1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN GDQP LOP 10 CA NAM MOI NHAT 2021

138 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyền Thống Đánh Giặc Giữ Nước Của Dân Tộc Việt Nam
Trường học Trường Thpt
Chuyên ngành Giáo Dục Quốc Phòng
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN GDQP-AN LỚP 10 2021-2022

Trang 1

- Hiểu được những kiến thức cơ bản về lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam.

2 Kỹ năng: Phát huy tinh thần, ý chí kiên cường và đoàn kết dân tộc.

3 Thái độ:

- Bước đầu hình thành ý thức trân trọng với truyền thống dân tộc Việt Nam trong đấu tranh dựng nước và giữ nước qua các thời kỳ.

- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang của dân tộc.

- Có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xd và bảo vệ tổ quốc.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh năng lực tái hiện sự kiện lịch sử Xác định vàgiải quyết mối liên hệ truyền thống dân tộc Việt Nam trong đấu tranh dựng nước và giữ nước qua các thời kỳ.

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Tổ chức lớp học:

- Ổn định lớp học

- Giới thiệu bài: Trong lịch sử đấu tranh dựng nước , ông cha ta luôn phải chống lại kẻ thù xâm lược mạnh hơn nhiều lần về quân sự, kinh tế.Song với tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường, với cách đánh mưu trí, sáng tạo, ông cha ta đã đánh thắng tất cả kẻ thù xâm lược.

2 Tổ chức các hoạt động dạy học:

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (5 phút)

* Mục tiêu: Với việc HS quan sát một số hình ảnh về nhà nước Văn Lang

Trang 2

- Vùng cư trú: ở vùng đồng bằng ven các con sông lớn dần dần hình thành những bộ lạc lớn, gần gũi nhau về tiếng nói và phương thức hoạt động kinh tế.

- Cơ sở kinh tế: Sản xuất phát triển Việc mở rộng nghề nông trồng lúa ở vùng đồng bằng ven các con sông lớn gặp nhiều khó khăn Cần có người chỉ huy, đứng ra tập hợp nhân dân chống lụt lội, bảo

vệ mùa màng.

- Các quan hệ xã hội: có sự phân chia giàu, nghèo Mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo nảy sinh và ngày càng tăng thêm.

- Ngoài ra, còn do nhu cầu mở rộng giao lưu và tự vệ giữa các bộ lạc với nhau

Sự ra đời của nước Văn Lang dù còn sơ khai và có phần sớm khi trong xã hội phân hóa chưa sâu sắc (như do tác động mạnh mẽ của yêu cầu thuỷ lợi và chống ngoại xâm thúc đẩy cho sự ra đời sớm) nhưng đã đánh dấu một bước phát triển mạnh mẽ có ý nghĩa thời đại của lịch sử Việt Nam- mở đầu thời đại dựng nước và giữ nước đầu tiên của dân tộc.

- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó trao đổi đàm thoại ở các cặp đôi hoặc nhóm để tìm hiểu.

- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu.

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn

* Gợi ý sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV lựa chọn 01

sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Tìm hiểu về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam.

* Mục tiêu: Lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, tinh thần yêu nước, ý chí quật cường, tài

thao lược đánh giặc của dân tộc ta.

* Phương thức: (hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm)

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy quan sát hình ảnh và đọc thông tin SGK cho biết:

- GV nêu câu hỏi: từ thuở khai sinh, nước ta có tên là gì? do ai lãnh đạo Có đặc điểm gì nổi bật

- Vì sao nước ta lại bị các thế lực phương bắc dòm ngó?

Vì sao An Dương Vương lại chủ quan khi mà quân triệu đà luôn có ý muốn xâm lược nước ta?

- Từ TKX đến TK XIX có những cuộc đấu tranh nào là tiêu biểu? Em hãy nêu tên những cuộc khởi nghĩa đó và do ai lãnh đạo?

* Gợi ý sản phẩm:

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt

Nam

1 Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên:

- Nhà nước văn lang là nhà nước đầu tiên của dân

tộc ta Lãnh thổ khá rộng và ở vào vị trí địa lý

quan trọng Từ buổi đầu, ông cha ta đã xây dựng

nên nền văn minh sông hồng, còn gọi là văn minh

văn lang mà đỉnh cao là văn hoá Đông Sơn rực rỡ

- Do có vị trí địa lý và điều kiện kinh tế, nước ta

luônbị các thể lực ngoại xâm dòm ngó

a Cuộc kháng chiến chống quân tần:

- Nhân dân Âu Việt và Lạc Việt trên địa bàn Văn

lang, do vua Hùng và thục phán lãnh đạo

- Quân Tần: 50 vạn, do tướng Đồ thư chỉ huy

Sau khoảng 5-6 năm chiến đấu, quân tần thua,

tướng Đồ thư bị giết chết

b Đánh quân triệu đà:

- Do An Dương Vương lãnh đạo: xây thành cổ

- GV nêu câu hỏi:từ thuởkhai sinh, nước ta có tên

là gì? do ai lãnh đạo Cóđặc điểm gì nổi bật

- HS xem sách GK vàtìm câu trả lời

- Vì sao nước ta lại bịcác thế lực phương bắcdòm ngó?

- HS trả lời: do đã giảnghoà và gả Mỵ Châu choTrọng thuỷ

- Hs chú ý lắng nghe GVtổng kết

-Vì sao An Dương

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Trang 3

loa, chế nỏ liên châu đánh giặc An Dương Vương

chủ quan, mất cảnh giác, mắc mưu giặc Đất nước

rơI vào thảm hoạ 1000 năm bắc thuộc

2 Cuộc đấu tranh giành độc lập (TK I – TK X):

- Từ TK II đến TK X nước ta liên tục bị các triều

đại phong kiến phương bắc đô hộ: Nhà Triệu, nhà

Hán, Lương… đến nhà Tuỳ, Đường

- các cuộc đấu tranh tiêu biểu: Khởi nghĩa Hai Bà

Trưng (năm 40), Bà Triệu (năm 248), Lí Bí (năm

542), Triệu Quang Phục (năm 548), Mai Thúc

Loan (năm722), Phùng Hưng (năm 766)… Và

Ngô Quyền (năm 938) với chiến thắng Bạch

Đằng, dân tộc ta giành lại độc lập, tự do cho tổ

quốc

3 Các cuộc chiến tranh giữ nước(TK X - TKXIX)

- Nước Đại Việt thời Lý, Trần và Lê Sơ với kinh

đô thăng long là một quốc gia cường thịnh ở châu

á, là một trong những thời kì phát triển rực rỡ

nhất, thời kì văn minh Đại Việt

- Dân tộc ta phải đứng lên đấu tranh chống xâm

lược, tiêu biểu là:

+ Các cuộc kháng chiến chống quân Tống

• Lần thứ nhất (981) do Lê Hoàn lãnh đạo

• Lần thứ hai (1075- 1077) dưới triều Lý

+ Các cuộc kháng chiến chống quân

+ Cuộc kháng chiến chống quân Xiêm – Mãn

Thanh (cuối TK XVIII)

* Nét đặc sắc về NTQS (TK X đến cuối TK

XVIII):

• Tiên phát chế nhân

• Lấy đoản binh thắng trường trận

• Lấy yếu chống mạnh, ít địch nhiều

• Lúc địch mạnh ta lui, địch yếu ta bất ngờ

chuyển sang tiến công tiêu diệt địch

4 Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, lật đổ chế

độ thực đân nửa phong kiến:

- Tháng 9 – 1858 thực dân pháp tiến công xâm

lược nước ta, tiều Nguyễn đầu hàng Năm 1884

Vương lại chủ quan khi

mà quân triệu đà luôn có

ý muốn xâm lược nướcta?

-Do An Dương Vươngcậy có nỏ thần

* GV khái quát tiến trìnhlịch sử, với 6 nội dungcần nhớ, GV có thể giảithích những giai đoạnlịch sử điển hình

- Từ TKX đến TK XIX

có những cuộc đấu tranhnào là tiêu biểu? Em hãynêu tên những cuộc khởinghĩa đó và do ai lãnhđạo?

- HS lắng nghe câu hỏi

và trả lời: cuộc đáu tranhchống quân Tống,Mông-Nguyên, Xiêm-mãn thanh

Từ những gì đã học em

có thể cho biết những nétđặc sắc trong cách đánhcủa dân tộc ta?

Có 4 nét nghệ thuật đặcsắc

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Trang 4

Pháp chiếm cả nước ta, nhân dân Việt Nam đứng

lên chống pháp kiên cường

- Năm 1930 đảng cộng sản Việt Nam ra đời do

lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc sáng lập Dưới sự lãnh

đạo của đảng, cách mạng Việt Nam trảI qua các

cao tràovà giành thắng lợi lớn:

+ Xô viết nghệ tĩnh năm 1930 – 1931

+ Phong trào phản đế và tổng khởi nghĩa

- Ngày 19/12/1946 Chủ Tịch Hồ Chí Minh kêu

gọi toàn quốc kháng chiến

- Từ năm 1947 – 1954 quân dân ta đã lập được

nhiều chiến công trên khắp các mặt trận:

+ Chiến thắng Việt Bắc thu đông năm 1947

+ Chiến thắng biên giới năm 1950

+ Chiến thắng đông xuân năm 1953 – 1954,

đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ, buộc pháp

phải kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ và rút quân về

nước

6 Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ (1954

-1975)

- Đế quốc Mỹ thay thực dân pháp xâm lược nước

ta, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

biến miền nam nước ta thành thuộc địa kiểu mới,

hòng chia cắt lâu dài đất nước ta

- Nhân dân miền nam lại một lần nữa đứng lên

chống Mỹ:

+ Từ 1959- 1960 phong trào đồng khởi, thành

lập mặt trận dân tộc giải phóng miền nam

+ Đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

năm 1961 – 1965

+ Đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

năm 1965 – 1968

+ Đánh bại chiến lược “Việt Nam hoá chiến

tranh” năm 1968 – 1972, buộc Mỹ phải kí hiệp

định Pa-ri, rút quân về nước

+ Đại thắng mùa xuân 1975, đỉnh cao là chiến

dịch Hồ Chí Minh, giải phóng miền nam, thống

nhất đất nước, cả nước đi lên CNXH

* trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, mọi tinh hoa

truyền thống đánh giặc, giữ nước qua mấy nghìn

năm của cả dân tộc đã được vận dụng một cách

- Em hãy kể một số anhhùng tiêu biểu trongcuộc đấu tranh giảiphóng dân tộc, lật đổ chế

độ thực dân nửa phongkiến? Nguyên nhân nàocác phong trào đó đềuthất bại

- HS trả lời: TrươngCông Định, NguyễnTrung Trực, Đinh CôngTráng, Phan Đình Phùng,Hoàng Hoa Thám

- Mục đích của đế quốc

Mỹ khi dựng lên chínhquyền tay sai nguỵquyền là gì?

- Mục đích chính đó là:

biến miền nam nước tathành thuộc địa kiểumới, và là căn cứ quân

sự của Mỹ, hòng chia cắtlâu dài đất nước ta

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Trang 5

sáng tạo Đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa vừa

đánh, vừa đàm, đánh địch trên 3 mũi giáp công,

trên cả 3 vùng chiến lược

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)

* Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt

động hình thành kiến thức về: Lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, tinh thần yêu nước, ý chí quật cường, tài thao lược đánh giặc của dân tộc ta.

* Phương thức: (hoạt động cá nhân)

* Dự kiến sản phẩm

- Từ thực tiễn chống giặc ngoại xâm của dân tộc, các

thế hệ ông cha ta đã viết nên truyền thống vẻ vang rất

đáng tự hào và những bài học quý báu đối với các thế

hệ mai sau.

- Nêu câu hỏi: em biết gì về truyền thống đánh giặc

giữ nước ở địa phương mình?

GV tổng kết bài và nêu các câu hỏi trong SGK hướng dẫn HS trả lời.

- Dặn dò: học bài cũ, đọc trước bài mới, trả lời câu hỏi trong SGK.

- HS lắng nghe GV tổng kết và nghe câu hỏi để tìm câu trả lời

Sách quốc phòng an ninh khối 10

D HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG (5 phút)

* Mục tiêu:

- Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về: Lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, tinh thần yêu nước, ý chí quật cường, tài thao lược đánh giặc của dân tộc ta.

* Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài tập ở nhà):

* Gợi ý sản phẩm:

- Vì sao nước ta lại bị các thế lực phương bắc dòm ngó?

-Vì sao An Dương Vương lại chủ quan khi mà quân triệu đà luôn có ý muốn xâm lược nước ta?

- Từ TKX đến TK XIX có những cuộc đấu tranh nào là tiêu biểu? Em hãy nêu tên những cuộc khởi nghĩa đó và do ai lãnh đạo?

- Từ những gì đã học em có thể cho biết những nét đặc sắc trong cách đánh của dân tộc ta?

- Em hãy kể một số anh hùng tiêu biểu trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, lật đổ chế độ thực dân nửa phong kiến? Nguyên nhân nào các phong trào đó đều thất bại.

- Mục đích của đế quốc Mỹ khi dựng lên chính quyền tay sai nguỵ quyền là gì?

- Mục đích chính đó là: biến miền nam nước ta thành thuộc địa kiểu mới, và là căn cứ quân sự của

Mỹ, hòng chia cắt lâu dài đất nước ta.

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày ……tháng… năm 2021 Ngày ……tháng… năm 20

Người soạn Ký duyệt giáo án

Trang 6

1 Kiến thức: HS nắm được kiến thức cơ bản về truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước,

về truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều

2 Kỹ năng: Phát huy tinh thần, ý chí kiên cường và đoàn kết dân tộc.

3.Thái độ:

- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang của dân tộc.

- Có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh năng lực tái hiện sự kiện lịch sử Xác định và giải quyết mối liên hệ truyền thống dân tộc Việt Nam trong đấu tranh dựng nước và giữ nước, xác định trách nhiệm của thanh niên, học sinh đối với sự nghiệp quốc phòng, an ninh.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu bài 1 trong SGK, SGV và các tài liệu liên quan đến bài học

- Tranh ảnh về truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước

2 Học sinh:

- Đọc trước bài 1 trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc ta

I TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (5 phút)

* Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức cơ bản về lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam

1975 và công cuộc bảo vệ tổ quốc

- Giới thiệu bài: Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam là bài học đầu tiêntrong chương trình môn học GDQP – AN góp phần giáo dục toàn diện cho HS về lòng yêunước, niềm tự hào dân tộc, sự trân trọng với truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâmcủa dân tộc, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp bảo vệ tổ quốc

1 Tổ chức các hoạt động dạy học:

B HÌNH HÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 1: Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước:

(1)Mục tiêu:

Trang 7

- HS nắm được kiến thức cơ bản về truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước

- Dựng nước đi đôi với giữ nước là quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc Việt Nam Quy luật ấy thấm đượm bao mồ hôi, công sức và cả máu xương của lớp lớp thế hệ người Việt Nam trong suốt chiều dài lịch sử.

(2)Phương thức:

- Gv yêu cầu HS đọc đoạn thông tin SGK thảo luận trả lời câu hỏi: Trong lịch sử dân tộc, truyền thống đó được thể hiện như thế nào?

(3)Gợi ý sản phẩm

II Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong

sự nghiệp đánh giặc giữ nước.

1 Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ

nước ( 22 ph)

- Ngay từ buổi đầu dựng nước, chống giặc ngoại

xâm đã trở thành một nhiệm vụ cấp thiết Đây là

một quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta

- Từ cuối TK thứ III TCN đến nay, dân tộc ta

phảI tiến hành gần 20 cuộc chiến tranh bảo vệ tổ

quốc, hàng trăm cuộc khởi nghĩa và chiến tranh

giảI phóng dân tộc Tổng số thời gian dân tộc ta

có chiến tranh dài hơn 12 TK

- Chúng ta đã đẩy lùi quân xâm lược, đập tan

bọn tay sai giữ vững nền độc lập dân tộc Bởi vì:

• Thời kì nào chúng ta cũng cảch giác, chuẩn

bị mọi mặt đề phòng giặc ngay từ thời bình

• Khi chiến tranh xảy ra, thực hiện vừa chiến

đấu vừa sản xuất

• Giặc đến cả nước đánh giặc, thắng giặc rồi

cả nước chăm lo xây dựng đất nước và chuẩn bị

đối phó với mưu đồ của giặc

- Mọi người đều xác định: nhiệm vụ đánh giặc

giữ nước hầu như thường xuyên cấp thiết và gắn

liền với nhiệm vụ xây dựng đất nước Đất nước

giàu mạnh là điều kiện có ý nghĩa quyết định

ngăn chặn, đẩy lùi nguy cơ chiến tranh xâm

lược của kẻ thù

- Tại sao dân tộc ta phải kếthợp nhiệm vụ dựng nước vàgiữ nước?

- HS đọc và tìm hiểu kĩ mục

2 trong SGK, tìm câu trảlời

- GV nhận xét, bổ sung vàkết luận: Vì đây là quy luậttồn tại của mỗi quốc gia,mỗi dân tộc: do vị trí chiếnlược của nước ta ở khu vựcĐNA

- HS thảo luận theo câu hỏigợi ý của GV

- Trong lịch sử dân tộc,truyền thống đó được thểhiện như thế nào?

- GV hưóng dẫn HS thảoluận, trả lời câu hỏi và kếtluận

- GV tổng kết nội dung Gọimột vài em nhắc lại sau đócho HS ghi vào vở

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Sách quốc phòng an ninh khối 10

HOẠT ĐỘNG 2: Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều:

Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều, bởi vì các cuộc chiến tranh xảy ra, về so sánh lực lượng giữa ta

và địch quá chênh lệch, kẻ thù thường đông quân hơn nhiều lần:

+ Cuộc kháng chiến chống Tống : Ta có 10 vạn, địch có 30 vạn.

+ Cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên : Ta có 20 - 30 vạn, địch có 50 -60 vạn.

Trang 8

+ Cuộc kháng chiến chống Mãn Thanh: Ta có 10 vạn, địch có 29 vạn.

+ Cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ quân địch đều lớn hơn ta nhiều lần

2 Truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch

nhiều (15 ph)

- Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều, bởi vì

các cuộc chiến tranh xảy ra, về so sánh lực

lượng giữa ta và địch quá chênh lệch, kẻ thù

thường đông quân hơn ta gấp nhiều lần:

• TK XI trong cuộc kháng chiến chống Tống

nhà Lí có 10 vạn, địch có 30 vạn

• Cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên ở

TK XIII: lúc cao nhất nhà Trần có khoảng 20 –

30 vạn, địch có 50 – 60 vạn

• Cuộc kháng chiến chống Mãn Thanh:

Quang Trung có 10 vạn, địch có 29 vạn

• Cuộc kháng chiến chống Mỹ quân địch

nhiều hơn ta gấp nhiều lần

-Các cuộc chiến tranh , rốt cuộc ta đều thắng,

một trong các lí do đó là:

- GV đặt câu hỏi: nhân dân

ta có truyền thống Lấy nhỏchống lớn, lấy ít địch nhiều

Vậy truyền thống đó xuấtphát từ đâu?

- HS trả lời: Từ đối tượngcủa các cuộc chiến tranh, từthực tế về tương quan sosánh lực lượng giữa ta vàđịch nên phải vận dụngtruyền thống đó

- GV nhận xét chốt ý

Sách quốc phòng an ninh khối 10

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)

1 Mục tiêu: nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội

ở hoạt động hình thành kiến thức về: Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước và truyền thống

lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều.

2 Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá

nhân, trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo:

3 Gợi ý sản phẩm

- Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước

và truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch

nhiều được đúc rút từ rất nhiều trận đánh và

được ông cha ta vận dụng một cách triệt để

Với tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường,cách

đánh sáng tạo ông cha ta đã đánh thắng tất cả

kẻ thù xâm lược, viết nên những trang sử hào

hùng của dân tộc như chiến thắng Bạch Đằng,

Như Nguyệt, Chương Dương, Hàm Tử…

- BTVN: trả lời câu hỏi trong SGK

- Dặn dò: đọc trước mục 3, 4(phần II, bài 1)

trong SGK

- GV tổng kết

- HS lắng nghe GV kết luận

Sách quốc phòng an ninh khối 10

D VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (5 phút)

1 Mục tiêu: nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề

mới trong học tập và thực tiễn về: Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước và truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều được đúc rút từ rất nhiều trận đánh và được ông cha ta vận dụng một cách triệt để

2 Phương thức:

Trang 9

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy nêu cảm nhận của mình về lịch sử và truyền thống đánh giặc

nước của dân tộc việt nam

3 Gợi ý sản phẩm

Trong “hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của Cách mạng Việt Nam”,

tư tưởng Hồ Chí Minh về “dựng nước phải đi đôi với giữ nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội phải gắn liền với bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa” giữ vị trí trụ cột của toàn hệ thống, đã trở thành hai nhiệm

vụ chiến lược quan trọng của Cách mạng Việt Nam.

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày ……tháng… năm 2021 Ngày ……tháng… năm 20

Người soạn Ký duyệt giáo án

Trang 10

lòng theo đảng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của đảng, vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam

2 Kỹ năng: Phát huy tinh thần, ý chí kiên cường và đoàn kết dân tộc.

3.Thái độ:

- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang của dân tộc.

- Có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh năng lực tái hiện sự kiện lịch sử Xác định và giải quyết mối liên hệ truyền thống dân tộc Việt Nam trong đấu tranh dựng nước và giữ nước, xác định trách nhiệm của thanh niên, học sinh đối với sự nghiệp quốc phòng, an ninh.

II CHUẨN BỊ:

3 Giáo viên:

- Nghiên cứu bài 1 trong SGK, SGV và các tài liệu liên quan đến bài học

- Tranh ảnh về truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước

4 Học sinh:

- Đọc trước bài 1 trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc ta

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (5 phút)

* Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức cơ bản về lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam

* Phương thức:

- Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

(TG) - Đại đoàn kết toàn dân tộc - di sản vô giá, truyền thống cực kỳ quý báu của dân tộc Việt Nam được hun đúc qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước Tinh thần yêu nước, trọng nhân nghĩa, khoan dung, sự cố kết, đùm bọc yêu thương nhau đã thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm, tâm hồn mỗi người dân, trở thành lẽ sống, chất kết dính gắn bó các thành viên trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam

B HÌNH HÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về truyền thống cả nước chung sức đánh giặc, toàn dân đánh

giặc, đánh giặc toàn diện:

(1)Mục tiêu:

- HS nắm được kiến thức cơ bản về truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước

- Cả nước chung sức đánh giặc, thực hiện toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện, tạo nênsức mạnh to lớn của dân tộc, để chiến thắng quân xâm lược có lực lượng vật chất lớn hơn ta

(2)Phương thức:

Trang 11

- Gv yêu cầu HS đọc đoạn thông tin SGK thảo luận trả lời câu hỏi: Trong lịch sử dân tộc, truyền

thống đó được thể hiện như thế nào?

(3)Gợi ý sản phẩm

3 Truyền thống cả nước chung sức đánh giặc,

toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện (20

ph)

- Cả nước chung sức đánh giặc, thực hiện toàn

dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện, tạo nên sức

mạnh to lớn của dân tộc, để chiến thắng quân xâm

lược có lực lượng vật chất lớn hơn ta

- Bài học về sử dụng lực lượng:

• Thời Trần 3 lần đánh thắng quân Mông –

Nguyên, chủ yếu là vì “bấy giờ vua tôi đồng lòng,

anh em hoà thuận, cả nước góp sức chiến đấu, nên

giặc mới bó tay”

• Nghĩa quân Lam Sơn đánh thắng quân Minh

bởi vì “tướng sĩ một lòng phụ tử, hoà nước sông

chén rượu ngọt ngào”, nêu hiệu gậy làm cờ, tụ tập

khắp bốn phương dân chúng”

• Thời kì chống pháp, thực hiện theo lời dạy của

Chủ Tịch Hồ Chí Minh “Bất kì đàn ông, đàn bà,

bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo,

đảng phái, dân tộc Hễ là người Việt Nam thì phải

đứng lên đánh thực dân pháp cứu tổ quốc Ai có

súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không

có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc Ai cũng

phải ra sức chống thực dân cứu nước

- Bài học về kết hợp các mặt trận đấu tranh:

- Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, Đảng ta đã

đưa cuộc chiến tranh nhân dân lên một tầm cao

mới Đẩy mạnh chiến tranh toàn dân, toàn diện,

kết hợp đấu tranh của nhân dân trên các mặt trận

chính trị, kinh tế với đấu tranh quân sự , của lực

lượng vũ trang lên một quy mô chưa từng có

trong lịch sử

- GV dung phương phápthuyết trình , giảng giảitừng ý cho hs

-HS chú lắng nghe và ghibài

- GV dung phương phápthuyết trình , giảng giảitừng ý cho hs

-HS chú lắng nghe và ghibài

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Sách quốc phòng an ninh khối 10

HOẠT ĐỘNG 2: Truyền thống thắng giặc bằng trí thông minh, sáng tạo, bằng nghệ

thuật quân sự độc đáo.

(1)Mục tiêu:

- HS nắm được kiến thức cơ bản về truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước

- Trí thông minh sáng tạo được thể hiện trong tài thao lược kiệt xuất của dân tộc thông quacác cuộc đấu tranh giữ nước

(2)Phương thức:

- Gv yêu cầu HS đọc đoạn thông tin SGK thảo luận trả lời câu hỏi: Trong lịch sử dân tộc, truyền

thống đó được thể hiện như thế nào?

(3)Gợi ý sản phẩm

4 Thắng giặc bằng trí thông minh sáng tạo,

bằng nghệ thuật quân sự độc đáo (15 ph)

-GV lấy ví dụ về cáchđánh thông minh sáng tạo

Sách quốc phòng an

Trang 12

- Trí thông minh sáng tạo được thể hiện trong tài

thao lược kiệt xuất của dân tộc thông qua các

cuộc đấu tranh giữ nước Biết phát huy những cái

ta có thể tạo nên sức mạnh lớn hơn địch, thắng

địch như:

• Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều

• Lấy chất lượng cao thắng số lượng đông

• Phát huy uy lực của mọi thứ vũ khí có trong

tay

• Kết hợp nhiều cách đánh giặc phù hợp linh

hoạt

- Nghệ thuật quân sự Việt Nam là gnhệ thuật quân

sự của chiến tranh nhân dân Việt Nam, nghệ thuật

quân sự toàn dân đánh giặc

- Trong kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ:

• Tổ chức lực lượng vũ trang ba thứ quân làm

nòng cốt

• Kết hợp đánh địch bằng 3 mũi giáp công

(chính trị, quân sự, binh vận), trên cả 3 vùng

chiến lược (đồng bằng, miền núi, thành thị)

* tất cả tạo ra thế cài răng lược, xen giữa ta và

địch Buộc địch phải phân tán, đông mà hoá ít,

mạnh mà hoá yếu, luôn bị động đói phó với cách

đánh của ta

của ông cha ta:

+ Lý thường kiệt: : “tiênphát chế nhân”

+ Trần Quốc Tuấn: Biếtchế ngự sức mạnh kẻ địch

và phản công khi chúngsuy yếu: dĩ đoản chếtrường”

+ Lê Lợi: “lấy yếu chốngmạnh”

+ Quang Trung: Biết đánhthần tốc

- GV dựngphương phápthuyết trình , giảng giảitừng ý cho hs

-HS chỳ lắng nghe và ghibài

ninh khối 10

HOẠT ĐỘNG 3: Truyền thống đoàn kết quốc tế ; Truyền thống một lòng theo Đảng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam (20ph)

(1)Mục tiêu:

+ Luôn được tôn trọng và gìn giữ

+ Các quốc gia đều phải đoàn kết nếu không muốn xảy ra chiến tranh

+ Các quốc gia luôn thực hiện đúng truyển thống này

+ Đây là một truyền thống cao đẹp

(2)Phương thức:

- Gv yêu cầu HS đọc đoạn thông tin SGK thảo luận trả lời câu hỏi: Trong lịch sử dân tộc, truyền

thống đó được thể hiện như thế nào?

(3)Gợi ý sản phẩm

- Đoàn kết quốc tế là tâm nguyện của Bác Hồ Người đã căn dặn hậu thế trong di chúc của mình Thực hiện sứ mệnh này, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam (VUFO) đã nỗ lực góp phần đạt nhiều thành tựu to lớn cho sự nghiệp đối ngoại của Cách mạng Việt Nam Trong thời gian tới, thực hiện nhiệm vụ này, VUFO sẽ chủ động và tích cực trong mọi hoạt động đối ngoại nhân dân của mình để tranh thủ sự ủng hộ cao nhất từ bạn bè, đối tác trên toàn thế giới cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

- Hãy vững tin vào mục tiêu, lý tưởng, con đường đã lựa chọn; tuyệt đối không thể mắc mưu kẻ thù, không để rối loạn, sai lầm về đường lối chính trị, kiên quyết đập tan mọi mưu đồ gây rối, phá vỡ sự thống nhất nền tảng tư tưởng trong Đảng, Nhà nước và trong xã hội ta Sự nghiệp của chúng ta do chúng ta quyết định, không có thế lực thù địch nào có thể cản bước, ngăn đường Kiên định và bảo

vệ chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và sự lãnh đạo của Đảng là lòng tin, niềm tự hào

và trách nhiệm thiêng liêng của mỗi cán bộ, đảng viên, của mỗi công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trang 13

Nội dung Phương pháp vật chất

5 Truyền thống đoàn kết quốc tế (15 ph)

- Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, dân tộc ta

luôn có sự đoàn kếtvới các nước trên bán đảo đông

dương và các nước khác trên thế giới, vì độc lập

dân tộc của mỗi quốcgia, chống lại sự thồng trị của

các nước lớn

- Đoàn kết quốc tế được thể hiện trong lịch sử:

Trong cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên,

có sự hỗ trợ của cuộc đấu tranh của nhân dân

campuchia ở phía nam; có sự tham gia của một đội

quân người Trung Quốc trong đạo quân Trần Nhật

Duật cùng chống ách thống trị của Mông –

Nguyên

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Nhật, nhất

là cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân

tộc ta, đã tạo được sự đồng tình ủng hộ và giúp đỡ

quốc tế lớn lao

• Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp,

Mĩ cũng là thắng lợi của tình đoàn kết chiến đấu

giữa nhân dân 3 nước Việt Nam – Lào –

Campuchia

6 Truyền thống một lòng theo Đảng, tin tưởng

vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách

mạng Việt Nam (20ph)

- Đây là nhân tố quyết định thắng lợi của cách

mạng qua các thời kì, thể hiện trong lãnh đạo khởi

nghĩa vũ trang cách mạng tháng tám năm 1945 đến

cuộc kháng hiến chống Pháp và chống Mĩ

- Sau khi giải phóng miền nam, thống nhất đất nước

năm 1975, đất nước ta đứng trước bao thử thách

như chiểntanh bảo vệ tổ quốc ở biên giới, nền kinh

tế còn nhiều khó khăn Nhưng dưới sự lãnh đạo của

Đảng cộng sản Việt Nam, đất nước ta từng bước

vượt qua mọi khó khăn, thử thách

- Trong giai đoạn cách mạng mới, dưới sự lãnh đạo

của đảng, nhân dân ta thực hiện hai nhiệm vụ chiến

lược: Xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc Việt Nam

XHCN, vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,

dân chủ, văn minh

- Lịch sử Việt Nam trải qua hàng ngàn năm đấu

tranh dựng nước và giữ nước gian khổ nhưng đầy

vinh quang, tự hào

- Chúng ta luôn cótruyền thống đoàn kếtquốc tế, mục đích là gì?

- HS trả lời: vì ĐLDTcủa mỗi quốc gia, cùngchống lại sự thống trịcủa kẻ thù xâm lược

- Truyền thống đoàn kếtquốc tế được thể hiện ởnhững thời điểm nào?

Trong cuộc đấu tranhchống Mông – Nguyên,

đã có sự tham gia củadội quân nào?

- HS đọc sách tìm hiểunội dung câu hỏi

- Sau khi thống nhất tổquốc Cả nước tiến lênCNXH đã gặp phảinhững khó khăn nào? Vàdưới sự lãnh đạo củađảng đất nước từng bướcvượt qua khó khăn nhưthế nào?

- GV gợi ý và hướng dẫn

HS thảo luận kĩ nội dungnày và đặt ra một vài câuhỏi giúp HS củng cốkiến thức

HS trả lời câu hỏi từ đórút ra kết luận: nhân dân

ta luôn một lòng tintưởng vào đảng, vào nhànước, vững bước đi lêncon đường CNH, HĐH

Sách quốc phòng an ninh khối 10

D VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (5 phút)

Trang 14

1 Mục tiêu: nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề

mới trong học tập và thực tiễn về: Truyền thống đánh giặc giữ nước rất vẻ vang, rất đáng tự hào.

- Truyền thống cao quý của dân tộc dã và đang đựoc các thế hệ người Việt Nam nhất là thế hệ trẻ ngày nay giữ gìn, kế thừa, phát triển trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN giai đoạn mới.

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày ……tháng… năm 2021 Ngày ……tháng… năm 2021

Người soạn Ký duyệt giáo án

Trang 15

TRƯỜNG THPT

Tổ:

Tiết 4:

CHỦ ĐỀ: AN TOÀN THÔNG TIN, PHÒNG CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT

TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nhận thức về an toàn thông tin và phòng chống vi phạm pháp luật trên không gian mạng.

- Nhận thức được các mối đe doạ trong bảo vệ an toàn thông tin, phòng chống vi phạm pháp luật trên không gian mạng.

2 Năng lực:

Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và các kỹ năng cơ bản bảo đảm an toàn thông tin qua các phương thức khác, như: Hằng năm tổ chức các đợt sự kiện tháng an toàn thông tin, ngày an toàn thông tin Việt Nam để tăng cường hiểu biết về những mối nguy hiểm trên không gian mạng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần thiết để bảo đảm an toàn thông tin;; thực hiện tuyên truyền thông qua hình thức nhắn tin, cảnh báo các nguy cơ mất an toàn thông tin và các biện pháp phòng ngừa…

Năng lực đặc thù

- Biết cách tận dụng, sử dụng mạng xã hội một cách đúng đắn và hiệu quả, biến mạng xã hội thành một

phương tiện, một kênh hữu ích để mở mang kiến thức, cùng nhau xây dựng môi trường văn hóa mạng xã hội lành mạnh, tránh bị các thông tin ảo chi phối tác động, góp phần phòng chống, ngăn chặn những tư tưởng, quan điểm sai trái, thù địch một cách có hiệu quả.

- Phổ biến, tuyên truyền trong gia đình, người thân, bạn bè và Nhân dân nơi cư trú các quy định của Luật An ninh mạng để mọi người nắm, hiểu và không thực hiện các hành vi vi phạm liên quan đến an ninh mạng, góp phần xây dựng “không gian mạng lành mạnh từ cơ sở”.

3 Phẩm chất:

- Có ý thức tự giác, tích cực và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng bản thân.

-Tự trau dồi kỹ năng nhận diện âm mưu, thủ đoạn gây nguy cơ mất an ninh mạng, nhất là âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch Nhận diện được các tổ chức chống đối hoạt động trên không gian mạng như Việt Tân, Chính phủ quốc gia Việt Nam lâm thời ; các thủ đoạn tạo vỏ bọc “xã hội dân sự”, “diễn đàn dân chủ”, để chống phá; các website giả mạo, các trang mạng có nhiều nội dung thông tin xấu, độc.

- Có ý trí vượt qua khó khăn, nỗ lực phấn đấu vươn lên để đạt kết quả tốt trong luyện tập

II- THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Địa điểm: Sân thể dục trường

2 Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị giáo án, tranh ảnh, tư liệu

3 Chuẩn bị của học sinh: Trang phục đúng qui đinh, vệ sinh sân tập và chuẩn bị học cụ theo yêu cầu của

c Sản phẩm: Biết cách tận dụng, sử dụng mạng xã hội một cách đúng đắn và hiệu quả, biến mạng xã hội

thành một phương tiện, một kênh hữu ích để mở mang kiến thức, cùng nhau xây dựng môi trường văn hóa mạng xã hội lành mạnh, tránh bị các thông tin ảo chi phối tác động, góp phần phòng chống, ngăn chặn những tư tưởng, quan điểm sai trái, thù địch một cách có hiệu quả.

Trang 16

2 Phương thức

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh:

1 Những tác động trên ý kiến của cá nhân em như thế nào ?

GV tổ chức hoạt động cá nhân cho HS.

3 Gợi ý sản phẩm

Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV lựa chọn 01 sản phẩm của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Nhận thức về an toàn thông tin và phòng chống vi phạm pháp luật trên không gian mạng

1 Khái niệm

a Thông tin: Thông tin là kết quả, là một dạng thức liên kết trong xã hội loài người

bao gồm tất cả sự kiện, sự việc, ý tưởng, phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con người, hình thành trong quá trình giao tiếp

b An toàn thông tin: “An toàn thông tin là sự bảo vệ thông tin và các hệ thống thông

tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin”.

c Phòng, chống vi phạm pháp luật trên không gian mạng

“Không gian mạng là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu; là nơi con người thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời gian”

Một là, phòng ngừa là hoạt động nhằm triệt tiêu những nguyên nhân, hạn chế những

điều kiện phát sinh, phát triển các hành vi vi phạm pháp luật và các đối phương thực hiện cáchành vi đó Hoạt động phòng ngừa diễn ra thường xuyên, liên tục

Hai là, phát hiện là tìm kiếm, điều tra, nghiên cứu, phân tích, đánh giá nhằm xác định

đầy đủ, chính xác, toàn diện âm mưu, phương thức, thủ đoạn, hành vi, đối tượng, địa bànhoạt động diễn ra vi phạm pháp luật Hoạt động phát hiện được tiến hành thông qua các biệnpháp công khai hoặc bí mật

Ba là, ngăn chặn là các hoạt động không để hành vi vi phạm pháp luật tiếp diễn trên

thực tế, khắc phục nhanh chóng hậu quả Hoạt động ngăn chặn đòi hỏi phải tiến hành ngaykhi phát hiện hành vi

Bốn là, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật là các hoạt động mang tính nghiệp vụ

nhằm làm thất bại âm mưu, hoạt động vi phạm phạp luật và đưa chúng ra xử lý theo quy địnhcủa pháp luật Việt Nam Đây là khâu cuối cùng trong tổng thể công tác, quyết định sự thành bạitrong bảo vệ an ninh mạng

2 Đặc điểm

- Thứ nhất, mang tính xuyên quốc gia

- Thứ hai, có yếu tố tính phi chính phủ.

- Thứ ba, mang tính toàn cầu.

- Thứ tư, diễn ra gay go quyết liệt phức tạp, lâu dài, trong điều kiện bùng nổ các phương tiện truyền thông hiện đại, liên quan đến rất nhiều yếu tố quốc tế, yếu tố nước ngoài

3 Vai trò

- Cùng với sự phát triển công nghệ thông tin và phổ cập mạng thì vấn đề an toàn thôngtin, phòng, chống vi phạm pháp luật trên không gian mạng đã có những thay đổi lớn và trởthành một vấn đề mới trong lĩnh vực an ninh phi truyền thống và là một trọng tâm trong côngtác đảm bảo an ninh, trật tự, tác động, ảnh hưởng toàn diện đến an ninh kinh tế, an ninh chínhtrị, an ninh văn hóa - tư tưởng, an ninh xã hội Từ đó, bảo vệ an toàn thông tin, phòng, chống

vi phạm pháp luật trên không gian mạng trở thành một yêu cầu không thể thiếu trong mọi

Trang 17

hoạt động nói chung và hoạt động điện tử nói riêng, duy trì và đảm bảo các hoạt động củacon người trong không gian mạng cũng như trong thực tế, không gây xóa trộn và các tìnhhuống phức tạp, nguy hiểm.

- Hiện nay, do nhu cầu thực tế ngày càng cao của đời sống xã hội với xu thế hội nhậpquốc tế ngày càng sâu rộng và được sự hỗ trợ tích cực bởi các thành tựu khoa học công nghệ,các ứng dụng công nghệ thông tin đã và được triển khai rộng rãi và ngày càng có chiều sâu,gắn kết các hoạt động của con người trong thực tế với không gian mạng và thể hiện rất rõtrong chính sách, chiến lược và kế hoạch phát triển công nghệ thông tin của các chính phủ.Công nghệ thông tin càng phát triển thì mức độ phụ thuộc của con người vào hệ thống thôngtin càng cao và trở thành một công cụ đặc biệt quan trọng trong các hoạt động của danhnghiệp, dịch vụ trực tuyến, chính phủ điện tử Điều này mang lại lợi ích to lớn về mặt kinh

tế, văn hóa, tư tưởng tư đó đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin, phòng, chống vi phạmpháp luật trên không gian mạng nhằm giảm thiểu sự tổn thương và hậu quả có thể xảy đếntrong đời sống xã hội

- Sự phụ thuộc của con người với không gian mạng kết hợp với những điểm yếu trong

hệ thống thông tin đã nảy sinh nhiều nguy cơ đối với an toàn thông tin, hình thành nhiều loạitội phạm mới trong không gian mạng liên quan đến thông tin như đánh cắp, buôn bán tráiphép thông tin, lừa đảo qua mạng internet Không chỉ vậy, thông qua đó, các thế lực thùđịch, phản động tiến hành các hoạt động tung tin, bịa đặt, tuyên truyền xuyên tạc, lôi kéo,kích động quần chúng nhân dân tham gia các hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân

Hoạt động 2: Các mối đe doạ trong bảo vệ an toàn thông tin, phòng chống vi phạm pháp luật

trên không gian mạng

1 Mất kiểm soát an toàn thông tin mạng

Ý thức bảo vệ thông tin của người dân còn thấp, dễ bị dụ dỗ, tin theo các thông tin sai

sự thật Theo số liệu thống kê từ chương trình đánh giá an ninh mạng của Bkav cho thấy,63% người dùng thường xuyên độc được tin tức giả mạo trên Facebook và trong đó có 40%

là nạn nhân hàng ngày Cùng với đó, thông tin cá nhân đang trở thành mục tiêu bị tấn công

và chiếm đoạt

- Các thế lực thù địch và đối tượng phản động gia tăng các hoạt động tuyên truyền,xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân, tung tin, bịa đặt gây hoang mang dư luận, kíchđộng biểu tình, bạo loạn; đẩy mạnh các hoạt động tấn công vào cơ sở dữ liệu của các cơquan, tổ chức, tập đoàn kinh tế nhằm thu thập các thông tin, dữ liệu

2 Tội phạm mạng

Thời gian gần đây, các hacker gia tăng mạng mẽ các hình thức tấn công nhằm biếnmáy tính người dùng thành công cụ đào tiền ảo với khoảng hơn 500 biến thể của mã độc đàotiền ảo và cứ 10 phút một biến thể mới xuất hiện Năm 2017, có hơn 139.000 máy tính tạiViệt Nam bị nhiễm virus đào tiền ảo mới W32.AdCoinMiner hơn 52% máy tính tồn tại lỗhổng có thể bị tấn công bởi mã độc này, gắn theo đó là các điều kiện đòi tiền chuộc

Tội phạm sử công nghệ cao lừa đảo chiếm đoạt tài sản diễn biến phức tạp đặc biệt làthông qua các hoạt động thương mại điện tử do sự thiếu hiểu biết, mất cảnh giác của ngườidùng Các đối tượng phạm tội thường lợi dụng việc bán hàng trên các sàn giao dịch trựctuyến để bán hàng giả, hàng kém chất lượng hoặc chuyển trước tiền vào tài khoản rồi chiếmđoạt tài sản Đặc biệt, tình trạng sử dụng Internet lừa đảo dưới hình thức huy động vốn đacấp diễn ra rất phức tạp, với thủ đoạn chủ yếu của các đối tượng là xây dựng trang mạng vàtuyên truyền, tự mạo nhận là sàn thương mại điện tử hợp pháp để lôi kéo khách hàng thamgia và giới thiệu người khác tham gia để chia phần trăm hoa hồng

Cùng với đó, các loại tội phạm truyền thống nhưng sử dụng không gian mạng thựchiện hành vi phạm tội cũng diễn biến phức tạp, nổi lên là các loại hình đánh bạc dưới nhiều

Trang 18

hình thức Các đường dây đánh bạc có quy mô lớn được hình thành và thường đặt máy chủ ởnước ngoài, sử dụng các đường truyền internet cáp quang tốc độ cao và thiết lập mạng ảođược mã hóa phức tạp để tổ chức Năm 2018, lực lượng Công an đã phá vụ án đánh bạc quamạng do đối tượng Phan Sào Nam cầm đầu với danh nghĩa công ty nghiệp vụ của C50 thôngqua game bài Rikvip/tip.Club, 23Zdo, Zon/Pen với 43 triệu tài khoản, thu lời hơn 9.850 tỷđồng.

3 Các mối đe dọa khác

Hiện nay, Việt Nam đang trở thành mục tiêu tấn công mạng của các thế lực thù địch vàtội phạm, đặc biệt là vào hệ thống mạng thông tin quốc gia Việt Nam đứng thứ 11 trên toàncầu về nguy cơ bị tấn công mạng, thứ 15 về lượng phát tán mã độc, thứ 10 về tin rác và thứ

15 về bị mất quyền kiểm soát vào tay tin tặc Tháng 7 năm 2013, hệ thống mạng của 05 báo

điện tử lớn của Việt Nam gồm: vietnamnet, dantri, tuoitreonline, thanhnien, vnexpress đồngloạt bị tấn công từ chối dịch vụ Nhiều trang tin điện tử bị tấn công nhiều lần trong một thờigian dài, với những thời điểm lên đến hơn 300 nghìn máy trạm thực hiện việc tấn công, làm

tê liệt hệ thống mạng của các trang báo này khiến việc truy cập gặp nhiều khó khăn

Các sự cố mạng ở nước ta cũng diễn biến phức tạp, đặc biệt là các sự cố liên quan đếnđường truyền mạng Năm 2017, tuyến cáp quang biển quốc tế AAG gặp sự cố 5 lần, năm

2018 gặp sự cố 5 lần, làm ảnh hưởng chất lượng kết nối internet từ Việt Nam đi quốc tế.Tuyến cáp quang biển quốc tế này có chiều dài 20.191 km, dung lượng thiết kế đạt 2terabit/giây, kết nối trực tiếp khu vực Đông Nam Á với Mỹ Bên cạnh đó, các sự cố về bảomật cũng có chiều hướng gia tăng

Công tác quản lý nhà nước đối với các dịch vụ viễn thông, internet còn tồn tại nhiều

sơ hở để các thế lực thù địch và tội phạm lợi dụng Nhiều trang mạng, blog đăng ký tênmiền trong nước hoạt động tương tự báo tư nhân trên mạng, đăng tải nhiều thông tin tráichiều, thậm chí công khai bày tỏ các quan điểm đối lập Công tác quản lý nhà nước đối vớimột số dịch vụ viễn thông, nhất là thuê bao di động, đầu số tin nhắn, dịch vụ internet 3G chưa chặt chẽ, để tình trạng “sim rác”, tin nhắn rác, tin nhắn lừa đảo diễn ra tràn lan

Hs thảo luận một số câu hỏi:

Gv tổ chức cho HS hoạt động theo cặp đôi

- GV đưa ra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm (tùy thời gian GV có thể cho hệ thống câu hỏi

nhiều hơn nhưng đảm bảo đủ 4 cấp độ nhận thức : biết, hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao )

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)

1 Mục tiêu: nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn

đề mới trong học tập và thực tiễn về:

- An toàn thông tin và phòng chống vi phạm pháp luật trên không gian mạng

2 Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

3 Gợi ý sản phẩm:

Tự trau dồi kỹ năng nhận diện âm mưu, thủ đoạn gây nguy cơ mất an ninh mạng, nhất

là âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch Nhậndiện được các tổ chức chống đối hoạt động trên không gian mạng như Việt Tân, Chính phủquốc gia Việt Nam lâm thời ; các thủ đoạn tạo vỏ bọc “xã hội dân sự”, “diễn đàn dân

Trang 19

chủ”, để chống phá; các website giả mạo, các trang mạng có nhiều nội dung thông tin xấu,độc.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MẠNG INTERNET Câu 1: Những lợi ích của mạng xã hội?

A Cập nhật tin tức và xu hướng nhanh nhất; kết nối với nhiều người

B Học hỏi những kỹ năng khác nhau; chia sẻ các bức ảnh và kỷ niệm

C Tìm hiểu về các chủ đề mới; chơi các trò chơi

D Tất cả các phương án trên

Trả lời: Đáp án D Tất cả các phương án trên.

Câu 2: Những hạn chế của mạng xã hội?

A Đưa thông tin không chính xác hoặc tin xấu khiến chúng ta tin vào những thông tin sai lệch

B Có thể dễ dàng tiếp cận với những thông tin nguy hiểm, hình ảnh bạo lực

C Nguy cơ bị lừa đảo, đánh cắp thông tin cá nhân

D Tất cả các phương án trên

Trả lời: Đáp án D Tất cả các phương án trên.

Câu 3 Chúng ta nên làm gì để tự bảo vệ bản thân khi sử dụng mạng xã hội?

A Cẩn thận khi cung cấp thông tin cá nhân trên mạng xã hội

B Chỉ kết bạn với những người mà chúng ta quen biết trong đời thực

C Luôn đăng xuất tài khoản sau khi sử dụng

D Cân nhắc trước khi chia sẻ hình ảnh, video clip hay thông tin trên mạng xã hội

E Cài đặt chế độ riêng tư trên mạng xã hội

F Tất cả các phương án trên

Trả lời Đáp án F Tất cả các phương án trên

Câu hỏi 4: Chọn thiết bị mạng không dây (bộ phát wifi) như thế nào để đảm bảo an toàn thông tin khi sử dụng?

A Chọn thiết bị có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, thương hiệu uy tín, có khả năng bảo mật và loại bỏ

mã độc, ngăn chặn sự thâm nhập bất hợp pháp từ bên ngoài

B Chọn thiết bị có nguồn gốc xuất xứ, thương hiệu nổi tiếng của nước ngoài

C Chọn thiết bị có giá rẻ, mẫu mã đẹp

D Chọn thiết bị có mẫu mã đẹp, độ phủ sóng rộng, không nhất thiết phải là thương hiệu nổi tiếng

Câu hỏi 5: Sóng wifi có tác động đến sức khỏe của những đối tượng nào?

A Chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em

B Chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em và người già

C Chỉ ảnh hưởng đến người thường xuyên làm việc với máy tính

D Có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của tất cả mọi đối tượng

Trả lời: Đáp án D Có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của tất cả mọi đối tượng

Câu hỏi 6: Các biện pháp hạn chế tác động có hại của sóng wifi?

A Ngắt kết nối wifi và hạn chế sử dụng điện thoại, máy tính trước khi đi ngủ

B Đặt thiết bị phát sóng ở xa nơi sinh hoạt thường xuyên của con người, tránh đặt trong phòng ngủ

C Sử dụng dây cáp mạng thay cho bộ phát wifi

D Tất cả các phương án trên

Trả lời: Đáp án D Tất cả các phương án trên

Câu hỏi 7: Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, trẻ em ở độ tuổi nào không được tiếp xúc với màn hình tivi, máy tính, điện thoại?

A Dưới 1 tuổi B Dưới 2 tuổi C Dưới 3 tuổi D Dưới 4 tuổi

Trả lời: Đáp án A Dưới 1 tuổi

Câu hỏi 8: Những hậu quả nguy hại đối với trẻ em khi tiếp xúc với màn hình máy tính, tivi, điện thoại quá lâu?

A Béo phì

B Ảnh hưởng đến sự phát triển của não bộ và khả năng tư duy, ngôn ngữ của trẻ

C Kỹ năng giao tiếp kém, có nguy cơ bị trầm cảm

D Tất cả các phương án trên.

Trả lời: Đáp án D Tất cả các phương án trên.

Câu hỏi 12: Những hạn chế về công nghệ của việc học tập trực tuyến là gì?

Trang 20

A Phụ thuộc vào cấu hình của máy tính khi chạy các phần mềm học trực tuyến và đường truyền tín hiệu của mạng internet

B Các phần mềm có thể thu phí và khó đăng ký tài khoản

C Dễ lộ, lọt thông tin người dùng hoặc bị mất quyền kiểm soát tài khoản

D Tất cả các phương án trên

Trả lời: Đáp án D Tất cả các phương án trên

Câu hỏi 13: Chọn phương án trả lời đúng:

A Học trực tuyến có thể thay thế hoàn toàn học trực tiếp trên lớp

B Chỉ nên học trực tiếp ở lớp, không nên học trực tuyến

C Có thể kết hợp học trực tuyến để bổ trợ thêm cho học tập ở trường và trong trường hợp không thể đến trường như trong dịch bệnh Covid-19

D Học trực tuyến tốt hơn học trực tiếp

Trả lời: Đáp án C Có thể kết hợp học trực tuyến để bổ trợ thêm cho học tập ở trường và trong trường hợp không thể đến trường như trong dịch bệnh Covid 19

Trang 21

1 Kiến thức: HS tìm hiểu về thời kì hình thành, thời kì xây dựng , trưởng thành và chiến

thắng trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

2 Kỹ năng: Phát huy tinh thần, ý chí kiên cường đánh giặc giữ nước của lực lượng quân đội nhân

dân Việt Nam.

3.Thái độ:

- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang của dân tộc.

- Có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh năng lực tái hiện sự kiện lịch sử Xác định và giải quyết mối liên hệ truyền thống dân tộc Việt Nam trong đấu tranh dựng nước và giữ nước, xác định trách nhiệm của thanh niên, học sinh đối với sự nghiệp quốc phòng, an ninh.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu bài 2, mục A trong SGK, SGV

- GV chuẩn bị những sự kiện, tư kiệu lịch sử của quân đội nhân dân Việt Nam (các bức ảnh

về đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, chiến thắng Điện Biên Phủ, giải phóng Sài Gòn) để HS hiểu được lịch sử và rút ra truyền thống của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

- Chuẩn bị sơ đồ các trận đánh và các mốc lịch sử.

- Tranh ảnh về truyền thống vẻ vang của quân đội ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước.

2 Học sinh:

- Đọc trước bài 2, mục A trong SGK.

- Sưu tầm tranh ảnh về truyền thống vẻ vang của quân đội ta.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (5 phút)

* Mục tiêu: HS tìm hiểu về thời kì hình thành, thời kì xây dựng , trưởng thành và chiến thắng trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

Trang 22

* Phương thức:

Quân đội nhân dân Việt Nam là quân đội kiểu mới, quân đội nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, được Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh tổ chức, giáo dục và rèn luyện Tên gọi “Quân đội nhân dân” là do Chủ tịch

Hồ Chí Minh đặt với ý nghĩa “từ nhân dân mà ra, vì nhân dân phục vụ”.

B HÌNH HÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 1: Thời kì hình thành:

(1)Mục tiêu:

Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam là quá trình hình thành, phát triển của lực lượng Quân đội

nhân dân Việt Nam Nhà nước Việt Nam xem đây là đội quân từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà

phục vụ, sẵn sàng chiến đấu hy sinh "vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội, vì hạnh

phúc của nhân dân".[1] Ngày truyền thống là ngày 22 tháng 12 hàng năm Quân kỳ của Quân đội nhân dân Việt Nam là quốc kỳ của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thêm dòng chữ "Quyết thắng" màu vàng ở phía trên bên trái Theo Mười lời thề danh dự của quân nhân Quân đội nhân dân Việt Nam thì Quân đội nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ không ngừng nâng cao tinh thần yêu nước Xã hội chủ nghĩa, tinh thần quốc tế vô sản, góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh vì độc lập

dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội

I Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam

1 Thời kỳ hình thành (15ph)

a) Những quan điểm đầu tiên của Đảng

- Trong chính cương vắn tắt của Đảng tháng

2/1930, đã đề cập tới việc “Tổ chức ra quân đội

công nông”

- Trong Luận Cương Chính Trị tháng 10/1930, xá

định nhiệm vụ: “Vũ trang cho công nông”, “Lập

quân đội công nông”, “Tổ chức đội tự vệ công

nông”

b) Sự hình thành QĐND Việt Nam:

-trong cao trào Xô Viết – Nghệ tĩnh, tự vệ đỏ ra

đời Đó là nền móng đầu tiên của LLVT cáhc mạng,

của quân đội cách mạng nước ta

- Từ cuối năm 1939, cách mạng Việt Nam chuyển

hướng chỉ đạo chiến lược, đặt nhiêm vụ trọng tâm

vào giải phóng dân tộc, tích cực chuẩn bị khởi

nghĩa vũ trang giành chính quyền

- Ngày 22/12/1944 đội Việt Nam tuyên truyền giải

phóng quân được thành lập tại Cao Bằng Đội gồm

34 người (3 nữ), có 34 khẩu súng đủ các loại, do

đồng chí Võ Nguyên Giáp tổ chức lãnh đạo, chỉ

huy Đó là đội quân chủ lực đầu tiên của QĐND

Việt Nam

- Tháng 4 năm 1945, Đảng quyết định hợp nhất các

- GV khái quát quátrình hình thành củaquân đội nhân dân ViệtNam

- HS chú ý lắng nghetiếp thu ý kiến và ghichọn lọc vào vở

- GC nêu nhiệm vụcũng như trận thắngđầu tiên là hạ đồn PhayKhắt, Nà Ngần của độiViệt Nam tuyên truyềngiải phóng quân

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Trang 23

tổ chức vũ trang cả nước thành lập Việt Nam Giải

Phóng Quân

- Trong cách mạng háng 8/1945, Việt Nam giải

phóng quân mới có 5000 người, vũ khí gậy tày,

súng kíp, đã hăng hái cùng toàn dân chiến đấu

giành chính quyền trong cả nước

HOẠT ĐỘNG 2: Thời kì xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong hai cuộc kháng

chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược.

(1)Mục tiêu:

- Từ năm 1945, Giải phóng quân của Việt Minh là lực lượng nòng cốt quân đội quốc gia của chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Để đối phó với sức ép của quân Tưởng Giới Thạch đòi giải tán quân đội chính quy Việt Minh, tháng 11 năm 1945 Việt Nam giải phóng quân đổi tên thành Vệ quốc đoàn, còn gọi là Vệ quốc quân Lúc này quân số khoảng 50.000 người, tổ chức thành khoảng 40 chi đội ở hầu hết các tỉnh Bắc Bộ và Trung Bộ Một số chi đội đã "Nam tiến" để giúp quân dân miền Nam chống lại quân Pháp đang tấn công trở lại ở Nam Bộ.

- Sau 1954, Hoa Kỳ bắt đầu nhảy vào Đông Dương thế chân Pháp Kế thừa chính sách Da vàng hóa chiến tranh của Pháp, Hoa Kỳ lập nên chế độ Việt Nam Cộng hòa để ngăn chặn việc thi hành hiệp định Geneve, nhằm chia cắt lâu dài Việt Nam và ngăn chặn đến cùng sự lan rộng của chủ nghĩa cộng sản Với mục tiêu "đánh đổ sự thống trị thực dân mới của Mỹ", ngày 15 tháng 2 năm 1961, tại Chiến khu Đ, Quân Giải phóng miền Nam, gọi tắt là Giải phóng quân, được thành lập trên cơ sở thống nhất các lực lượng vũ trang chống Mỹ ở miền Nam Việt Nam,

(2)Phương thức:

- Gv yêu cầu HS đọc đoạn thông tin SGK thảo luận trả lời câu hỏi: Từ 1946 Quân đội dã thành lập

những đại đoàn chủ lực nào?

(3)Gợi ý sản phẩm

Quân đội phát triển nhanh, từ các dơn vị du kích, đơn vị nhỏ, phát triển thành các đơn vị chính quy

và chiến thắng trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược.

2 Thời kì xây dựng, trưởng thành và chiến

thắng trong hai cuộc kháng chiến chống thực

dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược (22ph)

a) Trong kháng chiến chống thực dân Pháp

(1945 – 1954):

* Quá trình phát triển: Quân đội phát triển

nhanh, từ các dơn vị du kích, đơn vị nhỏ, phát

triển thành các đơn vị chính quy

- Cách mạng tháng 8 thành công, Việt Nam giải

phóng quân được đổi tên thành Vệ quốc Đoàn

- Ngày 22/5/1946, chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc

lệnh số 72/SL về quân đội quốc gia Việt

Nam.Năm 1950, quân đội quốc gia đổi tên thành

QĐND Việt Nam

- Ngày 28/8/1949 thành lập đại đoàn bộ binh

308, là đại đoàn chủ lực đầu tiên của QĐND Việt

Nam

- Ngày 17/12/1950 thành lập đại đoàn bộ binh

312

- Tháng 2/1951 thành lập đại đoàn bộ binh 320

- Ngày 27/3/1951 thành lập đại đoàn công pháo

351

- GV nêu quá trình pháttriển của quân đội nhândân Việt Nam

- Câu hỏi: Từ 1946Quân đội dã thành lậpnhững đại đoàn chủ lựcnào?

HS trả lời: Gồm đạiđoàn bộ binh 308 đạiđoàn bộ binh 312, 320

đại đoàn công pháo

351, đại doàn bộ binh316

- GV hướng dẫn HSnghiên cứu về quá trìnhchiến đấu và chiếnthắng

- GV gợi ý HS nêu

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Trang 24

- Ngày 1/5/1951 thành lập đại đoàn bộ binh 316.

* Quân đội chiến đấu, chiến thắng:

- Từ thu đông 1948 đến đàu năm 1950, bộ đội

mở 30 chiến dịch lớn nhỏ trên khắp các chiến

trường cả nước Qua 2 năm chiến đáu “Ta dã tiến

bộ nhiều về phương tiện tác chiến cũng như về

phương diện xây dựng lực lượng”

- Sau chiến dịch biên giới (1950), quân dân ta

mở liên tiếp các chiến dịch và phối hợp với quân

giải phóng Pa Thét Lào mở chiến dịch thượng

Lào

- Đông xuân 1953 – 1954, quân và dân ta thực

hiện tiến công trên chiến lược trên chiến trường

toàn quốc, mở chiến dịch Điện Biên Phủ Sau 55

ngày chiến đáu, quân ta đã tiêu diệt hoàn toàn tập

đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ

- Trong những chiến dịch này, đã xuất hiện nhiều

tấm gương chiến đấu anh dũng hi sinh quên

mình: La Văn Cầu, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn,

Phan Đình Giót

b) Trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm

lược:

- QĐND phát triển mạnh:

• Các quân chủng, binh chủng ra đời

• Hệ thống nhà trường quân đội được xây

dựng

•Có lực lượng hậu bị hùng hậu, một lớp

thanh niên có sức khoẻ, có văn hoá vào quân đội

theo chế độ NVQS

- QĐND chiến đáu, chiến thắng vẻ

vang.QĐND thực sự làm nòng cốt cho toàn dân

đánh giặc

•Cùng nhân dân đánh bại các chiến lược

“Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”,

“Việt Nam hoá chiến tranh” của đế quốc Mĩ

•Đánh thắng 2 cuộc chiến tranh phá hoại

bằng không quân, hải quân của Mĩ, bảo vệ

miềnbắc XHCN

•Mùa xuân năm 1975, quân dân ta mở cuộc

tổng tiến công và nổi dậy, đỉnh cao là chiến dịch

Hồ Chí Minh Thực hiện trọn vẹn di chúc của

Chủ Tịch Hồ Chí Minh “Đánh cho Mĩ cút, đánh

cho Nguỵ nhào”

c) Thời kì xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam

XHCN:

- Đất nước thống nhất, cả nước thực hiện

nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam

những chiến công củacác anh hùng trong thời

kì này

- HS: La Văn Cầu chặtcánh tay bị thương tiếptục chiến đấu, Bế VănĐàn dùng vai mình làmgiá súng, Phan ĐìnhGiót lấy thân mình lấp

lỗ châu mai

- GV khái quát nhữngchiến công của QĐNDtrong đánh bại chiếnlược “Chiến tranh đặcbiệt” với những chiếnthắng ấp Bắc, BìnhGiã, Ba Gia, ĐồngXoài

- Câu hỏi: Em hãy nêutên các anh hùng trongthời kì kháng chiếnchống đế quốc Mĩ?

- HS: Lê Mã Lương, anh hùng liệt sĩ Nguyễn Viết Xuân, anhhùng Phạm Tuân bắn rơi pháo đài bay của mỹ

- GV hướng dẫn trả lời

và bổ sung

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Trang 25

- QĐND Việt Nam tiếp tục xây dựng theo

hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng

bước hiện đại

Ngày 17/10/1989, Đảng ta quyết định lấy ngày

22/12/1944 là ngày thành lập QĐND Việt Nam,

đồng thời là ngày hội QPTD

D VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (5 phút)

1 Mục tiêu: nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới

trong học tập và thực tiễn về: Với chức năng là đội quân chiến đấu, đội quân công tác và độiquân sản xuất, QĐND Việt Nam đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, xứng đáng là công cụbạo lực sắc bén của Đảng, Nhà nước và Nhân dân Hiện nay, Quân đội ta xây dựng theohướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại làm nòng cốt cho nền quốcphòng toàn dân vững mạnh Trong xu thế hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay, Quân đội tađang cùng với các lực lượng khác tiếp tục tăng cường sức chiến đấu và nâng cao trình độ sẵnsàng chiến đấu, đáp ứng nhiệm vụ quốc phòng an ninh trong mọi tình huống; đồng thời tíchcực tham gia các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch hoạ, góp phần phát triển kinh tế, xãhội, xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện

Ngày ……tháng… năm 2021 Ngày ……tháng… năm 2021

Người soạn Ký duyệt giáo án

Trang 26

- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang của dân tộc.

- Có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh năng lực tái hiện sự kiện lịch sử Xác định và giải quyết mối liên hệ truyền thống dân tộc Việt Nam trong đấu tranh dựng nước và giữ nước, xác định trách nhiệm của thanh niên, học sinh đối với sự nghiệp quốc phòng, an ninh.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu bài 2, mục 1, 2, 3 phần II trong SGK, SGV

- GV chuẩn bị những sự kiện, tư kiệu lịch sử của quân đội nhân dân Việt Nam (các bức ảnh về đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, chiến thắng Điện Biên Phủ, giải phóng Sài Gòn) để HS hiểu được lịch sử và rút ra truyền thống của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

- Chuẩn bị sơ đồ các trận đánh và các mốc lịch sử.

- Tranh ảnh về truyền thống vẻ vang của quân đội ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước.

2 Học sinh:

- Đọc trước bài 2, mục 1, 2, 3 phần II trong SGK.

- Sưu tầm tranh ảnh về truyền thống vẻ vang của quân đội ta.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (5 phút)

* Mục tiêu: HS hiểu được những nét chính về lịch sử, bản chất truyền thống anh hùng của QĐND

Việt Nam.

* Phương thức:

Quân đội nhân dân Việt Nam là quân đội kiểu mới, quân đội nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, được Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh tổ chức, giáo dục và rèn luyện Tên gọi “Quân đội nhân dân” là do Chủ tịch

Hồ Chí Minh đặt với ý nghĩa “từ nhân dân mà ra, vì nhân dân phục vụ”.

Trang 27

nhân, nuôi dưỡng phẩm chất cách mạng của họ, truyền từ thế hệ này đến thế hệ khác Chiến đấu hy sinh quên mình dưới lá cờ vinh quang của Tổ quốc, bảo vệ trọn vẹn gấm vóc non sông Việt Nam, trở thành lẽ sống cao cả, phẩm chất cao đẹp của “Bộ đội Cụ Hồ”

(2)Phương thức:

- Gv yêu cầu HS đọc đoạn thông tin SGK thảo luận trả lời câu hỏi: Sự trung thành của QĐND Việt

Nam thể hiện ở đâu? Và nó khái quát ở câu nói nào của Bác Hồ?

(3)Gợi ý sản phẩm

Lòng trung thành của Quân đội nhân dân Việt Nam được xác định, xây đắp trong mỗi quân nhân ngay khi bước vào đội ngũ, người chiến sĩ tự hào đọc lên “Mười lời thề danh dự của quân nhân” mà thế hệ cha anh trao lại Đó là mười lời tuyên thệ được đọc thường xuyên trong lễ chào cờ của đơn vị, nhắc nhở mọi quân nhân phấn đấu để làm tốt bổn phận của mình là người quân nhân cách mạng, xứng đáng đứng trong hàng ngũ Quân đội nhân dân Việt Nam Nghi thức này và mười lời thề trở thành truyền thống lịch sử của quân đội ta Đây là mười lời thề danh dự của Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân đọc trong lễ thành lập ngày 22-12-1944 Nội dung mười lời thề được Đại tướng Võ Nguyên Giáp-Đội trưởng Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân

II TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT

NAM

1 Trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của

Đảng (15ph)

- Sự trung thành của QĐND Việt nam, trước hết thể

hiện trong chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng của Đảng là

độc lập dân tộc và CNXH

- Mục tiêu lí tưởng của Đảng trở thành niềm tin, lẽ

sống của QĐND

- Đảng lãnh đạo QĐND theo nguyên tắc “tuyệt đối

trực tiếp về mọi mặt” Tổ chức Đảng trong quân đội

được thực hiện theo hệ thống dọc từ trung ương đến cơ

sở

- Khái quát và ngợi khen quân đội ta, Bác Hồ nói:

“Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng

chiến đấu hi sinh vì độ lập tự do của tổ quốc, vì

CNXH, nhiệm vụ nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng

đánh thắng”

- Sự trung thành củaQĐND Việt Nam thểhiện ở đâu? Và nókhái quát ở câu nóinào của Bác Hồ?

- HS trả lời câu hỏidựa vào SGK

- HS chú ý lắng nghetiếp thu ý kiến và ghichọn lọc vào vở

Sách quốcphòng an ninh khối 10

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về truyền thống “Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết

- Gv yêu cầu HS đọc đoạn thông tin SGK thảo luận trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một số anh hùng tiêu

biểu trong 2 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

(3)Gợi ý sản phẩm

- Tinh thần quyết chiến, quyết thắng của Bộ đội Cụ Hồ được thể hiện một cách sâu sắc, triệt

để trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ Thực dân Pháp hết sức ngạo mạn khi thách thức chúng

ta tiến công Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, nơi được bộ máy chiến tranh của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ coi là bất khả xâm phạm Bằng trí thông minh, lòng quả cảm tuyệt vời, quân và dân ta

đã tiến hành một chiến dịch quân sự lớn, dài ngày, giành chiến thắng lừng lẫy năm châu, tiêu diệt và bắt sống toàn bộ 16.000 quân viễn chinh Pháp, thu toàn bộ vũ khí, trang bị được đưa đến chiến

Trang 28

trường Với chiến thắng này, thực dân Pháp buộc phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ kết thúc chiến tranh Đông Dương, chấm dứt gần 100 năm đô hộ nước ta.

- Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, tinh thần quyết chiến, quyết thắng của Bộ đội Cụ

Hồ tiếp tục được thể hiện một cách mạnh mẽ, sâu sắc và triệt để hơn Với phương châm kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh quân sự, quân và dân Nam Bộ từng bước đánh bại hoàn toàn chiến lược Chiến tranh đặc biệt của quan thầy Mỹ và tay sai ngụy Sài Gòn.

Không cam chịu thất bại, đế quốc Mỹ ồ ạt đổ quân vào miền Nam, có thời điểm, quân số lên đến hơn 535 nghìn quân Mỹ, chư hầu và gần 1 triệu quân ngụy, thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ Với phương châm chỉ đạo chiến lược “bám thắt lưng địch mà đánh”, quân và dân Nam Bộ

đã hạn chế tối đa sức cơ động và sức mạnh hỏa lực của quân đội Mỹ Quân địch liên tục bị tiêu hao, tiêu diệt bằng nhiều chiến dịch quân sự như: Ba Gia, Bình Giã, Núi Thành, Plây Me, Khe Sanh… làm cho quân Mỹ và chư hầu bị sa lầy nặng nề trên chiến trường miền Nam.

2 Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết

thắng(15ph)

- Truyền thống đó trước hết được thể hiện ở quyết

tâm đánh giặc giữ nước, quyết không sợ hi sinh gian

khổ, xả thân vì sự nghiệp cách mạng của Đảng

- Mặt khác, QĐND Việt Nam đã sử dụng nghệ thuật

quân sự của chiến tranh cách mạng Đó là nghệ

thuật lấy ít địch nhiều, lấy nhỏ chống lớn của dân

tộc; nghệ thuật tranh thời, dùng mưu, lập thế để tạo

ra sức mạnh đánh thắng quân thù

- Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, chiến thắng

trong cuộc tổng tiến công nổi dậy mùa xuân năm

1975 đã tô thắm truyền thống quyết chiến, quyết

thắng và biết đánh, biết thắng của QĐND Việt Nam

- Em hãy nêu một sốanh hùng tiêu biểutrong 2 cuộc khángchiến chống thực dânPháp và đế quốc Mĩ

- HS trả lời: Có một

số anh hùng tiêu biểunhư Phan Đình Giótlấy thân mình lấp lỗchâu mai, Tô VĩnhDiện lấy thân mìnhchèn pháo, PhạmTuân bắn rơi pháođài bay của Mĩ

Sách quốc phòng an ninh khối 10

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu về truyền thống “Gắn bó máu thịt với nhân dân”:

(1)Mục tiêu:

- Quân đội nhân dân Việt Nam từ nhân dân mà ra, vì nhân dân chiến đấu, lực lượng vũ trang cách mạng của nhân dân lao động, thực chất là của công nông, do Đảng của giai cấp công nhân tổ chức, giáo dục và lãnh đạo.

(2)Phương thức:

- Gv yêu cầu HS đọc đoạn thông tin SGK thảo luận trả lời câu hỏi: Bản chất cách mạng của QĐND

Việt Nam là từ nhân dân, vì nhân dân phục vụ

(3)Gợi ý sản phẩm

Phẩm chất “Bộ đội Cụ Hồ” là hệ thống các giá trị tốt đẹp, phản ánh bản chất, truyền thống vẻ vang của Quân đội nhân dân Việt Nam; phản ánh tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; là sức mạnh nội sinh đã được tích hợp ở một trình độ cao trong quá trình xây dựng và chiến đấu của Quân đội ta Phẩm chất đó được thể hiện cụ thể ở tư tưởng, tình cảm, thái độ và hành động của mỗi cán

bộ, chiến sĩ; được biểu hiện thông qua các mối quan hệ giữa Quân đội với Đảng, Nhà nước và nhân dân; quan hệ đồng chí - đồng đội, cán bộ - chiến sĩ; thông qua thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Quân đội cũng như quá trình phấn đấu, tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất người quân nhân cách mạng trong mỗi cán bộ, chiến sĩ.

3 Gắn bó máu thịt với nhân dân(7ph)

- Quân đội nhân dân Việt Nam từ nhân dân mà ra, vì

nhân dân chiến đấu, lực lượng vũ trang cách mạng của

nhân dân lao động, thực chất là của công nông, do

Đảng của giai cấp công nhân tổ chức, giáo dục và lãnh

đạo

- GV nêu bản chấtcách mạng củaQĐND Việt Nam là

từ nhân dân, vì nhândân phục vụ

- Câu hỏi mở rộng:

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Trang 29

- Với chức năng:Đội quân chiến đấu, quân đội công

tác và lao động sản xuất, quân đội ta đã làm nên truyền

thống gắn bó máu thịt với nhân dân

- Truyền thống đó được thể hiện tập trung trong 10 lời

thề danh dự của quân nhân và 12 điều kỉ luật khi quan

hệ với nhân dân của quân nhân

Truyền thống đóđược thể hiện ở đâu?

1 Mục tiêu: nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới

trong học tập và thực tiễn về: Hơn nửa thế kỉ qua, vừa chiến đấu gian khổ, xây dựng và trưởng thành dưới sự lãnhđạo của Đảng và bác Hồ, sự nuôi dưỡng của nhân dân, quân đội ta không nhừng phát

huy bản chất cách mạng tốt đẹp, xây đắp nên truyền thống vẻ vang

“Bộ đội Cụ Hồ”, kiên trung, dũng cảm, cần cù sáng tạo, tinh thần vượt khó khắc phục khó khăn, sẵn sàng nhận và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao Dù ở trong thời chiến hay thời bình, hình ảnh người lính “Bộ đội Cụ Hồ” luôn tỏa sáng

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày ……tháng… năm 2021 Ngày ……tháng… năm 2021

Người soạn Ký duyệt giáo án

Trang 30

- HS hiểu được những nét chính về lịch sử, bản chất truyền thống anh hùng của QĐND Việt Nam.

- Từ truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang, rút ra những nét cơ bản của nghệ thuật quân sự qua mỗi giai đoạn.

2 Kỹ năng: Từ truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang, rút ra những nét cơ bản của nghệ

thuật quân sự qua mỗi giai đoạn.

3.Thái độ:

- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống QĐND Việt Nam

- Có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh năng lực tái hiện sự kiện lịch sử HS hiểu được lịch sử và rút ra truyền thống của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

II CHUẨN BỊ:

2 Giáo viên:

- Nghiên cứu bài 2, mục 4, 5, 6 phần II trong SGK, SGV

- GV chuẩn bị những sự kiện, tư kiệu lịch sử của quân đội nhân dân Việt Nam (các bức ảnh về đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, chiến thắng Điện Biên Phủ, giải phóng Sài Gòn) để HS hiểu được lịch sử và rút ra truyền thống của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

- Chuẩn bị sơ đồ các trận đánh và các mốc lịch sử.

- Tranh ảnh về truyền thống vẻ vang của quân đội ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước.

2 Học sinh:

Đọc trước bài 2, mục 4, 5, 6 phần II trong SGK.

Sưu tầm tranh ảnh về truyền thống vẻ vang của quân đội ta.

II.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (5 phút)

* Mục tiêu: HS hiểu được những nét chính về lịch sử, bản chất truyền thống anh hùng của QĐND

Việt Nam.

* Phương thức:

Bài học về lịch sử, truyền thống của QĐND Việt Nam nằm trong phần giới thiệu những hiểu biết chung về quốc phòng – an ninh, góp phần giáo dục toàn diện cho HS về lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, sự trân trọng với lịch sử, truyền thống chủa quân đội, sẵn sàng tham gia vào lực lượng vũ trang.

Trang 31

- Gv yêu cầu HS đọc đoạn thông tin SGK thảo luận trả lời câu hỏi: Vì sao nhân dân ta lại có thểchiến thắng 2 đế quốc hùng mạnh như Pháp và Mĩ?

(3)Gợi ý sản phẩm

Kỷ luật tự giác, nghiêm minh là truyền thống tốt đẹp, một trong những yếu tố cơ bản tạo nên sức mạnh chiến đấu của QĐND Việt Nam Kỷ luật đó được bắt nguồn từ bản chất giai cấp công nhân của Đảng, từ sự nhất trí về đường lối, nhiệm vụ của cách mạng, nhiệm vụ và yêu cầu xây dựng, phấn đấu của quân đội Truyền thống đó được thể hiện ở tính tự giác cao trong thực hiện nhiệm vụ, chức trách của mỗi quân nhân; trong chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, PLNN; trong chấp hành chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên ở bất kỳ điều kiện, hoàn cảnh nào QĐND Việt Nam đã rèn luyện, xây dựng được nếp sống có kỷ luật, trở thành thói quen khi thực hiện nhiệm vụ và ý thức đấu tranh kiên quyết để chống mọi hành vi vô tổ chức, vô kỷ luật Điều đó trở thành lối sống cao đẹp của cán bộ, chiến sĩ trong QĐND Việt Nam.

4 Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỉ luật tự giác,

nghiêm minh (12ph)

- Sức mạnh của QĐND Việt nam được xây dựng

bởi nội bộ đoàn kết thống nhất và kỉ luật tự giác

nghiêm minh

- Nội bộ đoàn kết, cán bộ chiến sĩ bình đẳng về

quyền lợi và nghĩa vụ, thương yêu giúp đỡ nhau,

trên dưới thống nhất

- Trên 60 năm xây dựng và trưởng thành, quân đội

ta luôn giải quyết tốt mối quan hệ nội bộ giữa cán

bộ với chiến sĩ, giữa cán bộ với cán bộ, giữa chiến

sĩ với chiến sĩ và giữa lãnh đạo với chỉ huy “Đoàn

kết chặt chẽ với nhau như ruột thịt, trên tình

thương yêu giai cấp, hết lòng giúp đỡ nhau lúc

thường cũng như lúc ra trận, thực hiện toàn quân

một ý chí”

- Hệ thống điều lệ và những quy định trong quân

đội chặt chẽ, thống nhất được cán bộ, chiến sĩ tự

giác chấp hành

- Câu hỏi mở: Em có thểcho biết vì sao nhân dân

ta lại có thể chiến thắng

2 đế quốc hùng mạnhnhư Pháp và Mĩ?

- HS: Đó là do nhân dân

ta đoàn kết, sức mạnhcủa QĐND Việt Namđược xây dựng bởi 1 nội

bộ đoàn kết thống nhất

- GV gợi ý sau đó nhậnxét phân tích và chốt ý

- Kỉ luật tự giác nghiêmminh thống nhất ý chí,thống nhất hành động

Sách quốc phòng an ninh khối 10

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về truyền thống “Độc lập, tự chủ, tự cường, cần kiệm xây

dựng quân đội, xây dựng đất nước”; “Nêu cao tinh thần quốc tế vô sản trong sáng, đoàn kết Thuỷ chung với bạn bè quốc tế”.

Trang 32

- Lịch sử đã chứng minh, sự đoàn kết và kỷ luật là cội nguồn sức mạnh của Đảng và là hạt nhân của khối đại đoàn kết toàn dân tộc Bởi vậy, chúng ta cần đẩy mạnh công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các tổ chức đảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới Đồng thời, các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, từng tổ chức Đảng và từng đảng viên phải chủ động ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ, xây dựng Đảng ta thực sự trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức Qua đó, tập hợp lực lượng, tạo xung lực chính trị và tinh thần, phát huy trí tuệ, sức mạnh của toàn dân để thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

5 Độc lập, tự chủ, tự cường, cần kiệm xây dựng

quân đội, xây dựng đất nước (12ph)

- Quá trình xây dựng, chiến đấu, trưởng thành của

quân đội nhân dân gắng liền với công cuộc dựng

nước và giữ nước của dân tộc ta trong các thời kì

- Quân đội ta đã phát huy tốt tinh thần khắc phục

khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong chiến đấu,

trong lao động sản xuất và công tác với tinh thần

dộc lập, tự chủ, tự cường, góp phần tô thắm truyền

thống dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt

Nam

6 Nêu cao tinh thần quốc tế vô sản trong sáng,

đoàn kết Thuỷ chung với bạn bè quốc tế (12ph)

- Quân đội nhân dân Việt Nam chiến đấu không

những giải phóng dân tộc mình mà còn góp phần

thực hiện tốt nghĩa vụ quốc tế

- Biểu hiện tập trung cho truyền thống đó là sự liên

minh chiến đáu giữa quân tình ngưyện Việt Nam

với quân Pathét Lào và bộ đội yêu nước

Cam-pu-chia trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

và đế quốc Mĩ

- Chiến dịch “Thập vạn đại sơn” là bằng chứng về

sự liên minh chiến đâú của QĐND Việt Nam với

QĐND Trung Quốc, để lại trong lòng nhân dân hai

nước những kí ức tốt đẹp

- GV: Cán bộ chiến sĩ

có lối sống trong sạch,lành mạnh, có văn hoá,trung thực, khiêm tốn,giản dị, lạc quan

Sách quốc phòng an ninh khối 10

D VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (5 phút)

1 Mục tiêu: nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới

trong học tập và thực tiễn về: Hơn nửa thế kỉ qua, vừa chiến đấu gian khổ, xây dựng và trưởng thành dưới sự lãnh đạo của Đảng và bác Hồ, sự nuôi dưỡng của nhân dân, quân đội ta không nhừng phát

huy bản chất cách mạng tốt đẹp, xây đắp nên truyền thống vẻ vang

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, được nhân dân đùm bọc, tin yêu, được anh em và bạn bè quốc tế ủng

hộ, các lực lượng vũ trang nhân dân ta đã làm tròn sứ mạng là lực lượng nòng cốt của phong trào toàn dân tiến hành chiến tranh nhân dân và xây dựng nền quốc phòng toàn dân, của phong tào toàn

Trang 33

dân đánh giặc, toàn dân bảo vệ tổ quốc trên khắp cả nước, Thấm nhuần chân lí “không có gì quý hơn độc lập tự do”, nhiều tấm gương chói lọi chủnghĩa anh hùng cách mạng “Cảm tử cho tổ quốc quyết sinh”, làm rạng rỡ truyền thống vẻ vang của dân tộc Việt Nam và của quân đội nhân dân Việt Nam anh hùng.

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1 Việc “Tổ chức quân đội công nông” được đề cập đến trong văn kiện nào của Đảng Cộng sản Việt

Nam?

A Chính cương vắn tắt B Luận cương chính trị C Điều lệ tóm tắt D Đường kách mệnh.

Câu 2 Luận cương chính trị đầu tiên của Đảng (tháng 10/1930) đã xác định chủ trương xây dựng

A lực lượng vũ trang ba thứ quân B đội “tự vệ công nông”.

C lực lượng bộ đội chuyên nghiệp D các hội Cứu quốc.

Câu 3 Ngày 22/12/1944, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập theo chỉ thị của

A Võ Nguyên Giáp B Hồ Chí Minh C Văn Tiến Dũng D Phạm Văn Đồng.

Câu 4 Tháng 4/1945, Hội nghị Quân sự Bắc Kì của Đảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trong

nước thành

A Việt Nam Cứu quốc quân B Quân đội nhân dân Việt Nam.

C Việt Nam Giải phóng quân D Quân đội quốc gia Việt Nam.

Câu 5 Khi mới thành lập, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân có sự tham gia của

A 31 chiến sĩ B 32 chiến sĩ C 33 chiến sĩ D 34 chiến sĩ.

Câu 6 Sau Cách mạng tháng Tám, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được đổi tên thành

A Vệ quốc đoàn B Cứu quốc quân C Quốc dân quân D Cận vệ Đỏ.

Câu 7 Ai là tác giả của câu nói: “Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hi sinh vì

độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng”?

A Hồ Chí Minh B Phạm Văn Đồng C Võ Nguyên Giáp D Nguyễn Chí Thanh.

Câu 8 Ngày 22/12/1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập với tên gọi là

A Trung đội Cứu quốc quân III B Đội du kích Bắc Sơn.

C Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân D Việt Nam Giải phóng quân.

Câu 9 Chiến công đầu tiên của Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân là hạ đồn địch ở

A Bắc Sơn, Võ Nhai.B Phay Khắt, Nà Ngần.

C Pác Pó, Phay Khắt D Him Lam, Bản Kéo.

Câu 10 Đảng lãnh đạo Quân đội nhân dân Việt Nam theo nguyên tắc

A tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt B tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt.

C trực tiếp, toàn diện về mọi mặt D tuyệt đối, trực tiếp về chính trị.

Ngày ……tháng… năm 2021 Ngày ……tháng… năm 2021

Người soạn Ký duyệt giáo án

Trang 34

- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống CAND Việt Nam

- Có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề.

- - Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh năng lực tái hiện sự kiện lịch sử HS hiểu được lịch

sử và rút ra truyền thống của CAND Việt Nam.

II CHUẨN BỊ:

3 Giáo viên:

- Nghiên cứu bài 2, mục I phần B trong SGK, SGV

- GV chuẩn bị những sự kiện, tư liệu lịch sử của công an nhân dân Việt Nam để HS hiểu được lịch

sử và rút ra truyền thống của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

2 Học sinh:

- Đọc trước bài 2, mục II phần B trong SGK.

- Sưu tầm tranh ảnh về lịch sử của CAND Việt Nam

II.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (5 phút)

- * Mục tiêu: HS tìm hiểu về lịch sử CAND Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân

Pháp và đế quốc Mĩ

* Phương thức:

Trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc, kẻ thù chống phá cách mạng Việt Nam thường phối hợp giũa tiến công quân sự bên ngoài với các hoạt động lật đổ bên trong Chúng cấu kết chặt chẽ với nhau, chống phá ta trên mọi lĩnh vực Do đó, sự ra đời của CAND là một đòi hỏi tất yếu khách quan của lịch sử.

B HÌNH HÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 1: Thời kì hình thành; xây dựng và trưởng thành trong hai cuộc kháng

chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ (1945 – 1975).

(1)Mục tiêu:

- Sự ra đời của lực lượng CAND - Tất yếu của lịch sử

- "Một cuộc cách mạng chỉ có giá trị khi nó biết tự bảo vệ" Thấm nhuần tư tưởng của Lênin trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta luôn chú trọng xây dựng lực lượng vũ trang gồm Quân đội, Công an để bảo vệ Đảng, bảo vệ nhân dân, bảo vệ thành quả cách mạng

- Tìm hiểu về thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).

- Tìm hiểu về thời kì kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975).

(2)Phương thức:

Trang 35

Gv yêu cầu HS đọc đoạn thông tin SGK thảo luận trả lời câu hỏi: Sự ra đời của lực lượng CAND

-Tất yếu của lịch sử

(3)Gợi ý sản phẩm

- Ngay sau khi thành lập, Đảng ta đã lập ra các đội Tự vệ đỏ, Tự vệ công nông, danh dự trừ gian, hộ lương diệt ác Đây là những tổ chức tiền thân của lực lượng công an, có nhiệm vụ nắm tình hình địch, chống khủng bố, diệt trừ bọn Việt gian, phản động tay sai của thực dân Pháp để bảo vệ Đảng, bảo vệ phong trào Cách mạng của quần chúng nhân dân Sự phát triển của những tổ chức này cũng được coi là bước chuẩn bị quan trọng cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.

- Cách mạng Tháng Tám 1945 thành công, những tổ chức đầu tiên của Công an nhân dân được thiết lập ở cả 3 miền: Sở Liêm phóng ở Bắc bộ, Sở Trinh sát ở Trung bộ, Quốc gia tự vệ cuộc ở Nam bộ Tuy tên gọi khác nhau, nhưng đều làm nhiệm vụ trấn áp phản cách mạng, giữ gìn an ninh trật tự, bảo

vệ Đảng và chính quyền các cấp.

- Giành chính quyền đã khó, giữ được chính quyền càng khó hơn gấp bội Nhiệm vụ bảo vệ chính quyền được đặt lên vai lực lượng vũ trang, trong đó có công an Hình ảnh đồng chí Chu Đình Xương, Giám đốc Sở Liêm phóng Bắc Bộ cầm ô đứng cạnh Chủ tịch Hồ Chí Minh trên Lễ đài đọc Tuyên ngôn độc lập 2/9/1945 đã cho thấy vị trí, vai trò quan trọng của lực lượng công an đối với công tác bảo vệ Đảng, bảo vệ Nhà nước, bảo vệ Bác Hồ ngay từ khi mới được thành lập

B - Lịch sử truyền thống CAND Việt Nam

I Lịch sử công an nhân dân Việt Nam

1 Thời kì hình thành (10ph)

- Sau khi cách mạng tháng 8/1945 thành công yêu

cầi bảo vệ chính quyền cách mạng được đặc biệt

coi trọng

- Ngày 19/8/1945, dưới sự chỉ đạo của Đảng, lực

lượng công an được thành lập để cùng với các lực

lượng khác bảo vệ thành quả cách mạng

- Ở bắc bộ đã thành lập: sở liêm phóng và sở cảnh

sát

- Ở các tỉnh thành lập: Ti liêm phóng và ti cảnh sát

* Đây là các tổ chức tiền thân của lực lượng CAND

cùng nhân dân tham gia khởi tổng nghĩa giành

chính quyền, dồng thời bảo vệ thành công ngày

quốc khánh nước Việt Nam DCCH (2/9/1945)

2 Thời kì xây dựng và trưởng thành trong hai

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế

quốc Mĩ (1945 - 1975) (20ph)

a) Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945

– 1954)

- Đầu năm 1947, nha CA trung ương được chấn

chỉnh về tổ chức gồm: Văn phòng, Ti điệp báo Ti

chính trị, Bộ phận an toàn khu

- Tháng 6/1949, nha CA trung ương tổ chức hội

nghị điều tra toàn quốc

- Ngày 15/1/1950, hội nghị CA toàn quốc xác định

CAND có 3 tính chất: Dân tộc, dân chủ, khoa học

- Ngày 28/2/1950, sát nhập bộ phận tình báo quân

đội vào nha CA

- GV giới thiệu quá trìnhhình thành của công annhân dân theo nội dungtrong SGK

do GV lựa chọn

Trình bày quá trình Xâydựng và trưởng thànhtrong hai cuộc khángchiến chống thực dânPháp và đế quốc Mĩ?

Trong quá trình đóCAND đã lập đượcnhững chiến công gì? em

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Trang 36

- Trong chiến dịch điên biên phủ, CA có nhiệm vụ

bảo vệ các lực lượngtham gia chiến dịch, bảo vệ

dân công, bảo vệ giao thông vận tải, bảo vệ kho

tàng

- Xuất hiện nhiều tấm gương: chị Võ Thị Sáu, Trần

Việt Hùng, Trần Văn Châu

b) Thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954 –

1975):

- Giai đoạn từ năm 1954 – 1960: ổn định an ninh,

phục vụ công cuộc khôi phục kinh tế, cải tạo

XHCN

- Giai đoạn từ năm 1961 – 1965: tăng cường xây

dựng lực lượng, góp phần đánh thắng chiến lược

“Chiến tranh dặc biệt”

- Giai đoạn từ năm 1965 – 1968: Giữ gìn an ninh

chính trị, góp phần đánh bại chiến lược “Chiến

tranh cục bộ”

- Giai đoạn từ năm 1969 – 1973: Giữ vững an ninh

chính trị, trật tự an toàn xã hội, làm phá sản chiến

lược “Việt Nam hoá chiến tranh”

- Giai đoạn từ năm 1973 – 1975: cùng cả nước dốc

sức giải phóng miền nam, thống nhất đất nước

có thể nêu một số tấmgương anh hùng tiêubiểu trong từng thời kìkhông?

- HS thảo luận theonhóm mà GV đã chỉđịnh:

N1: Tìm hiểu về thời kìkháng chiến chống thựcdân Pháp (1945 – 1954)

N2: Tìm hiểu về thời kìkháng chiến chống Mĩ(1954 – 1975)

- GV cho HS thảo luận,sau đó bổ sung, tổng kếtnội dung phần này

HOẠT ĐỘNG 2: Thời kì đất nước thống nhất, cả nước đi lên CNXH (từ 1975 đến nay)

(1)Mục tiêu:

Lực lượng Công an nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

(2)Phương thức:

- Gv yêu cầu HS đọc đoạn thông tin SGK thảo luận trả lời câu hỏi: sự đổi mới về tổ chức và hoạt

động đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu của địch.

(3)Gợi ý sản phẩm

Khi đất nước mới giành được độc lập, thống nhất, dưới sự lãnh đạo của Đảng, lực lượng CAND đã tích cực tham gia xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng ở vùng mới giải phóng, tổ chức quản lý, cải tạo số ngụy quân, ngụy quyền, nhân viên của chế độ cũ, truy quét tàn quân địch, đấu tranh làm tan rã các tổ chức FULRO, bắt hàng ngàn tên, bóc gỡ hàng trăm khung chính quyền ngầm của địch; chủ động đấu tranh bóc gỡ toàn bộ mạng lưới gián điệp, tình báo của đế quốc Mỹ và tay sai cài lại theo kế hoạch hậu chiến; bắt gọn hàng trăm toán gián điệp, biệt kích của các thế lực thù địch từ bên ngoài xâm nhập vào Việt Nam; đập tan âm mưu và hoạt động của bọn phản động lưu vong xâm nhập móc nối với bọn phản động trong nước âm mưu gây bạo loạn, lật đổ chính quyền

3 Thời kì đất nước thống nhất, cả nước đi lên

CNXH (từ 1975 đến nay) (7ph)

- CAND Việt Nam đã tổ chức và hoạt động, đáu tranh

làm thất bại mọi âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù

địch

- CAND đã được nhà nước phong tặng đơn vị anh

hùng lực lượng vũ trang nhân dân, huân chương sao

vàng, huân chương Hồ Chí Minh và những phần

thưởng cao quý khác

GV giải thích rõ, sự đổimới về tổ chức và hoạtđộng đấu tranh làm thấtbại mọi âm mưu củađịch

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Trang 37

D VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (5 phút)

1 Mục tiêu: nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới

trong học tập và thực tiễn về: Hơn nửa thế kỉ qua, vừa chiến đấu gian khổ, xây dựng và trưởng thành dưới sự lãnh đạo của Đảng và bác Hồ, sự nuôi dưỡng của nhân dân, CAND VN không ngừng phát huy bản chất cách mạng tốt đẹp

2 Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Từ khi thành lập đến nay trải qua hơn 75 năm CAND Việt Nam

đã trưởng thành về mọi mặt, từ lực lượng cho đến kinh nghiệm chiến đấu Góp phần giữ gìn

an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội cho đất nước

- QĐND được nhân dân tin yêu trao tặng danh hiệu cao quý “Bộ đội cụ Hồ”.

vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và làm tròn nghĩa vụ quốc tế.

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày ……tháng… năm 2021 Ngày ……tháng… năm 2021

Người soạn Ký duyệt giáo án

Trang 38

- Làm cho HS hiểu được những nét chính về lịch sử, bản chất truyền thống anh hùng của CAND Việt Nam.

- Từ truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang, rút ra những nét cơ bản của nghệ thuật quân sự qua mỗi giai đoạn

2 Kỹ năng: Quá trình hình thành của công an nhân dân.

3.Thái độ:

- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống CAND Việt Nam

- Có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh năng lực tái hiện sự kiện lịch sử HS hiểu được lịch sử và rút

ra truyền thống của CAND Việt Nam.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu bài 2, mục II phần B trong SGK, SGV

- GV chuẩn bị những sự kiện, tư liệu lịch sử của công an nhân dân Việt Nam để HS hiểu được lịch sử và rút

ra truyền thống của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

2 Học sinh:

- Đọc trước bài 2, mục II phần B trong SGK.

- Sưu tầm tranh ảnh về lịch sử của CAND Việt Nam

II.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (5 phút)

* Mục tiêu: HS tìm hiểu về lịch sử CAND Việt Nam Trên 70 năm xây dựng, trưởng thành và chiến thắng,

CAND Việt Nam đã dệt nên trang sử hào hùng “Vì nước quên thân, vì dân phục vụ”.

* Phương thức:

CAND chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng của Đảng và trở thành công cụ bạo lực sắc bén của nhà nước trong việc chống thù trong giặc ngoài, bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, trung thành với mục tiêu, nhiệm vụ cách mạng qua từng thời kì.

B HÌNH HÀNH KIẾN THỨC

B - Lịch sử truyền thống CAND Việt Nam

II Truyền thống công an nhân dân Việt Nam

1 Trung thành thuyệt đối với sự nghiệp của

Đảng (7ph)

- CAND chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng của Đảng và

trở thành công cụ bạo lực sắc bén của nhà nước trong

việc chống thù trong giặc ngoài, bảo vệ an ninh chính

trị và trật tự an toàn xã hội, trung thành với mục tiêu,

nhiệm vụ cách mạng qua từng thời kì

- Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo CAND theo

nguyên tắc “tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt”

- GV giới thiệu quátrình hình thành củacông an nhân dân theonội dung trong SGK

- GV đưa ra một số ví

dụ về chiến công củaCAND Việt Nam

-HS chú ý nghe giảng,ghi vào vở những ý

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Trang 39

- Tổ chức Đảng trong lực lượng CAND theo hệ thống

dọc từ trug ương dến cơ sở

2 Vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân làm việc và

chiến đấu(7ph)

- Công an nhân dân Việt Nam từ nhân dân mà ra, vì

nhân dân mà chiến đấu đã lập bao chiến công hiển

hách trong lịch sử xây dựng và chiến đấu của mình

- Chiến công: bắt gián điệp, khám phá phần tử phản

động trong nước, những cuộc chiến đấu cam go quyết

liệt với kẻ cầm đầu gây rối trật tự an ninh XH

CAND láy sự bình yên cuộc sống làm mục tiêu phục

vụ và lấy sự gắn bó phối hợp cùng nhân dân là điều

kiện hoàn thành nhiệm vụ

3 Độc lập tự chủ, tự cường và tiếp thu vận dụng

sáng tạo những kinh nghiệm bảo vệ an ninh, trật

tự và những thành tựu khoa học - công nghệ phục

vụ công tác và chiến đấu(7ph)

- CAND Việt Nam đã phát huy đầy đủ các nhân tố nội

lục, làm nên sức mạnh giành thắng lợi

- Với tinh thần “người Việt Nam phải tự giải phóng lấy

mình, tự cứu mình trước khi chờ cứu” CAND đã tích

cực, chủ động bám trụ, nắm địa bàn, chủ động phát

hiện những dấu tích tội phạm

- Phương tiện trong tay lực lượng CA mặc dù chưa

phải là hiện đại, thậm chí rất thô sơ nhưng đã biết tận

dụng, vận dụng và sáng tạo trong những hoàn cảnh

điều kiện nhất định, thực hiện nhiệm vụ một cách có

hiệu quả nhất

4 Tận tuỵ trong công việc, cảnh giác, bí mật, mưu

trí, sáng tạo, dũng cảm, kiên quyết, khôn khéo trong

chiến đấu(7ph)

- Kẻ thù chống phá cách mạng thường sử dụng trăm

phương ngàn kế với những thủ đoạn rất tinh vi, xảo

quyệt

- Để đánh thắng kẻ thù lực lượng công an phải luôn tận

tuỵ với công việc, cảnh giác , bí mật mưu trí Tận tuỵ

trong công việc giúp CA điều tra, xét hỏi, nắm bằng

- Thể hiện tập trung nhất về sự hợp tác quốc tế là sự

phối hợp công tác của CA 3 nước Đông Dương: Việt

Nam, Lào, Campuchia trong cuộc kháng chiến chống

thực dân Pháp và đế quốc Mĩ

- Lực lượng intepol Việt Nam đa phối hợp với lực

chính cần thiết

GV giải thích rõ, sự đổimới về tổ chức và hoạt động đấu tranh làm thấtbại mọi âm mưu của địch

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Sách quốc phòng an ninh khối 10

Trang 40

lượng intepol quốc tế để điều tra, truy bắt những tên

tội phạm quốc tế và những vụ án ma tuý lớn…

D VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (5 phút)

1 Mục tiêu: nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới

trong học tập và thực tiễn về: Hơn nửa thế kỉ qua, vừa chiến đấu gian khổ, xây dựng và trưởng thành dưới sự lãnh đạo của Đảng và bác Hồ, sự nuôi dưỡng của nhân dân, CAND VN không ngừng phát huy bản chất cách mạng tốt đẹp

2 Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Từ khi thành lập đến nay trải qua hơn 70 năm CAND Việt Nam

đã trưởng thành về mọi mặt, từ lực lượng cho đến kinh nghiệm chiến đấu Góp phần giữ gìn

an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội cho đất nước

- QĐND được nhân dân tin yêu trao tặng danh hiệu cao quý “Bộ đội cụ Hồ”.

- Dặn dò: HS đọc trước bài 3: Đội ngũ từng người không có súng.

vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và làm tròn nghĩa vụ quốc tế.

A Chính cương vắn tắt B Luận cương chính trị C Điều lệ tóm tắt D Đường kách mệnh.

Câu 2 Luận cương chính trị đầu tiên của Đảng (tháng 10/1930) đã xác định chủ trương xây dựng

A lực lượng vũ trang ba thứ quân B đội “tự vệ công nông”.

C lực lượng bộ đội chuyên nghiệp D các hội Cứu quốc.

Câu 3 Ngày 22/12/1944, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập theo chỉ thị của

A Võ Nguyên Giáp B Hồ Chí Minh C Văn Tiến Dũng D Phạm Văn Đồng.

Câu 4 Tháng 4/1945, Hội nghị Quân sự Bắc Kì của Đảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trong

nước thành

A Việt Nam Cứu quốc quân B Quân đội nhân dân Việt Nam.

C Việt Nam Giải phóng quân D Quân đội quốc gia Việt Nam.

Câu 5 Khi mới thành lập, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân có sự tham gia của

A 31 chiến sĩ B 32 chiến sĩ C 33 chiến sĩ D 34 chiến sĩ.

Câu 6 Sau Cách mạng tháng Tám, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được đổi tên thành

A Vệ quốc đoàn B Cứu quốc quân C Quốc dân quân D Cận vệ Đỏ.

Ngày ……tháng… năm 2021 Ngày ……tháng… năm 2021

Người soạn Ký duyệt giáo án

Ngày đăng: 25/08/2021, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w