LỜI NÓI ĐẦU Với sự tăng nhanh nhu cầu sử dụng đa mục tiêu vùng ven biển trong những năm gần đây, việc hiểu sâu sắc dòng chảy vùng ven bờ, sóng, chuyển vận bùn cát và tác động tương hỗ củ
Trang 1CƠ SỞ KỸ THUẬT BỜ BIỂN
PGS TS Vũ Minh Cát Trường Đại học Thuỷ lợi
Hà Nội, tháng 12 năm 2002
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Với sự tăng nhanh nhu cầu sử dụng đa mục tiêu vùng ven biển trong những năm gần đây, việc hiểu sâu sắc dòng chảy vùng ven bờ, sóng, chuyển vận bùn cát và tác động tương hỗ của các nhân tố này với các công trình là rất quan trọng Mặt khác có thể thấy rằng các hoạt động kinh tế xã hội quan trọng nhất đang diễn ra trên dải bờ biển Việt nam có trên 3200 km bờ biển, hiểu biết qui luật một cách cặn kẽ, khai thác và phát triển bền vững dải ven biển sẽ thúc đẩy sự phát triển đất nước trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Cho đến nay, việc nghiên cứu dải bờ biển của nước ta chưa được nhiều, có rất nhiều tác động xấu do các hoạt động kinh tế xã hội đang diễn ra ở dải bờ biển Chúng ta cũng chưa có nguồn nhan lực có đầy đủ kiến thức để phục vụ cho các hoạt động đang diễn ra trên dải bờ biển
Tập bài giảng: “Nhập môn kỹ thuật bờ biển” được viết là một hoạt động nằm trong khuôn khổ dự án “Nâng cao năng lực đào tạo ngành kỹ thuật bờ biển” với mục tiêu cung cấp kiến thức cho người học nhằm phát triển bền vững dải ven biển nước ta Tập bài giảng bao gồm 12 chương được chia làm 2 phần, phần I cung cấp cho người học những kiến thức cơ sở về dải bờ biển như quá trình phát triển của đường bờ biển
và các thành tạo của nó, khí tượng biển, hải dương học, thủy triều, sóng v.v Phần 2
sẽ trình bày sâu hơn về hình thái, địa mạo, nhiễm bẫn vùng ven biển, dòng chảy và tác động của các nhân tố này đến môi trường và làm như thế nào để quản lý một cách bền vững dải ven biển
Tài liệu tham khảo chính để xây dựng tập bài giảng này là cuốn :”Nhập môn kỹ thuật
bờ biển” của các Giáo sư và cán bộ giảng dạy khoa Kỹ thuật dân dụng và Địa kỹ thuật, trường đại học công nghệ Delft (Hà lan) bắt đầu viết vào năm 1982 và được nâng cấp, cập nhật, sửa chữa thường xuyên
Tác giả xin chân thành cảm ơn GS TS Marcel Stive, GS K d’Angremond, PGS H.J Verhagen đã đọc và cho các ý kiến đóng góp quý báu cho tập bài giảng này
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn nhà khoa học Krystian Pilarczyk, Viện Quản lý nước và cơ sở hạ tầng, Bộ Giao thông công chính Hà Lan; TS Randa Hassan, Giảng viên kỹ thuật bờ biển, trường quốc tế về cơ sở hạ tầng, quản lý nước và kỹ thuật môi trường, TS Ad J.F van der Spek, Viện Khoa học địa chất ứng dụng Hà lan đã cung cấp tài liệu và có nhiều ý kiến đóng góp quí báu Cuối cùng, xin cảm ơn các cán bộ thuộc phòng hợp tác quốc tế, Đại học công nghệ Delft và đặc biệt là TS Johan Van Dijk đã giúp đỡ một cách hiệu quả cho tác giả hoàn thành tập bài giảng này
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU 2
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 8
1.1 Khái quát chung về kỹ thuật bờ biển 8
1.1.1 Định nghĩa 8
1.1.2 Các nghiên cứu cơ bản 9
1.2 Các thuật ngữ chuyên môn 11
1.3 Symbols – Các ký hiệu 74
1.4 SI-Units – Đơn vị theo hệ SI 83
Chương 2: SỰ RA ĐỜI CỦA VŨ TRỤ TỚI VIỆC HÌNH THÀNH ĐƯỜNG BỜ 86
2.1 Mở đầu 86
2.2 Sự hình thành của vũ trụ, trái đất, đại dương và khí quyển 86
2.3 Cấu tạo địa chất của trái đất 87
2.4 Phân loại đường bờ theo quan điểm địa chất kiến tạo 94
2.5 Đường bờ biển Việt Nam 98
2.5.1 Lịch sử phát triển địa chất của đường bờ biển Việt Nam 98
2.5.2 Ảnh hưởng các hoạt động kinh tế xã hội đến dải bờ biển 104
Chương 3: KHÍ HẬU BIỂN 108
3.1 Mở đầu 108
3.2 Hệ thống khí tượng 108
3.3 Từ khí tượng đến khí hậu 109
3.4 Chu trình tuần hoàn nước 109
3.5 Bức xạ mặt trời và sự phân bố của nhiệt độ 111
3.6 Hoàn lưu khí quyển - gió 115
3.7 Bảng gió Beaufort 117
Chương 4: HẢI DƯƠNG HỌC 120
4.1 Mở đầu 120
4.1.1 Sinh học biển 120
4.1.2 Hóa học biển 120
4.1.3 Địa chất biển 120
4.1.4 Vật lý biển 120
4.2 Hệ thống gió 121
4.2.1 Gió mùa một đặc tính trội tác động đến bờ biển Việt Nam 121
4.2.2 Bão ở Việt Nam 121
4.3 Vài nét về đại dương 122
Trang 44.4 Dòng chảy do gió 123
4.5 Động lực của dòng biển 123
4.6 Tính chất của nước biển 126
4.7 Dòng mật độ 128
Chương 5: THỦY TRIỀU 129
5.1 Mở đầu 129
5.2 Nguồn gốc của thủy triều 130
5.3 Nước dâng 135
5.4 Sóng thần 139
5.5 Dao động mực nước trong hồ do thay đổi áp suất không khí (Seiche) 140
5.6 Biểu diễn toán học về thuỷ triều 141
5.7 Chế độ triều dọc bờ biển Việt Nam 147
5.8 Định nghĩa các mực nước triều 149
Chương 6: SÓNG NGẮN 154
6.1 Sóng và phân loại sóng 154
6.2 Sóng đều 157
6.2.1 Cơ học sóng 157
6.2.2 Tốc độ truyền sóng 161
6.3 Sóng ven bờ 164
6.3.1 Mở đầu 164
6.3.2 Hiệu ứng nước nông 164
6.3.3 Sóng khúc xạ 165
6.3.4 Sóng vỡ 166
6.3.5 Sóng phản xạ 168
6.3.6 Sóng nhiễu xạ 169
6.3.7 Sóng dâng nước 170
6.3.8 Sóng leo 171
6.4 Phân bố sóng ngắn hạn và dài hạn (Phân bố sóng theo mẫu và tổng thể) 172
6.4.1 Phân bố sóng ngắn hạn (theo mẫu) 172
6.4.2 Phân bố sóng dài hạn (tổng thể) 175
6.4.3 Ứng dụng của phân bố dài hạn 176
6.5 Quan trắc sóng 184
6.6 Tính toán dự báo khôi phục sóng từ tài liệu gió 185
6.7 Sử dụng tài liệu đo đạc sóng toàn cầu 186
Trang 56.8 Phổ sóng 188
6.8.1 Phổ chiều cao sóng 188
6.8.2 Phổ hướng sóng 190
Chương 7: CỬA SÔNG VÀ CỬA VỊNH TRIỀU 192
7.1 Sự khác nhau giữa cửa vịnh triều và cửa sông 192
7.2 Đặc tính cửa vịnh triều 192
7.3 Chuyển động bùn cát/bồi lắng cửa vịnh triều 195
7.4 Đẩy nhanh quá trình bồi tụ 196
7.5 Cửa sông vùng triều 196
7.6 Chuyển động của dòng bùn 200
7.7 Lạch triều lên và triều rút 202
7.8 Các cửa sông siêu mặn 203
Chương 8: CÁC KIỂU BỜ BIỂN 206
8.1 Mở đầu 206
8.2 Đặc điểm bờ biển cát 208
8.2.1 Vùng cửa sông 208
8.2.2 Bãi triều 211
8.2.3 Đồng bằng ven biển 212
8.2.4 Bãi biển 218
8.2.5 Cồn cát, đụn cát 220
8.2.6 Đầm phá 222
8.2.7 Bờ biển được che chắn 223
8.2.8 Cửa lạch triều, vịnh triều 224
8.3 Đường bờ chịu ảnh hưởng trội của hệ sinh thái biển 225
8.3.1 Các đầm nước mặn 225
8.3.2 Rừng ngập mặn 227
8.3.3 Hệ thực vật sống trên cát 229
8.3.4 Dải san hô 229
8.4 Bờ biển đá 232
8.4.1 Nguồn gốc của bờ biển đá 232
8.4.2 Bờ đá xâm thực 234
8.5 Các dạng bờ biển của Việt Nam 235
8.5.1 Bờ đá và san hô 235
8.5.2 Dạng bãi vùng cửa sông 235
Trang 68.5.3 Dạng đồng bằng châu thổ 235
8.5.4 Đường bờ vùng đầm phá 236
8.5.5 Cửa vào vịnh triều 236
8.5.6 Đầm lầy, rừng ngập mặn và các loài cỏ biển 236
Chương 9: VẤN ĐỀ Ô NHIỄM VÀ DÒNG MẬT ĐỘ 238
9.1 Mở đầu 238
9.2 Ô nhiễm 238
9.2.1 Các loại ô nhiễm 238
9.2.2 Các giải pháp kiểm soát ô nhiễm 240
9.3 Dòng mật độ vùng cửa sông 241
9.3.1 Sự thay đổi độ muối theo thủy triều 241
9.3.2 Nêm mặn 243
9.3.3 Hiện tượng phân tầng theo phương ngang 245
9.3.4 Bồi lắng trong sông 246
9.3.5 Một số biện pháp kiểm soát dòng mật độ trong sông 248
9.4 Dòng mật độ trong cảng 250
9.4.1 Bồi lắng trong cảng 256
9.4.2 Bài toán thực tế 256
9.4.3 Giải pháp giảm ảnh hưởng dòng mật độ trong cảng 260
Chương 10: HÌNH THÁI HỌC BỜ BIỂN 263
10.1 Mở đầu 263
10.2 Các quá trình trong vùng sóng vỡ 264
10.3 Chuyển vận của bùn cát 266
10.3.1 Chuyển vận do sóng và dòng chảy 266
10.3.2 Cát vận chuyển do gió 268
10.4 Sự thay đổi của đường bờ và trạng thái cân bằng của đường bờ 269
10.5 Tính toán lượng bùn cát ven bờ 272
Chương 11: QUẢN LÝ DẢI VEN BỜ 274
11.1 Mở đầu 274
11.2 Những thay đổi mang tính toàn cầu 275
11.2.1 Tăng dân số của thế giới 275
11.2.2 Sự thay đổi khí hậu và mực nước biển tăng 277
11.2.3 Nhiễm bẩn 278
11.3 Các hệ thống kinh tế xã hội 279
Trang 711.4 Sự cần thiết của bài toán quản lý 282
11.5 Các công cụ quản lý 287
11.5.1 Trọng số các quan tâm 287
11.5.2 Bài toán quản lý thực tế 288
11.6 Chung sống với tự nhiên 290
Chương 12: CÁC BÀI TOÁN THỰC TẾ VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ 292
12.1 Mở đầu 292
12.2 Các dạng xói 292
12.2.1 Xói do công trình 292
12.2.2 Xói bờ biển và đụn cát trong bão có nước dâng 294
12.2.3 Xói các vùng đất mới 295
12.2.4 Xói cửa vịnh triều 295
12.3 Giải pháp công trình bảo vệ bờ biển 296
12.3.1 Bảo vệ khu vực bị xói do công trình 299
12.3.2 Bảo vệ bãi biển và đụn cát khi bão nước dâng cao 300
12.3.3 Bảo vệ các vùng đất mới 301
12.3.4 Ổn định cửa vịnh triều 302
12.4 Giải pháp phi công trình 302
12.4.1 Nuôi bãi 302
12.4.2 Rừng ngập mặn 304
TÀI LIỆU THAM KHẢO 311
Trang 8Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Khái quát chung về kỹ thuật bờ biển
1.1.1 Định nghĩa
Không có một định nghĩa chính xác về bờ biển và vùng ven biển Vùng ven biển phụ thuộc vào các vấn đề kinh tế - xã hội và được qui định tùy thuộc vào mỗi quốc gia Chẳng hạn vùng cửa sông có được xem là vùng ven biển hay không, môi trường tự nhiên và xã hội vùng ven biển mang nét đặc trưng gì v.v Vì vậy, trong mỗi trường hợp cụ thể sẽ có một định nghĩa phù hợp nhất về vùng ven biển Một số nước vùng ven biển được giới hạn nằm giữa thuỷ triều lớn nhất và nhỏ nhất; một số nước khác lại qui định vùng ven biển là vùng sóng ảnh hưởng đến đáy biển ở ngoài khơi và giới hạn
xa nhất của thuỷ triều biển vào hệ thống sông ngòi hay lấy giới hạn vùng nằm giữa cao
độ + 10 và - 10 m trên mực nước biển trung bình
Đặc điểm cơ bản nhất của vùng ven biển là sự ảnh hưởng hỗn hợp giữa môi trường biển và lục địa, giữa nước ngọt và nước mặn, bùn cát sông và bùn cát biển Điều này tạo nên một vùng với một hệ sinh thái vô cùng đa dạng
Mặt khác, hoạt động kinh tế xã hội vùng ven biển khá đa dạng, đôi khi mâu thuẫn nhau, trong đó quan trọng nhất là sinh hoạt làng xã, nuôi trồng đánh bắt thuỷ hải sản, nông nghiệp, cấp nước, vận tải thủy, bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên, vui chơi, giải trí
Ở Hà Lan, vai trò quan trọng nhất của các dải cát là bảo vệ các vùng đất phía trong không bị ngập nước Thêm vào đó việc xây dựng dải bờ biển phục vụ nghỉ mát cũng không kém phần quan trọng Tuy nhiên, hai hoạt động này thường mâu thuẫn nhau Khi có nhiều hoạt động cùng diễn ra đồng thời thì tính phức tạp sẽ tăng lên
Nếu đi sâu nghiên cứu vùng ven biển thì có thể sơ đồ hoá theo nhiều cách khác nhau Các thành phần trong hệ thống có thể phân chia thành hai nhóm chính: Tự nhiên và nhân tạo trong đó nhóm nhân tạo chịu sự tác động của con người được đặc trưng bởi
hệ thống cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội Có thể thấy rằng hai hệ thống
đó có mối liên hệ mật thiết với nhau và vì vậy đòi hỏi các kỹ sư kỹ thuật bờ biển phải
có kiến thức đầy đủ về hệ thống tự nhiên và các hoạt động vùng ven biển
Cũng cần nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý bền vững biển và đới bờ vì theo
dự báo có hơn 50% dân cư sẽ sống ở vùng ven biển (khái niệm vùng ven biển trong trường hợp này được mở rộng hơn) Hầu hết các siêu đô thị đều được xây dựng ven biển như Tokyo, Jakarta, Thượng Hải, Hong Kong, Bangkok, Calcutta, Bombay, New York, Buenos Aires, Los Angeles Khi mất cân bằng giữa các quá trình tự nhiên và xã hội ở vùng ven biển sẽ dẫn tới các vấn đề như đói nghèo, ô nhiễm và các vấn đề xã hội khác Nói tóm lại, tương lai của thế giới phần lớn phụ thuộc vào tương lai của vùng ven biển
Trang 9Tóm lại, kỹ thuật bờ biển là các hoạt động kinh tế kỹ thuật liên quan tới vùng ven biển Các hoạt động bao gồm:
• Các hệ thống, các quá trình và phân tích các vấn đề
• Quản lý thông tin và các dữ liệu
• Hệ thống hoá và mô hình hoá
• Qui hoạch, thiết kế, xây dựng, vận hành và quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng
• Hệ thống các giải pháp bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên
Xác định các hoạt động kỹ thuật nào trong những tình huống cụ thể thuộc hệ thống bờ biển phải được nghiên cứu là vấn đề rất quan trọng Các quá trình vùng bờ biển được chia thành các quá trình tự nhiên như chuyển động của bùn cát và các quá trình nhân tạo như qui hoạch và phát triển kinh tế vùng ven biển Đối với kỹ sư làm việc vùng ven biển thì việc nghiên cứu các quá trình tự nhiên là rất quan trọng Việc nghiên cứu các quá trình kinh tế xã hội bao gồm trong nghiên cứu quản lý tổng hợp vùng bờ Đây
là các hoạt động đa mục tiêu, trong đó vai trò chủ động của kỹ sư bờ biển là rất quan trọng
Như đã trình bày ở trên, rất khó phân định giới hạn của vùng ven biển Đường bờ là giới hạn ngoài của vùng bờ? nếu không thì vùng bờ sẽ kết thúc ở đâu? phải chăng đó
là giới hạn ngoài của vùng thềm lục địa? đôi khi nó được xác định phụ thuộc vào sự phát triển của kỹ thuật? Ranh giới phía đất liền còn khó xác định hơn Một con sông chi phối bờ biển thông qua lượng bùn cát vận chuyển ra biển Sự thay đổi chế độ dòng chảy sông ngòi sẽ tác động lập tức đến bờ biển Do vậy việc nghiên cứu quá trình bờ biển phải gắn với việc nghiên cứu toàn bộ hoặc phần chủ yếu của lưu vực sông Hay nói một cách khác, những lĩnh vực mà người kỹ sư bờ biển phải quan tâm rất rộng không chỉ xuất hiện hay tồn tại ở dải ven bờ Các hoạt động kinh tế xã hội diễn ra ngày càng mạnh mẽ ở dải bờ biển đã tác động vào các quá trình bờ biển ngày càng lớn, điều này yêu cầu người kỹ sư không chỉ có những kiến thức về kỹ thuật mà còn cần có kiến thức ngày càng đầy đủ về quản lý tổng hợp vùng bờ
1.1.2 Các nghiên cứu cơ bản
Một trong những vấn đề cơ bản mà các kỹ sư bờ biển phải nghiên cứu là chuyển động của nước dọc bờ biển, tác động tương hỗ giữa dòng nước và xói bồi bờ và bãi biển, các lực tạo ra do sóng, gió và dòng chảy tác động lên công trình Những kiến thức cơ bản
sẽ trình bày trong phần này là những nhân tố hình thành cơ sở nghiên cứu kỹ thuật bờ biển Trong các môn học khác sẽ trình bày một cách chi tiết mỗi quá trình diễn ra ở vùng ven biển
Kỹ thuật bờ biển được chia thành hai phần Nội dung cơ bản của mỗi phần được trình bày ở phần dưới
Cảng
Trang 10Con người xây dựng cảng và dùng tàu thuyền để vận chuyển hàng hoá do tính thuận tiện và kinh tế của ngành vận tải biển Hai vấn đề xây dựng cảng và vận tải biển cần được xem xét đồng thời và sự hợp tác của các kiến trúc sự hàng hải và những người làm công tác ở cảng sẽ giúp cho việc lựa chọn những vấn đề tối ưu nhất
Đường vào cảng thường được bảo vệ bằng các đê chắn sóng Thiết kế loại công trình này được trình bày trong môn học:” Thiết kế đê chắn sóng”
Có rất nhiều cảng sông nên sự hình thành bãi ngầm và luồng tàu vùng cửa sông được nghiên cứu trong các môn kỹ thuật bờ biển Môn học này có quan hệ mật thiết với kỹ thuật trong sông
Dòng mật độ và sự thay đổi nồng độ muối theo thời gian ảnh hưởng tới quá trình bồi lắng khu vực cảng Do vậy, dòng mật độ được nghiên cứu trên quan điểm kỹ thuật Lý thuyết cơ bản của dòng mật độ được học kỹ hơn trong môn học dòng mật độ
Đặc tính của bùn cát trong cảng và vùng cửa sông liên quan tới vấn đề bồi lắng Nạo vét và ảnh hưởng của nó tới hình thái, địa mạo vùng cửa sông cũng được nghiên cứu Cuối cùng, việc xây dựng cảng có quan hệ chặt chẽ với các vấn đề hình thái bờ biển và bồi lắng luồng tàu cũng như ảnh hưởng của đê chắn sóng tới quá trình thay đổi đường
bờ
Hình thái bờ biển
Nghiên cứu hình thái bờ biển là nghiên cứu tương tác giữa sóng, dòng chảy với đường
bờ, đặc biệt là sự thay đổi rất lớn của đường bờ cát dưới tác động của sóng gió Bờ biển đá ít chịu ảnh hưởng của các điều kiện sóng gió và nó được các nhà địa chất quan tâm nhiều hơn là các kỹ sư bờ biển Sự biến đổi của đường bờ có thành tạo vật chất mịn như bùn, phù sa cũng sẽ được trình bày trong môn học này
Phần lớn các bờ biển được thành tạo bởi cát và đã có rất nhiều công trình nghiên cứu loại đường bờ này Hiện nay, người ta có thể dự báo được sự thay đổi của đường bờ bằng các mô hình toán học Những mô hình này sẽ được giới thiệu trong môn học và được nghiên cứu sâu hơn trong các giáo trình và sách liên quan tới vận chuyển bùn cát Một cách rõ ràng rằng, muốn đánh giá được sự thay đổi của đường bờ thì chúng ta cần phải hiểu cơ chế chuyển động của nước biển dưới tác động của sóng và các ngoại lực khác Do vậy, những kiến thức về cơ học chất lỏng, thuỷ lực rất cần thiết Những kiến thức khác cũng cần thiết trong lĩnh vực biển đó là sóng dài và sóng ngắn Sóng thủy triều sóng do động đất tạo ra là những dạng sóng dài Sóng do gió là loại sóng ngắn Trong thuỷ lực biển, cần phải phân biệt rõ sóng dài và sóng ngắn, đặc biệt là sóng ngắn
Cho đến nay, con người cũng chưa hiểu biết một cách đầy đủ về tác động của sóng ngắn lên bờ cát Chuyển động của bùn cát ven bờ và ngoài khơi là những nghiên cứu hết sức quan trọng khi nghiên cứu sự thay đổi của đường bờ biển Rất nhiều kết quả đã
và đang nghiên cứu nhằm cải thiện các mô hình toán mô phỏng và dự báo sự thay đổi của đường bờ
Trang 11Có rất nhiều thay đổi của đường bờ ngoài ý muốn của con người, nên cần thiết phải xây dựng các công trình bảo vệ bờ Các công trình này, về nguyên tắc làm chậm tác động xấu tới bờ biển hoặc là giữ bờ biển ở trạng thái cân bằng Khi xây dựng mỏ hàn vuông góc hoặc song song với đường bờ sẽ làm giảm quá trình xói lở Chúng ta cũng
có thể chuyển cát ở những đoạn bờ bồi đến các đoạn bờ xói v.v… Các loại công trình bảo vệ bờ biển sẽ được nghiên cứu trong các môn học sau
Đê chắn sóng, đường vào cảng, dòng chảy ra từ sông ra biển cũng là những nhân tố gây nên sự thay đổi của đường bờ và được các nhà kỹ thuật bờ biển quan tâm
1.2 Các thuật ngữ chuyên môn
Các thuật ngữ này được dùng thường xuyên trong các môn học kỹ thuật bờ biển Cần nhấn mạnh rằng, nghĩa của các thuật ngữ có thể khác với các thuật ngữ thường dùng trong cuộc sống Ngoài những thuật ngữ chung, các kỹ sư bờ biển cũng cần biết các biệt ngữ (ngôn ngữ địa phương) của các lĩnh vực khác nhau thuộc kỹ thuật bờ biển Các thuật ngữ chuyên môn có thể tìm trên Website:
Hai đầu thung lũng nơi đặt đập (còn gọi là vai đập), hoặc
là trụ đầu cầu nơi có đường dẫn lên cầu
Trang 12Góc nghiêng lớn nhất theo đó đất đá và các vật chất có thể nằm ổn định trên mái
Anisotropic
Không đẳng hướng
Having properties that change with changing directions
Có tính chất thay đổi khi thay đổi hướng trong một môi trường
Antidunes Bed forms that occur in trains and that are in phase with
Trang 13Sóng cát
and strongly interact with water-surface waves Một dạng hình thái đáy sông có dạng hình sin cùng pha với sóng trên mặt
The three-dimensional irregularities forming the surface
of an irregular stone (or rock) subject to wear and rounding during attraction
Mấu cấu tạo trên bề mặt viên đá hoặc khối bê tông và bị mài nhẵn dần khi bị sóng đánh
Astronomical tide The tidal levels and character which would result from
gravitational effects, e.g of the Earth, Sun and Moon, without any atmospheric influences
Trang 14Triều thiên văn Mực nước và các đặc trưng triều do tác dụng của lực
trọng trường của trái đất, mặt trời và mặt trăng bỏ qua ảnh hưởng của khí quyển
Atoll
Đảo san hô vòng
A ring-shaped coral reef, often carrying low sand islands, enclosing a lagoon
Dải san hô ngầm có hình vòng cung, thông thường phát triển ở đảo ít cát và quây quanh các đầm phá
Sự giảm dần biên độ sóng theo hướng sóng tiến hay sự giảm chuyển động của hạt nước khi độ sâu tăng dần; Chuyển động của hạt nước tạo ra do dao động của sóng
bề mặt giảm nhanh theo độ sâu và hầu như tắt hẳn ở độ sâu bằng chiều dài sóng trên mặt
The upper part of the active beach above the normal reach
of the tides (high water), but affected by large waves occurring during a high tide
Phần phía trên bãi biển cao hơn mực nước triều cường bình thường, nhưng chịu ảnh hưởng của sóng lớn trong
kỳ triều cường
Backwater curve The longitudinal profile of the water surface in an open
channel where the depth of flow has been increased by an obstruction as a weir or a dam across the channel, by increase in channel roughness, by decrease in channel
Trang 15Đường cong nước vật
width or by a decrease of the bed gradient Đường mặt nước dọc theo kênh có độ sâu tăng dần khi dòng chảy chảy qua đập do tăng độ nhám hay giảm độ rộng sông hay giảm độ dốc đáy sông
Bank
B ờ
The rising grounds bordering a lake, river or sea; of a river or channel, designated as right or left as it would appear facing downstream
Gờ đất cao bao quanh hồ, sông, biển
(2) An elevation of the sea floor of large area, located on
a continental (or island) shelf and over which the depth is relatively shallow but sufficient for safe navigation; a group of shoals
Một vùng đáy biển rộng hoặc thềm lục địa có cao trình cao hơn xung quanh
A shallow area consisting of shifting forms of silt, sand, mud, and gravel; in this case usually used with a qualifying word such as “sandbank”, “mudbank”
Vùng nông tích tụ bùn, cát, hoặc sỏi; Trong trường hợp này thường dùng khái niệm dải cát hoặc dải bùn
Bar
Cồn, doi
A submerged or emerged embankment of sand, gravel, or other unconsolidated material built on the sea floor in shallow water by waves and currents in front of a river entrance or and estuary
Dải cát, sỏi hoặc các vật chất chưa cố kết hoàn toàn nằm ngầm dưới đáy biển tích tụ lại (được dồn lại) do sóng và dòng chảy trước cửa sông và vịnh triều
Barrage
Tiếng Việt gọi là Ba Ra
A barrage built across a river, comprising a series of gates which when fully open allow the flood to pass without appreciably increasing the flood level upstream of the barrage
Công trình xây dựng trên sông bao gồm một loạt cống mà
Trang 16khi mở hoàn toàn có thể tháo được nước lũ không làm tăng mực nước thượng lưu
Barrier
Vật chắn
The function of a barrier is to control the water level It consists of a combination of concrete or a steel structure with or without adjacent rockfill
Chức năng của vật chắn là kiểm soát mực nước, có thể là công trình bê tông hoặc công trình thép có đổ đá hoặc không đổ đá
Barrier beach
Vật chắn ngoài biển
A bar, essentially parallel to the shore, the crest of which
is above normal high water level; also called offshore barrier and barrier island
Dải đất mà cao trình của nó thường cao hơn mực nước triều cường bình thường nằm song song với bờ biển; một
số tài liệu gọi là đảo chắn hoặc núi chắn ngoài khơi
Barrier island
Đảo chắn
Long island, parallel to the shore, mainly consisting of sand, on which sometimes dunes are formed, behind which intertidal flats exists
Đảo nằm song song bờ biển chủ yếu là cát mà phía trong
đó là bãi triều
Barrier reef
Đảo san hô
A coral reef parallel to an separated from the coast by a lagoon that is too deep for coral growth; generally, barrier reefs follow the coast for long distances, and are cut through at irregular intervals by channels or passes
Dải san hô nằm song song với bờ biển mà giữa chúng là vịnh triều khá sâu Thông thường dải san hô phát triển khá dài dọc theo bờ biển và bị chia cắt tại những khoảng cách không đều bởi các lạch sâu
Trang 17Bathymetry
Độ sâu của biển
Refers to the spatial variability of levels on the seabed Liên quan tới sự thay đổi cao độ đáy biển
Bay
Vịnh
A recess in the shore or an inlet of the sea between two capes or headlands, not as large as a gulf but larger than a cove; see also bight and embayment
Chỗ hõm vào ở bờ biển hoặc cửa biển giữa 2 mũi đất nhô
ra, nhỏ hơn gulf, nhưng lớn hơn cove
Bayou
Con lạch
A minor sluggish waterway or estuarial creek, tributary
to, or connecting other streams or bodies of water; its course is usually through lowlands or swamps, sometimes called slough
Một nhánh sông nhỏ hoặc con lạch nối với các sông suối hoặc hồ khác trong vùng đất thấp hơn hoặc vùng đất ngập nước, đôi khi gọi là đầm lầy
Beach
Bãi biển
A deposit of non-cohesive material (e.g sand, gravel) situated on the interface between dry land and the sea (or other large expanse of water) and actively "worked" by present-day hydrodynamics processes (i.e waves, tides and currents) and sometimes by winds
Vùng cấu tạo bởi vật liệu không dính kết với nhau (Cát hoặc sỏi) nằm giữa biển và đất liền và chịu tác động mạnh của các quá trình động lực biển (sóng, triều và dòng chảy)
Trang 18Hình dạng của bãi được thể hiện bằng các đường đồng mức thông qua đó mà phân biệt được đỉnh bãi, mực nước lặng
Beach profile
Mặt cắt ngang bãi
A cross-section taken perpendicular to a given beach contour; the profile may include the face of a dune or sea wall, extend over the backshore, across the foreshore, and seaward underwater into the nearshore zone
Mặt cắt vuông góc với bờ biển có thể bao gồm mặt bãi hoặc tường đứng được tính cả phần trong cùng của bãi + bãi + Vùng nước nông
Beach recharge
Nuôi bãi
Supplementing the natural volume of sediment on a beach, using material from elsewhere - also known as beach replenishment / nourishment / feeding
Bổ sung thêm cát vào bãi từ nơi khác
Beach scarp An almost vertical slope along the beach caused by
erosion by wave action; it may vary in height from a few inches to several feet, depending on wave action and the nature and composition of the beach
Trang 19Bờ dốc bãi Phần bờ đứng bị xói do sóng Theo chiều cao nó thay đổi
từ vài cm đến hàng mét phụ thuộc vào cường độ sóng, thành phần và cấu tạo của vật chất bãi
Hình thức chuyển động của bùn cát Các hạt vật chất hoặc lăn, nhảy hoặc trượt
Bed protection
Lớp bảo vệ đáy
A (rock) structure on the bed in order to protect the underlying bed against erosion due to current and/or wave action
Lớp bảo vệ tránh xói đáy dưới tác động của sóng và dòng chảy
Bed shear stress
Benefits The economic value of a scheme, usually measured in
terms of the cost of damages avoided by the scheme, or the valuation of perceived amenity or environmental improvements
Trang 20Lợi ích Giá trị kinh tế được đo bằng lợi ích mang lại của hệ thống
(có thể bằng vật chất cụ thể hoặc giá trị mang lại do cải thiện môi trường)
Bench marks
Điểm chuẩn
A permanently fixed point of known elevation; a primary bench mark is one close to a tide station to which the tide staff and tidal datum originally are referenced
Một điểm cố định được gắn cao độ đặt gần trạm triều
Berm
Cơ
On a beach: a nearly horizontal plateau on the beach face
or backshore, formed by the deposition of beach material
by wave action or by means of a mechanical plant as part
of a beach recharge scheme
On a structure: a nearly horizontal area, often built to support or key-in an armour layer
Là đoạn nằm ngang trên mặt bằng do tự nhiên tạo ra (sóng, gió) hoặc mặt phẳng trên công trình để đặt lớp bảo
Là công trình đá có cơ nằm ngang phía biển Hình dạng của nó có thể bị biến dạng do tác động của sóng
Bifurcation
Phân lưu
Location where a river separates in two or more reaches
or branches (the opposite of a confluence) Nơi sông phân nhánh (ngược với hợp lưu)
Bight
Chỗ lõm vào
A bend in a coastline forming an open bay; a bay formed
by such a bend Chỗ cong vào hình thành vịnh hở
Blanket A layer or layers of graded fine stones underlying a
breakwater, groyne or rock embankment to prevent the
Trang 21Lớp bảo vệ
natural bed material being washed away
Một lớp hoặc nhiều lớp đá được xếp cấp phối trong đê phá sóng, kè hoặc mỏ hàn giữ không cho vật chất trong công trình trôi ra ngoài
Quá trình triều lên rất nhanh tạo ra mặt trước có chiều cao đáng kể ở những vùng cửa sông nông khi gặp triều có biên độ lớn, sóng thuỷ triều dâng tiến vào bờ nhanh hơn ở vùng biển có độ sâu lớn hơn, gặp vùng nước nông tại chân triều làm độ dốc sóng tăng dần cho tới khi sóng đổ trên đường tiến
Điều kiện biên
Environmental conditions, e.g waves, currents, drifts, etc used as boundary input to physical or numerical models Các thông số như sóng, dòng chảy, dòng trôi v.v được
sử dụng như đầu vào của các mô hình vật lý và mô hình
Trang 22tại đường sóng vỡ
Braided river
Sông dạng dải lụa
A river type with multiple channels separated by shoals, bars and islands
Một dạng sông nhiều nhánh phân cách với nhau bằng các đảo, bãi cát
Punging breaker; crest curls over air pocket; breaking is usually with a crash; smooth splash-up usually follows; Collapsing breaker; breaking occurs over lower half of wave; minimal air pocket and usually no splash-up; bubbles and foam present;
Surging breaker; Wave peaks up, but bottom rushes forward from under wave, and wave slides up beach face with little or no bubble production; water surface remains almost plane except where ripples may be produced on the beachface during runback
Sóng vỡ ở bờ biển hoặc trên các dải đá ngầm Hiện tượng
vỡ đuợc chia thành 4 loại như trên
Breaker depth
Độ sâu vỡ
Depth of water, relative to still water level at which waves break; also known as breaking depth or limiting depth
Độ sâu nước tính từ đáy tới mực nước thiết kế, tại đó sóng vỡ; còn gọi là độ sâu sóng vỡ hay độ sâu giới hạn
Trang 23Reduction in wave energy and height in the surf zone due
to limited water depth Việc giảm năng lượng và chiều cao sóng trong vùng sóng
bờ chống xói và giảm nước tràn
Bulkhead
Vách ngăn
A structure or partition to retain or prevent sliding of the land; a secondary purpose is to protect the upland against damage from wave action
Công trình chống trượt đất và bảo vệ phần đất trên cao không bị phá huỷ do sóng
Bull nose Substantial lip or protuberance at the top of the seaward
Trang 24Mũi hất sóng
face of a wall, to deflect waves seaward Phần nhô ra tại đỉnh về phía biển của tường đứng có tác dụng hất sóng về phía biển
Buoy
Phao
A loat; especially a floating object moored to the bottom,
to mark a channel, anchor, shoal, rock, etc
Vật nổi được neo xuống đáy đánh dấu đường đi, các dải
đá ngầm, vùng nông
Bypassing Moving beach material from the up drift to the down drift
side or an obstruction to longshore-drift Vận chuyển cát từ phía được bồi xuống phía bị xói của công trình cắt ngang bờ biển
Cao độ được chọn bằng mực nước triều thiên văn thấp nhất tính toán
Clay
Đất sét
A fine grained, plastic, sediment with a typical grain size less than 0.004 mm Possesses electromagnetic properties which bind the grains together to give a bulk strength or cohesion
Hạt mịn, dẻo với cỡ hạt thường nhỏ hơn 0.004 mm, có tính chất điện từ làm cho các hạt kết hợp lại với nhau
Trang 25Climate change
Thay đổi khí hậu
Refers to any long-term trend in mean sea level, wave height, wind speed, drift rate etc
Vấn đề liên quan tới xu thế tăng của mực nước biển, chiều cao sóng, tốc độ gió và tốc độ vận chuyển của dòng trôi
Closure depth
Độ sâu lấp dòng
The depth at the offshore limit of discernible bathymetric change between surveys Practically this is the limit of the cross-shore sediment transport
Là độ sâu phía ngoài khơi cho thấy sự thay đổi của địa hình đáy biển qua các kỳ khảo sát Trong thực tế đây là khu vực có vận chuyển bùn cát theo hướng vuông góc với
Trang 26Quản lý vùng bờ coastal defence policy, sometimes also called ‘shoreline
management' Phát triển các chiến lược bảo vệ bền vững dải ven bờ
Đê quai xanh
A temporary structure enclosing all or part of the construction area so that construction can proceed in the dry
Công trình tạm được quây kín và làm khô để xây dựng công trình chính
Cohesive sediment
Bùn cát dính kết
Sediment containing significant proportion of clays, the electromagnetic properties of which cause the sediment to bind together
Bùn cát có tỉ lệ hạt sét cao Với tính điện từ cao các hạt này có thể liên kết với nhau
Combined closure
method
Construction of a dam by means of partly the horizontal closure method and partly the vertical closure method Xây dựng đập bằng phương pháp chặn dòng ngang kết hợp với chặn thẳng đứng
Trang 27Conservation
Bảo toàn, bảo vệ
The protection of an area, or particular element within an area, whilst accepting the dynamic nature of the environment and therefore allowing change
Bảo vệ một vùng, một cá thể trong vùng trong khi thừa nhận bản chất năng động của tự nhiên với sự thay đổi của
Quá trình nén chặt các hạt kết dính diễn ra chậm chạp do trọng lực bản thân Nước thoát ra trong quá trình này Cố kết xảy ra đối với đất sét và các đất có khả năng thấm nước yếu
Đường bờ răng cưa lồi
An indented or wavy shoreline beach form, with the regular seaward- pointing parts rounded rather than sharp,
Trang 28as in the cuspate type Một dạng đường bờ hình gợn sóng (răng cưa) với phần đỉnh lồi tròn
Crest
Đỉnh
Highest point on a beach lace, breakwater or sea wall Điểm cao nhất trên bờ biển, đê phá sóng hay tường chắn song
Cross-shore
Mặt cắt ngang
Perpendicular to the shoreline Vuông góc với đường bờ
Chỗ lồi ra phía biển hình parabol, có thể là 1 cái ở phía khuất sóng hoặc nhiều cái gần tương tự nhau trên bờ biển thẳng
Cuspate
Đỉnh nhọn
Form of beach shoreline involving sharp seaward-pointing cusps (normally at regular intervals) between which the shoreline follows a smooth arc
Một dạng đường bờ có những điểm nhọn nằm giữa các
Trang 29đoạn bờ hình cung chơn
Dam
Đập
Structure built in rivers or estuaries, basically to separate water at both sides and/or to retain water at one side Công trình xây chắn ngang sông, giữ nước
Dòng chảy trong nước do có sự khác nhau về mật độ; nêm mặn là dòng mật độ khi sự phân tầng xảy ra giữa các khối nước có mật độ khác nhau
Trang 30Seawalls will often be designed to withstand wave attack
by the extreme design storm The severity of the storm (i.e return period) is chosen in view of the acceptable level of risk of damage or failure A design storm consist
of a design wave condition, a design water level and a duration
Tường đứng thường được thiết kế chống chịu được sức phá hoại của bão thiết kế Chu kỳ lặp lại được chọn dựa trên quan điểm thừa nhận mức rủi ro xác định Bão thiết
kế bao gồm sóng thiết kế, mực nước và thời đoạn thiết kế
Design wave condition
Điều kiện sóng thiết kế
Usually an extreme wave condition with a specified return period used in the design of coastal works
Thông thường điều kiện sóng cực hạn với chu kỳ lặp lại xác định được sử dụng trong thiết kế công trình bờ biển
Quá trình tác động lên sự truyền sóng theo đó năng lượng sóng bị phát xạ vuông góc với hướng truyền sóng vào phía khuất sóng của đảo hoặc đê phá sóng
Diffraction coefficient
Hệ số nhiễu xạ
Ratio of diffracted wave height to deep water wave height
Tỉ số giữa chiều cao sóng nhiễu xạ so với chiều cao sóng nước sâu
Trang 31Dike
Đê
Sometimes written as dyke; earth structure along sea or river in order to protect littoral lands from flooding by high water; dikes along rivers are sometimes called levees
Có thể viết Dyke là công trình đất dọc theo sông hoặc bờ biển để bảo vệ các vùng đất duyên hải bị nước tràn Đê dọc sông còn gọi là levees
Discharge
Lưu lượng
The volume of water per unit of time flowing along a pipe
or channel Thể tích nước trên một đơn vị thời gian chảy qua mặt cắt ngang sông hay ống
Kênh chuyển nước
A waterway used to divert water from its natural course The term is generally applied to a temporary arrangement e.g to by-pass water around a dam site during construction
Kênh sử dụng chuyển nước sang lưu vực khác Khái niệm này cũng được dùng như là công trình tạm chuyển nước
ra hướng khác để thi công
Diurnal
Một ngày đêm
Literally ‘of the day’, but here meaning having a period
or a ‘tidal day’, i.e about 24.8 hours Nghĩa thật là ngày ở đây có nghĩa chỉ nhật triều với t=24.8 giờ
Trang 32Chảy êm Dòng chảy dưới phân giới
Drying beach
Bãi biển khô
That part of the beach which is uncovered by water (e.g
at low tide) Sometimes referred to as 'sub-aerial' beach Phần bãi không có nước, còn gọi là 'sub-aerial' beach
Dunes
Đụn cát
Accumulations of windblown sand on the backshore, usually in the form of small hills or ridges, stabilized by vegetation or control structure
A type of bed form indicating significant sediment transport over a sandy seabed
Cát tích tụ do gió phía trong mép nước tồn tại dưới dạng các núi cát nhỏ được cố định bởi lớp cây cối hoặc công trình khống chế
Durability
Tính bền, lâu bền
The ability of a rock to retain its physical and mechanical properties (i.e resist degradation) in engineering service Khả năng bảo tồn các tính chất cơ lý của đất đá (chống lại phá huỷ) trong kỹ thuật
Duration
Thời khoảng
The length of time a wind blows at a particular speed and from the same direction during the generation of storm waves
Khoảng thời gian gió thổi với tốc độ xác định theo 1 hướng xác định trong quá trình tạo sóng
Trang 33Độ nhớt động lực
acting along any plane between neighbouring fluid elements and the rate of deformation of the velocity gradient perpendicular to this plane
Trong động lực học chất lỏng, tỉ số giữa lực cắt tác động lên một mặt bất kỳ giữa các phần tử chất lỏng và tốc độ biến dạng của gradient vận tốc theo hướng vuông góc với mặt phẳng đó
Embankment
Đê chân rộng
Fill material, usually earth or rock, placed with sloping sides and with a length greater than its height Usually an embankment is wider than a dike
Công trình đất hoặc đá có mái nghiêng, thường có chân rộng hơn đê thông thường
Trang 34Epifauna
Hệ động vật mặt đáy
Animals living in the sediment surface or on the surface
of other plants or animals Động vật sống trên cát, trên cơ thể động vật, thực vật khác
An occurrence meeting specified conditions, e.g damage,
a threshold wave height or a threshold water level Việc xảy ra trong điều kiện cụ thể Ví dụ tổn thất, chiều cao sóng, mực nước tới hạn
Lớp ngoài làm bằng các vật liệu khác nhau theo quan điểm kiến trúc
Trang 35Fetch-limited
Đà gió giới hạn
Situation in which wave energy (or wave height) is limited by the size of the wave generation area (fetch) Tình trạng năng lượng sóng (chiều cao sóng) bị hạn chế
do chiều dài vùng tạo sóng
Filter
Tầng lọc
Intermediate layer, preventing fine materials of an underlayer from being washed through the voids of an upper layer
Lớp bảo vệ các vật chất mịn không bị rửa trôi thông qua các lỗ rỗng
Flaws
Vết nứt, chỗ rạn
Discontinuities and voids within a piece of rock
Tình trạng không liên tục và có lỗ hổng trong đá
Flood mark Proof of any kind on the shoreline used to determine the
highest level attained by the water surface during the flood (note: the height of the flood mark usually includes
Trang 36Vết triều cao nhất
the wave run-up) Dấu đánh lên vật bất kỳ trên bờ biển xác định mực nước triều cao nhất (thông thường bao gồm cả sóng leo)
Làm giảm lượng lũ trong hồ chứa với việc tháo qua một vùng trũng khi năng lực tháo của đập tràn không đáp ứng
Flood wall, splash wall
Tường chắn
Wall, retired from the seaward edge of the seawall crest,
to prevent water from flowing onto the land behind
Tường chống nước tràn vào các vùng đất phía sau
Flow regime
Chế độ chảy
Combinations of river discharge and corresponding water levels and their respective (yearly or seasonally) averaged values and characteristic fluctuations around these values Các đặc trưng như lưu lượng, mực nước mùa, năm và sự dao động của nó
Trang 37Freeboard
Độ cao gia cường
The height of the crest of a structure above the still water level
Đỉnh công trình lấy thêm ở trên cao độ thiết kế
Factor used to represent the roughness of the sea bed
Hệ số được sử dụng để biểu diễn độ nhám của đáy sông
Frontager Person or persons owning, and often living in, property
immediately land ward of the beach Người hoặc nhóm người sống ngay trên bờ biển, tài sản của họ nằm ngay ở dải đất cận kề với biển
Froude number A dimensionless number representing the ratio of inertia
forces and gravity forces acting upon water and making it possible to distinguish between sub-critical and super-critical flow (Fr2 = v2/gh)
Hệ số bằng tỉ số giữa lực quán tính và trọng lực tác dụng lên khối nước Dùng hệ số này để phân biệt trạng thái chảy xiết và chảy êm
Trang 38Chức năng
responsibilities, which an organization is empowered or authorized to carry out; in practice an organizations may not carry out all of these at any one particular period Trong quản lý: Chuỗi các hoạt động hoặc trách nhiệm mà một cơ quan hay tổ chức phải thực hiện Trong thực tế, một tổ chức có thể không thực hiện tất cả công việc ở một thời kỳ nhất định nào đó
Adjustable barrier across a channel, which can be moved
to regulate the flow and/or the level of water Thiết bị chặn ngang kênh để điều tiết dòng chảy
Vải địa kỹ thuật
A synthetic fabric which may be woven or non-woven used as a filter
Loại vải dệt hoặc không dệt làm việc như một tầng lọc
GIS
Hệ thống thông tin địa lý
Geographical Information System A database of mation which is geographically orientated, usually with
infor-an associated visualization system Một hệ thông tin mà cơ sở dữ liệu thu thập thường liên quan tới hệ thống nghe nhìn
Gradient a measure of slope (soil- or water-surface) in meters of
rise or fall per meter of horizontal distance more general, a change of a value per unit of distance, e.g the gradient in longshore transport causes erosion or accretion
Trang 39Độ đốc, Độ nghiêng Là tỉ số giữa chiều cao (m) so với khoảng cách ngang
Phân bố (cỡ hạt hoặc khối lượng) của một mẫu đất đá trong một thể tích xác định
Gradual closure method
Phương pháp lấp dòng
theo lớp
Method in which the final closure gap in a dam is closed gradually either by the vertical or horizontal closure method; this in contradiction with a sudden closure
Phương pháp lấp dần theo lớp, nhưng đến giai đoạn cuối lấp theo phương thẳng đứng hoặc ngang Phương pháp này đối lập với phương pháp chặn dòng tức thời
Granular filter
Tầng lọc thông thường
A band of granular material which is incorporated in an embankment, dam, dike, or bottom protection and is graded so as to allow seepage to flow across or down the filter zone without causing the migration of the material adjacent to the filter
Lớp đá đặt trong kè, mái đê, thân đập theo một cấp phối nhất định cho phép nước thấm qua nhưng các hạt đất phía trong không thể thoát ra
Tốc độ truyền năng lượng sóng bằng 0.5 tốc độ sóng nước sâu và bằng tốc độ trong nước nông
Trang 40Groyne
Mỏ hàn
Narrow, roughly shore-normal structure built to reduce longshore currents, and/or to trap and retain beach material Most groynes are of timber or rock, and extend from a sea wall, or the backshore, well onto the foreshore and rarely even further offshore In the USA and historic-ally called a groin
Công trình làm giảm dòng ven bờ và giữ cát ở bờ biển Hầu hết các mỏ hàn làm bằng gỗ hoặc đá với gốc mỏ hàn
từ bờ hoặc tường đứng vươn ra biển
Khái niệm chung của các công trình bảo vệ bờ biển không thấm bằng thép, bê tòn hoặc gỗ Nó phản xạ phần lớn năng lượng sóng đến so với giải pháp bảo vệ mềm
Mực nước thượng lưu
The level of water in the reservoir Mực nước trong hồ chứa