Nhiễu động đợc truyền đi, tuy nhiên biến dạng sóng lμ không đáng kể khi chuyển động trên hồ với tốc độ gần nh không đổi.. Có 2 vấn đề cần đợc xem xét: Thứ nhất lμ chuyển động sóng vấn
Trang 1Chơng 6 Sóng ngắn
6.1 Sóng vμ phân loại sóng
Sóng lμ hiện tợng xảy ra một cách thờng nhật xung quanh ta vμ nó đợc thể hiện nh âm thanh trong không gian, nh sự chuyển động của dây đμn, nh sóng lăn tăn trong hồ hay sóng cồn giữa biển khơi Thật không dễ khi mô tả về sóng Trớc khi nghiên cứu sóng, chúng ta điểm qua một số đặc điểm cơ bản của nó
Sóng truyền các nhiễu động từ phần nμy đến phần khác của không gian (nhiễu động tạo ra
do ném một viên đá xuống hồ đã truyền sóng sang phía bờ bên kia) Sóng truyền nhngkhông mang theo bất cứ vật chất nμo theo chúng Vật nổi nhấp nhô theo sự chuyển động lên xuống của sóng, nhng hầu nh dịch chuyển rất ít theo hớng truyền của sóng Nhiễu động đợc truyền đi, tuy nhiên biến dạng sóng lμ không đáng kể khi chuyển động trên hồ với tốc độ gần nh không đổi Một câu hỏi đặt ra lμ các vật chất không mang theo trong quá trình truyền sóng, vậy cái gì đợc mang theo sóng Câu trả lời chính lμ năng
lợng đã cung cấp cho chuyển động chứ không phải bản thân vật chất chuyển động Vậy nếu năng lợng, chứ không phải vật chất bị truyền đi thì bản chất chuyển động sẽ nh thế nμo khi đi qua hồ?
Có 2 vấn đề cần đợc xem xét: Thứ nhất lμ chuyển động sóng (vấn đề nμy đã đợc trình bμy ở trên) vμ thứ 2 lμ chuyển động của các chất điểm nớc Các quan trắc trên bình diện
về tác dụng của sóng lên một vật nổi thấy rằng các chất điểm nớc chỉ chuyển động lên xuống, nhng nếu quan sát trong trờng hợp độ sâu nớc lớn hơn nhiều chiều cao sóng thì chuyển động của vật nổi có quĩ đạo gần tròn trên mặt phẳng thẳng đứng, song song với
hớng sóng tiến Một cách tổng quát, các chất điểm nớc dịch chuyển xung quanh vị trí cân bằng vμ chuyển động sóng đã tạo nên dao động đều xung quanh vị trí cân bằng Vì vậy, các chất điểm nớc chuyển động trên cơ sở tổng hợp các lực dịch chuyển vμ lực phục hồi Bản chất các lực nμy đợc dùng để mô tả các loại sóng khác nhau
Tất cả các loại sóng đều liên quan tới sóng tiến, trong đó năng lợng chuyển động qua hoặc trên mặt của vật chất Sóng đứng mμ chuyển động của dây đμn ghi ta lμ một ví dụ
điển hình lμ tổng của 2 sóng tiến chuyển động cùng phơng, nhng ngợc chiều
Sóng chuyển động trong lòng vật chất gọi lμ sóng nội Sóng âm vμ sóng động đất lμ các ví
dụ về sóng nội, tuy nhiên trong chơng nμy chúng ta chỉ xem xét đến sóng bề mặt Sóng
bề mặt lμ sóng xảy ra khi có sự tiếp xúc giữa không khí vμ mặt biển mμ nguyên nhân lμ gió thổi trên mặt biển Các lực ngoμi tác động lên chất lỏng cũng có thể tạo nên sóng Các ví
dụ về tạo sóng có thể từ các hạt ma rơi vμo mặt nớc, đến các con tμu đi trên biển hay
động đất tạo ra
Thủy triều cũng lμ một loại sóng gây ra bởi ảnh hởng của lực hút giữa mặt trăng, mặt trời
vμ trái đất có chu kỳ tơng ứng với các lực tạo ra nó Vấn đề nμy đã đợc nghiên cứu trong chơng 5 vμ sẽ đợc nghiên cứu tiếp trong các chơng sau Tuy nhiên phần lớn các sóng
do các nhiễu động ngẫu nhiên, không chu kỳ tạo ra Các chất điểm nớc dịch chuyển khỏi
Trang 2cho chất điểm nớc vợt qua vị trí cân bằng ban đầu Sự dịch chuyển vμ phục hồi nh vậy
đã tạo nên đặc tính dao động của sóng mμ dạng đơn giản nhất lμ chuyển động hình sin, gọi
đơn giản lμ chuyển động tuần hoμn Với sóng bề mặt, có 2 loại lực phục hồi duy trì chuyển
động của sóng: (i) lực hút của trái đất vμ (ii) sức căng bề mặt, đó lμ xu thế các phân tử nớc liên kết với nhau tạo ra mặt tiếp xúc be nhất đối với không khí Hiệu ứng sóng giống
nh một lớp đμn hồi yếu trải đều trên mặt nớc
Hình 6.1a: Các loại sóng bề mặt
Hình 6-1a biểu diễn mối quan hệ giữa bớc sóng, tần số, chu kỳ, bản chất của các lực tạo nên các loại sóng vμ năng lợng tơng ứng của mỗi loại sóng Sóng không phải do gió tạo
ra lμ sự kết hợp của các sóng có tần số cao di chuyển từ rất xa từ các vùng tâm bão
Sóng nớc chịu ảnh hởng của cả 2 loại lực trên Các sóng có bớc sóng nhỏ hơn 1.7cm, thì lực phục hồi cơ bản lμ sức căng bề mặt vμ các sóng nh vậy đợc gọi lμ sóng mao dẫn Các sóng loại nμy thờng liên quan đến phạm trù viễn thám ở ngoμi biển
Tuy nhiên, các nhμ hải dơng học quan tâm đến các loại sóng có bớc sóng dμi hơn 1.7cm
vμ lực phục hồi lμ trọng lực vμ sóng loại nμy gọi lμ sóng trọng lực (hình 6-1a)
Sóng trọng lực cũng có thể tạo ra bởi sự tơng tác giữa 2 lớp nớc ở đại dơng có mật độ khác nhau Vì chúng tiếp xúc thông qua bề mặt, nên các sóng loại nμy đợc gọi lμ sóng bề mặt, nhng các nhμ hải dơng học thờng gọi lμ sóng nội Sóng nội thờng xảy ra ở những nơi mật độ nớc tăng nhanh theo chiều sâu, tức lμ có gradient mật độ lớn Gradient mật độ
lμ kết quả sự thay đổi của nhiệt độ hoặc độ muối, 2 nhân tố nμy kết hợp với nhau tạo nên mật độ của nớc biển Vì sự khác nhau về mật độ giữa 2 lớp nớc nhỏ hơn rất nhiều giữa nớc vμ không khí, vμ chỉ cần một năng lợng nhỏ để dịch chuyển bề mặt tới vị trí cân bằng mới vμ dao động sẽ đợc tạo ra dễ dμng hơn ở mặt phía trong hơn lμ trên mặt biển Sóng nội bộ chuyển động rất chậm so với sóng trên mặt, nhng có biên độ lên đến hμng
Trang 3chục mét vμ chu kỳ rất dμi (tính bằng phút, giờ, trong khi sóng bề mặt chỉ tính bằng giây, xem hình 6-1a) vμ bớc sóng lên tới hμng trăm mét so với vμi chục mét Sóng nội rất quan trọng khi nghiên cứu quá trình xáo trộn trong lòng đại dơng, nhất lμ khi sóng có hiện
xu thế quay hớng trở lại các vĩ độ cân bằng Các dao động trên mặt phẳng ngang đợc gọi
lμ sóng hμnh tinh vμ xảy ra ở trên mặt hoặc trong lòng chất lỏng Đây không phải lμ sóng trọng lực (nghĩa lμ lực hồi phục không phải lμ trọng lực), do vậy không đợc biểu diễn trọng hình 6-1a
Năm 1774, Benjamin Franklin đã phát biểu:” Khi gió thổi trên bề mặt nớc nó sẽ cọ sát vμo mặt nớc vμ tạo gợn trên mặt nớc vμ nếu gió tiếp tục duy trì thì gợn sóng phát triển lớn dần mμ ta gọi lμ sóng
Nói cách khác, nếu 2 lớp vật chất chuyển động với tốc độ khác nhau khi tiếp xúc với nhau thì sẽ tạo nên ma sát giữa chúng, kết quả lμ có sự biến đổi mô men vμ năng lợng Lực ma sát sinh ra trên bề mặt chất lỏng chuyển động tỉ lệ thuận với bình phơng lu tốc dòng chảy vμ tơng tự lực do gió tạo ra cũng tỉ lệ thuận với bình phơng tốc độ gió Tại bề mặt chất lỏng, hầu hết năng lợng đợc truyền sang từ gió tạo nên sóng, mặc dù có một tỉ lệ nhỏ năng lợng từ gió đợc truyền sang cho dòng chảy Vμo năm 1925, Harold Jeffreys đã phát hiện rằng sóng nhận năng lợng từ gió do sự khác nhau về khí áp ở vùng thềm lục địa Một trong những hiện tợng quan trọng nhất đối với vùng ven biển lμ sóng ngắn - loại sóng hình thμnh do gió Sóng triều vμ sóng do động đất tạo thμnh khác về nguồn gốc với sóng ngắn Các đặc trng nh bớc sóng, chu kỳ sóng đều lớn hơn Sóng ngắn có chu kỳ từ
2 đến 20(s)
Khi sóng đợc tạo ra trong các máng sóng cổ điển, thì mọi con sóng lμ đồng nhất với nhau, nghĩa lμ chúng có cùng chiều cao, chu kỳ vμ bớc sóng Sóng loại nμy đợc gọi lμ sóng đều hay còn gọi lμ sóng đơn (vì chúng có cùng tần số) Để hiểu về sóng nói chung,
trớc hết cần phải hiểu về sóng đều, vì nó lμ hình ảnh gần thực Phần tiếp theo sẽ trình bμy
về sóng đều
6.2 Sóng đều
6.2.1 Cơ học sóng
Hình 6.1b biểu diễn các đặc tính cơ bản nh áp lực vμ lu tốc trong sóng hình sin có chu
kỳ không đổi áp lực thay đổi theo qui luật thủy tĩnh do gia tốc thẳng đứng Vận tốc của các phân tử nớc phụ thuộc vμo quĩ đạo của chúng Trong trờng hợp tổng quát, quĩ đạo của chúng lμ ellip, gần mặt nớc hình tròn, cμng gần đáy cμng dẹt vμ lμ đờng thẳng tại
đáy
Trang 4Cần chú ý rằng có 2 khái niệm tốc độ sóng, đó lμ tốc độ truyền sóng hay còn gọi lμ tốc độ
di chuyển của đỉnh sóng vμ tốc độ của các hạt nớc Khái niệm nμy có thể hình dung khá
dễ dμng khi xem trận bóng đá mμ khán giả lμm sóng xung quanh sân
Chuyển động của dòng chảy trên biển có thể mô tả bằng phơng trình Navier-Stokes, tuy nhiên có thể bỏ qua một số thμnh phần Trong lòng dẫn hở, lực ma sát đóng vai trò quan trọng trong chuyển động của dòng chảy vμ lớp biên trùng với độ sâu lớp nớc lớn nhất, hay đáy sông Với sóng ngắn, tình hình hoμn toμn khác vμ chuyển động của dòng chảy
đợc mô tả nh loại chuyển động không quay, trừ lớp biên mỏng Điều nμy có thể tìm
đợc lời giải giải tích của mực nớc vμ lu tốc của sóng với giả thiết hình dạng sóng chính
lμ điều kiện biên Điều nμy dẫn đến nhiều lý thuyết sóng với các giả thiết vμ điều kiện sử dụng khác nhau Trong sóng dμi, mực nớc vμ lu tốc đợc tính bằng lời giải số khá dễ dμng ở nhiều vị trí với thời khoảng tính khá dμi Lời giải số cho trờng sóng ngẫu nhiên còn rất hạn chế, khi ứng dụng vμo thực tế, do số điểm tính toán khá lớn vμ thời đoạn tính toán ngắn Tuy nhiên, với máy tính có dung lợng vμ tốc độ tính cao chúng ta có thể vợtqua khó khăn khi nghiên cứu trờng sóng ngẫu nhiên
Hình 6-2 cho ta một bức tranh tổng quát về tính hiệu lực của mỗi lý thuyết sóng do LeMehaute,1976 xây dựng Trục hoμnh biểu diễn hệ số không thứ nguyên lμ tỉ số giữa độ sâu nớc vμ tích số gia tốc trọng trờng vμ bình phơng của chu kỳ sóng (h/gT2) (L = gT2
còn gọi lμ bớc sóng) Trục tung lμ hệ số không thứ nguyên biểu diễn tỉ số giữa chiều cao sóng vμ bớc sóng (H/ gT2) Trục tung biểu diễn độ dốc sóng (H/L) vμ trục hoμnh biểu diễn độ sâu nớc tơng đối (h/L) Phần trên, tính hiệu lực bị phá vỡ do độ dốc sóng quá lớn vμ phía dới bị phá vỡ do độ sâu nớc bị hạn chế Cả 2 giới hạn nμy, đợc mô tả bởi tiêu chuẩn vỡ của Miche:
h) L
2 ( L 0.142
=
H b
S
tanh (6.1)
Với nớc sâu, biểu thức trên trở thμnh: Hb/L = 0.142 (h/L > 0.5 o tanh(2ʌh/L) | 1) Đây
lμ độ dốc lớn nhất đối với một con sóng xác định Trong thực tế, ít khi có một con sóng có
độ dốc (Hs/L) lớn hơn 0.05 Đối với nớc nông, phơng trình (6-1) sẽ lμ Hb/h = 0.88 (h/L < 0.1o tanh(2ʌh/L) | 2ʌh/L) Lý thuyết sóng đơn cho kết quả khác chút ít Hb/h| 0.78 ởphần sau, sẽ trình bμy rõ tỉ số Hb/h phụ thuộc vμo độ dốc của đáy biển Đối với sóng ngẫu nhiên, độ cao sóng ký hiệu lμ Hs vμ giá trị Hs/h = 0.4 - 0.5
Trang 5Hình 6.1b: Dao động tuần hoμn, Định nghĩa vμ tính chất của hμm hyperbol
Trang 6Hình 6.2: Tính hiệu lực của các lý thuyết sóng (LeMehaute,1976)
Hình dạng sóng với việc tăng độ dốc sóng ở nớc sâu (phần góc phải trên cao hình 6-2)
đợc biểu diễn với thμnh phần tuần hoμn (hμm sine) chiếm trọng số lớn dẫn đến lời giải rất phức tập của phơng trình sóng Sóng có chiều cao đáng kể trong vùng nớc nông đợcmô tả bằng lý thuyết conoid (lý thuyết hình nêm) vμ giới hạn bằng lý thuyết sóng đơn (Góc trái phía dới trên hình 6-2) Trong phần nμy, chúng ta chủ yếu nghiên cứu lý thuyết sóng tuyến tính Trong bảng 6-1, các công thức tính toán theo phơng pháp nμy đợc tổng hợp Theo hình 6-2, lý thuyết sóng tuyến tính chỉ áp dụng với sóng có biên độ rất nhỏ ở
nớc sâu (gọi lμ lý thuyết sóng biên độ nhỏ) Việc xấp xỉ sóng trên cơ sở hμm sine lμ một cách đơn giản hóa của trạng thái sóng thực Tuy nhiên, lý thuyết sóng tuyến tính đủ để ta hiểu rõ bản chất sóng vμ khá hấp dẫn vì tính đơn giản khi tính toán trờng nớc vμ lu tốc Các giá trị vợt ra khỏi vùng hiệu quả của sóng chính lμ dấu hiệu để ta phân biệt đợc biên
độ của sóng Khi thiết kế sơ bộ dấu hiệu nμy có thể chấp nhận đợc, nhng khi thiết kế chi tiết cần phải có những phơng pháp tính toán chính xác hơn hoặc phải có các thí nghiệm trong phòng để xác định
Phơng trình Navier-Stokes hai chiều, khi bỏ qua tác dụng biên (ngoμi lớp biên, tính nhớt
có thể bỏ qua) vμ coi nh không có dòng chảy, khi đó lu tốc đợc biểu diễn nh sau:
x
= w x
=
u
w
ww
(6.2)
Phơng trình bảo toμn khối lợng vμ phơng trình mô men sẽ nh sau:
Trang 7= ) z
+ x ( 2
1 +
z g +
p + t
0
= z
+ x
2
2 2
w
w w
w w
w
w
w w w
IIU
I
II
(6.3)
Hệ phơng trình cơ bản có thể giải đợc khi biết điều kiện bề mặt (xem hình 6.1b) vμ
điều kiện biên tại bề mặt vμ đáy biển
IZ
SS
L
x 2 - T
t 2 2
k
z) + (h k k
a
= t) z,
Chú ý: z=0 tại mặt n ớc vμ giá trị dơng hớng lên trên (dới mặt nớc có giá trị âm)
Trong giáo trình sóng ngắn sẽ trình bμy chi tiết việc xây dựng các phơng trình trên Trong biểu thức nμy I lμ hμm số của x,z vμ t, tất cả các đại lợng khác trong phơng trình sóng có thể tìm đợc Bảng 6.1 cho ta các các thông số khác nhau Các giá trị cực hạn trong bảng đối với nớc sâu vμ nớc nông xác định trên cơ sở phơng trình biểu diễn cho
độ sâu chuyển tiếp, vì đối với nớc sâu khi kh o f, thì tanh = 1, sinh = f vμ cosh = f vμ
đối với nớc nông khi kh o 0, thì tanh = kh, sinh = kh vμ cosh = 1 (xem hình 6-1c)
Từ bảng 6.2, ta có thể xác định đợc bớc sóng vμ các thông số cần thiết khác trong tính toán sóng nh áp lực tại điểm xác định dới mặt nớc hay tốc độ quĩ đạo điểm
Với độ sâu xác định h vμ chu kỳ sóng T ta có thể tính đợc h/L0 với L0 = gT2/2ʌ Từ giá trị
đó tra trực tiếp hoặc nội suy trên bảng 6.2 có thể tính đợc bớc sóng
Trang 8L h
L
= c
=
Bớc sóng L = T gh
kh 2
gT
= L
= L
2 o
Tốc độ
nhóm sóng c g = c = gh
c
* 2kh
2kh + 1 2
1
= nc
Lu tốc phần tử
h
g a
á p suất p = -Ugz +UgacosI
IU
+
gz -
t
ZI
6.2.2 Tốc độ truyền sóng
Tốc độ chuyển động của đỉnh sóng đợc gọi lμ tốc độ truyền sóng, nó phụ thuộc vμo
địa hình, vμo sự khác nhau về mật độ tại lớp mặt tiếp xúc giữa không khí vμ nớc
Trong vùng nớc nông, sóng chuyển động chậm hơn do thay đổi địa hình đáy vμ ma sát
đáy Nếu năng lợng không bị mất đi trong quá trình nμy thì tốc độ truyền sóng tính bằng biểu thức sau:
Trang 9kh k
g
= k
= T
L
=
(6.6)
Trong đó:
g = Gia tốc trọng trờng = 9.81 m/s2
c = Tốc độ truyền sóng, hoặc tốc độ pha
Phơng trình 6-6 tơng đối phức tạp trong khi sử dụng Vì cả L vμ k đều lμ hμm số của c,
do vậy không thể giải trực tiếp phơng trình mμ phải tìm bằng phơng pháp xấp xỉ hoặc giải bằng phơng pháp lặp
Đối với nớc sâu phơng trình 6.6 giải dễ dμng vì tanh = 1, khi đó phơng trình 6.6 sẽ trở thμnh:
T 1.56
=
T 2
g
= L
1
* ) L / (2
g
=
h k k
g
= T L
2
2 0
0
0 0
=
+
2i
2i 0
Trang 10B¶ng 6.2: B¶ng gi¸ trÞ c¸c tham sè sãng - Wiegel (1964)
0 1782 .2533 .3119 .3621
0 1764 .2480 .3022 .3470
0 1791 .2560 .3170 .3701
1 1.0159 1.0322 1.0490 1.0663
f 1.692 1.435 1.307 1.226
1 9896 .9792 .9690 .9588 .025
4070 .4483 .4868 .5233 .5581
3860 .4205 .4517 .4802 .5066
4184 .4634 .5064 .5475 .5876
1.0840 1.1021 1.1209 1.1401 1.1599
1.168 1.125 1.092 1.064 1.042
9488 .9388 .9289 .9192 .9095 .050
5916 .6239 .6553 .6860 .7157
5310 .5538 .5753 .5954 .6144
6267 .6652 .7033 .7411 .7783
1.1802 1.2011 1.2225 1.2447 1.2672
1.023 1.007 9932 .9815 .9713
8999 .8905 .8811 .8719 .8627 .075
7453 .7741 .8026 .8306 .8583
6324 .6493 .6655 .6808 .6953
8162 .8538 .8915 .9295 .9677
1.2908 1.3149 1.3397 1.3653 1.3917
9624 .9548 .9481 .9422 .9371
8537 .8448 .8360 .8273 .8187 .100
8858 .9400 .9936 1.046 1.099
7093 .7352 .7589 .7804 .8002
1.006 1.085 1.165 1.248 1.334
1.4187 1.4752 1.5356 1.5990 1.667
9327 .9257 .9204 .9169 .9146
8103 .7937 .7776 .7621 .7471 .150
1.152 1.204 1.257 1.309 1.362
8183 .8349 .8501 .8640 .8767
1.424 1.517 1.614 1.716 1.823
1.740 1.817 1.899 1.986 2.079
9133 .9130 .9134 .9145 .9161
7325 .7184 .7050 .6920 .6796 .200
1.414 1.468 1.521 1.575 1.629
8884 .8991 .9088 .9178 .9259
1.935 2.055 2.178 2.311 2.450
2.178 2.285 2.397 2.518 2.647
9181 .9205 .9231 .9261 .9291
6677 .6563 .6456 .6353 .6256 .250
1.683 1.738 1.793 1.849 1.905
9332 .9400 .9461 .9516 .9567
2.599 2.755 2.921 3.097 3.284
2.784 2.931 3.088 3.254 3.433
9323 .9356 .9390 .9423 .9456
6164 .6076 .5994 .5917 .5845 .300
1.961 2.075 2.190 2.307 2.425
9611 .9690 .9753 .9804 .9845
3.483 3.919 4.413 4.974 5.609
3.624 4.045 4.525 5.072 5.697
9490 .9553 .9613 .9667 .9717
5777 .5655 .5548 .5457 .5380 .400
2.544 2.665 2.786 2.908 3.030 3.153
9877 .9904 .9924 .9941 .9953 .9964
6.329 7.146 8.075 9.132 10.32 11.68
6.407 7.215 8.136 9.186 10.37 11.72
9761 .9798 .9832 .9860 .9885 .9905
5214 .5258 .5212 .5173 .5142 .5115
Trang 11Khai triển Taylor biểu thức trên dẫn đến:
0.36
>
L
h for 2
gT
= L
L
0.36 L
h for T ) L
h - (1 gd cT
0 0
Độ chính xác của các công thức trên đến khoảng 2% [VISSER, 1984]
Ta có thể dùng bảng để tính toán mμ không dùng tới công thức trên Wiegel (1964) đã lập bảng chi tiết (bảng 6-2) giúp tính toán các thông số trên cơ sở nội suy mμ không cần đến công thức
Cũng cần chú ý rằng, khi sóng đi vμo vùng nớc nông nó sẽ chuyển động chậm dần vμ kết quả lμ bớc sóng ngắn dần Cần chú ý rằng tốc độ truyền sóng giảm không phải nguyên nhân ma sát vμ hiện tợng vỡ mμ do khi đi vμo vùng nớc nông do địa hình đáy biển thay
đổi Do sóng chuyển động chậm dần khi đi vμo nớc nông, đặc tính sóng bị thay đổi đáng
kể Sự thay đổi nμy sẽ trình bμy chi tiết trong môn học sóng do gió
6.3 Sóng ven bờ
6.3.1 Mở đầu
Khi sóng tiến vμo bờ, một số đặc trng sóng thay đổi, chủ yếu do độ sâu nớc thay đổi Khi bờ lμ dạng tờng đứng sóng sẽ bị phản xạ, bất chấp độ sâu nớc nh thế nμo Tốc độ truyền sóng vμ bớc sóng giảm khi đi vμo vùng nớc nông Bỏ qua ma sát đáy thì năng lợng truyền qua một đơn vị dμi sẽ không đổi Điều đó có nghĩa rằng, ban đầu chiều cao sóng giảm vμ khi đi vμo vùng nông thì mực nớc tăng một cách đáng kể, đợc biết lμ hiệuứng nớc nông Khi sóng tiến vμo không vuông góc với đờng bờ thì sẽ có sự kết hợp của hiệu ứng nớc nông với hiện tợng khúc xạ Khi tiến vμo vùng nớc nông, sóng không duy trì nh ở ngoμi nớc sâu ta gọi lμ hiện tợng sóng vỡ Sau đờng sóng vỡ, khi gặp địa hình đờng bờ không thẳng, sẽ xảy ra hiện tợng các tia sóng tiến vμo vuông góc với bờ tại mỗi điểm với chiều cao sóng khác nhau mμ ta gọi lμ hiện tợng nhiễu xạ Các quá trình phản xạ, khúc xạ hay nhiễu xạ xảy ra với mọi loại sóng cũng giống nh âm thanh vμ ánh sáng Trong quá trình tiến vμo bờ chỉ có một tham số không thay đổi, đó lμ chu kỳ sóng
Điều đó có nghĩa lμ nếu xem xét tại một đờng xác định (song song với bờ) trong một thời khoảng xác định thì số sóng đi qua nó bằng với số sóng vỗ vμo đờng bờ Tuy nhiên, các sóng có bậc cao hơn đợc tạo ra do ma sát, cho nên ngoμi chu kỳ chính, còn những dao
động tuần hoμn khác của sóng tồn tại Điều đó có nghĩa lμ đối với trờng sóng ngẫu nhiên thì chu kỳ sóng có khác chút ít với trờng sóng đều
6.3.2 Hiệu ứng nớc nông
Khi sóng đi vμo vùng nớc nông với giả thiết rằng năng lợng sóng không bị tiêu hao do
ma sát thì năng lợng truyền qua một đơn vị chiều dμi sẽ không đổi (gọi lμ năng lợng đơn vị) Từ bảng 6.1 có thể thấy:
Trang 12kh 2
T g
* h k 2
h k 2 + 2
1
* H 8
1
= c n E
) h k 2
h k 2 + ( kh
1
= H
sinh tanh
đờng đẳng sâu Hình 6-3 biểu diễn nguyên tắc khúc xạ sóng gần bờ với đờng đỉnh sóng khi vμo bờ song song với đờng đẳng sâu, khoảng cách giữa các tia sóng tăng dần khi tiến vμo bờ ( b> b0 ) Sự thay đổi hớng sóng tuân theo luật Snell, nhμ khoa học Hμ Lan ở thế
kỷ thứ 17 đã tìm ra
Trang 13Hình 6.3: Hiện tợng khúc xạ
I
II
I
0 0
r 2
cos
cos
=
=K
;sin
sin
b
b c
c
=
0 0
(6.13)
ảnh hởng của hiện tợng khúc xạ đến chiều cao sóng tính toán trên cơ sở giả thiết rằng năng lợng đơn vị không đổi giữa 2 tia sóng:
K K
= b
b K
= H
H b c E
= b
Trang 146.4B
Hình 6.4 : Hiện tợng khúc xạ khi sóng tiến vμo bờ biển lồi vμ lõm
Hình 6-4A giải thích hiện tợng khúc xạ một cách chi tiết Trong đó ta có thể thấy các
đờng đỉnh sóng vμ các đờng đẳng sâu d1, d2, d3 với d1>d2>d3 Sóng di chuyển theo hớng mũi tên Vì độ sâu tại điểm c lớn hơn tại điểm b nên vận tốc truyền sóng tại c cũng lớn hơn tại b Trên hình có thể thấy vector tại c dμi hơn vector tại b Hay nói cách khác, trong 1 (s) quãng đờng di chuyển của vector tại c lớn hơn tại b Do đó đờng đỉnh sóng sau thời khoảng 't có xu thế quay dần theo chiều kim đồng hồ vμ xu thế các tia sóng dần vuông góc với đờng bờ Nguyên tắc nμy cũng đúng cho các đờng đẳng sâu không thẳng
vμ dẫn tới biểu đồ khúc xạ nh hình 6-4B
6.3.4 Sóng vỡ
Sóng vỡ lμ hiện tợng không ổn định hay sóng không tồn tại nh trạng thái cũ Vận tốc của chất điểm u lớn hơn vận tốc truyền sóng c Các chất điểm nớc vợt ra ngoμi mặt cắt sóng Hiện tợng bất ổn định nμy lμm cho trạng thái dòng chảy trở lên phức tạp hơn vμ rất khó tính toán Hiện tợng vỡ cũng đồng nhất với việc tiêu hao năng lợng, nơi năng lợng
động lực biến đổi thμnh nhiệt vμ gây ra hiện tợng rối Hệ số không thứ nguyên đóng vai trò hết sức quan trọng cho các bμi toán bảo vệ bờ đợc gọi lμ số Iribarren hay hệ số tơng
tự sóng vỗ, đợc tính bằng biểu thức 6-15
Trang 15Hình 6.5: Các dạng sóng vỡ vμ ảnh hởng của độ sâu đến sóng vỡ
L H/
=
0
D[ tan (6.15)
Thực tế hệ số nμy lμ tỉ số giữa độ dốc đáy biển vμ độ dốc sóng Hệ số nμy chỉ rằng khái niệm dốc hay thoải chỉ lμ tơng đối Độ dốc đáy biển 1:100 có thể xem lμ thoải, nhng đối với sóng thì nó lại dốc nh tờng đứng đối với sóng có chu kỳ vμi giây Trong thực tế điều nμy có nghĩa lμ sóng không bị vỡ mμ nó bị phản xạ hoμn toμn (hiện tợng nμy hoμn toμn khác với hiện tợng xảy ra của sóng triều) Ví dụ trên thể hiện tính tơng đối của tất cả các khái niệm trong thủy động lực H/L0 có thể đợc xem nh độ dốc sóng ( vì H lμ chiều cao sóng tại 1 vị trí xác định, trong khi L0 lμ chiều dμi sóng ở nớc sâu.) Diều nμy chỉ ra rằng nếu sóng tới có độ dốc lớn thì nó rất dễ bị vỡ, thậm chí độ dốc đáy biển cũng lớn Mặt
Trang 16khác chiều dμi sóng phụ thuộc vμo chu kỳ sóng vì L0 = gT2/2ʌ.
Với các giá trị ȟ khác nhau, sóng vỡ cũng hoμn toμn khác nhau Hình 6-5 biểu thị các dạng sóng vỡ khác nhau Chuyển tiếp giữa vỡ vμ không vỡ có ȟ = 2.5 - 3 Với các giá trị lớn hơn
3 biểu thị sóng trμn vμ rút trên mái với những túi khí nhỏ lẫn trong đó Với ȟ = 3 to 5 ta gọi
lμ hiện tợng sóng vỗ bờ vμ trong trờng hợp nμy có lúc sóng vỡ, nhng cũng có lúc lμ sóng đứng Sóng đổ lμ dạng chuyển tiếp giữa sóng vỡ vμ không vỡ Dạng sóng vỡ trông
đẹp nhất lμ dạng vỡ đỉnh tung bọt trắng với ȟ = 0.5 - 3 (gọi ngắn gọn lμ plunging) Trong dạng vỡ plunging, đỉnh sóng không đối xứng, nó cuộn tròn ôm các bọc khí trong lòng sóng, sau đó nó va vμo mái dốc nh lμ những tia nớc Nếu độ dốc mái nhỏ, đỉnh sóng vỡ kiểu plunging cân đối hơn vμ các tia nớc vuông góc hớng về phía trớc khó nhận biết hơn Điều nμy dẫn đến kiểu vỡ tung bọt trắng (kiểu vỡ spilling) với ȟ < 0.3 Sự biến đổi từ kiểu nμy sang kiểu khác rất chậm chạp vμ việc nhận dạng chúng thông qua giá trị ȟ Đểhiểu cặn kẽ hơn, xem trong nghiên cứu của Battjes,1974 Sau khi vỡ, sóng truyền với tốc
độ bằng (gh) vμ đặc tính sóng có thể mô tả bằng mạch sủi hoặc nớc nhảy
Với bãi biển phẳng, lý thuyết sóng đơn cho hệ số sóng vỡ bằng tỉ số giữa chiều cao sóng
vμ chiều sâu nớc lμ Ȗb = H/h = 0.78, trong khi phơng trình 6.1 cho Ȗb = 0.88 Với bãi biển có độ dốc Ȗb phụ thuộc vμo ȟ Hình 6.5B đa ra một số kết quả thực nghiệm (sử dụng
ȟ0 với chiều cao sóng nớc sâu lμ H0, vì H rất khó xác định tại điểm sóng vỡ) Với giá trị ȟnhỏ, dờng nh lý thuyết sóng đơn phù hợp hơn, còn với những giá trị ȟ lớn, sóng bị vỡ ở
độ sâu nhỏ hơn Dờng nh sóng cần có thời gian để vỡ vμ có thể di chuyển ở những độ sâu nớc nhỏ hơn Các giá trị Ȗb đứng cho các sóng riêng lẻ, còn đối với trờng sóng ngẫu nhiênȖb = HS / h = 0.5 có thể lμ giá trị ban đầu có thể chọn để tính toán đối với bãi biển
tơng đối thoải Vì các con sóng có chiều cao lớn nhất bị vỡ trong trờng hợp nμy nên chiều cao sóng không tuân theo phân bố Rayleigh Trên hình 6.5C, giá trị H1% nhỏ hơn trong trờng hợp tính theo phân bố Rayleigh 1/(1 + HS/h)1/3 lần (xem CUR/CIRIA,1991)
1 Giả thiết chiều sâu h tại đó sóng bắt đầu vỡ.
2 Dùng công thức (6-6) hoặc bảng (6-2) tính tốc độ truyền sóng c
3 Sử dụng công thức (6-13) tính toán góc ĭ giữa đờng đỉnh sóng vμ đờng đẳng sâu
4 Tính toán hệ số K R bằng biểu thức b /0 b
5 Tính toán chiều cao sóng H h sử dụng ph ơng trình (6-12)
6 Tính Ȗ vμ dựa vμo tiêu chuẩn kiểm tra xem điểm giả thiết có phải lμ điểm sóng vỡ không?
7 Nếu Ȗ < 0.6 thì giả thiết h m > h bđ , ngợc lại nếu Ȗ > 0.6 thì giả thiết lại h m < h bđ
Trang 17Hình 6.6: Sóng đứng (A) vμ hiện tợng phản xạ khi gặp tờng (B)
Hình 6-6A đa ra mô hình sóng đứng Chú ý rằng quĩ đạo của các phần tử phân tán thμnh các
đờng thẳng Tại điểm đỉnh (anti-nodes) chỉ có dao động thẳng đứng vμ tại điểm giao nhau (nodes) chỉ có chuyển động ngang Mặt cắt sóng đối với sóng đứng tính theo lý thuyết tuyến tính đợc biểu diễn nh sau:
t kx
a 2
= t kx
a
trong đó Hi lμ chiều cao của sóng tới
Các biểu diễn khác của sóng đứng nh sau:
Trang 18t kx
kh
z) + k(h a
g +
gz -
=
p
t kx
kh
z) + k(h a
= w
t kx
kh
z) + k(h a
=
u
s s s
ZU
U
ZZ
ZZ
sincos
coshcosh
sincoscosh
sinh
cossin
sinhcosh
(6.17)
Tờng đứng phản xạ hoμn toμn sóng đến Khi tờng nghiêng về phía sau thì mực nớc tại mặt tờng sẽ tăng: mực nớc lớn nhất cao hơn HS nh biểu diễn trên hình 6.6 Nhng sóng
đứng sẽ kết thúc khi sóng bị vỡ phụ thuộc vμo độ dốc bãi biển vμ độ dốc sóng
Hệ số phản xạ đợc đo bằng tỉ số giữa chiều cao của sóng phản xạ vμ chiều cao sóng tới vμ
kí hiệu lμ KR = HR/HI Có thể thấy rằng KR tỉ lệ với bình phơng của hệ số sóng (ȟ2) Trên hình 6.6B, thực nghiệm cho ta biểu thức quan hệ: KR = 0.1 ȟ2, với các giá trị ȟ nằm dớigiới hạn vỡ Với các giá trị ȟ > 2.5, KR có xu thế tiến tới 1, hay lμ hiện tợng phản xạ hoμn toμn
6.3.6 Sóng nhiễu xạ
Trên đờng sóng truyền khi gặp chớng ngại vật nh đê phá sóng hoặc các đảo ngoμi bờ
nó có thể bị phản xạ, nhng đỉnh sóng cũng uốn cong xung quanh chớng ngại vật vμ xâm nhập vμo phía khuất gió của chớng ngại vật Hiện tợng nμy đợc gọi lμ hiện tợng nhiễu xạ
Xác định đợc qui luật của hiện tợng nhiễu xạ rất quan trọng vì ta có thể tính đợc mức
độ xâm nhập của sóng vμo vùng khuất gió phía sau của đập phá sóng hoặc trong cảng Mức độ nhiễu xạ phụ thuộc vμo tỉ số giữa chiều cao sóng vùng sau chớng ngại vật vμ chiều cao sóng tại điểm có độ sâu tơng ứng ngoμi vùng bị chắn, kề cận với chớng ngại vật Hình 6-7 lμ một dạng nhiễu xạ sóng khi đi qua đê phá sóng
Hình 6.7: Hiện tợng nhiễu xạ
Trang 19H =Chiều cao sóng tại đờng sóng vỡ (sóng đều)
hình sóng với độ sâu tại 1 điểm xác định với sóng nớc
âu lμ điều kiện biên (H , T ,E )
nhiều mô hình số xác định sóng dâng
t thμnh phần trong tính toán sóng
6.3.8 Sóng leo
.8A) Đối với mái nhẵn, có thể tính toán sóng leo (sóng
đều) bằng công thức của Hunt:
Sử dụng lý thuyết sóng tuyến tính với sóng đều biên độ nhỏ, chiều cao lớn nhất sóng dâng
nớc nh lμ mộ
Sóng leo đợc định nghĩa nh lμ mực nớc lớn nhất trên mái đê, đập nằm trên mực nớctĩnh do sóng gây ra (xem hình 6