+ Học sinh chú ý lắng nghe quan sát động tác mẫu của giáo viên, khi luyện tập tiến hành luyện tập theo 3 bước: - B1: Từng cá nhân tự nghiên cứu động tác - B2: Tập chậm theo các cử động -
Trang 1BÀI 3: ĐỘI NGŨ TỪNG NGƯỜI KHÔNG CÓ SÚNG Tiết 11: - Động tác nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ và chào
- Luyện tập
PHẦN I Ý ĐỊNH BÀI GIẢNG
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Hiểu được các động tác đội ngũ từng người không có súng: động tác nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ và chào trong điều lệnh đội ngũ của quân đội nhân dân Việt Nam
2 Về kỹ năng
- Thực hiện được các động tác đội ngũ từng người không có súng: động tác nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ và chào
3 Về thái độ
- Tích cực, tự giác luyện tập để thành thạo các động tác đội ngũ từng người không có súng
- Rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tính kiên nhẫn trong hoạt động học tập
4 Định hướng phát triển năng lực
- Biết vận dụng các động tác vào trong học tập và sinh hoạt, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Động tác nghiêm
2 Động tác nghỉ
3 Động tác quay tại chỗ
4 Động tác chào
III THỜI GIAN: 45 phút
IV TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Tổ chức: Tập trung, chia nhóm
2 Phương pháp
- Lý thuyết: Giáo viên sử dụng phương pháp trực quan, đặt vấn đề, thuyết trình, giảng giải
Học sinh chú ý lắng nghe, quan sát, thảo luận, ghi chép những ý chính
- Thực hành:
+ Gv: Giới thiệu kỹ thuật động tác theo 3 bước:
B1: Làm nhanh
B2: Làm chậm có phân tích
B3: Làm tổng hợp
+ Học sinh chú ý lắng nghe quan sát động tác mẫu của giáo viên, khi luyện tập tiến hành luyện tập theo 3 bước:
- B1: Từng cá nhân tự nghiên cứu động tác
- B2: Tập chậm theo các cử động
- B3: Tập tổng hợp
+ Luyện tập: Dưới sự duy trì điều khiển của tiểu đội trưởng, giáo viên quan sát, quản lý chung
Trang 2V ĐỊA ĐIỂM: Tại sân tập GDQP-AN của trường
VI VẬT CHẤT
- Giáo án, SGK GDQP-AN 10, sách giáo viên GDQP-AN 10
- Tranh, ảnh…
- Giáo viên và học sinh mang mặc đúng trang phục quy định
PHẦN 2: THỰC HÀNH GIẢNG BÀI
I TỔ CHỨC GIẢNG BÀI (5 PHÚT)
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, trang phục , vật chất
2 Phổ biến các quy định
3 Kiểm tra bài cũ
Không
4 Phổ biến ý định giảng bài
II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Động tác nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ và chào: 15 phút
I - Động tác nghiêm
- ý nghĩa: để rèn luyện cho mọi người tác
phong nghiêm túc, tư thế hùng mạnh, khẩn
trương, đức tính bình tĩnh, nhẫn nại, đồng thời
rèn luyện ý thức tổ chức, kỉ luật thống nhất và
tập trung, sẵn sàng chấp hành mệnh lệnh
- Động tác: khẩu lệnh: “NGHIÊM”
- Nghe dứt động lệnh nghiêm, hai gót chân đặt
sát nào nhau, nằm trên 1 đường thẳng ngang,
hai bàn chân mở rộng 1 góc 45 độ, hai đầu gối
thẳng, sức nặng toàn thân dồn đều vào 2 chân,
ngực nở, bụng hơi thót lại, hai vai thăng bằng,
hai tay buông thẳng, năm ngón tay khép lại…
II - Động tác nghỉ
- Khẩu lệnh: “NGHỈ”
- Nghe dứt động lệnh “nghỉ”, đầu gối hơi
chùng, sức nặng toàn thân dồn vào chân phải,
thân trên và 2 tay vẫn giữ như khi đứng
nghiêm khi mỏi đổi chân
III - Động tác quay tại chỗ
- ý nghĩa: để đổi hướng nhanh chóng, chính
xác mà vẫn giữ được vị trí đứng Quay tại chỗ
là động tác cơ bản làm cơ sở cho đổi hình, đổi
- GV nêu ý nghĩa của động tác
- Nêu khẩu lệnh
GV giới thiệu động tác qua 3 bước: Bước 1: Làm nhanh
Bước 2: Làm chậm có phân tích Bước 3: Làm tổng hợp
- HS chú ý nghe giảng, tập trung ghi nhớ các động tác mà giáo viên đã phân tích
- HS theo dõi quan sát GV hướng dẫn thực hiện động tác Khi luyện tập tiến hành luyện tập theo 3 bước:
- B1: Từng cá nhân tự nghiên cứu động tác
- B2: Tập chậm theo các cử động
Trang 3hướng trong phân đội được trật tự thống nhất
a) Động tác quay bên phải:
- Khẩu lệnh: “Bên phải – Quay”
- Nghe dứt động lệnh quay thực hiện 2 cử
động:
Cử động 1: Thân trên vẫn giữ ngay ngắn,
hai đầu gới thẳng tự nhiên, lấy gót chân phải và
mũi chân trái làm trụ, phối hợp với sức xoay
của thân người quay toàn thân sang phải 1 góc
90 độ, sức nặng toàn thân dồn vào chân phải
Cử động 2: Đưa chân trái lên, đặt hai gót
chân sát vào nhau thành tư thế đứng nghiêm
b) Động tác quay bên trái
c) Động tác quay nửa bên trái
d) Động tác quay nửa bên phải
e) Động tác quay đằng sau
Các động tác trên phân tích các bước giống như
động tác quay bên phải
IV - Động tác chào (5 ph)
- Động tác chào cơ bản khi đội mũ cứng, mũ
kêpi
- Động tác chào cơ bản khi đội mũ mềm, mũ
hải quân
- Động tác nhìn bên phải (trái) chào
- Chào khi không đội mũ
- Chào khi đến gặp cấp trên
- B3: Tập tổng hợp
- GV nêu những điểm chú ý của từng động tác
2 Luyện tập: 20 phút
KẾ HOẠCH LUYỆN TẬP Nội
dung
Thời
gian
Tổ chức và phương pháp
Vị trí và hướng tập
Ký tín hiệu luyện
tập
Người phụ trách
Vật chất
Động
tác
nghiêm,
nghỉ,
quay tại
chỗ,
chào
20 phút
- Gv chia lớp thành các tổ
- Từng người tự tập luyện
- Tập theo tiểu đội, dưới sự điều khiển của tiểu đội
Tại sân tập
GDQPAN hướng Đông-Tây
Còi:
- 1 tiếng: Bắt đầu tập
- 2 tiếng: Dừng tập sửa sai
- 1 hồi dài: Tập hợp đơn vị
Trong quá trình tập nghe theo khẩu lệnh của
GV và chỉ huy
Giáo viên, trung đội trưởng và tiểu đội trưởng
Còi, cờ, trang phục đảm bảo theo quy định
Trang 4trường
PhÇn III: kÕt thóc huÊn luyÖn (5 phút)
1 Hệ thống, củng cố nội dung đã giảng dạy trong bài
2 Hướng dẫn nội dung cần ôn luyện
3 Nhận xét đánh giá buổi học
4 Kiểm tra vật chất, trang bị, chuyển nội dung buổi học
- Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Tiết 12
- Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đang đi đều; Động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm chân
- Động tác giậm chân chuyển thành đi đều và ngược lại
- Luyện tập
PHẦN I Ý ĐỊNH BÀI GIẢNG
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
Hiểu được các động tác đội ngũ từng người không có súng: Động tác đi đều, đứng lại,
đổi chân khi đang đi đều; Động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm chân Động tác giậm chân chuyển thành đi đều và ngược lại
2 Về kỹ năng
- Thực hiện được các động tác đội ngũ từng người không có súng: Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đang đi đều; Động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm chân Động tác giậm chân chuyển thành đi đều và ngược lại
3 Về thái độ
- Tích cực, tự giác luyện tập để thành thạo các động tác đội ngũ từng người không có súng
- Rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tính kiên nhẫn trong hoạt động học tập
4 Định hướng phát triển năng lực
- Biết vận dụng các động tác vào trong học tập và sinh hoạt, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đang đi đều
2 Động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm chân
3 Động tác giậm chân chuyển thành đi đều, đang đi đều chuyển thành giậm chân
III THỜI GIAN: 45 phút
IV TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Tổ chức: Tập trung, chia nhóm
2 Phương pháp
Trang 6- Lý thuyết: Giáo viên sử dụng phương pháp trực quan, đặt vấn đề, thuyết trình, giảng giải
Học sinh chú ý lắng nghe, quan sát, thảo luận, ghi chép những ý chính
- Thực hành:
+ Gv: Giới thiệu kỹ thuật động tác theo 3 bước:
B1: Làm nhanh
B2: Làm chậm có phân tích
B3: Làm tổng hợp
+ Học sinh chú ý lắng nghe quan sát động tác mẫu của giáo viên, khi luyện tập tiến hành luyện tập theo 3 bước:
- B1: Từng cá nhân tự nghiên cứu động tác
- B2: Tập chậm theo các cử động
- B3: Tập tổng hợp
+ Luyện tập: Dưới sự duy trì điều khiển của tiểu đội trưởng, giáo viên quan sát, quản lý chung
V ĐỊA ĐIỂM: Tại sân tập GDQP-AN của trường
VI VẬT CHẤT
- Giáo án, SGK GDQP-AN 10, sách giáo viên GDQP-AN 10
- Tranh, ảnh…
- Giáo viên và học sinh mang mặc đúng trang phục quy định
PHẦN 2: THỰC HÀNH GIẢNG BÀI
I TỔ CHỨC GIẢNG BÀI (5 PHÚT)
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, trang phục , vật chất
2 Phổ biến các quy định
3 Kiểm tra bài cũ
- Động tác nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ
4 Phổ biến ý định giảng bài
II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP (35 PHÚT)
1 Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đang đi đều; Động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm chân; Động tác giậm chân chuyển thành đi đều và ngược lại: 15'
V - §ộng tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi
đang đi đều
1 Động tác đi đều
- ý nghĩa: Vận dụng để di chuyển vị trí đội
hình có trật tự, thống nhất, hùng mạnh và trang
nghiêm
- Khẩu lệnh: “Đi đều - BƯỚC”
- Động tác:
+ Cử động 1: SGK tr 33
- GV nêu ý nghĩa của động tác
- Nêu khẩu lệnh
GV giới thiệu động tác qua 3 bước: Bước 1: Làm nhanh
Bước 2: Làm chậm có phân tích Bước 3: Làm tổng hợp
- HS chú ý nghe giảng, tập trung ghi nhớ các động tác mà giáo viên đã
Trang 7+ Cử động 2: SGK tr 34
- Chú ý:
2 Động tác đứng lại
- Ý nghĩa: Động tác đứng lại vận dụng khi
đang đi đều dừng lại được nghiêm chỉnh, trật
tự, thống nhất mà vẫn giữ được đội hình
- Khẩu lệnh: “Đứng lại - ĐỨNG”
- Động tác:
+ Cử động 1: Chân trái bước lên một bước, bàn
chân đặt chếch sang bên trái góc 22,5 độ, hai
tay vẫn đánh
+ Cử động 2: Chân phải đưa lên đặt hai gót
chân sát nhau (bàn chân chếch sang bên phải
một góc 22,5 độ), đồng thời hai tay đưa về
thành tư thế đứng nghiêm
- Chú ý:
3 Động tác đổi chân khi đang đi đều
- Trường hợp vận dụng
- Động tác
- Chú ý
VI - §ộng tác giậm chân, đứng lại, đổi chân
khi đang giậm chân
1 Động tác giậm chân
- Ý nghĩa: Để điều chỉnh đội hình trong khi đi
được nhanh chóng và trật tự
- Khẩu lệnh: “Giậm chân - GIẬM”
- Động tác:
+ Cử động 1: SGK trang 36
+ Cử động 2: SGK trang 36
- Chú ý
2 Động tác đứng lại
- Khẩu lệnh: “Đứng lại - ĐỨNG”
- Động tác:
+ Cử động 1: SGK trang 36
+ Cử động 2: SGK trang 36
3 Đổi chân trong khi giậm chân
- Trường hợp vận dụng
- Động tác
VII - §ộng tác giậm chân chuyển thành đi
đều và ngƣợc lại
1 Động tác giậm chân chuyển thành đi đều
- Khẩu lệnh: “Đi đều - BƯỚC”
phân tích
- HS theo dõi quan sát GV hướng dẫn thực hiện động tác Khi luyện tập tiến hành luyện tập theo 3 bước:
- B1: Từng cá nhân tự nghiên cứu động tác
- B2: Tập chậm theo các cử động
- B3: Tập tổng hợp
- GV nêu những điểm chú ý của từng động tác
- GV nêu ý nghĩa của động tác
- Nêu khẩu lệnh
GV giới thiệu động tác qua 3 bước: Bước 1: Làm nhanh
Bước 2: Làm chậm có phân tích Bước 3: Làm tổng hợp
- HS chú ý nghe giảng, tập trung ghi nhớ các động tác mà giáo viên đã phân tích
- HS theo dõi quan sát GV hướng dẫn thực hiện động tác Khi luyện tập tiến hành luyện tập theo 3 bước:
- B1: Từng cá nhân tự nghiên cứu động tác
- B2: Tập chậm theo các cử động
- B3: Tập tổng hợp
- GV nêu những điểm chú ý của từng động tác
Trang 8lên chuyển thành động tác đi đều
2 Động tác đang đi đều chuyển thành giậm
chân
- Khẩu lệnh: “Giậm chân - GIẬM”
- Nghe dứt động lệnh “GIẬM”, chân trái bước
lên một bước rồi đứng lại, chân phải nhấc lên,
mũi bàn chân cách mặt đất 20 cm, phối hợp
nhịp nhàng, chân nọ tay kia giậm chân tại chỗ
2 Luyện tập: 20 phút
KẾ HOẠCH LUYỆN TẬP Nội
dung
Thời
gian
Tổ chức và phương pháp
Vị trí và hướng tập
Ký tín hiệu luyện
tập
Người phụ trách
Vật chất
Các
động
tác đã
học
25 phút
- Gv chia lớp thành các tổ
- Từng người tự tập luyện
- Tập theo tiểu đội, dưới sự điều khiển của tiểu đội trường
Tại sân tập
GDQPAN hướng Đông-Tây
Còi:
- 1 tiếng: Bắt đầu tập
- 2 tiếng: Dừng tập sửa sai
- 1 hồi dài: Tập hợp đơn vị
Trong quá trình tập nghe theo khẩu lệnh của
GV và chỉ huy
Giáo viên, trung đội trưởng và tiểu đội trưởng
Còi, cờ, trang phục đảm bảo theo quy định
PhÇn III: kÕt thóc huÊn luyÖn (5 phút)
1 Hệ thống, củng cố nội dung đã giảng dạy trong bài
2 Hướng dẫn nội dung cần ôn luyện
3 Nhận xét đánh giá buổi học
4 Kiểm tra vật chất, trang bị, chuyển nội dung buổi học
- Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Tiết 13
- Động tác tiến lùi, qua phải, qua trái, ngồi xuống, đứng dậy, động tác chạy đều, đứng lại
- Luyện tập
PHẦN I Ý ĐỊNH BÀI GIẢNG
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
Hiểu được các động tác đội ngũ từng người không có súng: Động tác tiến lùi, qua phải,
qua trái, ngồi xuống, đứng dậy, động tác chạy đều, đứng lại
2 Về kỹ năng
- Thực hiện được các động tác đội ngũ từng người không có súng: Động tác tiến lùi, qua phải, qua trái, ngồi xuống, đứng dậy, động tác chạy đều, đứng lại
3 Về thái độ
- Tích cực, tự giác luyện tập để thành thạo các động tác đội ngũ từng người không có súng
- Rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tính kiên nhẫn trong hoạt động học tập
4 Định hướng phát triển năng lực
- Biết vận dụng các động tác vào trong học tập và sinh hoạt, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Động tác tiến lùi, qua phải, qua trái
2 Động tác ngồi xuống, đứng dậy
3 Động tác chạy đều, đứng lại
III THỜI GIAN: 45 phút
IV TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Tổ chức: Tập trung, chia nhóm
2 Phương pháp
- Lý thuyết: Giáo viên sử dụng phương pháp trực quan, đặt vấn đề, thuyết trình, giảng giải
Học sinh chú ý lắng nghe, quan sát, thảo luận, ghi chép những ý chính
- Thực hành:
+ Gv: Giới thiệu kỹ thuật động tác theo 3 bước:
Trang 10B1: Làm nhanh
B2: Làm chậm có phân tích
B3: Làm tổng hợp
+ Học sinh chú ý lắng nghe quan sát động tác mẫu của giáo viên, khi luyện tập tiến hành luyện tập theo 3 bước:
- B1: Từng cá nhân tự nghiên cứu động tác
- B2: Tập chậm theo các cử động
- B3: Tập tổng hợp
+ Luyện tập: Dưới sự duy trì điều khiển của tiểu đội trưởng, giáo viên quan sát, quản lý chung
V ĐỊA ĐIỂM: Tại sân tập GDQP-AN của trường
VI VẬT CHẤT
- Giáo án, SGK GDQP-AN 10, sách giáo viên GDQP-AN 10
- Tranh, ảnh…
- Giáo viên và học sinh mang mặc đúng trang phục quy định
PHẦN 2: THỰC HÀNH GIẢNG BÀI
I TỔ CHỨC GIẢNG BÀI (5 PHÚT)
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, trang phục , vật chất
2 Phổ biến các quy định
3 Kiểm tra bài cũ
- Các động tác đã học ở tiết trước
4 Phổ biến ý định giảng bài
II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP (35 PHÚT)
1 Động tác tiến lùi, qua phải, qua trái, ngồi xuống, đứng dậy, động tác chạy đều, đứng lại: 15 phút
VIII Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái
Ý nghĩa
1 Tiến, lùi
- Khẩu lệnh: “Tiến (lùi) X bước - BƯỚC”
- Khi tiến
- Khi lùi
2 Qua phải, qua trái
- Khẩu lệnh: “Qua phải (trái) X bước - BƯỚC”
- Động tác: SGK trang 38
Chú ý: - Khi bước người phải ngay ngắn
- Không nhìn xuống để bước
IX – Ngåi xuống,đứng dậy
Ý nghĩa
1 Ngồi xuống
- GV nêu ý nghĩa của động tác
- Nêu khẩu lệnh
GV giới thiệu động tác qua 3 bước: Bước 1: Làm nhanh
Bước 2: Làm chậm có phân tích Bước 3: Làm tổng hợp
- HS chú ý nghe giảng, tập trung ghi nhớ các động tác mà giáo viên đã phân tích
- HS theo dõi quan sát GV hướng dẫn thực hiện động tác Khi luyện tập tiến hành luyện tập theo 3 bước:
- B1: Từng cá nhân tự nghiên cứu