dung bài mol

Trang 10

I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức : Biết được:

- Định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn

(đktc): (0oC, 1 atm)

2 Kĩ năng

- Tính được số nguyên tử, số phân tử, thể tích chất khí và khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất

II Trọng tâm

- Ý nghĩa của mol, khối lượng mol, thể tích mol

III Chuẩn bị:

Bảng phụ, hình 3.1

IV Tiến trình bài giảng:

1.

Kiểm tra bài cũ :

2.

Bài mới :

Mở bài: Ta đã biết nguyên tử, phân tử có khối lượng vô cùng nhỏ bé, không thể cân, đo đếm

chúng được Nhưng trong hóa học cần biết bao nhiêu nguyên tử hoặc phân tử và khối lượng, thể tích của chúng tham gia và tạo thành trong một phản ứng hoá học Để đáp ứng yêu cầu này, các nhà khoa học đã đưa ra một khái niệm mới , đó là mol

Hoạt động 1: Tìm hiểu mol là gì?

? 1 tá bút chì bằng bao nhiêu cây

? 1 chục quả cam bằng bao nhiêu quả

- 1 mol nguyên tử nhôm có 6.1023

nguyên tử

- 1 mol phân tử nước có 6.1023 phân

tử H2O

6.1023 là số avôgađro kí hiệu N

=> mol là gì?

Thảo luận làm bài tập:

- 0,15 mol nguyên tử Al có chứa

……….………nguyên tử Al

- 0,05mol phân tử nước có chứa

………phân tử H2O

Khi biết số mol muốn tính số nguyên

tử hoặc phân tử ta làm thế nào?

 1mol nguyên tử hoặc phân tử của

các chất đều có N nguyên tử hoặc

phân tử nhưng khối lượng mol của

nguyên tử hoặc phân tử các chất có

bằng nhau không?

Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng

mol là gì?(tức là khối lượng của 1 mol

chất)

-12cây

- 10kg

- ghi nhớ

- 6.1023 nguyên tử (hay N)

- Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân

tử chất đó 1,5N nguyên tử Al 0,05N phântử H2O

Ta lấy số mol nhân với 6.1023

I Mol là gì?

- Mol là lượng chất có chứa N(6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó

- Ví dụ:

+ 1 mol nguyên tử Al có chứa N nguyên tử Al

+ 1 mol phân tử nước có chứa N phân tử H2O

+ 0,15 mol nguyên tử Al có chứa 0,15N nguyên tử Al

+ 0,05 mol phân tử nước có chứa 0,05N phân tử nước

II Khối lượng mol là gì?

Ngày đăng: 27/10/2013, 22:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình vẽ như  SGK/48 - tiet 21--> 32
1. Hình vẽ như SGK/48 (Trang 3)
w