1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO AN GDQP LỚP 10

61 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 709,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn bị của học sinh : Hoạt động 15 ’ Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức lịch sử thời kì Văn Lang-Âu Lạc?.. - Giáo viên chuẩn kiến thức c

Trang 1

Ngày dạy

Tiết 1 TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM

Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

1 Mục tiêu cần đạt:

a Về Kiến thức:

- Hiểu được kiến thức về những cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta từnhững cuộc chiến tranh đầu tiên đến năm 1975

- Nắm được những kiến thức về nghệ thuật quân sự độc đáo của dân tọc ta trong

sự nghiệp đánh giặc giữu nước

b Về kỹ năng:

- Rèn kỹ năng tư duy logic, suy luận hợp lý và biết nhìn nhận khách quan

- Rèn kỹ năng trình bày vấn đề

c Về thỏi độ:

- Biết tự hào, tôn trọng những gá trị lịch sử của dân tộc

- Biết bảo tồn, kế thừa và vận dụng hợp lý vào thực tiển trong cuộc sống

d Định hướng phát triển năng lực:

- Khả năng tìm hiểu, tư duy những giá trị lịch sử chiến tranh của dân tộc ta trong

sự nghiệp đánh giặc giứu nước

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

a Chuẩn bị của giáo viên :

- Nghiên cứu bài 1 trong sgk, sgv và các tài liệu liên quan đến bài học

b Chuẩn bị của học sinh :

Hoạt động 1(5 ’ ) Những cuộc chiến

tranh giữ nước đầu tiên

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến

thức lịch sử thời kì Văn Lang-Âu

Lạc?

Học sinh thảo luận nghiên cứu trả

lời câu hỏi

- Nhận xét ý kiến của bạn

1 Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên

- Cách đây hằng nghìn năm lịch sử dân tộc ViệtNam đó bước vào thời kỳ dựng nước và giữnước

* Cuộc kháng chiến chống quân Tần (TK III TCN, khoảng 214 - 208 TCN)

- Do vua Hùng và Thục Phán lãnh đạo Thànhlập nước Âu lạc

Trang 2

- Giáo viên chuẩn kiến thức chốt ý.

GV mở rộng: Sang xâm lược nước ta

thời bấy giờ là quân Tần với 50 vạn

quân, do tướng Đồ Thư chỉ huy Sau

khoảng 5 đến 6 năm quân Tần thua

và tướng Đồ Thư bị giết

Hoạt động 2 (8 ’ ) Các cuộc đấu

tranh giành lại độc lập (TK I đến

TK X).

GV: Hãy nêu một số cuộc khởi nghĩa

tiêu biểu thời kỳ này mà em biết?

Học sinh thảo luận nghiên cứu trả

lời câu hỏi

- Nhận xét ý kiến của bạn

- Giáo viên chuẩn kiến thức chốt ý

Hoạt động 3(7 ’ ) Cỏc cuộc chiến

tranh giữ nước (TK X đến cuối TK

XIX)

GV: Trong các cuộc chiến tranh trên,

ai là người lãnh đạo thất bại? Tại sao

Học sinh thảo luận nghiên cứu trả

lời câu hỏi

- Nhận xét ý kiến của bạn

- Giáo viên chuẩn kiến thức chốt ý

GV: Hs phải trả lời được: Cuộc

chiến tranh do Hồ Quý Ly lãnh đạo,

2 Cỏc cuộc đấu tranh giành lại độc lập (TK

I đến TK X).

- Nước ta liên tục bị các triều đại phong kiếnphương Bắc đô hộ: Nhà Triệu, nhà Hán, nhàLương… đến nhà Đường

Cũng chính trong thời kì này nhân dân ta thểhiện đầy đủ tinh thần bất khuất, kiên cường,bền bỉ chống giặc ngọai xâm, giành lại bằngđược độc lập dân tộc

Các cuộc đấu tranh tiêu biểu: Hai Bà Trưmg

(năm 40),Bà Triệu năm 248 chống nhà Ngô, Lý

Bí mùa xuân 542, Mai Thúc Loan ( năm 772),Phùng Hưng năm 776, Khúc Thừa Dụ ( năm905)

- Cuộc chiến tranh chống quân Nam Hán củaDương Đình Nghệ (931) và Ngô Quyền (938)

Với chiến thắng Bạch Đằng (938), dân tộc ta giành lại độc lập, tự do cho Tổ quốc.

3 Các cuộc chiến tranh giữ nước (TK X đến cuối TK XIX)

* Nước Đại Việt thời Lý – Trần với kinh đô Thăng Long ( Hà Nội).

Là một quốc gia thịnh vượng ở Châu Á Thời kìvăn minh Lý - Trần; Văn minh Đại Việt

* Dân tộc ta phải đứng lên đấu tranh chống xâm lược, tiêu biểu là :

- Các cuộc kháng chiến chống quân Tống+ Lần thứ nhất (981) do Lê Hoàn lãnh đạo.+ Lần thứ hai (1075 – 1077) dưới triều Lý

- 3 lần khang chiến chống quân Mông –Nguyên ( 1258 – 1288)

- Cuộc kháng chiến chống quân Minh+ Do Hồ Quý Ly lãnh đạo (1406 – 1407),không thành công

Trang 3

GV: Giảng giải.

HS: Lắng nghe và ghi chép những

kiến thức quan trọng

GV: Nét đặc sắc về Nghệ Thuật

Quân Sự thời kỳ này?

Học sinh thảo luận nghiên cứu trả

lời câu hỏi

- Nhận xét ý kiến của bạn

- Giáo viên chuẩn kiến thức chốt ý

Hoạt động 4(5 ’ ) Cuộc đấu tranh

giải phóng dân tộc, lật đỗ chế độ

thuộc địa nửa phong kiến (TK XIX

đến 1945)

GV: Ý nghĩa việc ra đời của Đảng?

Học sinh thảo luận nghiên cứu trả

lời câu hỏi

- Nhận xét ý kiến của bạn

- Giáo viên chuẩn kiến thức chốt ý:

Đánh dấu bước ngoặc mới, mở ra

con đường mới cho cách mạng Việt

Nam, đánh dấu từng bước trưởng

thành của giai cấp công nhân Việt

Nam

Hoạt động 5(7 ’ ) Cuộc kháng chiến

chống Pháp (1945 – 1954)

GV: Nêu một số chiến thắng của

quân và dân tộc ta thời kỳ này mà em

biết?

Học sinh thảo luận nghiên cứu trả

+ Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi, Nguyễn Tráilãnh đạo (1418 -1427)

- Cuộc kháng chiến chống quân Xiêm – MánThanh ( cuối TK XVIII)

* Nét đặc sắc về Nghệ Thuật Quân Sự (TK X đến cuối TK XIX)

- Rút lui chiến lược, bảo tòan lực lượng tạo thế

và lực cho cuộc phản công đánh đòn quyết địnhtiêu diệt địch

4 Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, lật đỗ chế độ thuộc địa nửa phong kiến (TK XIX đến 1945)

Giữa TK XIX, vận mạng dân tộc ta đứng trướcmột thử thách hiểm nghèo thực dân Pháp tiếnhành xâm lược nước ta

- Tháng 9/1858, thực dân Pháp tiến công xâmlược nước ta, Triều Nguyễn đầu hàng Pháp.Năm 1884 Pháp chiếm cả nước ta, nhân dânViệt Nam đứng lên chống Pháp kiên cường

- Năm 1930, Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời

do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc sáng lập Dưới sựlãnh đạo của Đảng, cách mạng Việt Nam trảiqua các cao trào và giành thắng lợi lớn:

+ Xô Viết Nghệ Tĩnh năm 1930 – 1931

+ Phong trào phản đế và tổng khởi nghĩa năm

1940 - 1945, đỉnh cao là CMT8 năm 1945 lập

ra nước Việt Nam DCCH Nhà nước dân chủnhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á

5 Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)

- Ngày 23/9/1945 thực dân Pháp xâm lượcnước ta lần thứ hai

- Ngày 19/12/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh kêugọi tòan quốc kháng chiến “ chúng ta thà hisinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước,nhất định không chịu làm nô lệ”

- Quân dân ta liên tục mở rộng đòn tiến công

Trang 4

lời câu hỏi.

- Nhận xét ý kiến của bạn

- Giáo viên chuẩn kiến thức chốt ý:

Hoạt động 6(8 ’ ) Cuộc kháng chiến

chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975)

GV hỏi: Vỡ sao Mỹ rời bỏ bàn đàm

phán vào phút cuối và không ký vào

chiến thuật và nghệ thuật chỉ đạo

chiến tranh của ta

GV: Đại thắng mùa Xuân 1975 có ý

nghĩa như thế nào?

Học sinh thảo luận nghiên cứu trả

lời câu hỏi theo cảm nghĩ cá nhân

6 Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975)

- Đế quốc Mĩ phá bỏ hiệp định Giơ-ne-vơ, hấtcẳng Pháp độc chiếm MN dựng lên chínhquyền tay sai Ngô Đình Diệm biến miền Namnước ta thành thuộc địa kiểu mới, lập căn cứquân sự hòng chia cắt lâu dài đất nước ta

- Nhân dân ta đứng lên đánh Mĩ :+ Đồng khởi, thành lập Mặt trận dân tộc Giảiphóng miền Nam năm 1960

+ Đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”năm 1961 – 1965

+ Đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”năm 1965 –1968

+ Đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiếntranh” năm 1968 – 1973, cong với chiến thắngcủa quân và dân Lào, Campuchia đập tan cuộctập kích chiến lược bằng máy bay B52 tại HàNội, buộc Mĩ phải ký hiệp định Pa-ri, rút quân

Mĩ về nước

+ Đại thắng mùa xuân năm 1975 đỉnh cao làchiến dịch Hồ Chí Minh, giải phóng miền nam,thống nhất nước nhà, cả nước đi lên CNXH

Trang 5

Ngày dạy

Tiết 2 TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM

Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước

- Biết tự hào, tôn trọng những giá trị lịch sử của dân tộc

- Biết bảo tồn, kế thừa và vận dụng hợp lý vào thực tiễn trong cuộc sống

d Định hướng phát triển năng lực:

- Khả năng tìm hiểu, tư duy những giá trị lịch sử chiến tranh của dân tộc ta trong

sự nghiệp đánh giặc giứu nước

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

a Chuẩn bị của giáo viên :

- Nghiên cứu bài 1 trong sgk, sgv và các tài liệu liên quan đến bài học

b Chuẩn bị của học sinh :

- Đọc trước bài 1

- Bút viết, vở để ghi chép

3 Tiến trình bài dạy

* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

a Kiểm tra bài cũ (4’)

- Nêu tóm tắt giai đoạn lịch sử chống Mỹ 1954 -1975?

b Bài mới(35’):

Hoạt động của GV và học sinh Nội dung

Hoạt động 1(15 ’ ) Truyền thống

dựng nước đi đụi với giữ nước

GV: vỡ sao nước ta luụn bị ngoại

bang xõm lấn

Học sinh thảo luận nghiên cứu trả

lời câu hỏi

1 Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước

- Có vị trí chiến lược trọng yếu, nhiều tàinguyên phong phú

Dựng nước đi đôi với giữ nước là một quy luậttồn tại và phát triển của dân tộc ta:

- Từ cuối TK III TCN đến nay, dân tộc ta phảitiến hành gần hai mươi cuộc chiến tranh bảo

vệ Tổ quốc, hàng trăm cuộc khởi nghĩa

Trang 6

- Nhận xét ý kiến của bạn.

- Giáo viên chuẩn kiến thức chốt ý

GV: Phõn tớch vỡ sao nước ta luụn

bị ngoại bang xõm lấn Mở rộng tinh

thần đề cao cảnh giỏc cho HS

Hoạt động 2 (20 ’ ) Truyền thống lấy

nhỏ chống lớn, lấy ớt địch nhiều

GV: Dựa vào những kiến thức đó học

em hóy so sỏnh binh lực của ta trong

cỏc cuộc khỏng chiến từ trước đến

nay mà em biết?

Học sinh thảo luận nghiên cứu trả

lời câu hỏi

- Nhận xét ý kiến của bạn

- Giáo viên chuẩn kiến thức chốt ý

GV giảng thờm: Riờng đối với 2

cuộc chiến tranh chống Phỏp và Mỹ

bị mọi mặt đề phòng giặc ngay từ thời bình.+ Khi chiến tranh xảy ra, thực hiện vừa chiếnđấu vừa sản xuất

+ Giặc đến cả nước đánh giặc, thắng giặc rồi

cả nước chăm lo xây dựng đất nước và chuẩn

bị đối phó với mưu đồ của giặc

Mọi người dân đều xác định: nhiệm vụ đánhgiặc giữ nước hầu như thường xuyên, cấp thiết

và gắn liền với nhiệm vụ xây dựng đất nước.Đất nước giàu mạnh là điều kiện có ý nghĩaquyết định ngăn chặn, đẩy lùi nguy cơ chiếntranh xâm lược của kẻ thù

2 Truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều

- Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều, vì cáccuộc chiến tranh xảy ra, so sánh về lực lượnggiữa ta và địch kẻ thù thường đông quân hơnnhiều lần:

+ Cuộc kháng chiến chống Tống: Ta có 10vạn, địch có 30 vạn

+ Cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên :

c Củng cố kiến thức(3’)

- GV kết luận - GV khái quát lại những nội dung chủ yếu

d Hướng dẫn học sinh học ở nhà

Trang 7

Ngày dạy

Tiết 3 TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM

Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước

- Biết tự hào, tôn trọng những giá trị lịch sử của dân tộc

- Biết bảo tồn, kế thừa và vận dụng hợp lý vào thực tiễn trong cuộc sống

d Định hướng phát triển năng lực:

- Khả năng tìm hiểu, tư duy những giá trị lịch sử chiến tranh của dân tộc ta trong

sự nghiệp đánh giặc giứu nước

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

a Chuẩn bị của giáo viên :

- Nghiên cứu bài 1 trong sgk, sgv và các tài liệu liên quan đến bài học

b Chuẩn bị của học sinh :

- Đọc trước bài 1

- Bút viết, vở để ghi chép

3 Tiến trình bài dạy

* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

a Kiểm tra bài cũ(4’)

- Nêu truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước của dôn tộc?

b Dạy nội dung bài mới(35’):

Hoạt động của GV và học sinh Nội dung

Hoạt động 1(15 ’ ) Truyền

thống cả nước chung sức

đánh giặc, tiến hành chiến

tranh toàn dân, toàn diện

3 Truyền thống cả nước chung sức đánh giặc, tiến hành chiến tranh toàn dân, toàn diện

- Để chiến thắng giặc ngọai xâm có lực lượngvật chất lớn hơn ta nhiều lần, nhân dân Việt Namphải đoàn kết toàn dân sẽ tạo thành nguồn sứcmạnh lớn lao của dân tộc

Thời Trần 3 lần đánh thắng quân Mông

-Nguyên, “ bấy giờ vua tôi đồng lòng, anh em hòa

Trang 8

GV: Em hãy nêu một số tấm

gương về đánh giặc giữ nước

tiêu biểu mà em biết?

Học sinh thảo luận nghiên cứu

trả lời câu hỏi

nghệ thuật quân sự độc đáo.

Gv: Sự thông minh sáng tạo của

ta thể hiện như thế nào trong

những cuộc chiến tranh chống

giặc giữ nước của dân tộc ta?

HS: Vận dụng kiến thức đã học

để phân tích câu hỏi và trả lời

GV: Nhận xét đánh giá phần trả

lời học sinh Từ đó hướng học

sinh vào nội dung bài học

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Chúng ta thắng thực dân Pháp, đế quốc Mĩ,

“quân, dân nhất trí, mọi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài, cả nước là một chiến trường giết giặc” “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc ”

4 Truyền thống thắng giặc bằng trí thông minh sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc đáo.

- Dân tộc ta chiến đấu và chiến thắng giặcngọai xâm không chỉ bằng tinh thần dũng cảm hisinh vì Tổ quốc, mà còn bằng trí thông minh sángtạo, bằng nghệ thuật quân sự độc đáo Tiêu biểunhư: Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn , Lờ Lợi ,Quang Trung

- Mưu trí sáng tạo được thể hiện trong tài thaolược kiệt xuất của dân tộc ta thông qua các cuộcđấu tranh giữ nước như

+ Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều

+ Lấy chất lượng cao thắng số lượng đông

+ Phát huy uy lực của mọi thứ vũ khí có trong tay.+ Kết hợp nhiều cách đánh giặc phù hợp linh họat

- Nghệ thuật quân sự Việt Nam là Nghệ thuậtquân sự của Chiến tanh nhân dân

- Trong kháng chiến chống Pháp, chống Mĩdưới sự lãnh đạo của Đảng :

* Tổ chức Lực lượng vũ trang ba thứ quân làmnòng cốt cho tòan dân đánh giặc

* Kết hợp đánh địch trên các mặt trân, quân sự,chính trị, kinh tế, binh vận

* Kết hợp đánh du kích và đánh chính quy.Đánh địch trên cả 3 vùng chiến lược: rừng núi,đồng bằng và đô thị

c Củng cố, luyện tập(3 ’ ).

- GV kết luận - GV khái quát lại những nội dung chủ yếu

d Hướng dẫn học sinh học ở nhà(2 ’ )

Trang 9

Ngày dạy

Tiết 4 TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM

Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước

- Biết tự hào, tôn trọng những giá trị lịch sử của dân tộc

- Biết bảo tồn, kế thừa và vận dụng hợp lý vào thực tiễn trong cuộc sống

d Định hướng phát triển năng lực:

- Khả năng tìm hiểu, tư duy những giá trị lịch sử chiến tranh của dân tộc ta trong

sự nghiệp đánh giặc giứu nước

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

a Chuẩn bị của giáo viên :

- Nghiên cứu bài 1 trong sgk, sgv và các tài liệu liên quan đến bài học

b Chuẩn bị của học sinh :

- Đọc trước bài 1

- Bút viết, vở để ghi chép

3 Tiến trình bài dạy

* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

a Kiểm tra bài cũ(4’)

- Truyền thống thắng giặc bằng trí thông minh sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sựđộc đáo?

b Dạy nội dung bài mới(35’):

Hoạt động của GV và học sinh Nội dung

Hoạt động 1(15 ’ ) Đoàn kết quốc tế

GV: Trong 2 cuộc chiến tranh cận đại

gần đây, ngoài sức mạnh nội lực ta

- Đòan kết quốc tế được biểu hiện trong

Trang 10

HS: Liên hệ kiến thức cũ và hiểu biết

cá nhân để làm phong phú thêm cho

bài học

Học sinh thảo luận nghiên cứu trả

lời câu hỏi

- Nhận xét ý kiến của bạn

- Giáo viên chuẩn kiến thức chốt ý

Hoạt động 2 (20 ’ ) Truyền thống

một lòng theo Đảng, tin tưởng vào

sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng

lợi của cách mạng Việt Nam

GV: Dưới sự lãnh đạo của Đảng

nhân dân ta đã trải qua những chiến

thắng nào?

Học sinh thảo luận nghiên cứu trả

lời câu hỏi

- Nhận xét ý kiến của bạn

- Giáo viên chuẩn kiến thức chốt ý

lịch sử + Trong các cuộc kháng chiến chống quânMông – Nguyên, có sự hổ trợ của cuộc đấutranh nhân dân Campuchia ở phía Nam; có sựtham gia của một đội quân người Trung Quốctrong đội quân của Trần Nhật Duật cũng chốngách thống trị của Mông – Nguyên

+ Trong cuộc kháng chiến chống Pháp,chống Mĩ, ND ta đó được sự đồng tình ủng hộ

và giúp đỡ quốc tế lớn lao

6 Truyền thống một lòng theo Đảng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhân dân ta

đã đứng lên lật đổ ách thống trị của chế độphong kiến, thực dân: Cách mạng tháng Támthành công, đánh thắng thực dân Pháp và đếquốc Mĩ, giành lại độc lập, thống nhất đấtnước, đưa cả nước đi lên CNXH

- Trong giai đọan cách mạng mới, dưới sựlãnh đạo của Đảng, Nhân dân ta thực hiện hainhiệm vụ chiến lược: xây dựng CNXH và bảo

vệ Việt Nam XHCN, vì dân giàu, nước mạnh

xã hội công bằng dân chủ văn minh

Trang 11

Ngày dạy

Tiết 5 LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ

CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam

- Có ý thức tu dưỡng rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào các lực lượng vũ trang

d Định hướng phát triển năng lực

- Tư duy, học tập và rèn luyện bản thân xây dưng quân đội

- Thể hiện tình yêu và biết quý trong các anh lùng liệt sĩ và các anh bộ đội củachúng ta

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

a Chuẩn bị của giáo viên :

- Nghiên cứu bài 2 trong sgk, sgv và các tài liệu liên quan đến bài học

b Chuẩn bị của học sinh :

- Đọc trước bài

- Bút viết, vở để ghi chép

3 Tiến trình bài dạy

* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 3 phút

a Kiểm tra bài cũ Kết hợp trong giờ học

b Dạy nội dung bài mới(40’):

Hoạt động của GV và học sinh Nội dung

Hoạt động 1(15 ’ ) GV giúp học sinh

tìm hiểu thời kỳ hình thành QĐND

Việt Nam

GV: Nêu lịch sử hình thành QĐND

Việt nam?

GV: Chiến thắng đầu tiên của đội

Việt nam tuyên truyền giải phóng

quân là trận nào?

Học sinh thảo luận nghiên cứu trả

I Lịch sử quân đội nhân dân Việt nam

1 Thời kì hình thành

- Quá trình hình thành của quân đội nhân dân,

từ năm 1930 trong luận cương chính trị đầutiên của Đảng đã có chủ trương xây dựng đội

Tự vệ công nông đến các đội Xích vệ đỏ, đội

du kích Bắc Sơn, du kích Ba tơ đội cứu quốcquân

- Ngày 22.12.1944, theo chỉ thị của chủ tịch

Hồ Chớ Minh, đội Việt Nam tuyên truyền giảiphóng quân được thành lập, đó là thời kỳ hình

Trang 12

lời câu hỏi.

- Nhận xét ý kiến của bạn

- Giáo viên chuẩn kiến thức chốt ý

Hoạt động 2 (20 ’ ) GV giúp học sinh

tìm hiểu thời kỳ xây dựng, trưởng

thành và chiến thắng của quân đội

nhân dân

GV: Quá trình phát triển của quân

đội ta trong thời kỳ kháng chiến

chống Pháp?

Học sinh thảo luận nghiên cứu trả

lời câu hỏi

- Nhận xét ý kiến của bạn

- Giáo viên chuẩn kiến thức chốt ý

GV: Những chiến công tiêu biểu của

quân đội ta trong thời kỳ này?

Học sinh thảo luận nghiên cứu trả lời

câu hỏi

- Giáo viên chuẩn kiến thức chốt ý

GV: Những anh hùng tiêu biểu của

quân đội ta trong thời kỳ này?

Học sinh thảo luận nghiên cứu trả lời

câu hỏi

- Giáo viên chuẩn kiến thức chốt ý

thành đội quân chủ lực đầu tiền của quân độinhân dân Việt Nam

- Tổ chức và nhiệm vụ cũng như trận thắng đầutiên là hạ đồn Phay Khắt, Nà Ngần của đội ViệtNam tuyên truyền giải phóng quân

- Tháng 4.1945, tại Hội nghị Bắc kỳ của Đảngquyết định hợp nhất tổ chức thành “Việt Namgiải phóng quân”

2 Thời kỳ xây dựng, trưởng thành và chiến thắng của quân đội nhân dân

a Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)

* Quá trình phát triển

- Tên gọi của quân đội nhân dân: Sau cáchmạng tháng 8/1945 đội Việt Nam giải phóngquân trở thành Vệ Quốc Đoàn

- Ngày 22 thỏng 5 năm 1946, chủ tịch Hồ ChíMinh ký sắc lệnh thành lập quân đội quốc giaViệt Nam

- Sau đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II củaĐảng (1951) đổi tên thành quân đội nhân dânViệt Nam và được gọi cho đến ngày nay

*Quá trình chiến đấu và chiến thắng

- Những chiến công của quân đội nhân dân từngày toàn quốc kháng chiến, chiến dịch phảncông Việt Bắc thu đụng 1947, đến chiến dịchbiên giới 1950, chiến dịch Trung du, Đường

18, Hà Nam Ninh, chiến dịch Hoà Bình, TâyBắc (1952), Thượng Lào đến chiến dịch ĐiệnBiên Phủ lừng lẫy năm châu, chấn động địacầu với những chiến công của các anh hùng LaVăn Cầu, Bế Văn Đàn, Tụ Vĩnh Diện, PhanĐình Giót

Trang 13

- Có ý thức tu dưỡng rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào các lực lượng vũ trang.

2 Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh.

a Chuẩn bị của giỏo viờn :

- Nghiên cứu bài 2 trong sgk, sgv và các tài liệu liên quan đến bài học

b Chuẩn bị của học sinh :

- Đọc trước bài

- Bỳt viết, vở để ghi chộp

3 Tiến trỡnh bài dạy

* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

a Kiểm tra bài cũ(4 ’ )

- Thời kỳ hỡnh thành QĐND Việt Nam?

b Dạy nội dung bài mới(35 ’ ):

Hoạt động của GV và học sinh Nội dung

Hoạt động 1(15 ’ ) GV giỳp học sinh

tỡm hiểu Thời kỳ khỏng chiến

chống đế quốc Mỹ xõm lược.

GV: Những chiến cụng tiờu biểu của

quõn đội ta trong thời kỳ này?

I Lịch sử quõn đội nhõn dõn Việt nam

2 Thời kỳ xõy dựng, trưởng thành và chiến thắng của quõn đội nhõn dõn

b Thời kỳ khỏng chiến chống đế quốc Mỹ xõm lược.

- Những chiến cụng của quõn đội nhõn dõn

Trang 14

Học sinh thảo luận nghiên cứu trả lời

câu hỏi

- Giáo viên chuẩn kiến thức chốt ý

GV: Những anh hựng tiờu biểu của

quõn đội ta trong thời kỳ này?

Học sinh thảo luận nghiên cứu trả lời

câu hỏi

- Giáo viên chuẩn kiến thức chốt ý

Hoạt động 2 (20 ’ ) GV giỳp học sinh

tỡm hiểu Thời kỳ xõy dựng và bảo

vệ Tổ quốc Việt Nam xó hội chủ

- Giáo viên chuẩn kiến thức chốt ý

trong đỏnh bại chiến lược “Chiến tranh đặcbiệt” với những chiến thắng ấp Bắc, Bỡnh Gió,

Ba za, Đồng Xoài

- Chiến cụng trong chiến lược “chiến tranh cụcbộ” với 2 chiến dịch đỏnh bại hai cuộc hànhquõn mựa khụ 1965 - 1966, 1966 - 1967 và đặcbiệt là thắng lợi trong cuộc tổng tiến cụng và nổidậy tết Mậu Thõn 1968, đỏnh bại ý chớ xõmlược của đờ quốc Mỹ

- Bị thất bại nặng nề trong chiến lược Chiếntranh cục bộ, buộc Mỹ phải đơn phương xuốngthang chiến tranh và ỏp dụng chiến lược “ViệtNam hoỏ chiến tranh” Gõy sức ộp Quốc tế,hũng buộc chỳng ta phải khuất phục Với truyềnthống của quõn đội anh hựng đó thực hiện tronglời huấn thị của chủ tịch Hồ Chớ Minh là:

“Đỏnh cho Mỹ cỳt” đỏnh dấu bằng trận ĐiệnBiờn Phủ trờn khụng năm 1972, và “Đỏnh choNguỵ nhào” bằng cuộc tổng tiến cụng nổi dậymựa xuõn 1975 giải phúng hoàn toàn MiềnNam thống nhất Tổ quốc

- Trong khỏng chiến chống Mỹ xuất hiện nhiềuanh hựng, dũng sĩ diệt Mỹ như: Lờ Mó Lương,Anh hựng liệt sỹ Nguyến Viết Xuõn, Anh hựngPhạm Tuõn bắn rơi phỏo đài bay B52 của giặc

Mỹ Tất cả tấm gương đú là niềm tự hào củaquõn đội nhõn dõn

c Thời kỳ xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xó hội chủ nghĩa.

- Quõn đội NDVN đó hoàn thành tốt nhiệm vụcủa mỡnh, xứng đỏng là cụng cụ bạo lực sắcbộn của Đảng, nhà nước và nhõn dõn

- Tiếp tục tăng cường sức chiến đấu, nõng caotrỡnh độ sẵn sàng chiến đấu

- Tham gia cỏc nhiệm vụ phũng chống thiờntai, dịch họa gúp phần phỏt triển kinh tế xó hội

c Củng cố, luyện tập(3 ’ ).

- GV kết luận - GV khái quát lại những nội dung chủ yếu

d Hướng dẫn học sinh học ở nhà(2 ’ )

Trang 15

NAM Truyền thống Quõn đội nhõn dõn Việt Nam

- Có ý thức tu dưỡng rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào các lực lượng vũ trang

2 Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh.

a Chuẩn bị của giỏo viờn :

- Nghiên cứu bài 2 trong sgk, sgv và các tài liệu liên quan đến bài học

b Chuẩn bị của học sinh :

b Dạy nội dung bài mới(35 ’ ):

Hoạt động của GV và học sinh Nội dung

Hoạt động 1(15 ’ ) GV giỳp học sinh

tỡm hiểu truyền thống của quõn

đội nhõn dõn Việt Nam

GV: Truyền thống quõn đội nhõn

dõn Việt Nam được thể hiện như thế

nào qua cỏc thời kỳ khỏng chiến ?

Học sinh thảo luận nghiên cứu trả lời

II Truyền thống quõn đội nhõn dõn Việt Nam:

1 Trung thành vụ hạn với sự nghiệp cỏch

Trang 16

câu hỏi.

- Giáo viên chuẩn kiến thức chốt ý

GV: Chiến đấu vỡ mục tiờu, lý tưởng

của Đảng

Thể hiện ở quyết tõm đỏnh giặc giữ

nước, quyết khụng sợ hi sinh gian

khổ

GV: Quõn đội NDVN từ dõn mà ra,

vị dõn mà chiến đấu

Chức năng: Quõm đội chiến đấu,

quõn đội cụng tỏc, quõn đội sản xuất

CễNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM Truyền thống Quõn đội nhõn dõn Việt Nam

1 Mục tiờu cần đạt:

a Về Kiến thức:

- Hiểu được những nột chớnh về truyền thống của Quõn đội nhõn dõn Việt Nam

b Về kỹ năng:

Trang 17

- Từ truyền thống anh hựng của lực lượng vũ trang, rỳt ra được nột cơ bản củanghệ thuật quõn sự qua mỗi giai đoạn.

c Về thỏi độ:

- Cú ý thức tu dưỡng rốn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào cỏc lực lượng vũ trang

2 Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh.

a Chuẩn bị của giỏo viờn :

- Nghiờn cứu bài 2 trong sgk, sgv và cỏc tài liệu liờn quan đến bài học

b Chuẩn bị của học sinh :

b Dạy nội dung bài mới(35 ’ ):

Hoạt động của GV và học sinh Nội dung

Hoạt động 1(15 ’ ) GV giỳp học sinh

tỡm hiểu truyền thống của quõn

đội nhõn dõn Việt Nam

Thể hiện ở quyết tõm đỏnh giặc giữ

nước, quyết khụng sợ hi sinh gian

khổ

GV: Quõn đội NDVN từ nhõn dõn

mà ra, vỡ nhõn dõn mà chiến đấu

Chức năng: Quõm đội chiến đấu,

quõn đội cụng tỏc, quõn đội sản xuất

GV: Hệ thống điều lệnh, điều lệ và

những quy định trong quõn đội chặt

chẽ thống nhất

GV: Phỏt huy tốt tinh thần khắc phục

khú khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ

trong chiến đấu

QĐND thực hiện tốt nghĩa vụ quốc

tế, liờn minh chiến đấu giữa quõn

tỡnh nguyện Việt nam với quõn đội

II Truyền thống quõn đội nhõn dõn Việt Nam:

4 Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỷ luật tự giỏc,nghiờm minh

5 Độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, cần kiệmxõy dựng quõn đội, xõy dựng đất nước, tụntrọng và bảo vệ của cụng

6 Nờu cao tinh thần quốc tế vụ sản trongsỏng, đoàn kết, thuỷ chung với bạn bố quốc tế

Trang 18

Lào và Cam pu chia, quõn đội Trung

d Định hướng phỏt triển năng lực

- Giỳp học sinh tự tin hơn khi gặp cỏc tai nạn mà cỏc em đó được học

- Giỳp đỡ người khỏc khi gặp nạn hoặc rỳt kinh nghiệm cho bản thõn

2 Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh.

a Chuẩn bị của giỏo viờn :

- Nghiờn cứu bài 6 trong sgk, tranh, ảnh, giỏo ỏn điện tử

b Chuẩn bị của học sinh :

- Đọc trước bài

- Bỳt viết, vở để ghi chộp

3 Tiến trỡnh bài dạy

* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

Trang 19

a Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của GV và học sinh Nội dung

Hoạt động 1(20 ’ ): Tỡm hiểu

một số loại bom đạn đang

được sử dụng

GV : Giới thiệu đặc điểm tỏc hại

một số loại bom đạn hiện nay

đang được sử dụng với cỏc nội

và liờn hệ vận dụng đối với cỏc

hoạt động của địa phương khi cú

tỡnh huống xẩy:

* Cần lưu ý: Hiện nay trờn đất

nước ta tuy khụng cú chiến

tranh nhưng bom đạn địch vẫn

cũn sút lại trong lũng đất ở khắp

mọi nơi, vỡ vậy khi phỏt hiện

phải giữ nguyờn hiện trường

I BOM, ĐẠN VÀ CÁCH PHềNG TRÁNH

1 Đặc điểm, tỏc hại của một số loại bom, đạn

a Tên lửa hành trình ( Tomahowk).

- Đây là loại tên lửa được phóng đi từ đất liền,trên tàu nổi, tàu ngầm hoặc trên máy bay, đượcđiều khiển bằng nhiều phương pháp, theochương trình tính sẵn trên mục tiêu đã định

- Dùng để đánh mục tiêu cố định như: nhà ga,nhà máy điện, cầu lớn, cơ quan lãnh đạo

b Bom điều khiển.

-Bom CBU-24, bom CBU-55(cũn gọi là bomphỏt quang), bom GBU-17, bom GBU-29/30/31/32/15JDAM, Bom húa học, bom chỏy,bom mềm, bom điện từ và bom Từ trường)

2 Một số biện phỏp phũng trỏnh thụng thường

a Tổ chức trinh sỏt, thụng bỏo, bỏo động

- Mục đớch là nhằm phỏt hiện cỏc hoạt động đỏnhphỏ của mỏy bay địch để kịp thời thụng bỏo, bỏođộng cho nhõn dõn phũng trỏnh

- Tớn hiệu bỏo động được phỏt bằng cũi ủ, loatruyền thanh, trờn vụ tuyến hỡnh và cỏc phươngtiện thụng tin đại chỳng khỏc, kết hợp với cỏcphương tiện thụ sơ như trống mừ, kẻng

b Nguỵ trang, giữ bớ mật chống trinh sỏt của địch.

- Nờu cao tinh thần cảnh giỏc giữ bớ mật mục tiờu

và cỏc khu sơ tỏn

- Nguỵ trang kết hợp nghi binh đỏnh lừa khụng để

lộ mục tiờu, chống trinh sỏt của địch

- Thực hiện nghiờm cỏc qui định về phũng gian giữ

bớ mật do ban chỉ đạo cụng tỏc phũng khụng nhõndõn qui định

c Làm hầm hố phũng trỏnh.

d Sơ tỏn phõn tỏn cỏc nơi tập trung đụng dõn

cư, cỏc khu cụng nghiệp khu chế xuất, trỏnh tụ họp đụng người.

e Đỏnh trả.

Trang 20

đỏnh dấu bằng phương tiện giản

đơn (cành cõy, gạch đỏ) và bỏo

cỏo ngay người cú trỏch nhiệm,

- Học bài Đọc bài mới

Ngày giảng: 10A1 10A2…….10A3………10A4……

Tiết 11 THIấN TAI, TÁC HẠI CỦA CHÚNG VÀ CÁCH PHềNG TRÁNH

1 Mục tiờu cần đạt:

a Về Kiến thức:

- Hiểu được tỏc hại và biết cỏch phũng trỏnh thụng thường đối với một số loại thiờn tai

- Biết tham gia tuyờn truyền, vận động và thực hiện chớnh sỏch phũng chống và

giảm nhẹ thiờn tai, phự hợp với khả năng thực tế của từng địa phương

d Định hướng phỏt triển năng lực

- Giỳp học sinh tự tin hơn khi gặp cỏc tai nạn mà cỏc em đó được học

- Giỳp đỡ người khỏc khi gặp nạn hoặc rỳt kinh nghiệm cho bản thõn

2 Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh.

a Chuẩn bị của giỏo viờn :

- Nghiờn cứu bài 6 trong sgk, tranh, ảnh, giỏo ỏn điện tử

b Chuẩn bị của học sinh :

Trang 21

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của GV và học sinh Nội dung

Hoạt động 1(15 ’ ): Tỡm hiểu

Các loại thiên tai chủ yếu ở

việt nam Tỏc hại của thiờn tai

GV: Nờu cỏc loại thiờn tai chủ

yếu ở Việt Nam, diễn biến phức

tạp của tỡnh hỡnh thiờn tai

trong thời gian vừa qua, để từ đú

làm rừ cỏc biện phỏp phũng

chống, giảm nhẹ thiờn tai ?

GV Nờu tỏc hại của thiờn tai?

HS thảo luận trả lời

để giảm nhẹ thiên tai?

HS thảo luận trả lời

GV cho HS xem hỡnh ảnh minh

họa, chuẩn kiến thức chốt ý

II Thiờn tai, tỏc hại của chỳng và cỏch phũng trỏnh

1 Các loại thiên tai chủ yếu ở việt nam.

2 Tỏc hại của thiờn tai

- Thiờn tai là tỏc nhõn trực tiếp cản trở sự phỏt triểnkinh tế xó hội, là trở lực lớn của quỏ trỡnh phấnđấu đạt cỏc mục tiờu kinh tế xó hội, xoỏ đúi giảmnghốo Hiện nay nước ta cú khoảng trờn 80% dõn

số chịu ảnh hưởng của thiờn tai, chỉ tỉnh trong 5năm (2002 2006) thiờn tai đó làm khoảng 1.700người thiệt mạng, thiệt hại tài sản nhà nước ướctớnh 75.000 tỷ đồng

- Thiờn tai gõy hậu quả về mụi trường: tànphỏ gõy ụ nhiễm mụi trường, phỏt sinh dịch bệnh,tỏc động xấu đến sản xuất và đời sống cộng đồng

- Thiờn tai cũn gõy ra hậu quả đối với quốcphũng an ninh như: phỏ huỷ cỏc cụng trỡnh quốcphũng an ninh, làm suy giảm nguồn dự trữ quốcgia, là tỏc nhõn gõy ra sự mất ổn định đời sốngnhõn dõn và trật tự xó hội

3 Một số biện phỏp phũng, chống và giảm nhẹ thiờn tai

- Chấp hành nghiờm cỏc văn bản phỏp luật về cụngtỏc phũng chống và giảm nhẹ thiờn tai

- Tớch cực tham gia cỏc chương trỡnh phỏt triểnkinh tế xó hội, phũng chống lụt bóo, giảm nhẹ thiờntai: Như chương trỡnh trồng rừng đầu nguồn Rừngphũng hộ, rừng ngập mặn, chương trỡnh hố chứanước cắt lũ, chống hạn, chương trỡnh sống chungvới lũ, củng cố và nõng cấp hệ thống đờ điều

- Nghiờn cứu và ứng dụng khoa học cụng nghệtrong cụng tỏc phũng chống và giảm nhẹ thiờn tai

- Hợp tỏc quốc tế về cảnh bỏo, dự bỏo thiờn tai,

Trang 22

tỡm kiếm cứu hộ, cứu nạn, tạo điều kiện cho tầuthuyền trỏnh trỳ bóo, khai thỏc hợp lý an toàn cỏcnguồn lợi trờn biển với cỏc nước cú chung biờngiới trờn đất liền, trờn biển.

- Cụng tỏc cứu hộ cứu nạn

- Cụng tỏc cứu trợ khắc phục hậu quả

+ Cấp cứu người bị nạn

+ Làm vệ sinh mụi trường

+ Giỳp đỡ cỏc gia đỡnh bị nạn ổn định đời sống + Khụi phục sản xuất và sinh hoạt

- Cụng tỏc tuyờn truyền, giỏo dục nhận thức vềcụng tỏc phũng , chống, giảm nhẹ thiờn tai

- Xỏc định thỏi độ trỏch nhiệm của thanh niờn học sinh

d Định hướng phỏt triển năng lực

- Giỳp học sinh tự tin hơn khi gặp cỏc tai nạn mà cỏc em đó được học

- Giỳp đỡ người khỏc khi gặp nạn hoặc rỳt kinh nghiệm cho bản thõn

2 Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh.

a Chuẩn bị của giỏo viờn :

- Giỏo ỏn, kế hoạch bài giảng, mụ hỡnh, tranh vẽ

- Cỏc loại băng tiờu chuẩn: băng cuộn, băng cỏ nhõn, băng tam giỏc, băng bốn dải

và cỏc loại băng ứng dụng

b Chuẩn bị của học sinh :

- Đọc trước bài

Trang 23

- Bỳt viết, vở để ghi chộp.

3 Tiến trỡnh bài dạy

* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

a Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (4 phỳt)

b Dạy nội dung bài mới(40’):

Trong lao động, sinh hoạt, vui chơi và hoạt động thể dục thể thao rất cú thể xảy

ra cỏc tai nạn Trong những tai nạn đú, cú loại chỉ cần sơ cứu tốt và điều trị tại nhà, cúloại cần cấp cứu tại chỗ một cỏch kịp thời và nhanh chúng chuyển đến cỏc cơ sở y tế đểđiều trị tiếp theo Cấp cứu ban đầu cỏc tai nạn là điều kiện tiờn quyết cho việc điều trịtốt ở bệnh viện sau đú

Bài học nhằm cung cấp cho học sinh kiến thức cơ bản về một số tai nạn thường gặp vàcỏch cấp cứu ban đầu Đồng thời hướng dẫn học sinh kỹ thuật băng bú vết thương tạicỏc vị trớ trờn cơ thể

Bong gõn la sự tổn thương của dõy chằng chung quanhkhớp do chấn thương gõy nờn Cỏc dõy chằng cú thểbong ra khỏi chỗ bỏm, bi rỏch hoặc bị đứt, nhưngkhụng lỏm sai khớp

Cỏc khớp thường bị bong gõn : khớp cổ chõn, ngúnchõn cỏi, khớp gối, khớp cổ tay

b Triệu chứng.

- Đau nhức nơi tổn thương

- Sưng nề to, cú thể cú bầm tớm dưới da(do chảymỏu)

- Chiều dài chi bỡnh thường, khụng biến dạng

- Vận động khú khăn đau nhức

c Cấp cứu ban đầu và đề phũng.

- Cấp cứu ban đầu

+ Bất động chi bong gõn Băng ộp nhẹ chống sưng nề.+ Chườm đỏ

Trang 24

Cỏc khớp bị sai: khớp vai, khớp khuỷu, khớp hỏng

b Triệu chứng.

- Đau dữ dội, liờn tục nhất là lỳc đụng vào khớp haylỳc nạn nhõn cử động

- Mất vận động hoàn toàn, khụng gấp, duỗi được

- Khớp biến dạng, chỗ lồi bỡnh thường trở thành chỗlừm, đầu xương lồi ra, sờ thấy ở dưới da

- Chi ở tư thế khụng bỡnh thường, dài ra hoặc ngắn lại,thay đổi hướng tuỳ theo vị trớ từng loại khớp

- Sưng nề to quanh khớp

- Tớm bầm quanh khớp (cú thể góy hoặc rạn xươngvựng khớp)

c Cấp cứu ban đầu và đề phũng.

- Cấp cứu ban đầu

+ Bất động khớp sai ở nguyờn tư thế sai lệch + Chuyễn ngay nạn nhõn đến cỏc cơ sở ytế để cứuchữa

- Đề phũng

+ Quỏ trỡnh lao động, luyện tập phải chấp hànhnghiờm quy định luyện tập, cỏc phương tiện trước khilao động, luyện tập

+ Cần kiểm tra độ an toàn của thao trường bói tập

3 Ngất.

a Đại cương.

- Ngất là tỡnh trạng chết tạm thời, nạn nhõn mất trigiỏc, cảm giỏc và vận động, đồng thời tim, phổi và bàitiết ngừng hoạt động

- Cần phõn biệt với hụn mờ, mặc dự người hụn mờcũng mất tri giỏc, cảm giỏc và vận động, song tim phổi

Trang 25

khỏc nhau?

GV: Cỏc triệu chứng xuất

hiện như thế nào?

GV: Cỏch cầp cứu ban đầu

bài tiết vẫn cũn hoạt động

Cú nhiều nguyờn nhõn gõy ngất : cảm xỳc quỏ mạnh,chấn thương nặng, mất mỏu quỏ nhiều, ngạt do thiếuụxi, người cú bệnh tim, người bị say súng, say nắng…

b Triệu chứng.

- Nạn nhõn tự nhiờn thấy bồn chồn, khú chịu, mặt tỏi,mắt tối dần, chúng mặt ự tai, ngó khuỵ xuống bất tỉnh

- Toàn thõn toỏt mồ hụi, chõn tay lạnh, da xanh tỏi

- Phổi cú thể ngừng thở hoaặc thở rất yếu

- Tim cú thể ngừng đập hoặc đập rất yếu, huyết ỏp hạ

- Thường nạn nhõn bao giờ cũng ngừng thở trước rồingừng tim sau

c Cấp cứu ban đầu và đề phũng

Cấp cứu ban đầu:

- Đặt nạn nhõn tại nơi thoỏng khớ, yờn tĩnh, trỏnh tậptrung đụng người, kờ gối dứơi vai cho đầu hơi ngó rasau Lau chựi đất, cỏt, đờm dói ở mũi, miệng để khaithụng đường thở Cởi cỳc ỏo, quần, nới dõy lưng đểmỏu dể lưu thụng Xoa búp lờn cơ thể, tỏt vào mỏ, giậttúc mai, nếu cú điều kiện cho ngửi amụniắc, dấựmhoặc đốt bồ kết thổi nhẹ cho khúi bay vào hai lỗ mũi

để kớch thớch, nếu nạn nhõn hắt hơi được sẽ tĩnh.Nếu nạn nhõn đó tỉnh, chõn tay lạnh cú thể dựng nướcngừng tươi, tỏi hoà với rượu và nước lả đun sụi chouống

Nếu nạn nhõn chưa tỉnh, nhanh chúng kiểm tra để phỏthiện sớm dấu hiệu ngừng thở, ngừng tim như:

+ Vỗ nhẹ vào người nếu nạn nhõn khụng cú phản ứng

gỡ là mất tri giỏc, cảm giỏc và vận động

+ Áp mỏ vào mũi, miệng nạn nhõn, nhỡn xuụi xuốngngực nếu thấy lồng ngực, bụng khụng phập phồng, taimũi, miệng khụng cú hơi ấm, cú thể thở rất yếu hoặc

đó ngừng thở

+ Bắt ngay mạch bẹn (hoạch mạch cảnh ) khụng thấymạch đập, cú thể đó ngừng tim (kiểm tra khụng kộodài quỏ 1 phỳt)

+ Nếu xỏc định nạn nhõn đó ngừng thở, ngừng tim,cần tiến hành ngay biện phỏp: Thổi ngạt và ộp timngoài lồng ngực, cứ thổi ngạt 1 lần ộp tim 5lần ( đốivới 2 người làm), hoặc thổi ngạt 2 lần, ộp tim 15 lần( một người làm), phải làm khẩn trương liờn tục, kiờntrỡ khi nào nạn nhõn tự thở được, tim đập trở lại mới

Trang 26

- Xỏc định thỏi độ trỏch nhiệm của thanh niờn học sinh

d Định hướng phỏt triển năng lực

- Giỳp học sinh tự tin hơn khi gặp cỏc tai nạn mà cỏc em đó được học

- Giỳp đỡ người khỏc khi gặp nạn hoặc rỳt kinh nghiệm cho bản thõn

2 Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh.

a Chuẩn bị của giỏo viờn :

Trang 27

- Giỏo ỏn, kế hoạch bài giảng, mụ hỡnh, tranh vẽ.

- Cỏc loại băng tiờu chuẩn: băng cuộn, băng cỏ nhõn, băng tam giỏc, băng bốn dải

a Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (7 phỳt)

b Dạy nội dung bài mới (30phỳt):

Trong lao động, sinh hoạt, vui chơi và hoạt động thể dục thể thao rất cú thể xảy

ra cỏc tai nạn Trong những tai nạn đú, cú loại chỉ cần sơ cứu tốt và điều trị tại nhà, cúloại cần cấp cứu tại chỗ một cỏch kịp thời và nhanh chúng chuyển đến cỏc cơ sở y tế đểđiều trị tiếp theo Cấp cứu ban đầu cỏc tai nạn là điều kiện tiờn quyết cho việc điều trịtốt ở bệnh viện sau đú

Bài học nhằm cung cấp cho học sinh kiến thức cơ bản về một số tai nạn thường gặp vàcỏch cấp cứu ban đầu Đồng thời hướng dẫn học sinh kỹ thuật băng bú vết thương tạicỏc vị trớ trờn cơ thể

Hoạt động 1.(15 phỳt) GV giỳp học sinh

tỡm hiểu về điện giật

GV: Khi bị điện giật thỡ phải làm gỡ ?

GV: Triệu chứng nào để nhận biết bị điện

đú mọi người cần phải biết cỏch cấp cứuđiện giật

b Triệu chứng:

- Cú thể ngừng tim, ngừng thở và gõy tửvong (nếu khụng cấp cứu kịp thời)

- Gõy bỏng

- Gẫy xương, sai khớp và tổn thương cỏcphủ tạng

c Cấp cứu:

Trang 28

GV: Cỏch đề phũng điện giật như thế

nào?

Hoạt động 2.(15 phỳt) GV giỳp học sinh

tỡm hiểu về ngộ độc thức ăn

GV: Ngộ độc thức ăn là gỡ?

GV: Theo cỏc em nước ta dể xảy ra ngộ

độc thức ăn vào mựa nào?

GV: Triệu chứng như thế nào?

- Tỏch nạn nhõn ra khỏi nguồn điện

- Kiểm tra nạn nhõn: Tim, phổi cũn hoạtđộng khụng

Nếu khụng thở, tim khụng đập phải làm

hụ hấp nhõn tạo và ộp tim ngoài lồngngực ngay, trước đú cú thể vỗ đập vựngtim vựng ngực để kớch thớch

Kiểm tra cỏc tổn thương khỏc

Khi nạn nhõn đó thở được, tim đó đập lạinhanh chúng chuyển đến bệnh viện Khichuyển trờn xe vừa làm hụ hấp nhõn tạo

và ộp tim ngoài lồng ngực

* Đề phũng:

- Chấp hành nghiờm cỏc quy định về sửdụng điện

- phải bảo đảm an toàn Sử dụng điện

- Cỏc ổ cắm điện phải đặt xa tầm với củatrẻ em

5 Ngộ Độc Thức Ăn.

a Đại cương.

Ngộ độc thức ăn rất hay ngập ở nhữngnứơc nghốo, chậm phỏt triển và cỏc nướcnhiệt đới

+ Ăn phải nguồn thực phẩm đó bị nhiễmkhuẩn

+ Ăn phải nguồn thực phẩm cú chứa sẳnchất độc

+ Ăn phải nguồn thực phẩm dễ gõy dị ứngtuỳ thuộc vào cơ địa từng người

Ơỷ nước ta thừơng sảy ra ở mựa hố, gõynờn những vụ dịch nhỏ, tản phỏt, cú liờnquan đến cỏc tập thể

b Triệu chứng.

Người bị nhiễm độc thức ănthường xuất hiện với ba hội chứng điểnhỡnh là:

+ Hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc:Sốt 38 – 390c, cú rột run, nhức đầu, mệtmỏi, cú khi mờ sảng, co giật, hụn mờ.+ Hội chứng viờn cấp đường tiờu húa:Đau bụng vựng quanh rốn, đụi khi lan toả

Trang 29

+ Hội chứng mất nứơc, điện giải: khỏtnước, mụi khụ, mắt trũng, gầy sỳt, mạchnhanh, huyết ỏp hạ, bụng chướng, chõntay lạnh.

Với cơ thể khẻo mạnh thường khỏe lạitrong 2-3 ngày, với trẻ nhỏ người già dểgõy biến chứng nguy hiểm

- Ngộ độc nấm:

+ Cỏc triệu chứng đau bụng, nụn, đi ngoàithường xuất hiện dữ dội, kộo dài hàngngày làm nạn nhõn mất nhiều nước

+ Tuỳ vào loại nấm độc, cú người lả đi, cúngười thần kinh bị kớch thớch, núi lungtung như người say rượu, mắt mờ dần

- Ngộ độc sắn :

+ Cỏc triệu chứng thường xuất hiện muộn

4 –5 giờ sau khi ăn, cú khi hàng ngày sau.+ Thoạt đầu nạn nhõn thầy chúng mặt,nhức đầu, choỏng vỏng, người rạo rựckhú chịu, sắc mặt tớm tỏi, khú thở

+ Sau đú xuất hiện đau quặn bụng, nụnnhiều lần, người rất mệt

+ Trường hợp nặng cỏc triệu chứng tănglờn ngừơi mệt lả, lịm dần rồi hụn mờ, cúthể chết vỡ truỵ tim mạch

+ Trường hợp nhẹ cú thể một vài ngày rồihết, nặng cú thể dẫn đến hụn mờ rồi chết

c Cấp cứu ban đầu và đề phũng.

Cấp cứu ban đầu: Đối với cỏc trường hợpngộ độc thức ăn biện phỏp cấp cứu chunglà:

Trang 30

+ Ngộ độc nấm nờn cho uống nứơc

đường, muối hoặc cú thể cho uống bộtthan gỗ đó tỏn nhỏ

- Chống truỵ tim mạch và trợ sức: chủ yếudựng long nóo, Vitamin B1, C ngoài ra

cú thể dựng thờm cỏc thuốc hạ sốt, anthần

- Cho nhịn ăn hoặc ăn lỏng 1 –2 bữa đểruột được nghỉ ngơi

Trường hợp ngộ độc nặng cần chuyển đếncỏc trung tõm y tế để kịp thời cứu chữa

* Đề phũng.

- Phải đảm bảo vệ sinh mụi trường

-Chấp hành đầy đủ 10 điều quy định của

bộ y tế về vệ sinh thực phẩm

- Khụng nờn để người mắc bệnh vềđường tiờu hoỏ, ngoài da, viờm tai, mũihọng… làm cụng việc chế biến thức ăn,trụng trẻ

-Với cỏ nhõn chủ yếu giữ vệ sinh ănuống:

-Khụng ăn rau sống, quả xanh, khụnguống nước chưa đun sụi

-Khụng ăn sống, tỏi, ăn cỏc thức ăn đó ụi,thiu, đồ hộp quỏ date

-Phải bảo quản kĩ khụng để ruồi, nhặngđậu vào thức ăn

-Khụng ăn nấm tươi, cỏc loại nấm cú hạihoặc nấm lạ

-Nờn ngõm sắn tươi vào nứơc 1 buổitrứơc khi luộc

c Củng cố, luyện tập(3 ’ ).

- GV khỏi quỏt lại những nội dung chủ yếu

Ngày đăng: 06/01/2021, 21:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w