ở những nơi sóng nhỏ phía sau đảo chắn, hoặc phía trong cửa sông, nhng độ lớn triều từ trung bình đến lớn thì vịnh triều phát triển tốt với độ dốc đáy không lớn, khoảng 1: 1000 tính từ
Trang 17 Cửa sông v ệ cửa vịnh triều
7.1 Sự khác nhau giữa cửa vịnh triều vμ cửa sông
Estuary lμ cửa sông, trong khi cửa vịnh triều lμ điểm nối trực tiếp ra biển, tại đây lu lợng nớc sông bằng không (Qs = 0) Vì vậy, đối với vịnh triều, sẽ không có dòng mật độ do tác
động của lu lợng sông chảy ra Một cách tổng quát, ngời ta chia ra 2 loại vịnh triều: vịnh nằm sau các đảo chắn ngoμi biển vμ đầm phá
Tại các bờ biển có vịnh nằm sau đảo chắn sẽ có một khoảng hở nằm giữa các đảo, theo đó
nớc ra vμo trong vịnh, nơi đợc giới hạn giữa bờ vμ đảo Thông thờng, vật chất tại cửa vịnh chủ yếu lμ cát, mặc dù đáy vịnh phía trong đôi khi rất nhiều bùn Đối với cửa đầm phá thì vật chất có thể lμ cát, nhng cũng có thể lμ bùn hoặc hỗn hợp vì đầm phá chịu ảnh hởng mạnh từ đất liền vμ mang dáng dấp gần với cửa sông hơn lμ vịnh loại đảo chắn
Đối với cửa sông, ảnh hởng của dòng chảy từ trong sông lμ rất lớn, nó lμ nhân tố tạo nên hình thái địa mạo của vùng Vật chất cửa sông chủ yếu lμ bùn, cũng có khi lμ cát nhng tỉ
lệ thấp Chính vì vậy của sông mang lại những nét đặc trng riêng Cửa sông vùng châu thổ sông Hồng vμ Cửu Long lμ cửa sông hình nan quạt, trong khi các cửa sông miền trong lại rất đa dạng Chẳng hạn khu vực trung trung bộ, nơi các dãy núi chạy sát ra biển thì cửa sông ít thay đổi vμ chảy trên nền đá gốc , trong khi các cửa sông phần bắc (từ Thanh Hóa
đến Quảng Trị) vμ ở nam Trung bộ từ Phú Yên đến Bình Thuận cửa sông phát triển trên nền trầm tích biển hoặc sông biển, cửa bị đóng mở theo chu kỳ mùa lũ - mùa kiệt
ở những nơi sóng nhỏ (phía sau đảo chắn, hoặc phía trong cửa sông, nhng độ lớn triều từ trung bình đến lớn thì vịnh triều phát triển tốt với độ dốc đáy không lớn, khoảng 1: 1000 tính từ bờ ra phía ngoμi vμ thờng lμ các hạt mịn nh phù sa, bùn hay hạt sét Khái niệm độ lớn triều đáng kể vμ độ dốc nhỏ đợc hiểu lμ sóng không vỡ trong vịnh triều vμ sự chuyển
động của bùn cát do cơ chế dịch chuyển khối nớc ra vμo dới tác dụng của thủy triều mạnh hơn nhiều tác dụng của sóng
Cũng phải kể đến một số ngoại lệ khi vịnh triều hình thμnh trên vùng bờ hoμn toμn không
bị che chắn, chẳng hạn vùng đầm phá Tam Giang trong trờng hợp nμy, sự phát triển của vịnh triều lμ sự kết hợp của các vật chất hạt mịn, phù sa lơ lửng vμ đáy biển khá thoải ở những nơi khác, vịnh triều hình thμnh giới hạn sau những vùng đất nhô ra biển (Vịnh Cam Ranh), sau đảo chắn (Vịnh Hạ Long) hoặc phía trong cửa sông
7.2 Đặc tính cửa vịnh triều
Tại cửa vịnh triều, thờng có sự tơng tác giữa sự chuyển vận của bùn cát dọc bờ biển vμ khả năng đẩy của cửa Nếu khả năng đẩy của cửa yếu thì dòng cát chuyển vận ven bờ sẽ lấp cửa Khi khả năng đó lớn thì sẽ có sự trao đổi bùn cát giữa vịnh triều nằm trong cửa vμ
đờng bờ biển phía ngoμi Bruun (1978) đã khảo sát tính ổn định của cửa vμ đã đa ra kết luận rằng tính ổn định của cửa phụ thuộc vμo quan hệ P/Mtotal
Trong quan hệ nμy, P lμ khối nớc triều (m3); Mtotal lμ tổng lợng bùn cát chuyển vận ven
bờ từ hai hớng vμo cửa Đây lμ hệ số không thứ nguyên
Trang 2162
Bảng 7.1: ổn định của cửa
cửa, khả năng tháo qua cửa tốt
100 < P/Mtotal < 150 Các điều kiện không thuận lợi, tồn tại các vật chắn ở ngoμi khơi
xa
50 < P/Mtotal < 100 Vật chắn trớc cửa vμo khá lớn, tuy nhiên vẫn tồn tại lạch sâu
cắt qua vật chắn
20 < P/Mtotal < 50 Tất cả các cửa dạng dòng chảy cắt qua vật chắn Trong thời kỳ
bão hoặc gió mùa, sóng vỡ ngay trên vật chắn vμ lý do để các cửa tồn tại lμ dòng chảy lũ từ trong sông đẩy bùn cát tạo lạch sâu Tuy nhiên cửa loại nμy không mấy thuận lợi cho giao thông thủy
không hình thμnh cửa thờng xuyên
Bruun đã nghiên cứu vμ xác định hệ số nμy cho các cửa khác nhau trên thế giới Kết quả ghi trong bảng 7.2
Bảng 7.2: Hệ số P/Mtotal các cửa sông thế giới
Vlie
Eyerlandse Gat
Aveiro
Big Pass
Ponce de Leon
Thyboruun inlet
Krishnapatam
Hμ Lan
Hμ Lan
Bồ Đμo Nha Florida (Mỹ) Florida (Mỹ)
Đan Mạch
Ân Độ
1000 200 60 100 30 120 15
Tuy nhiên, cũng phải nhấn mạnh lμ khi dòng chảy từ trong sông đủ lớn (dạng cửa sông hơn
lμ cửa vịnh hay đầm phá) thì khối nớc tính toán P phải đa thêm cả lợng dòng chảy nμy
Đây lμ vấn đề khá phức tạp trong tính toán
Với các cửa có dòng chảy mùa lũ đáng kể, nhng mùa cạn thì rất ít hoặc không có thì có thể xác định hệ số ổn định riêng rẽ cho từng mùa Kết luận lμ trong mùa cạn cửa không ổn
định, có khi bị đóng hoμn toμn vμ về mùa lũ cửa ổn định có điều kiện Hiện tợng nμy xảy
ra ở một số vùng gió mùa nh Ân Độ vμ Sri-Lanka
ở các cửa vịnh triều vμ thông thờng ở các cửa sông, quan hệ giữa mặt cắt ngang vμ khối nớc triều rất chặt chẽ Nếu nh khối nớc triều giảm thì diện tích mặt cắt ngang cũng giảm (không đúng trong trờng hợp ngợc lại, nghĩa lμ diện tích mặt cắt ớt giảm thì khối nớc triều cũng giảm theo)
Khối nớc triều P(m3) lμ tổng lợng nớc chảy qua cửa sông, cửa vịnh triều ứng với triều cao nhất vμ triều thấp nhất Nó tơng đơng với diện tích mặt thoáng vịnh triều nhân với
Trang 3độ lớn triều Rất nhiều công thức đợc xây dựng thiết lập tơng quan giữa khối nớc triều với mặt cắt ớt tơng đơng tại cửa vμo, trong đó công thức do O’BRIEN [1931] đợc sử dụng thờng xuyên nhất:
A = 6.56 x 10-5 P0.85 (7.1) Trong đó:
A = Mặt cắt ớt tơng đơng tại cửa vμo (m2)
P = Khối nớc triều (m3)
Đối với các bμi toán kỹ thuật, quan hệ nμy khá thích hợp Đối với trờng hợp cải tạo đất trong vịnh triều hoặc trong cửa sông, vấn đề lμ cửa vμo sẽ nhỏ đi vμ kéo theo lμ cửa bị nông hơn Vì vậy, cải tạo đất gây tác động xấu đến luồng tμu thuyền đi vμo cảng
Độ sâu mực nớc tơng đơng tại cửa vμo he tính bằng:
he= [Qf2 / C2b2Ib]1/3 (7.2) trong đó:
Qf = Lu lợng nớc ngọt (m3/s)
C = Hệ số chezy =
k h 6
18log e (m1/2/sec) (k = chiều cao sóng cát đáy sông), or C = kstr* R1/6
b = Chiều rộng sông (m)
Ib = Độ dốc trung bình đáy sông
Thông thờng cũng tồn tại cân bằng giữa lợng nớc trong vịnh triều với lợng bùn cát vμo ra trong vịnh Chẳng hạn tại vùng vịnh Waddensea phía bắc Hμ Lan – Đức, các nhμ khoa học tìm thấy mối quan hệ khá chặt chẽ giữa mực nớc trung bình trong vịnh vμ cao trình của các dải cát ngầm Mối quan hệ nμy cha đợc giải thích về bản chất vật lý của hiện tợng, nhng dờng nh có mối quan hệ chặt chẽ giữa chiều cao sóng vμ độ sâu nớc trong vịnh Kết quả lμ nếu mực nớc biển tăng thì đáy của các bãi cát ngầm dờng nh cũng đợc tăng theo Dân vùng Waddensea gọi lμ hiện tợng “ đói cát” của vịnh Thực tế hiện tợng nμy lμ lợng cát đi vμo vịnh nhiều hơn lợng đi ra vμ do vậy phía ngoμi cửa vịnh có hiện tợng xói do bùn cát đi vμo trong vịnh vμ bùn cát ven bờ sẽ di chuyển tới thay thế bùn cát đi vμo vịnh Nh vậy hiện tợng tăng của mực nớc biển sẽ lμ nguyên nhân gây
ra hiện tợng xói đáng kể đờng bờ vμ các đảo chắn trớc cửa vịnh
Ví dụ:
Giả sử cửa vịnh triều có độ rộng 15 km, khoảng cách từ cửa vịnh tới đờng bờ lμ 10 km thì diện tích vùng đợc xem lμ vịnh triều lμ 150 km2 Giả thiết mực nớc biển tăng 10 cm (theo số liệu thống kê của 50 năm gần đây, trong tơng lai trị số nμy có thể lớn hơn) vμ
đáy biển cũng nâng lên 10 cm thì lợng cát cần thiết lấp đầy thể tích đó lμ 15.000.000 m3 Lợng bùn cát nμy đợc mang đến từ các đoạn bờ cận kề với vịnh Nh trên giả thiết, độ rộng vịnh lμ 15 km, điều đó có nghĩa lμ mỗi mét chiều ngang cần lợng cát lμ 1000 m3 Giả thiết chiều dμy bãi lμ 10 m thì cần phải xói 100 m trong 50 năm hay 2 m/năm Có thể thấy rằng tốc độ xói nh trên lμ đáng kể để có thể nâng đáy vịnh lên 10 cm
Trang 4164
7.3 Chuyển động bùn cát/bồi lắng cửa vịnh triều
Đáy vịnh triều thờng khá phẳng vμ không có những vùng biến đổi dị thờng vμ lμ vùng cửa sông hoặc giữa các đảo chắn với bờ Nớc biển đi vμo hệ thống các lạch triều vμ trμn lên mặt bãi Sau điẻm nớc dừng, triều bắt đầu rút, mặt bãi lại lộ ra nớc đi vμo lạch triều chảy dần ra biển Quá trình nμy cộng với tơng tác giữa dòng triều vμ sóng lμ nhân tố quan trọng mang bùn cát ra vμo vμ bồi đắp lên vịnh triều
Phân bố đơn giản nhất lμ bùn vμ phù sa gần bờ vμ cát ở phía ngoμi biển theo hớng đi từ bờ
ra ngoμi Các vùng thấp trong vịnh thờng xuyên ngập nớc chịu ảnh hởng của dòng triều mạnh hơn lμ sóng Hầu nh chỉ ở thời kỳ dừng nớc (cho cả triều cờng vμ triều kém) thì mới thấy có ảnh hởng của sóng Kết quả lμ bùn cát tồn tại dới dạng lơ lửng, nguồn lắng
đọng chủ yếu lμ bùn cát đáy
Các vùng cao độ trung bình có quá trình ngập chìm vμ lộ ra tơng tự nh đã trình bμy ở trên, nhng vai trò của dòng triều chuyển vận bùn cát mạnh nhất tại thời điểm giữa chu kỳ triều (nằm giữa điểm chân triều vμ đỉnh triều vμ giữa thời gian nớc cờng vμ nớc kém) Trong thời kỳ nμy bãi đợc bồi chủ yếu do cát đáy đợc mang theo dòng nớc Tuy nhiên, trong thời đoạn dừng nớc (khoảng 1-2 giờ), bùn cát lơ lửng có thể chìm xuống đáy phủ lên các vật chất đã lắng chìm trớc đó hoặc trên các sóng cát đã hình thμnh do dòng chảy
Các vùng cao chỉ ngập nớc khi gặp triều cao thời điểm mμ tốc độ dòng chảy rất nhỏ hay xấp xỉ về không Điều đó có nghĩa lμ không thể có bồi lắng của bùn cát đáy, tuy nhiên có thể có một lợng nhỏ bùn cát lơ lửng lắng chìm tại thời kỳ nớc dừng Khi triều rút khi tốc
độ dòng rút tạo ra lực cắt lớn hơn lực giữ của các hạt bùn cát thì lớp bùn mịn vừa đợc bồi
bị cuốn theo Tuy nhiên, các vật chất loại nμy lμ loại kết dính nên không dễ bị xói khi dòng rút không đủ lớn Các thí nghiệm tại vùng biển Wadden Sea cho thấy nếu v = 0.4-0.5 m/s thì mới đủ khả năng xói các vật chất đã lắng chìm sau 16 giờ vμ hiện tợng lắng trở lại không xảy ra khi lu tốc dòng nớc vẫn còn khoảng từ 0.1 đến 0.2 m/s
Bồi lắng các hạt mịn ở các vùng cao chỉ xảy ra trong thời khoảng nớc dừng Khi nớc triều đã phủ kín mặt bãi thì các hạt lơ lửng sẽ bắt đầu lắng chìm khi lu tốc dòng nớc nhỏ hơn hoặc bằng lu tốc lắng chìm cho phép Tuy nhiên, hiện tợng lắng chìm không phải lμ thẳng đứng tại chỗ mμ các hạt mịn đợc đẩy vμo phía trong bờ mμ lắng chìm ở đó do lu tốc d của dòng nớc Nh vậy, các hạt mịn sẽ nằm lại vị trí phía gần bờ hơn so với điểm
lu tốc lắng chìm đạt giá trị tới hạn Giả sử lu tốc dòng lên vμ dòng rút bằng nhau, sau thời khoảng nớc dừng, triều rút thì bùn cát đã lắng đọng cũng không bị xói để trở lại hình thức lơ lửng trừ khi lu tốc dòng rút quá lớn Đặc điểm nμy phổ biến đối với bùn cát dính kết Kết quả lμ thời gian bùn cát ở trạng thái lơ lửng khi triều rút ngắn hơn khi triều lên vμ
nó sẽ đợc mang vμo bờ nhiều hơn bị mang ngợc lại biển Chính vì vậy, vùng cao lμ vùng
đợc bồi nhanh hơn vμ khi bãi đủ cao, ít chịu ảnh hởng triều thì thời gian vμ mức độ ngập cũng giảm dần trong thời kỳ triều cờng
Khi thời gian bãi lộ ra đủ dμi thì hệ sinh vật rừng ngập mặn bắt đầu phát triển Những cây
đầu tiên phát triển lμ muống biển, tiếp đến lμ họ sú vẹt, trang, mắm v.v Rễ thực vật cắm vμo lớp bùn sẽ giảm khả năng xói của bãi Thân cây có tác dụng lμm giảm dòng chảy vμ thúc đẩy quá trình chìm lắng của bùn cát Đối với các vùng bãi cao, khi bùn chiếm u thế
sẽ hình thμnh các bãi lầy, các bãi nμy phát triển dần ra biển vμ các vùng bãi cũ hình thμnh
Trang 5trớc có tần suất ngập nớc giảm dần Nếu có hệ thống lạch sông phát triển khá sâu vμ sau thời khoảng đủ dμi vùng bãi lầy sẽ khô dần thμnh các vùng đất mới
ở các vùng nhiệt đới ẩm, hệ thống rừng ngập mặn phát triển khá tốt trên các bãi bùn, hệ rễ cây ngập mặn sẽ giữ bùn lại rất tốt vμ hệ sinh thái đất ngập nớc phát triển ở khu vực bãi cao thay thế cho các bãi lầy
7.4 Đẩy nhanh quá trình bồi tụ
Nhiều nơi trên thế giới, dân vùng biển mong muốn khai thác các vùng đất bãi cμng sớm cμng tốt, chính vì vậy họ rất quan tâm đến việc đẩy nhanh đến quá trình bồi tụ ở nớc ta,
có rất nhiều vùng đất mới ở các cửa sông đã đợc hình thμnh, đặc biệt lμ 2 tam giác châu sông Hồng vμ sông Mekong Các phơng pháp đơn giản nhất lμ cho phép dòng nớc mang theo bùn cát đi vμo vùng vịnh dễ dμng, nhng kiểm soát quá trình dòng chảy đi ra bằng cách cho chảy chậm hoặc chảy ổn định Trong thực tế, các ống tiêu hoặc các đê ngăn nhỏ
đợc xây dựng để chỉ một phần nớc chảy trμn qua mặt, phần còn lại sẽ chảy từ từ ra khỏi vùng đó Với thời gian kéo dμi ra đủ để các hạt bùn cát lắng chìm xuống đáy nhiều hơn
7.5 Cửa sông vùng triều
Từ “cửa sông vùng triều” bắt nguồn từ gốc Latinh “aestus”, nghĩa lμ triều Phần lớn mọi
ngời trên thế giới cho rằng cửa sông vùng triều lμ vùng sông gặp biển Tuy nhiên, để có một định nghĩa chính xác hơn thì còn tuỳ vμo quan niệm do các nhμ khoa học xây dựng Trong phạm vi nμy chúng ta không nghiên cứu các định nghĩa đó mμ chỉ cần hiểu rằng cửa sông vùng triều lμ nơi gặp gỡ của nớc ngọt vμ nớc biển
Các cửa sông vùng triều không đồng nhất do sự khác nhau về độ lớn triều vμ lu lợng chảy ra từ sông tạo nên sự trộn lẫn giữa nớc ngọt vμ nớc mặn Về cơ bản, các nhμ khoa học chia thμnh 3 loại cửa sông vùng triều: cửa sông mặn tiến vμo dới dạng nêm; cửa hỗn hợp một phần vμ cửa hỗn hợp hoμn toμn
Cửa dạng nêm khi nớc sông chảy vμo biển có thuỷ triều nhỏ, nớc ngọt nằm trên nêm nớc mặn tiến vμo sông với độ dμy giảm dần vμ trong điều kiện hầu nh không có dòng triều Trong trờng hợp nμy 2 khối nớc chậm chạp trờn lên nhau tạo nên mặt ngăn cách
đợc xem lμ cứng Thực tế khi 2 khối nớc trờn lên nhau tạo nên ứng suất cắt trên mặt tiếp giáp vμ lμ nguyên nhân gây ra rối cục bộ vμ sóng nội bộ tạo thμnh khu vực mặt tiếp giáp
Vị trí của nêm mặn phụ thuộc vμo dòng chảy trong sông Khi lu lợng chảy ra nhỏ, nêm mặn tiến sâu vμo đất liền hơn khi lu lợng dòng chảy lớn Khi sông có lu lợng bùn cát nhỏ sẽ xuất hiện dạng nêm mở, còn trờng hợp lu lợng bùn cát lớn có xu thế hình thμnh dạng delta Đó lμ các cửa sông Hồng, Mekong hay Mississippi
Dạng cửa sông hỗn hợp một phần lμ cửa hình thμnh khi nớc sông chảy ra biển có độ lớn triều trung bình Dòng triều lμ đáng kể vμ toμn bộ khối nớc dịch chuyển lên xuống theo
sự dịch chuyển của thuỷ triều Cho nên, thêm vμo dòng chảy sinh ra tại mặt ngăn cách, ma sát tại đáy sông tạo nên lực cắt tại đó vμ tạo ra hiện tợng rối - lμ nguyên nhân gây ra sự
Trang 6trộn lẫn giữa hai khối nớc hơn lμ sóng sinh ra tại mặt ngăn cách Không chỉ có nớc mặn chuyển động đi lên mμ nớc ngọt cũng xâm nhập xuống
Tại điểm cμng ra gần cửa, dòng chảy tổng cộng (dòng d) hớng vμo đất liền giảm dần,
nhng dòng chảy có hớng ra biển khi cμng đi lên mặt lại tăng lên Điểm không có dòng
d thay đổi tuỳ thuộc vμo địa hình đáy Tại điểm nμy, không có dòng d hớng vμo đất liền vμ đợc xem lμ điểm “0” của cửa sông
Điểm “0” thay đổi lên xuống theo trục sông, phụ thuộc vμo sự thay đổi của độ lớn triều trong nửa chu kỳ triều (12.5 đến 14 ngμy) Cũng có sự thay đổi mùa phụ thuộc vμo lu lợng sông
Tại các cửa sông rộng, nông nhng có độ lớn triều lớn, dòng triều khá đáng kể so với dòng chảy trong sông thì hiện tợng trộn lẫn hoμn toμn xảy ra Trong các cửa sông loại nμy, nồng độ muối thay đổi rất ít theo chiều sâu, nhng lại thay đổi rất nhiều theo mặt cắt ngang Cửa sông loại nμy thờng lμ loại cửa hình phễu, nông, rộng ở cửa vμ thu nhanh khi
đi vμo trong đất liền
Chỉ số trộn lẫn Į biểu thị mức độ trộn lẫn Trộn lẫn hoμn toμn vμ hình thμnh lớp song song không trộn lẫn lμ 2 biên của quá trình trộn lẫn
P
T
* Q
= f
Qf = Lu lợng nớc ngọt (m3/sec)
T = Chu kỳ triều (sec)
P = Khối nớc triều (m3)
0.0 < Į < 0.1 trộn lẫn hoμn toμn,
0.1 < Į < 1.0 trộn lẫn từng phần,
Į = 1.0 Hình thμnh dòng chảy tầng
HARLEMAN AND ABRAHAM[1966] đã phát triển công thức tính mức độ trộn lẫn có tên lμ
hệ số cửa Em
T
* Q F
* P
= E
f
2 o
trong đó:
Qf = Lu lợng nớc ngọt (m3/sec)
T = Chu kỳ triều (sec)
P = Khối nớc triều (m3)
Fo = số Froude =
gh
v
o m
vm = lu tốc dòng triều lớn nhất (m/sec)
ho = Độ sâu trung bình tại cửa sông (m)
Nếu Em gần với trạng thái chảy tầng, khi Em tăng lên thì mức độ trộn lẫn cũng tăng lên
166
Trang 7Có một loại cửa sông thờng thấy ở các vùng khô hạn – nơi có độ mặn khá cao Cμng đi ra phía cửa độ mặn vμ nồng độ muối cμng tăng do quá trình bốc hơi rất lớn Do nồng độ muối cao nên xuất hiện quá trình chìm xuống vμ chảy ra biển ở lớp dới vμ xuất hiện dòng mặt chảy vμo sông
Bảng phần dới do SAVENIJE[1992] tổng hợp cho biết các loại cửa sông khác nhau trên thế giới Hình dạng của phần lớn các cửa sông thế giới có dạng hình phễu, đợc biểu diễn bằng 2 công thức sau đây:
) b
x (-B
=
) a
x ( A
=
trong đó:
A0 Diện tích mặt cắt ớt tại cửa sông (m2)
A(x) Diện tích mặt cắt ớt tại toạ độ x từ cửa sông (m2)
B0 Độ rộng tại mặt cắt cửa sông (m)
B(x) Độ rộng tại toạ độ x từ cửa sông (m)
x Khoảng cách tính từ cửa sông (m)
a,b Các hệ số xác định từ tμi liệu đo đạc
Có một số cửa sông không thể xác định đợc các hệ số a,b chung cho toμn đoạn cửa vì chúng không có dạng hình phễu, chẳng hạn núi đá ăn sát ra bờ sông tại điểm sát cửa Do hiện tợng nμy mμ chiều rộng bị co hẹp, thay vμo đó, độ sâu nớc tăng lên Tuy nhiên, với những cửa sông có địa chất tốt thì hiện tợng bù trừ nμy cũng không đợc đáp ứng vì tính chất rắn chắc của vật chất đáy sông
Trong bảng 7.1, cột cuối cùng lμ loại trộn lẫn (một trong 4 loại đã trình bμy ở trên)
Mae Klong
Solo
Lalang
Limpopo
Tha Chin
Chao Phya
Incomati
Pungue
Maputo
Thames
Eems
Corantijn
Gambia
Schelde
Delaware
Tejo
1400 2070 2550 2600 300 4300 8100 28000 40000 58500 61000 69000 84400 150000 255000 60000
5.2 9.2 10.6 7.0 5.3 7.2 3.0 4.3 3.6 7.1 3.9 6.5 8.7 10.0 6.6 7.0
102 226 217 50 87 109 42 20 16 23 19 64 121 26 41 11
155 226 96 50 87 109 42 20 16 23 19 48 121 28 42 11
2.0 0.5 2.6 1.1 2.0 2.2 1.4 4.6 2.8 4.3 3.6 2.2 1.2 3.7 1.8 3.4
24 24 24 12 24 24 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12
15 6 27 8 15 22 7 18 12 14 15 12 9 12 9 10
21 12 74 21 45 95 57 504 480 878 1220 828 675 1200 2168 570
2000 1500 2500 1100 600 3620 500 930 280 304 300 4090 2000 500 2000 1500
2 1 1 1 2 1 2 3 2 3 3 2 3 3 3 3
Trang 8A0 Diện tích mặt cắt ớt tại cửa
h Độ sâu trung bình mặt cắt cửa
a Hệ số hội tụ chiều dμi
b Hệ số hội tụ ngang
H Độ lớn triều
T Chu kỳ triều
E Độ lệch khỏi trục
Pt Khối nớc triều
Qb Lu lợng ứng với mực nớc ngang bờ (Có thể lμ k/n Qtl)
Loại 1 có độ dốc nồng độ mặn lớn tại cửa sông, thờng thấy ở các cửa sông hẹp, thẳng
Loại 3 ngợc với loại 1 nghĩa lμ độ dốc nồng độ muối nhỏ tại cửa vμ thờng xảy ra với cửa sông dạng hình phễu, độ rộng lớn
Loại 2 không phải lμ dạng chuyển tiếp của 1 vμ 3, nhng lμ dạng hỗn hợp giữa 2 loại trên
Đoạn đầu có dạng đờng cong 3, nhng đến khoảng giữa lại đổi chiều sang dạng 1 ứng với loại nμy, cửa sông hẹp ở đoạn thợng lu vμ hình phễu điển hình ở đoạn gần cửa Loại 4 ứng với trờng hợp cửa sông có độ mặn rất cao
Hình 7.1: Các loại cửa sông khác nhau
7.6 Chuyển động của dòng bùn
Phần lớn bùn cát đợc mang đến từ trong sông bị giữ lại cửa sông dới dạng bùn Tuy nhiên, đờng kính hạt bùn chìm lắng lμ rất nhỏ (khoảng 2 Pm) Rõ rμng đã tồn tại liên kết một số quá trình khác tạo điều kiện cho các hạt mịn chìm lắng tại cửa sông Đó lμ quá trình tích tụ của các hạt nhỏ li ti thμnh các hạt lớn hơn vμ chìm nhanh xuống đáy Có 2
168
Trang 9con đờng để quá trình nμy xảy ra, đó lμ các quá trình sinh học vμ quá trình kết bông Tích tụ sinh học lμ quá trình ăn các hạt sét của các tổ chức sinh học vμ thải ra dới dạng các viên có đờng kính tới 5 mm tạo ra tốc độ chìm lắng tính bằng cm/s chứ không phải bằng mm/giờ Đây lμ nguyên nhân lμm cho quá trình bồi tụ trọng vịnh nhanh hơn Kết bông xảy ra nh kết quả của lực hút phân tử Thông thờng lực nμy không lớn, cờng
độ của nó tỉ lệ nghịch với bình phơng khoảng cách giữa 2 hạt sét vμ điều nμy trở nên rất quan trọng khi khoảng cách của 2 hạt cμng gần nhau
Trong nớc ngọt, hiện tợng kết bông cũng xảy ra nhng liên kết yếu Trong nớc biển, sự tơng tác với các điện tích dơng tự do lμ nguyên nhân tạo nên hiện tợng trung hoμ, lμm giảm các điện tích âm vμ cho phép lực hút phân tử tăng lên vμ nếu các hạt sét mang điện tích trái dấu chuyển động đến gần nhau thì sẽ xảy ra hiện tợng tích tụ hay còn gọi lμ hiện
tợng kết bông
Hiện tợng kết bông lμ một quá trình quan trọng ở những phần vịnh nơi quá trình trộn lẫn giữa nớc ngọt vμ nớc mặn xảy ra Có 3 cách để các hạt sét tích tụ với nhau Đó lμ:
- Quá trình rối trong cột nớc do tác dụng của gió hoặc lực tạo ra do dòng biên
- Chuyển động Brown: các hạt lơ lửng nhỏ li ti chuyển động ngẫu nhiên do chuyển động của các phân tử nớc
- Quá trình chiếm giữ của các hạt lớn khi lắng đọng va vμo các hạt khác
Các vật chất hữu cơ hấp thụ bởi các hạt sét hình thμnh dạng lơ lửng vμ các phim chất nhờn
do các hoạt động của vi khuẩn gây ra tạo ra điện tích dơng vμ thúc đẩy quá trình bông kết
Chuyển động của bùn về cơ bản khác chuyển động của cát Trong phần nμy, chuyển động của bùn chỉ đợc thảo luận một cách định tính Các nghiên cứu định lợng sẽ trình bμy trong môn học về chuyển động của bùn cát
Trong chuyển động của cát, chuyển động tức thời đợc tính toán nh lμ hμm số của lu tốc dòng chảy vμ tác dụng của sóng tại thời điểm đó Khi dòng hoặc sóng tăng lên, chuyển
động cũng tăng vμ ngợc lại khi dòng vμ sóng yếu, chuyển động cũng giảm vμ hiện tợng bồi xảy ra
Trong trờng hợp đáy bùn, hiện tợng nμy không xảy ra Bùn không bao gồm các hạt rời rạc mμ giữa chúng có mối liên kết với nhau Khi chúng ta lấy một mẫu bùn từ đáy biển, có thể thấy chúng tơng đối đồng nhất, giống nh một cái bánh pudding Khi nớc chảy qua chiếc bánh, lúc đầu các hạt trong bánh pudding không chuyển sang dạng lơ lửng Chỉ khi lu tốc dòng chảy đủ lớn vμ sau một khoảng thời gian đủ dμi, chiếc bánh bắt đầu bị cắt rời
ra Một phần chuyển sang dạng lơ lửng, vμ bùn hoμ lẫn vμo khối nớc Nh vậy điểm quan trọng nhất vận tốc khởi động cao cần có trớc khi bùn đáy bắt đầu bị xói Điểm khởi động nμy lμ hμm của độ lớn vμ thời gian
Khi bùn chuyển sang dạng lơ lửng, thì nó phân bố gần nh đều trên toμn cột nớc Điều đó
có nghĩa lμ nồng độ trên mặt vμ gần đáy gần giống nhau Trong quá trình lơ lửng hoá, gradient thẳng đứng của nồng độ gần nh bằng không
Trang 10Chuyển động bùn cát lơ lửng khá đơn giản Tốc độ của nó bằng với tốc độ dòng chảy Khi nồng độ c, vận tốc v vμ độ sâu d biết, thì tổng lợng bùn cát sẽ lμ S = c*v*d (m3/m/s) Quá trình lắng chìm của bùn khá phức tạp Khi nớc tơng đối tĩnh (nghĩa lμ ít rối) thì các hạt bùn bắt đầu lắng chìm Nhng quá trình nμy rất chậm chạp do kích thớc hạt quá nhỏ Vì quá trình xảy ra trong thời gian dμi, nên địa điểm nó đến đáy có thể hoμn toμn khác địa
điểm mμ ta dự tính tại thời điểm bắt đầu lắng chìm
Vì hiện tợng trễ trong quá trình lắng chìm vμ tái lơ lửng, nên rất khó khăn trong việc mô phỏng chúng thμnh các chơng trình tính để tính xói cũng nh bồi lắng Đó lμ vấn đề rất
có ý nghĩa trong nghiên cứu vùng vịnh
Nói tóm lại, có thể nói rằng đáy bùn có xu thế bị xói sạch ở lớp đáy Điều nμy cói thể mô tả nh sau:
Trong vịnh, quá trình xói trong một cơn bão lμ hμm số của lu tốc gần đáy Trong các vùng nông, chuyển động theo quĩ đạo của sóng lớn hơn ở các vùng nớc sâu, cho nên trong cơn bão, vùng nông xói nhiều hơn vùng nớc sâu Tất cả bùn bị xói chuyển sang dạng lơ lửng Vì độ đục trong vịnh giống nhau ở mọi nơi, nên có thể nói nồng độ nh nhau tại mọi điểm
Sau bão, bùn cát bắt đầu lắng chìm trở lại vμ vì nồng độ bùn cát tại mọi điểm nh nhau, nên tổng lợng bùn cát lắng đọng ở phần nớc sâu lớn hơn vùng nớc nông Nh vậy hiệu ứng của trận bão lμ vùng nớc nông bị xói vμ vùng sâu hơn đợc bồi Do vậy ít thấy sự thay đổi cao trình đáy biển
Tất nhiên, tình hình nμy chỉ xảy ra trong các trận bão, nơi chiều cao sóng gần nh bằng nhau tại mọi nơi; dòng chảy trong vịnh coi nh không có, chỉ có dòng chảy trong mạng lới sông Nh vậy, tác động tổng hợp của sóng vμ dòng chảy lμ khác nhau Trong các kênh triều lên vμ triều rút, không có bùn lắng đọng, vì vận tốc dòng triều cao rất lớn Bùn chỉ có thể lắng đọng ở ở vùng giữa, nơi lu tốc dòng chảy nhỏ vμ nh vậy đáy vịnh khu vực nμy đợc nâng lên Khi cây cỏ có thể bắt đầu phát triển đợc trên vùng nμy thì quá trình nâng cao mặt bãi xảy ra còn nhanh hơn, do lu tốc dòng chảy nhỏ vμ bộ rễ cây giữ bùn cát lại
7.7 Lạch triều lên vμ triều rút
Vì sự khác nhau của các pha triều lên vμ triều xuống, tại cửa sông dòng triều lên vμ triều xuống hoμn toμn khác nhạu Dòng triều lên bắt đầu từ hai bên, nhng dòng triều xuống bắt
đầu từ trung tâm Kiểu phân bố nμy còn thấy ở những đoạn sông uốn khúc Cho nên, trong vịnh triều có một số lạch dòng chảy vμo lμ chủ yếu (lạch triều lên), trong khi một số khác chỉ lμ kênh triều rút Hiện tợng nμy thấy rất rõ ở vịnh Western Scheldt, phía nam Hμ Lan
Thêm vμo đó lμ ảnh hởng của lực Coriolis Lực nμy có xu thế lệch phải khi dòng triều lên hoặc dòng nớc sông chảy vμo vịnh ở bắc bán cầu Điều đó có nghĩa lμ ở bắc bán cầu, dòng chảy vμo vịnh lệch về phía bên trái, trong khi dòng chảy từ sông ra lệch bên phải Có một số pha trộn xảy ra do vậy dòng chảy vòng d xuất hiện trên mặt ngang mạnh hơn trên
170