v.v… 9 Nghiên cứu sự phát triển của biển và đại dương qua các trầm tích do xác sinh vật để lại – Môn Cổ sinh học 9 Tại sao biết Hà Nội trước kia là biển Cổ tích Sơn Tinh – Thủy Tinh 9 X
Trang 19 Khu vực biển Việt Nam
3 Dòng chảy do gió – Hải lưu
4 Dòng mật độ
Trang 21 HẢI DƯƠNG HỌC LÀ GÌ? ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
a Định nghĩa: Là môn KH nghiên cứu về biển Mọi thứ có liên quan
đến biển đều được đề cập đến
b Đối tượng nghiên cứu: Nhiều, nhưng tập hợp lại gồm các nhóm sau: b.1 SINH HỌC BIỂN
9 Đời sống các sinh vật trong lòng biển (Trong khối nước biển và
lớp vật chất đáy biển).
9 Sự hiện diện của 1 quần thể hay 1 cá thể là tổng hòa của các nhân
tố trên một khu vực xác định.
9 Ví dụ cây ngập mặn về lý thuyết có thể sống trên toàn dải bờ biển VN
Tuy nhiên nó chỉ tồn tại và phát triển ở vùng Châu thổ sông Hồng, SôngCửu Long? Giải thích
9 Tại sao san hô lại ít phát triển trên các vùng biển lạnh?
9 Tại sao lại có thể phát hiện ra các bãi cá lớn? v.v…
9 Nghiên cứu sự phát triển của biển và đại dương qua các trầm tích
do xác sinh vật để lại – Môn Cổ sinh học
9 Tại sao biết Hà Nội trước kia là biển (Cổ tích Sơn Tinh – Thủy Tinh)
9 Xác các sinh vật biển còn để lại trong các lớp đất đá
Trang 3b.2 HÓA HỌC BIỂN
9Thành phần hóa học của nước biển
DVô cơ (Fe, Cu, Pb, Mn, SO4, Cl…)DHữu cơ (BOD, COD, CO …)
9Các đặc trưng biểu thị tính chất hóa học của nước biển
D Mùi, màu, vịDNhiệt độ, áp suấtDNồng độ ρ(kg/m3), độ mặn (‰)
9Sự biến đổi tính chất hóa học của nước biển
DPhụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất và độ mặn thông qua mối quan hệ
σt = ρt – 1000Trong đó: ρt là nồng độ tại nhiệt độ t và áp suất p;
σt được tra bằng bảng và việc tính nồng độ nước biển như sau:
Ví dụ: Tính nồng độ nước biển khi độ mặn bằng 32 ‰ ở nhiệt độ 240c
Tra bảng ta có σ = 21.51 D ρ24 = 1021.51 (kg/m3)
DĐể đơn giản có thể tính gần đúng
σt = 0.75 S với S là độ mặn tính bằng (‰)Thay các số liệu trên vào ta có: σt = 0.75 x 32 = 24
Trang 5b.3 ĐỊA CHẤT BIỂN (đã được nghiên cứu trong chương II)
Trang 6Hệ thống gió
1 Toàn cầu
9 Hệ thống hoàn lưu vĩ độ thấp
9 Phân bố trường gió & Khí áp toàn cầu
2 Khu vực biển Việt Nam
a) Gió mùa một đặc tính trội tác động đến bờ biển
D Hướng sóng 2 mùa ngược hẳn nhau
D Dòng ven bờ cũng ngược nhau
Trang 7b) Bão ảnh hưởng tới VN
9Bão hình thành trên biển TháiBình dương các tháng trong năm, nhưng trực tiếp đổ bộ vào
bờ biển Việt nam từ tháng 5 đến tháng 12
9Bão chậm dần từ bắc vào nam
9Vùng ảnh hưởng nhiều nhất
và lớn nhất là bắc bộ đến Nam Trung bộ Nam bộ hầu như không có bão
Hậu quả của bão
Trang 8Dòng chảy do gió – Hải lưu
9Dòng biển còn gọi là hải lưu do các hệ thống gió toàn cầu quyết định
và hình thành các vòng khép kín.
9Có dòng hải lưu sẽ giúp trao đổi nhiệt nhanh hơn giữa các vĩ độ làm giảm đi tính cực hạn phân bố nhiệt độ trên mặt đại dương.
Trang 9Sự khác nhau về cao trình mực nước biển trung bình tại các vĩ độ
a) Đặc điểm dòng hải lưu
• Rất rộng và rất sâu
• Tốc độ chảy hầu như không đổi và không lớn <1m/s
b) Các lực tác dụng lên chất điểm nước chuyển động
• Lực Gradient khí áp dp/ρdn
• Lực Coriolit A = 2 ω V sin ϕ
c) Hướng chuyển động tổng hợp được giải thích như hình dưới
G G
G A A
v v
P
P+1Khi G = A thì chảy ổn định
Trang 10Dòng mật độ
9Khi các vùng nước có mật
độ khác nhau khi xâm nhập
vào nhau sinh ra dòng chảy
Trang 11Thủy triều (5 tiết)
Chương này trình bày các nội dung:
1 Khái niệm chung
2 Các lực sinh thủy triều
3 Phân loại thủy triều và các dạng triều
4 Nước dâng do gió
5 Sóng thần
6 Thủy triều dọc bờ biển Việt Nam
Trang 12Nước thấp (Low Tide)
1 Khái niệm chung
Trang 13Nước cao (High tide)
Trang 14Số liệu quan trắc thủy triều
Trang 15- Trái đất chuyển động quanh mặt trời 365 ngày
- Mặt trăng chuyển động quanh trái đất 27.3 ngày
- Trái đất tự quay xung quanh trục là 24 hours.
2 Các lực sinh thủy triều
Trang 16Sự kết hợp trọng tâm của trái đất và mặt trăng
Trang 17Trái đất
Mặt trăng
e
f
-Tại các điểm a, e: Hợp lực
hướng ra ngoài Dmực nước
cao hơn so với bình thường
-Tại các điểm c,g hợp lực
hướng vào trong D mực nước
thấp hơn so với bình thường
-Mỗi ngày mặt trăng di
Trang 18Tính không đối xứng trong ngày do trục nghiêng của trái đất DLực hút tại các vị trí đặc trưng cũng thay đổi DMực nước đỉnh triều (chân triều) cũng không bằng nhau
Trang 193 Phân loại thủy triều và các dạng triều
Phân loại theo công thức sau:
K1 Triều do độ nghiêng mặt trăng trên quĩ đạo mặt trời
O1 Triều do độ nghiêng của mặt trăng
Trang 20Các dạng thủy triều hình thành trên thế giới
Trang 21VỊ TRÍ CỦA MẶT TRĂNG VÀ THỦY TRIỀU
Trang 224 Nước dâng do gió
9Nước dâng là hiện tượng mực nước tăng lên
(hoặc hạ xuống) so với một giá trị bình thường
tại thời điểm đó do tác dụng của gió trên bề
mặt nước
9Các loại nước dâng thường gặp
D Nước dâng do gió
DNước dâng do bão
DNước dâng do động đất (Sóng thần)
Trang 23Nước dâng + Thủy triều
Trang 24Quan hệ giữa độ lớn củađộng đất và sóng thần
9Ít bị biến dạng khi tiến vào bờ
9 Khi tiến vào bờ D nước nông dần
D Chiều cao sóng tăng dần
9Trận sóng thần ngày 26/12/2004 xảy ra trên
Ấn Độ Dương đã làm chết hơn 280.000
người và xóa sạch các làng mạc thuộc các
quốc gia Indonesia, Srilanca, India, Thailands
và 1 số quốc gia châu Phi cách xa tâm chấn
tới trên 1000 km
Trang 25Quan hệ giữa độ lớn của động đất
và chu kỳ sóng thần
Trang 266 Chế độ triều dọc bờ biển Việt Nam
Đoạn bờ Chế độ Độ lớn
(m) Móng Cái - Ninh Bình Nhật triều 3 - 4
Th.Hóa – Hà Tĩnh BNTKĐ < 3
Hà Tình – Quảng Bình BNTKĐ
DBNTĐ C.Tùng,Viêt. 0.4Cửa Tùng – Quảng
Nam
BNTĐ DBNTKĐ
0.5 - 2
Quảng Nam–Phan Thiết BNT D NT 1.5 - 2
Bà Rịa – Cà Mau BNTKĐ 3 – 4
Cà Mau – Hà Tiên NTĐ < 1
Trang 27SÓNG NGẮN (5)
Các vấn đề sẽ được giới thiệu:
1 Khái niệm và phân loại sóng
Trang 281 Khái niệm và phân loại sóng
Trang 29Đặc điểm của sóng
•Sóng mang theo một năng lượng rất lớn
•Nhưng nước không chuyển động khi sóng truyền
•Khi nước sâu ta thấy quĩ đạo chuyển động của các chất điểm nước dạng tròn
Trang 30Tốc độ chuyển động của sóng
kx t
T / 2
L / 2
k
cos kh
sinh
) z h
( k
cosh a
u
− ω
= Trong đó: U: Tốc độ chuyển động
K : Tốc độ nhóm sóng ω: Pha sóng
L: Bước sóng T: Chu kỳ sóng
Trang 312 SÓNG NGẮN
Là sóng do gió gây ra có chu kỳ từ 2 – 20 s
• Sóng tuyến tính: a/L rất nhỏ
• Sóng phi tuyến
• Sóng đều: H, T, L không đổi
• Sóng ngẫu nhiên: Các đặc trưng sóng thay đổi
Trang 32N−íc n«ng h/L <1/20
Vïng chuyÓn tiÕp 1/20<h/L<1/2
Vùng nước sâu h/L>1/2
Năng lượng trao đổi đơn vị 0.5ρga 2 √gh 0.5ρga 2 nc T/8π(ρg 2 a 2 )
Lưu tốc phân tử hướng ngang u = acosΦ √g/h u = ωacosΦ[cosh
Trang 33Trong đó:
L
h
2 tanh L
L
T 2
g L
wave the
of celerity c
kh
tanh k
g T
L c
0
2 0
t −
φ
Trang 354 Các biến đổi khi sóng tiến vào bờ Khi sóng tiến vào bờ
DĐộ sâu nước giảm
DMa sát đáy tăng lên
DDẫn tới một số hiện tượng sau:
1 Hiệu ứng nước nông
Trang 361 Hiệu ứng nước nông
• Khi đi vào nước nông giả sử năng lượng sóng
không bị tiêu hao do ma sát DNăng lượng đơn vị không thay đổi
D Khi càng nông thì mực nước sẽ tăng lên tức thời DBước sóng sẽ giảm dần
Dđộ dốc sóng tăng lên DLưu tốc đỉnh lớn nhất
DHiện tượng sóng đổ DHiện tượng sóng vỡ
DNăng lượng sóng đã chuyển sang cho các chất điểm nước hình thành dòng ven bờ
Trang 37• Tia sóng bên trái có tốc độ
lớn hơn tia phía phải
Trang 383 Sóng vỡ
Khi tốc độ chất điểm nước u > c sẽ có hiện tượng đổ
D các chất điểm nước vượt ra ngoài mặt cắt sóng
Trang 405 Sóng nhiễu xạ
Trang 416 Nước dâng do sóng
ηmax = 0.3 γbr Hb
Trong đó:
γbr = Chỉ số sóng vỡ hoặc giá trị lớn nhất của H/h = 0.78
Hb =Chiều cao sóng tại đường sóng vỡ (sóng đều)
Trang 427 Sóng leo là mực nước lớn nhất trên mái công trình Ru
9 Với mái nhẵn có thể tính
theo biểu thức ξ = Ru/Hsvới H là chiều cao sóng trước chân công trình
9 Giá trị ξ = 2.5 – 3.0
9 Thực nghiệm:Ru= 1.5 Hs ξ
Rumax = R2% với ξ = 2Khi đó Rumax = R2% =3Hs
9 Trong thực tế mái làm với
các vật liệu khác nhau và
độ dốc mái cũng khác nhau nên sóng leo trên mái làhàm số của các tham sốtrên và tính theo CT sau:
Ru2% /Hs = 1.6 γb γf γβ ξ
Với γb: Hệ số chiết giảm do cơ đê
γf : Chiết giảm do độ nhám mái
γβ : Góc lệch của hướng sóng với trục vuông góc với đê
Trang 43H Ö s è c h i Õ t g i ¶ m k h i b è t r Ý c ¬ ® ª
1 H Ö s è c h i Õ t g i ¶ m d o c ã c ¬ ® ª (γ b )
γ b ® − î c t Ý n h t o ¸ n b » n g p h − ¬ n g t r × n h s a u :
) ) (
5 0 1 (
s
h b
b
H
d L
Trang 44Hệ số chiết giảm độ nhám mái đê γf
1 Mái phẳng bằng bê tông & bê tông nhựa đường 1.00
2 Bê tông tấm lớn, phẳng xếp khít nhau 1.00
3 Mái cỏ có chiều cao lớn hơn 1 m 0.95
4 Bê tông khối bằng đá bazan (Tự nhiên hoặc nhân tạo) 0.90
Trang 455 Sự phát triển của sóng phụ thuộc vào:
1 Tốc độ gió (Wind speed - v w )
2 Đà gió (Wind Fetch - F)
3 Độ sâu nước (Water depth - h)
4 Thời gian duy trì gió (bão) (Storm duration - t)
F F
β
β
cos
}).(cos
9 vw càng lớn sóng phát triển càng nhanh
9 F càng lớn thì chiều cao sóng càng lớn
9 h lớn D ảnh hưởng ma sát đáy nhỏ D sóng
nhanh chóng đạt tới trạng thái ổn định
9 Thời hian duy trì dài Dsóng đạt tới trạng thái
phát triển hoàn toàn
Trang 466 Đo đạc & sử dụng TL sóng toàn cầu (Global wave statistics – GWS)
a) Toàn bộ đại dương được chia thành 102 mảnh
b) Các tàu chuyên dùng và các tàu buôn được giao đo đạc sóng và gió
c) Hiện nay còn sử dụng vệ tinh để đo sóng
d) Việt nam nằm ở vùng 40
Trang 47Tài liệu đo đạc đã được xử lý vùng biển Kuching – Indonesia – 62 Vùng này có 3 hướng gió chính là NW, N, NE
9 4 cột đầu là tài liệu
17 % thêi gian Hs > 2 m :
: 0.025 % thêi gian Hs > 9 m