1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LUẬT TỔNG HỢP CÁC MÔN MỚI NHẤT

71 353 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật tổng hợp các môn luật bóng chuyền
Người hướng dẫn Giáo Viên: Trần Khắc Thi
Trường học Trường THCS Gia Thanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Gia Thanh
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 763 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu cầu thủ phát bóng phạm lỗi sau khi phát bóng và có lỗi sai vị trí thì bắt lỗi sai vị trí trớc - Phạt lỗi sai vị trí: + Đội phạm lỗi bị xử thua pha bóng đó; + Các cầu thủ phải đứng

Trang 1

Luật bóng chuyền

Theo Quyết định số 09/QĐ -UBTDTT –TT II ngày 03/01 /2002 của Uỷ ban thể dục thể thao ban hành Luật bóng chuyền chính thức( 2001 - 2004) của Liên đoàn bóng chuyền Quốc tế gồm 2 phần, 7 chơng, 28 Điều

Ngày 12 tháng 3 năm 2007 theo Quyết định số 488/UBTDTT của Uỷ ban Thê dục thể thao nay là Bộ Văn hoá thể thao và du lịch ban hành Luật Bóng chuyền chính thức ( 2005 -2008) của Liên đoàn bóng chuyền quốc tế gồm 2 phần, 8 chơng, 28 điều

Phần I: thi đấu ( Điều 1 - Điều 21) Chơng I: sân bãi và dụng cụ thi đấu (Điều 1 - Điều 3)

điều 1: sân thi đấu: Vẫn giữ nguyên nh Luật Bóng chuyền chính thức 2001 - 2004

1.1 Kích thớc: Sân hình chữ nhât kích thớc 18m x 9m, xung quanh là khu tự do rộng ít nhất 3m

về tất cả mọi phía Khoảng không tự do là khoảng không gian trên khu sân đấu không có vật cản ở chiều cao tối thiểu 7m tính từ mặt sân

Khu tự do của các cuộc thi đấu thế giới của FIVB rộng tối thiểu 5m từ đờng biên dọc và 8m

từ đờng biên ngang Khoảng không tự do phía cao tối thiểu 12,5 m tính từ mặt sân

1.2 Mặt sân: Mặt sân phải phẳng, ngang bằng và đồng nhất đảm bảo không nguy hiểm nào

gây chấn thơng cho vận động viên Mặt sân trong nhà phải màu sáng, sân ngoài trời có độ dốc thoát nớc mỗi mét là 5mm, cấm thi đấu trên mặt sân gồ ghề, hoặc trơn

Trong các cuộc thi đấu thế giới và chính thức của FIVB các đờng biên phải là màu trắng Sân

đấu và khu tự do có màu sắc khác biệt nhau

1.3 Các đờng trên sân: - Bề rộng các đờng trên sân là 5cm, màu sáng khác màu sân

- Hai đờng biên dọc và hai đờng biên ngang giới hạn sân thi đấu, nằm trong phạm vi sân đấu

- Đờng giữa sân chia sân đấu làm hai phần bằng nhau, mỗi phần 9 x 9m chạy dới lới tới 2 đờng biên dọc

- Đờng tấn công cách đờng giữa sân 3m đợc kéo dài them từ đờng biên dọc 5 vạch ngắt quãng, mỗi vạch có độ dài 15cm, rộng 5cm, cách nhau 20cm và độ dài tổng cộng 1,75m

1.4 Các khu vực trên sân: - Khu trớc: đợc giới hạn bởi đờng giữa sân và đờng tấn công và đợc

mở rộng từ mép ngoài đờng biên dọc tới hết khu tự do

- Khu phát bóng: rộng 9m nằm sau đờng biên ngang đợc giới hạn bởi hai vạch dài 15cm thẳng góc với đờng biên ngang và cách đờng này 20cm

- Khu thay ngời: đợc giới hạn bởi hai đờng kéo dài của đờng tấn công đến bàn th ký

1.5 Nhiệt độ: Nhiệt độ thấp nhất không đợc dới 100C

đ iều 2: lới và cọc lới : Vẫn giữ nguyên nh Luật Bóng chuyền chính thức ( 2001 2004)

2.1 Chiều cao của lới: Đối với nam, chiều cao của lới là 2m43, đối với nữ chiều cao của lới là

2m24 Chiều cao của lới phải đợc đo ở giữa sân giữa sân Hai đầu lới ở trên đờng biên dọc phải cao bằng nhau và không cao hơn chiều cao quy định 2m

2.2 Cấu tạo: Lới màu đen hoặc trắng có viền trắng dài 9,5 - 10m; rộng 1m, đan thành các mắt

lới hình vuông mỗi cạnh 10cm

2.3 Băng giới hạn: nằm trong phần lới rộng 5cm, dài 1m đặt ở hai bên đầu lới thẳng

góc với giao điểm cuảu đờng biên dọc và đờn giữa sân

2.4 ăng ten: là thanh tròn dẻo đờng kính 10mm dài 1,8m buộc chặt mép ngoài mỗi băng giới hạn và đặt đối nhau ở hai bên lới Phần ăng ten cao hơn lới 80 cm đợc sơn xen kẽ các đoạn màu tơng phản, mỗi đoạn dài 10cm tốt nhất là màu đỏ hoặc trắng

Giỏo viờn: Trần Khắc Thi Trường THCS Gia Thanh

1

Trang 2

2.5 Cột lới: Cột lới tròn và nhẵn, đợc cố định chắc xuống đất, không dùng dây cáp giữ,

đợc đặt ở ngoài sân cách đờng biên dọc 0,5 - 1m; cao 2,55m có thể điều chỉnh đợc

điều 3: bóng: Vẫn giữ nguyên nh Luật Bóng chuyền chính thức ( 2001 2004)

Bóng có chu vi: 65 - 67 cm, trọng lợng: 260 -280g, màu sắc phải đồng màu hoặc phối hợp các màu áp lực trong của bóng: 0,30 - 0,325kg/cm2.

chơng II: những ngời tham gia (Điều 4 - Điều 5)

điều 4: đội bóng: Vẫn giữ nguyên nh Luật Bóng chuyền chính thức 2001 - 2004

4 1 Thành phần của đội : Một đội tối đa 12 VĐV, 1 HLV trởng, 1 HLV phó, 1 săn sóc viên

và 1 bác sỹ Một cầu thủ của đội ( trừ Libero) là đội trởng trên sân phải đợc ghi rõ trong biên bản thi

đấu Chỉ có VĐV đăng ký trong biên bản thi đấu mới đợc vào sân thi đấu

4.3 Trang phục: gồm áo, quần đùi, tất và giày thể thao Trang phục của toàn đội phải đồng

bộ, đồng màu trừ Libero áo cầu thủ phải đợc đánh số từ 1 đến 18 Số áo phải ở giữa ngực và giữa

l-ng, màu sắc tơng phản với màu áo.Số trớc ngực phải cao ít nhất 15 cm, số sau lng ít nhất là 20cm, rộng tối thiểu 2cm

Trong các cuộc thi đấu thế giới và chính thức của FIVB cho ngời lớn cấm sử dụng giày đế

đen.

4.4 Thay đổi trang phục:

Trọng tài thứ nhất có thể cho phép một hay nhiều cầu thủ: Thi đấu không có giày, thay đổi trang phục bị ớt giữa hai hiệp hay ngay sau khi thay ngời nhng trang phục mới phải cùng màu, cùng kiểu và cùng số áo

Nếu trời rét, toàn đội đợc mặc quần áo trình diễn để thi đấu miễn là đồng màu, đồng kiểu ( Trừ VĐV Libero), có ghi số hợp lệ

4.3 Những đồ vật bị cấm:

- Cấm mang các đồ vật gây chấn thơng hoặc tạo trợ giúp cho cầu thủ

- VĐV có thể mang kính cá nhân và tự chịu trách nhiệm về việc này

điều 5: đội trởng và Huấn luyện viên

Vẫn giữ nguyên nh Luật Bóng chuyền chính thức 2001 - 2004

5.1 Đội trởng: - Trớc trận đấu phải ký vào biên bản và thay mặt đội bắt thăm

- Trong trận đấu đội trởng là ngời thi đấu trên sân, khi bóng ngoài cuộc chỉ có đội trởng trên sân đợc quyền nói với trọng tài đề nghị giải thích hoặc làm rõ về luật cũng nh thắc mắc về đội mình Khi đội trởng của đội không vào sân thi đấu, HLV hoặc bản thân đội trởng phải chỉ định một cầu thủ khác trên sân trừ Li bero làm độ trởng trên sân Cầu thủ nàychịu trách nhiệm làm đội trởng trên sân

đến khi bị thay ra hoặc đội trởng của đội lại vào sân thi đấu, hoặc khi hiệp đấu kết thúc

Đội trởng có quyền đề nghị:

+ Thay đổi trang phục thi đấu

+ Đề nghị kiểm tra lại vị trí trên sân lới, bóng,…

+ Đề nghị hội ý và thay ngời

- Kết thúc trận đấu phải cảm ơn trọng tài và ký vào biên bản công nhận kết quả trận đấu

5.2 Huấn luyện viên: Trong suốt trận đấu HLV đợc chỉ đạo đội mình từ bên ngoài sân đấu

HLV là ngời quyết định đội hình thi đấu, thay ngời và xin hội ý Khi thực hiện việc này HLV phải liên hệ với trọng tài thứ hai

5.3 Huấn luyện viên phó: HLV phó không có quyền tham gia vào trận đấu Trờng hợp HLV

trởng phải rời khỏi đội, HLV phó có thể làm thay nhiệm vụ nhng phải do đội trởng trên sân yêu cầu

và phải đợc sự đồng ý của trọng tài thứ nhất

Trang 3

Chơng III: thể thức thi đấu (Điều 6 - Điều 7)

điều 6: đợc một điểm, thắng một hiệp, thắng một trận

Vẫn giữ nguyên nh Luật Bóng chuyền chính thức 2001 2004

+ Nếu hai hay nhiều lỗi xảy ra liên tiếp thì chỉ tính lỗi đầu tiên

+ Hai đội cùng phạm 2 lỗi hoặc nhiều lỗi thì xử 2 đội cùng phạm lỗi Đánh lại pha bóng đó

- Hậu quả thắng của một pha bóng:

+ Nếu đội phát thắng pha bóng đó thì đợc 1 điểm và tiếp tục phát bóng

+ Nếu đội đỡ bóng thắng pha bóng đó thì đội đợc một điểm và giành quyền phát bóng

6.2 Thắng một hiệp: Đội thắng một hiệp (trừ hiệp thứ 5 hiệp quyết thắng) là đội đợc 25 điểm

trớc và hơn đội kia ít nhất 2 điểm Nếu hoà 24 - 24 phải đấu tiếp cho đến khi hơn nhau 2 điểm (26 – 24,

27 – 25 )

6.3 Thắng một trận: Đội thắng một trận là đội thắng 3 hiệp Trờng hợp hoà 2 - 2, hiệp quyết

thắng (hiệp 5) đấu đến 15 điểm và đội thắng phải hơn ít nhất 2 điểm

6.4 Bỏ cuộc và đội hình không đủ ngời thi đấu:

- Đội bỏ cuộc bị thua với kết quả toàn trận 0 -3 mỗi hiệp 0 - 25

- Một đội bị tuyên bố không đủ đội hình thi đấu một hiệp hoặc một trận thì bị thua hiệp đó hoặc trận đó Đội có đội hình không đủ ngời đấu bị giữ nguyên số điểm và kết quả các hiệp trớc Đội đối phơng đợc thêm đủ số điểm và số hiệp còn thiếu để thắng hiệp hoặc trận đấu đó

Điều 7: tổ chức trận đấu Vẫn giữ nguyên nh Luật Bóng chuyền chính thức 2001 - 2004

7.1 Bắt thăm: Trớc trận đấu, trọng tài thứ nhất cho bắt thăm để chọn: Quyền phát bóng hoặc đỡ phát

bóng và chọn sân Nếu thi đấu hiệp quyết thắng tiến hành bắt thăm lại Tiến hành bốc thăm với sự có mặt của hai đội trởng hai đội

7.2 Khởi động: Khởi động riêng, mỗi đội đợc khởi động 3 phút nếu các đội đã khởi động ở sân

phụ, nếu không mỗi đội đợc khởi động 5 phút Thời gian từ 5 -10 phút cho hai đội nếu khởi động chung.

Trớc trận đấu, nếu hai đội đã đợc khởi động tại sân phụ thì đợc cùng khởi động với lới là

6 phút, nếu không có thể là 10 phút Nếu cả hai đội trởng yêu cầu khởi động riêng với lới thì thời gian cho mỗi đội khởi động là 3 hoặc 5 phút.

7.3 Đội hình khi thi đấu: - Mỗi đội phải luôn có 6 cầu thủ khi đấu và giữ đúng trật tự xoay

vòng trong suốt hiệp đấu Nếu có Libero phải ghi rõ phiếu báo vị trí ở hiệp thứ nhất Các cầu thủ không có trong đội hình thi đấu đàu tiên của hiệp đó là cầu thủ dự bị

- Khi nộp phiếu báo vị trí thì không đợc phép thay đổi đội hình trừ việc thay ngời thông thờng Khi trên sân có cầu thủ không có trong phiếu báo vị trí, HLV muốn giữ lại thì có thể xin thay ngời theo luật

7.4 Vị trí: Ba cầu thủ đứng dọc theo lới là những cầu thủ hàng trớc: số 4(trớc bên trái), số

3(tr-ớc giữa), số 2( tr3(tr-ớc bên phải) Ba cầu thủ còn lại là ba cầu thủ hàng sau: số 5(sau trái), số 6(ở sau giữa), số 1(sau bên phải )

- Quan hệ vị trí giữa các cầu thủ:

+ Mỗi cầu thủ hàng sau phải đứng xa lới hơn hàng trớc tơng ứng của mình

Giỏo viờn: Trần Khắc Thi Trường THCS Gia Thanh

3

Trang 4

+ Mỗi cầu thủ hàng trớc phải có ít nhất một phần bàn chân gần đờng giữa sân hơn chân của cầu thủ hàng sau tơng ứng.

+ Mỗi cầu thủ ở bên phải (bên trái ) phải có ít nhất một phần bàn chân gần đờng biên dọc bên phải (trái) hơn chân cầu thủ đứng giữa cùng hàng của mình

7.5 Lỗi sai vị trí: Một đội phạm lỗi sai vị trí: khi ngời phát bóng đánh chạm bóng,lại có bất kỳ

cầu thủ không đứng đúng vị trí

- Nếu lỗi sai vị trí xảy ra lúc cầu thủ phát bóng phạm lỗi phát bóng đúng lúc đánh bóng đi thì phạt lỗi phát bóng trớc lỗi sai vị trí Nếu cầu thủ phát bóng phạm lỗi sau khi phát bóng và có lỗi sai vị trí thì bắt lỗi sai vị trí trớc

- Phạt lỗi sai vị trí:

+ Đội phạm lỗi bị xử thua pha bóng đó;

+ Các cầu thủ phải đứng lại đúng vị trí của mình

7.6 Xoay vòng: Khi đội đỡ phát bóng giành đợc quyền phát bóng: cầu thủ của đội xoay vị trí

theo chiều kim đồng hồ: cầu thủ ở vị trí số 2 chuyển xuống vị trí số 1 để phát bóng, cầu thủ ở vị trí số

1 chuyển sang vị trí số 6,…

7.7 Lỗi thứ tự xoay vòng:

- Khi phát bóng phạm lỗi xoay vòng không đúng trật tự xoay vòng phạt nh sau:

+ Đội bi phạt thua pha bóng đó,

+ Các cầu thủ phải trở lại đúng vị trí của mình

- Th ký phải xác định đợc thời điểm phạm lỗi, huỷ tất cả điểm thắng của đội phạm lỗi từ thời

điểm phạm lỗi Điểm của đội kia vẫn giữ nguyên Nếu không xác định đợc thời điểm phạm lỗi thì không xoá điểm của đội phạm lỗi mà chỉ phạt thua ở pha bóng đó

Điều 8: thay ngời

8.1 Giới hạn thay ngời: Một hiệp mỗi đội đợc thay tối đa 6 lần ngời Cùng một lần có thể thay

1 hay nhiều cầu thủ Cầu thủ của đội hình chính thức có thể đợc thay ra và vào lại sân nhng trong 1 hiệp chỉ đợc 1 lần và phải đúng vị trí của mình trong đội hình đã đăng ký Cầu thủ dự bị đợc vào sân thay cho 1 cầu thủ chính thức 1 lần trong 1 hiệp, nhng chỉ đợc thay ra bằng cầu thủ chính thức đã thay

8.2 Thay ngời ngoại lệ: Khi một cầu thủ đang đấu trên sân bị chấn thơng (trừ Libero) không

thể tiếp tục thi đấu đợc thì phải thay ngời hợp lệ Trờng hợp không thể thay hợp lệ thì đội đó đợc thay ngời ngoại lệ ngoài giới hạn thay ngời

- Thay ngời ngoại lệ có nghĩa là bất cứ cầu thủ nào không có trên sân lúc xảy ra chấn thơng trừ cầu thủ thay cho anh có thể vào thay cầu thủ bị thơng Cầu thủ bi chấn thơng đã thay ra không đợc phép vào sân thi đấu nữa

8.3 Thay ngời bắt buộc: Một cầu thủ bị phạt đuổi ra sân hoặc truất quyền thi đấu thì phải thay

ngời hợp lệ Nếu không thực hiện đợc, thì đội đó bị tuyên bố đội hình không đủ ngời

8.4 Thay ngời không hợp lệ: Thay ngời không hợp lệ là vợt quá giới hạn thay ngời

- Thay ngời không hợp lệ mà trận đấu đã tiếp tục thì xử lý:

+ Đội bị phạt thua pha bóng đó

+ Sửa lại việc thay ngời

+ Huỷ bỏ những điểm đội đó giành đợc từ khi phạm lỗi, giữ nguyên điểm của đối phơng

Chơng IV: hoạt động thi đấu (Điều 8 - Điều 14)

điều 8: trạng thái thi đ ấu ( Điờ̀u 9 theo Luật Bóng chuyền chính thức 2001 2004– )

8.1.Bóng trong cuộc: tính từ lúc trọng tài thổi còi cho phép phát bóng, ngời phát đánh chạm

bóng đi

8.2 Bóng ngoài cuộc: (bóng chết): Bóng ngoài cuộc tính từ thời điểm một trong hai trọng tài

thổi còi bắt lỗi Không tính phạm lỗi tiếp sau tiếng còi bắt lỗi của trọng tài

8.3 Bóng trong sân: là khi bóng chạm sân đấu kể cả các đờng biên

Trang 5

8.4 Bóng ngoài sân: Bóng ngoài sân khi:

- Phần bóng chạm sân hoàn toàn ngoài các đờng biên

- Chạm vật ngoài sân, chạm trần nhà hay ngời ngoài đội hình thi đấu trên sân

- Bóng chạm ăng ten, chạm dây buộc lới, cột lới hay phần lới ngoài băng giới hạn

- Khi bóng bay qua mặt thẳng đứng dọc lới mà một phần hay toàn bộ quả bóng lại ngoài không gian bóng qua của lới, trừ trờng hợp quả bóng đã bay qua mặt phẳng của lới tới khu tự do của sân đối phơng mà hoàn toàn hoặc một phần bóng bay qua ngoài không gian bên ngoài của lới thì có thể đánh trở lại với điều kiện:

+ Cầu thủ cứu bóng không chạm sân đối phơng

+ Quả bóng khi đánh trở lại phải cắt mặt phẳng của lới lần nữa ở phần không gia bên ngoài ở cùng một bên sân Đội đối phơng không đợc ngăn cản hành động này

- Toàn bộ quả bóng bay qua khoảng không dới lới

điều 9: động tác chơi bóng ( Điờ̀u 10 theo Luật Bóng chuyền chính thức 2001 2004– )

9.1 Số lần chạm bóng của một đôi:

- Một đội có quyền chạm bóng tối đa 3 lần (không kể chắn bóng) để đa bóng sâu sân đối

ph-ơng Nếu thực hiện quá 3 lần chạm bóng, đội đó phạm lỗi: đánh bóng 4 lần Số lần chạm bóng của

đội đợc tính cả khi cầu thủ chạm bóng cố tình hay vô tình

- Chạm bóng liên tiếp: Một cầu thủ không đợc chạm bóng 2 lần liên tiếp trừ sau khi chắn bóng

- Cùng chạm bóng: khi 2 hoặc 3 cầu thủ cùng chạm bóng thì tính 2 hoặc 3 lần chạm (trừ chắn bóng)

- Cầu thủ 2 đội cùng chạm bóng trên lới và bóng đang còn trong cuộc thì đội đỡ bóng đợc chạm tiếp 3 lần nữa Nếu bóng ra ngoài sân bên nào thì đội kia phạm lỗi

- Nếu cả hai đội cùng chạm giữ bóng thì tính 2 bên cùng phạm lỗi và đánh lại pha bóng đó

9.2 Tính chất chạm bóng: - Bóng có thể chạm mọi phần của thân thể.Bóng phải đợc đánh đi

không dính, không ném vứt, không đợc giữ lại

- Bóng có thể chạm nhiều phần thân thể nhng phải liền cùng một lúc

- ở lần chạm bóng đầu tiên của một đội bóng có thể chạm nhiều phần khác nhau của thân thể miễn là những lần chạm đó phải xảy ra trong cùng một hành động

9.3 Lỗi đánh bóng:

- Bốn lần chạm bóng: một đội chạm bóng 4 lần trớc khi đa bóng qua lới

- Hỗ trợ đánh bóng: một cầu thủ trong khu sân đấu lợi dụng đồng đội hoặc bất kỳ vật gì để với chạm bóng Tuy nhiên , khi 1 VĐV sắp phạm lỗi ( chạm lới, qua vạch giữa, ) thì đồng đội có thể…giúp giữ lại sân hoặc kéo trở về sân mình

- Giữ bóng (dính bóng): Cầu thủ đánh bóng không dứt khoát, bóng bị giữ lại hoặc ném vứt đi

- Chạm bóng hai lần: Một cầu thủ đánh bóng 2 lần liền hoặc bóng chạm lần lợt nhiều phần khác nhau của cơ thể

điều 10: bóng ở lới (Điờ̀u 11 theo Luật Bóng chuyền chính thức 2001 2004– )

10.1 Bóng qua lới: Bóng đánh sang sân đối phơng phải đi qua khoảng không bóng qua trên

l-ới đợc gil-ới hạn bởi: Mép trên của ll-ới; Phía trong 2 cột ăngten và phần kéo dài tởng tợng của chúng; thấp hơn trần nhà

Quả bóng đã bay qua mặt phẳng của lới tới khu tự do của sân đối phơng mà hoàn toàn hoặc một phần bóng bay qua ngoài không gian bên ngoài lới thì có thể đánh lại với điều kiện:

+ Vận động viên của một bên sân cứu bóng không chạm sân đối phơng

+ Quả bóng khi đánh trở lại phải qua mặt phẳng của lới lần nữa ở phần không gian bên ngoài

l-ới cùng một bên sân Đội đối phơng không đợc ngăn cản hành động này

10.2 Bóng chạm lới: Khi qua lới bóng có thể chạm lới.

10.3 Bóng ở lới: Bóng đánh vào lới bật ra có thể đỡ tiếp nếu cha quá 3 lần chạm bóng Nếu

bóng làm rách mắt lới hoặc giật lới xuống thì xoá bỏ pha bóng đó và đánh lại

điều 11: cầu thủ ở gần lới ( Điờ̀u 12 theo Luật Bóng chuyền chính thức 2001 2004– )

Giỏo viờn: Trần Khắc Thi Trường THCS Gia Thanh

5

Trang 6

11.1 Qua trên lới: Khi chắn bóng cầu thủ có thể chạm bóng bên sân đối phơng nhng không

đ-ợc cản trở đối phơng trớc hoặc trong khi đập bóng Sau khi cầu thủ đập bóng, bàn tay đđ-ợc phép qua trên lới nhng phải chạm bóng ở không gian bên sân mình

11.2 Qua dới lới: Đợc phép qua không gian dới lới sang sân đối phơng nhng không đợc cản

trở đối phơng

- Xâm nhập sân đối phơng qua vạch giữa: ( Hiệu tay 22) Cùng lúc một hay hai bàn chân (hoặc một hay hay hai bàn tay ) chạm sân đối phơng, nhng ít nhất còn một phần của một hay hai bàn chân ( hoặc một hay hai bàn tay) vẫn chạm hoặc vẫn ở trên đờng giữa sân

Cấm bất kỳ bộ phận khác của thân thể chạm sân đối phơng

- Cầu thủ có thể sang sân đối phơng khi bóng ngoài cuộc

- Có thể xâm nhập vùng tự do bên sân đối phơng nhng không đợc cản trở đối phơng chơi bóng

11.3 Chạm lới: Chạm lới, chạm cọc ăngten không phạm lỗi trừ khi cầu thủ chạm chúng khi

đánh bóng hoặc làm cản trở thi đấu Bóng đánh vào lới làm lới chạm cầu thủ đối phơng thì không phạt lỗi

11.4 Lỗi của cầu thủ ở lới: - Cầu thủ chạm bóng hoặc chạm đối phơng ở không gian đối

ph-ơng trớc hoặc trong khi đối phph-ơng đánh bóng ( hiệu tay 20)

- Cầu thủ xâm nhập không gian dới lới của đối phơng và làm cản trở đối phơng thi đấu

- Vận động viên xâm nhập sang sân đối phơng

- Cầu thủ chạm lới hoặc chạm cột ăngten khi đánh bóng làm ảnh hởng đến trận đấu ( Hiệu tay 19)

điều 12: phát bóng ( Điờ̀u 13 theo Luật Bóng chuyền chính thức 2001 2004– )

12.1 Quả phát bóng đầu tiên của hiệp: Quả phát bóng đầu tiên của hiệp 1 và 5 do bắt thăm

quyết định ở các hiệp khác, đội nào không đợc phát bóng đầu tiên ở hiệp trớc thì đợc phát trớc

12.2 Trật tự phát bóng: Các cầu thủ phát bóng phải theo trật tự ghi trong phiếu báo vị trí 12.3 Ra lệnh phát bóng: Trọng tài thứ nhất thổi còi ra lệnh phát bóng sau khi kiểm tra hai đội

đã sẵn sàng thi đấu và cầu thủ phát bóng đã cầm bóng

12.4 Thực hiện phát bóng: - Cầu thủ thực hiện phát bóng bằng 1 tay hoặc bất cứ phần nào của

cánh tay sau khi đã tung hoặc để bóng rời khỏi bàn tay

- Chỉ đợc tung hay để bóng rời tay 1 lần Đợc phép đập bóng, chuyền bóng trong tay

- Không đợc chạm sân đấu hoặc chạm vùng sân ngoài khu phát bóng Cầu thủ phải phát bóng

đi trong vòng 8 giây sau tiếng còi của trọng tài thứ nhát Huỷ bỏ phát bóng trớc tiếng còi của trọng tài thứ nhất và phải phát lại

12.5 Hàng rào che phát bóng (Hiệu tay12) Đội phát bóng không đợc làm hàng rào cá nhân

hay tập thể để che đối phơng quan sát cầu thủ phát bóng hoặc đờng bay của bóng Hàng rào che phát bóng là khi phát bóng một cầu thủ hay một nhóm cầu thủ của đội phát bóng làm hàng rào che bằng cách giơ vẫy tay, nhảy lên hoặc di chuyển ngang, đứng thành nhóm che đờng bay của bóng

12.6 Lỗi phát bóng: - Các lỗi sau đây bị phạt đổi phát bong kẻ cả đối phơng sai lỗi vị trí:

+ Sai trật tự xoay vòng

+ Không thực hiện đúng các điều kiện phát bóng

- Lỗi sau khi đánh phát bóng:

+Bóng phát đi chạm cầu thủ đội phát hoặc không hoàn toàn qua mặt phẳng thẳng đứng của không gian bóng qua trên lới

điều 13: đập bóng tấn công( Điờ̀u 14 theo Luật Bóng chuyền chính thức 2001 2004– )

13.1 Đập bóng tấn công: Là mọi hành động đa bóng qua lới sang sân đối phơng trừ phát bóng

và chắn bóng

Trang 7

- Đợc phép bỏ nhỏ, đánh nhẹ khi đập bóng tấn công nếu không dính bóng, không giữ hoặc ném vứt bóng.

13.2 Giới hạn của đập bóng tấn công: - Cầu thủ hàng trớc có thể đập bóng ở bất kỳ vị trí nào

nhng phải ở trong phạm vi không gian sân của mình

- Cầu thủ hàng sau (ở vạch tấn công) có thể đập bóng ở bất kỳ độ cao nào nhng khi dậm nhảy chân không đợc chạm hoặc vợt qua đờng tấn công Đập bóng xong có thể rơi xuống khu tấn công

- Cầu thủ hàng sau cũng có thể đập bóng ở khu tấn công, nếu lúc chạm bóng không hoàn toàn cao hơn mép trên của lới

- Không cầu thủ nào đợc phép đập tấn công quả phát bóng của đối phơng, khi bóng ở khu trớc

và hoàn toàn cao hơn mép trên của lới

13.3 Lỗi đập bóng tấn công:

- Đập bóng ra ngoài hoặc đập bóng ở không gian sân đối phơng

- VĐV hàng sau đập bóng ở khu trớc nhng lúc đánh bóng,bóng hoàn toàn cao hơn mép trên của lới

-VĐV Libero kết thúc đập bóng nếu vào thời điểm chạm bóng, bóng hoàn toàn cao hơn mép trên của lới

- VĐV hoàn thành đập quả bóng cao hơn mép lới do cầu thủ Libero đứng ở khu trớc nêu bằng chuyền hai cao tay

điều 14: chắn bóng ( Điờ̀u 15 theo Luật Bóng chuyền chính thức 2001 2004– )

14.1 Định nghĩa

14.2 Chắn bóng: Chắn bóng là hành động của các VĐV ở gần lới chặn quả bóng từ sân đối

ph-ơng sang bằng cách giơ với tay cao hơn mép trên của lới Chỉ các VĐV hàng trên đợc phép chắn bóng

- Định chắn bóng: Là hành động chắn bóng nhng không chạm bóng

- Hoàn thành chắn bóng: Chắn bóng hoàn thành khi chạm tay ngời chắn

- Chắn tập thể: Chắn bóng tập thể là hai hay ba VĐV đứng gần nhau thực hiện chắn và hoàn thành chắn khi nột trong các VĐV đó chạm bóng

14.2 Chắn chạm bóng: Một hay nhiều cầu thủ chắn có thể chạm bóng liên tiếp (nhanh và liên

tục), nhng những lần chạm đó phải trong cùng một hành động

14.3 Chắn bóng bên không gian sân đối phơng: Khi chắn bóng cầu thủ có thể đa tay và cánh

tay của mình qua trên lới sang sân đối phơng nhng không đợc cản trở đối phơng đánh bóng Không

đợc phép chạm bóng bên kia lới trớc khi đối phơng đập bóng tấn công

14.4 Chắn bóng và số lần chạm bóng: Sau khi chắn bóng, lần chạm bóng đầu tiên có thể do

bất kỳ cầu thủ nào kể cả cầu thủ đã chạm bóng khi chắn bóng Sau lần chắn chặn bóng đội đợc tiếp tục chạm bóng 3 lần nữa để đa bóng sang sân đối phơng

14.5 Chắn phát bóng: Cấm chắn quả phát bóng của đối phơng.

14.6 Lỗi chắn bóng: - VĐV chắn bóng chạm bóng ở không gian sân đối phơng trớc hoặc cùng

khi đối phơng đập bóng

- VĐV hàng sau hay Libero hoàn thành chắn bóng hoặc tham gia hoàn thành chắn tập thể

- Chắn quả phát bóng của đối phơng

- Bóng chạm tay chắn bóng ra ngoài, chắn bóng bên không gian đối phơng ngoài cọc giới hạn

- VĐV Libero định chắn bóng hoặc tham gia chắn tập thể

chơng V: ngừng và kéo dài trận đấu (Điều 15 - Điều 18)

điều 15: ngừng trận đấu hợp lệ ( Điờ̀u 16 theo Luật Bóng chuyền chính thức 2001 -2004)

- Ngừng trận đấu hợp lệ gồm: Hội ý và thay ngời

15.1 Số lần ngừng hợp lệ: Mỗi hiệp mỗi đội đợc xin ngừng tối đa 2 lần hội ý, thay 6 lần ngời.

15.2 Xin ngừng hợp lệ: - Chỉ có HLV trởng và đội trởng trên sân đợc phép xin ngừng trận đấu.

Giỏo viờn: Trần Khắc Thi Trường THCS Gia Thanh

7

Trang 8

- Xin ngừng trận đấu phải bằng ký hiệu tay khi bóng chết và trớc tiếng còi phát bóng của trọng tài ( Hiệu tay 4, 5).

15.3 Ngừng liên tiếp: + Đợc xin tạm ngừng để hội ý một lần hay hai lần liền và mỗi đội đợc xin tiếp

thay ngời một lần nữa mà không cần có thi đấu giữa các lần tạm ngừng đó

+ Một đội bóng không đợc xin thay ngời nhỉều lần liền mà giữa đó không có thi đấu Có thể thay hai hay ba cầu thủ trong cùng một lần xin thay ngời

15.4 Hội ý: Mỗi hiệp mỗi đôị đợc xin ngừng tối đa 2 lần hội ý, thời gian một lần hội ý là 30 giây 15.5.Thay ngời: Điều 8 Luật bóng chuyền chính thức 2001 - 2004

* 15.6 Giới hạn thay ngời : Một hiệp mỗi đội đợc thay tối đa 6 lần ngời Cùng một lần có thể thay 1 hay nhiều cầu thủ

Một VĐV của đội hình chính thức có thể đợc thay ra và vào lại sân nhng trong 1 hiệp chỉ đợc 1 lần và phải đúng vị trí của mình trong đội hình đã đăng ký

Một VĐV dự bị đợc vào sân thay cho 1 VĐV chính thức 1 lần trong 1 hiệp, nhng chỉ đợc thay

ra bằng chính VĐV chính thức đã thay

15.7 Thay ngời ngoại lệ : Khi một VĐV đang đấu trên sân bị chấn thơng (trừ Libero) không thể tiếp tục thi đấu đợc đợc thay ngời hợp lệ Trờng hợp không thể thay hợp lệ thì đội đó đợc thay ng-

ời ngoại lệ ngoài giới hạn thay ngời

- Thay ngời ngoại lệ có nghĩa là bất cứ VĐV nào không có trên sân lúc xảy ra chấn thơng trừ VĐV Libero hay VĐV thay cho anh ta có thể vào thay VĐV bị thơng VĐV bi chấn thơng đã thay ra không đợc phép vào sân thi đấu nữa

15.8 Thay ngời bắt buộc:Một VĐV bị phạt đuổi ra sân hoặc truất quyền thi đấu thì phải thay ngời hợp lệ Nếu không thực hiện đợc, thì đội đó bị tuyên bố đội hình không đủ ngời

15.9 Thay ngời không hợp lệ : Thay ngời không hợp lệ là vợt quá giới hạn thay ngời

- Thay ngời không hợp lệ mà trận đấu đã tiếp tục thì xử lý:

+ Đội bị phạt thua pha bóng đó

+ Sửa lại việc thay ngời

+ Huỷ bỏ những điểm đội đó giành đợc từ khi phạm lỗi, giữ nguyên điểm của đối phơng.

15.10 Trình tự thay ngời: Phải thực hiện thay ngời trong khu thay ngời.

- Vào lúc xin thay ngời, VĐV vào thay phải đứng gần khu thay ngời và sẵn sàng vào sân Không làm đúng nh vậy , thì không đợc phép thay ngời và đội đó bị phạt lỗi trì hoãn

- Nếu HLV muốn trong một lần thay nhiều cầu thủ thì phải ra ký hiệu số lần ngời xin thay ở lần

đó Trong trờng hợp này phải thực hịên thay ngời lần lợt từng cặp cầu thủ một.

15.11 Xin ngừng không hợp lệ: - Trong các trờng hợp sau:

+ Khi bóng trong cuộc hoặc sau tiếng còi phát bóng của trọng tài

+ Do thành viên không có quyền xin ngừng của đội

+ Trớc khi trận đấu tiếp tục, đội đó lại xin thay ngời lần nữa mà cha qua một pha bóng

+ Xin ngừng hội ý hay thay ngời quá số lần quy định

- Lần xin ngừng không hợp lệ thứ nhất không gây ảnh hởng hoặc kéo dài trận đấu thì không bị xử phạt

- Nếu lặp lại việc xin tạnm ngừng không hợp lệ trong cùng một trận đấu thì bị phạt lỗi trì hoãn

điều 16: trì hoãn trận đấu ( Điờ̀u 17 theo Luật Bóng chuyền chính thức 2001 2004– )

16.1 Các hình thức trì hoãn: - Kéo dài cáclần thay ngời.

- Kéo dài các lần tạm ngừng sau khi đã có lệnh tiếp tục trận đấu

- Xin thay ngời không hợp lệ

- Tái phạm xin ngừng không hợp lệ

- Thành viên của đội trì hoãn trận đấu

16.2 Phạt trì hoãn trận đấu: Phạt lỗi trì hoãn là phạt toàn đội và có giá trị trong toàn bộ trận

đấu Thành viên của đội phạm lỗi trì hoãn đầu tiên bị phạt “ Cảnh cáo” trì hoãn thi đấu ( Hiệu tay 25)

Trang 9

Bất cứ thành viên nào của đội trong cùng một trận phạm lỗi trì hoãn lần thứ hai và những lần tiếp theo với bất kỳ hình thức nào đều phạm lỗi và bị phạt lỗi trì hoãn: Thua pha bóng đó( Hiệu tay 25)

Lỗi trì hoãn xảy ra trớc hay giữa hai hiệp đấu bị phạt trong hiệp tiếp theo

điều 17: Các trờng hợp ngừng trận đấu ngoại lệ ( Điờ̀u 18 theo Luật Bóng chuyền chính thức 2001 -2004)

17.1 Chấn thơng: Nếu có tai nạn nghiêm trọng xảy ra trong cuộc trọng tài phải cho ngừng

ngay trận đấu cho phép bác sỹ vào sân hỗ trợ giúp y tế Đánh lại pha bóng đó

Nếu một cầu thủ bị chấn thơng không thể thay hợp lệ hoặc ngoại lệ thì cho cầu thủ đó trong 3 phút hồi phục, nhng một trận đấu không đợc quá một lần với cầu thủ đó Nếu cầu thủ không hồi phục

đợc thì đội đó bị tuyên bố đội hình không đủ ngời

17.2 Trở ngại bên ngoài: Nếu có bất kỳ trở ngại bên ngoài khi đang thi đấu thì phải ngừng

ngay và đánh lại pha bóng đó

17.3 Các gián đoạn kéo dài: Tổng thời gian của 1 hay nhiều lần ngừng trận đấu không vợt quá

4giờ Nếu trận đấu vẫn tiếp tục trên sân cũ thì vẫn tiếp tục hiệp đang đấu bình thờng nh trớc khi ngừng, giữ nguyên tỷ số, cầu thủ và vị trí trên sân Kết quả các hiệp trớc vấn giữ nguyên

Nếu trận đấu tiếp tục trên sân khác, huỷ bỏ tỷ số hiệp đấu đang đấu dở và đấu lại đội hình đã báo và số áo của đội Kết quả các hiệp trớc vẫn giữ nguyên

Tổng thời gian của một hay nhiều lần ngừng trận đấu quá 4 giờ thì đấu lại trận đấu đó từ đầu

điều 18: nghỉ giữa quãng và đổi sân (Điờ̀u 19 theo Luật Bóng chuyền chính thức 2001 -2004)

18.1 Nghỉ giữa quãng: Mọi lần nghỉ giữa các hiệp kéo dài 3 phút Thời gian nghỉ giữa hiệp

thứ hai và thứ 3 có thể kéo dài 10 phút theo yêu cầu của BTC giải

18.2 Đổi sân: - Sau mỗi hiệp, các đội đổi sân, trừ hiệp quyết thắng

- ở hiệp quyết thắng, khi một đội đợc 8 điểm hai đội phải đợc đổi sân ngay không đợc trì hoãn

và giữ nguyên vị trí cầu thủ Nếu không đổi sân đúng thời điểm quy định khi phát hiện đổi sân ngay, giữ nguyên tỷ số khi đổi sân

chơng 6: Vận động viên libero ( Điều 19)

điều 19: Vận động viên libero (Điờ̀u 20 theo Luật Bóng chuyền chính thức 2001 -2004)

19.1 Các chỉ định về Libero: Mỗi đội đợc phép đăng ký 1 VĐV chuyên môn phòng thủ

"Libero" trong số 12 cầu thủ của đội Trớc trận đấu phải đăng ký cầu thủ Libero phải đăng ký trong biên bản thi đấu, phải ghi số áo của Libero vào phiếu báo vị trí của hiệp thứ nhất VĐV Libero không

đợc làm đội trởng của đội cũng nh đội trởng trên sân

19.2 Trang phục: Libero phải mặc áo phông khác màu với màu áo của các cầu thủ khác trong

đội Trang phục có thể khác kiểu nhng phải đánh số nh các cầu thủ khác của đội

19.3 Hoạt động thi đấu của Libero:

- Cầu thủ Libero đợc thay vào thi đấu trên sân cho bất kỳ cầu thủ hàng sau nào của đội

- Đảm nhiệm vai trò nh một cầu thủ hàng sau, không đợc phép đập bóng tấn công ở bất kỳ nào trên sân(Kể cả trong sân đấu và khu vực tự do) nếu lúc đánh chạm bóng, bóng hoàn toàn cao hơn mép trên của lới

- Không đợc chắn bóng, không đợc phát bóng và định chắn bóng

- Khi Libero ở hàng trớc hoặc phần kéo dài của khu này dùng chuyền cao tay nêu bóng thì VĐV khác không đợc đập bóng tấn công quả bóng đó khi bóng cao hơn mép trên của lới Nếu Libero nêu ở hàng sau thì đợc tự do đập những quả bóng đó Nếu Libero cũng nêu nh thế khi ở ngoài khu

trớc và cả phần kéo dài của nó thìđợc tự do đập những quả bóng đó

- Thay VĐV Libero: thay VĐV Libero không tính là thay ngời thông thờng Số lần thay vào -

ra của Libero với cầu thủ hàng sau của đội không bị giới hạn nhng giữa 2 lần thay của Libero phải qua một pha bóng Cầu thủ Libero chỉ đợc thay ra bằng chính cầu thủ hàng sau mà Libero thay vào

Giỏo viờn: Trần Khắc Thi Trường THCS Gia Thanh

9

Trang 10

- Thực hiện thay ngời của Libero khi bóng chết và trớc hiệu còi phát bóng Lúc bắt đầu hiệp Libero chỉ đựơc vào sân khi đã kiểm tra đội hình theo phiếu báo vị trí.

- Thay VĐV Libero sau hiệu còi phát bóng và trớc khi phát chạm bóng thì không phạt nhng bị nhắc nhở khi pha bóng kết thúc Thay vào chậm bị phạt lỗi trì hoãn

- Khu thay cầu thủ Libero vào - ra sân trong thi đấu đợc giới hạn từ vạch tấn công đến hết đờng biên ngang khu tự do trớc ghế ngồi của đội đó

* Cầu thủ Libero mới: trờng hợp cầu thủ Libero đã đăng ký đầu trận đấu bị chấn thơng lúc đầu thì trọng tài thứ nhất cho phép , HLV đợc chọn một cầu thủ của đội đang không thi đấu trên

sân vào thời điểm đó làm Libero mới Cầu thủ Libero chấn thơng đã thay ra không đợc trở lại sân đấu tiếp phần còn lại của trận đấu Cầu thủ Libero mới vào thay cho cầu thủ Libero bị chán thơng là cầu thủ Libero trong phần còn lại của trận đấu

chơng VII: hành vi của VĐV(Điều 20 - Điều 21)

điều 20: các yêu cầu về thái độ (Điờ̀u 21 theo Luật Bóng chuyền chính thức 2001 -2004)

20.1 Thái độ thể thao: Các thành viên của đội phải nắm vững và tuân theo “ Luật bóng

chuyền chính thức”, tuân theo quyết định của trọng tài với thái độ thể thao, không đợc cãi lại trọng tài Nếu có thắc mắc, chỉ đợc yêu cầu giải thích thông qua đội trởng trên sân Phải kiềm chế những hành động hoặc có thái độ gây ảnh hởng tới quyết định của trọng tài hoặc che giấu lỗi của đội mình

20.2 Tinh thần Fair - play: Các thành viên phải có thái độ tôn trọng, lịch sự theo tinh thần

Fair - play không chỉ với các trọng tài mà cả với các quan chức khác, với đồng đội, với đội bạn và khán giả

điều 21: thái độ xấu và các hành vi phạt( Điờ̀u 22 theo Luật Bóng chuyền

chính thức 2001 -2004)

21.1 Lỗi nhẹ: Trách nhiệm của trọng tài thứ nhất là ngăn chặn các đội không mắc lỗi để bị

phạt bằng lời nói hoặc hiệu tay nhắc nhở đội đó thông qua đội trởng của đội, nhắc nhở không phạt lỗi

21.2 Thái độ hành vi xấu và xử phạt: Chia làm 3 mức độ:

- Vô lễ: Hành động ngang ngợc trái với các nguyên tắc đạo đức và thói quen văn hoá hoặc tỏ

thái độ coi thờng

- Xúc phạm: Phỉ báng hoặc có lời nói hay cử chỉ lăng mạ.

- Gây gổ: Xâm phạm thân thể hoặc cố ý gây sự.

21.3 Các mức phạt:

Loại lỗi mắc lỗi Thứ tự Ngời phạm lỗi Xử phạt Thẻ phạt Kết quả xử lỗi

Lần thứ hai Cùng một thành viên Đuổi ra sân Thẻ đỏ Phải rời khỏi sân đến hết hiệp

đấu

Thẻ đỏ + Thẻ vàng

Phải rời khỏi khu thi đấu

đến hết trận Xúc

Lần thứ hai Cùng một thành viên Truất quyền thi đấu Thẻ vàng + Thẻ đỏ Phải rời khỏi khu thi đấu đến hết trận

Trang 11

Lần thứ hai Bất kỳ thành viên nào của đội Phạt trì hoãn Hiệu tay 25và thẻ vàng Thua pha bóng đó

- Phạt lỗi (Hiệu tay 6): Bất kỳ thành viên nào của đội trong một trận phạm lỗi vô lễ lần đầu đều

bị xử phạt thua pha bóng đó

- Đuổi ra sân: (Hiệu tay 7) + Thành viên của đội bị phạt đuổi ra sân không đợc thi đấu tiếp

phần còn lại của hiệp đó

+ HLV bị phạt đuổi ra sân thì không đợc quyền tham gia gì vào hiệp đấu đó

+ Thành viên của đội phạm lỗi xúc phạm lần đầu bị xử phạt đuổi ra sân

+ Thành viên nào của cùng một đội phạm lỗi vô lễ lần thứ hai trong cùng một trận đấu thì bị phạt đuổi ra sân

- Truất quyền thi đấu: (Hiệu tay 8): + Thành viên nào của đội bi phạt truất quyền thi đấu phải

rời khỏi khu thi đấu trong toàn bộ phần còn lại của trận đấu

+ Phạm lỗi gây gổ lần thứ nhất bị phạt truất quyền thi đấu

+ Trong cùng một trận đấu cùng một thành viên của đội xúc phạm lần thứ hai thì bị truất quyền thi đấu

+ Cùng một thành viên của đội trong cùng một trận đấu phạm lỗi vô lễ lần thứ 3 thì bị truất quyền thi đấu

21.4 Xử phạt lỗi thái độ hành vi xấu:

- Các lỗi phạt thái độ hành vi xấu là phạt cá nhân nhng có hiệu lực trong toàn trận

- Cùng một thành viên của đội trong cùng một trận đấu tái phạm lỗi vô lễ thì bị phạt lỗi nặng hơn Thành viên của mỗi đội mỗi lần phạm lỗi vô lễ tiếp theo thì bị phạt nặng hơn

Đuổi ra sân và truất quyền thi đấu do 2 lỗi xúc phạm hoặc gây gổ thì không cần đã bị phạt tr ớc

-21.5 Phạm lỗi thái độ hành vi xấu trớc và giữa hiệp đấu: Phạm lỗi này trớc hoặc giữa hiệp

đấu bị phạt và xử phạt trong hiệp tiếp theo

điều 22: tổ trọng tài và thủ tục( Điờ̀u 23 theo Luật Bóng chuyền chính thức 2001 -2004)

22.1 Thành phần tổ trọng tài điều kiển trận đấu gồm: Trọng tài thứ nhất, trọng tài thứ hai,

th ký và bốn ( hai )giám biên

Vị trí của cá trọng tài: Hình vẽ minh hoạ

22.2 Thủ tục:

- Chỉ trọng tài thứ nhất và trọng tài thứ hai đợc thổi còi trong trận đấu

- Trọng tài thứ nhất ra hiệu lệnh cho phát bóng bắt đầu pha bóng

- Trọng tài thứ nhất và trọng tài thứ hai ra hiệu kết thúc 1 pha bóng với điều kiện họ biết rõ phạm lỗi và lỗi gì

- Khi bóng ngoài cuộc, hai trọng tài có thể thổi còi chỉ rõ cho phép hoặc bác bỏ yêu cầu của 1 cầu thủ

- Ngay sau khi thổi còi và hiệu kết thúc pha bóng, trọng tài phải ra hiệu tay chính thức

* Nếu trọng tài thứ nhất bắt lỗi phải chỉ rõ: Đội đợc phát bóng, tên lỗi, cầu thủ phạm lỗi Trọng tài thứ hai ra hiệu tay nh của trọng tài thứ nhất

Giỏo viờn: Trần Khắc Thi Trường THCS Gia Thanh

11

Trang 12

* Nếu trọng tài hai thổi còi bắt lỗi phải chỉ rõ: Tên lỗi, cầu thủ phạm lỗi, đội đợc phát bóng.Trong trờng hợp này, trọng tài thứ nhất không chỉ rõ tên lỗi và cầu thủ phạm lỗi mà chỉ đội phát bóng.

* Trờng hợp cùng phạm lỗi, cả hai trọng tài chỉ: Tên lỗi, cầu thủ phạm lỗi (nếu cần), trọng tài thứ nhất chỉ đội đợc phát bóng

điều 23: trọng tài thứ nhất( Điờ̀u 24 theo Luật Bóng chuyền chính thức 2001 -2004)

23.1 Vị trí: Khi làm nhiệm vụ, trọng tài thứ nhất ngồi hoặc đứng trên ghế trọng tài đặt ở một

đầu lới, tầm nhìn phải cao hơn mép trên của lới 50cm

23.2 Quyền hạn:

- Điều khiển trận đấu từ đầu đến cuối Trong trận đấu quyết định của trọng tài thứ nhất là tuyệt

đối

- Có quyền xoá bỏ các quyết định của các trọng tài khác nếu thấy sai lầm

- Có thể thay trọng tài nếu họ không hoàn thành nhiệm vụ

- Kiểm tra công việc của ngời nhặt bóng, trải thảm thi đấu và lau sàn

- Có quyền quyết định bất cứ việc gì liên quan đến thi đấu, kể cả những vấn đề luật không định

- Không cho phép bất cứ tranh luận nào về quyết định của mình Tuy vậy với đề nghị của đội ởng trên sân trọng tài thứ nhất cần giải thích và làm sáng tỏ luật về những quyết định của mình Nếu

tr-đội trởng trên sân không thống nhất và muốn khiếu nại thì phải ngay lập tức xin phép ghi khiếu nại

đó vào lúc kết thúc thi đấu

- Trọng tài thứ nhất chịu trách nhiệm quyết định trớc, trong và sau khi thi đấu về sân bãi, trang

bị và các điều kiện phục vụ cho thi đấu

23.3 Trách nhiệm:

- Trớc trận đấu phải: Kiểm tra sân bãi, bóng và các thiết bị thi đấu.

+Thực hiện bắt thăm với hai đội trởng

+ Kiểm tra khởi động của các đội

- Trong trận đấu, chỉ trọng tài thứ nhất có quyền: Nhắc nhở cảnh cáo các đội Phạt lỗi thái độ,

hành vi xấu và lỗi trì hoãn

+ Quyết định :

a) Các lỗi của ngời phát bóng, lỗi sai vị trí của đội phát bóng kể cả hàng rào che

b) Các lỗi chạm bóng

c) Các lỗi ở lới và phần trên lới

d) Các lỗi tấn công hàng sau hay Libero tấn công

e) Các lỗi tấn công do Libero ở khu trớc và phần kéo dài dùng chuyền cao tay nêu bóng f) Bóng qua không gian dới lới

- Hết trận đấu: trọng tài thứ nhất phải ký vào biên bản thi đấu.

điều 24: trọng tài thứ hai ( Điờ̀u 25 theo Luật Bóng chuyền chính thức 2001 -2004)

24.1 Vị trí: Đứng bên đối diện trớc mặt trọng tài thứ nhât, bên ngoài sân gần cột lới.

- Kiểm tra công việc của th ký

- Giám sát t cách của các thành viên mỗi đội ngồi ở ghế của đội và báo lỗi của họ cho trọng tài thứ nhất

- Kiểm tra các cầu thủ trong khu khởi động

- Có quyền cho tạm ngừng, kiểm tra thời gian và từ chối những yêu cầu không hợp lệ

- Kiểm tra số lần hội ý và thay ngời của mỗi đội và báo cho trọng tài thứ nhất và các huấn luyện viên biết đã hội ý hai lần và thay 5 và 6 lần ngời

Trang 13

- Trong trờng hợp có cầu thủ bị thơng, trọng tài thứ hai có quyền cho phép thay ngời ngoại lệ hoặc cho 3 phút hồi phục.

- Trong thời gian thi đấu kiểm tra các điều kiẹn của mặt sân, chủ yếu là khu trớc, xem bóng có

đủ điều kiện thi đấu không

- Kiểm tra các thành viên của hai đội trong khu phạt và báo cáo các lỗi của họ cho trọng tài thứ nhất biết

24.3 Trách nhiệm:

- Khi bắt đầu mỗi hiệp, đổi sân ở hiệp quyết thắng và bất cứ lúc nào cần thiết, trọng tài thứ hai phải kiểm tra vị trí cầu thủ trên sân xem có đúng phiếu báo vị trí hay không

- Trong thi đấu, trọng tài thứ hai phải quyết định, thổi còi và ra hiệu:

+ Xâm nhập sân đối phơng và phần không gian dới lới

+ Các lỗi vị trí của đội đội đỡ phát bóng

+ Các lỗi chạm phần dới của lới hoặc chạm cột ăngten bên phía sân trọng tài đứng

+ Các lỗi đập bóng của cầu thủ hàng sau và định chắn của VĐVLibero

+ Bóng chạm vật bên ngoài sân hay chạm sân nhng trọng tài thứ nhất ở vị trí khó nhìn thấy + Bóng bay qua toàn bộ hoặc một phần bay qua bên ngoài lới sang sân đối phơng hoặc

chạm cọc giới hạn bên phía trọng tài đứng.

- Hết trận đấu: Ký vào biên bản trận đấu.

điều 25: Trọng tài th ký ( Điờ̀u 26 theo Luật Bóng chuyền chính thức 2001 -2004)

25.1 Vị trí: Ngồi ở bàn đối diện, mặt quay về trọng tài thứ nhất.

25.2 Trách nhiệm: - Giữ biên bản theo luật, phối hợp với trọng tài thứ hai Theo quyền hạn của

mình th ký có thể sử dụng còi hoặc dụng cụ phát âm thanh để ra hiệu cho các trọng tài

- Trớc mỗi trận đấu và mỗi hiệp th ký phải:

+ Ghi chép các số liệu về trận đấu và các đội theo thu tục, lấy chữ ký HLV và đội trởng

+ Ghi đội hình thi đấu của mỗi đội theo phiếu báo vị trí Nếu không nhận đợc phiếu báo vị trí thì phải báo cáo ngay với trọng tài thứ hai

+ Ghi số áo và tên cầu thủ tự do (Libero)

- Trong trận đấu, th ký phải:

+ Ghi điểm đã đạt đợc của mỗi đội và đối chiếu với bảng điểm

+ Kiểm tra thứ tự phát bóng của mỗi đội và báo lỗi cho trọng tài ngay sau khi phát bóng

+ Ghi chép số lần tạm ngừng hội ý và thay ngời, kiểm tra số áo cầu thủ và báo cáo cho trọng tài thứ hai Thông báo với trọng tài về yêu cầu ngừng trận đấu không hợp lệ

+ Báo cho trọng tài kết thúc hiệp đấu và khi đến điểm 8 của hiệp quyết thắng

+ Ghi lại các lỗi phạt

+ Ghi lại tất cả các sự việc khác theo hớng dẫn của trọng tài thứ hai nh thay ngời không hợp

lệ, thời gian hồi phục chấn thơng…

- Kết thúc trận đấu, th ký phải: + Ghi kết quả cuối cùng của thi đấu

+ Trờng hợp có khiếu nại, khi đợc phép của trọng tài thứ nhất thì tự mình viết hoặc cho đội ởng viết nội dung khiếu nại vào biên bản

+ Ký vào biên bản, lấy chữ ký của hai đội trởng và các trọng tài

điều 26: trợ lý Trọng tài th ký

26.1 Vị trí: Ngồi cạnh trọng tài th ký tại bàn th ký thực hiện nhiệm vụ của mình

26.2 Trách nhiệm: - Theo dõi , ghi lại sự thay vị trí liên quan đến VĐV Libero

Trợ giúp trọng tài th ký nhiệm vụ điều hành

Khi trọng tài th ký không thể tiếp tục công việc của mình thì trợ lý trọng tài sẽ thay thế Giữ biên bản theo luật, phối hợp với trọng tài thứ hai Theo quyền hạn của mình th ký có thể sử

- Trớc mỗi trận đấu và mỗi hiệp trợ lý trọng tài th ký phải:

+ Chuẩn bị bảng theo dõi VĐV Libero

+ Chuẩn bị biên bản dự phòng

- Trong suốt trận đấu trợ lý trọng tài th ký :

Giỏo viờn: Trần Khắc Thi Trường THCS Gia Thanh

13

Trang 14

+ Ghi lại chi tiết việc thay ngời của VĐV Libero.

+ Nhắc trọng tài th ký về bất kỳ lỗi thay ngời nào của VĐV Libero

+ Điều khi tại bàn th ký

+ Đối chiếu với bảng điểm

- Kết thúc trận đấu, trợ lý trọng tài th ký phải:

+ Ký vào biên bản theo dõi Libero và trình kiểm tra

+ Ký vào biên bản thi đấu

Điều 27: giám biên ( Điờ̀u 27 theo Luật Bóng chuyền chính thức 2001 -2004)

27.1 Vị trí: Khi trận đấu chỉ có 2 giám biên thì mỗi giám biên đứng trên đờng chéo ở hai góc

sâu gần nhất bên tay phải mỗi trọng tài và cách góc sân 1 - 2m

- Mỗi giám biên kiểm soát một đờng biên dọc và một đờng biên thuộc phía sân của mình Trong các cuộc thi đấu thế giới và chính thức của FIVB phải dùng 4 giám biên

27.2 Trách nhiệm:

- Thực hiện chức năng của mình bằng sử dụng lá cờ (40 x 40m) làm ký hiệu:

+ Bóng trong sân và ngoài sân khi bóng chạm sân gần đờng biên của mình

+ Bóng chạm vào đội đỡ bóng ra ngoài

+ Bóng chạm cột ăngten, bóng phát đi ngoài khoảng không bóng qua của lới

+ Bất kỳ cầu thủ nào trên sân ( trừ cầu thủ phát bóng) lúc phát bóng ra ngoài sân của mình + VĐV phát bóng giẫm vạch

+ Khi có VĐV chạm ăngten tronglúc đánh bóng hoặc làm cản trở thi đấu phía bên sân mình phụ trách

+ Khi bóng qua lới ngoài không gian bóng qua trên lới sang sân đói phơng hoặc bóng chạm

ăngten thuộc phía sân giám biên kiểm soát

- Khi trọng tài thứ nhất yêu cầu, giám biên phải làm lại ký hiệu của mình

Điều 28: hiệu tay chính thức( Điờ̀u 28 theo Luật Bóng chuyền chính thức 2001 -2004)

28.1 Hiệu tay của trọng tài: 25 hiệu tay có hình ảnh minh hoạ

Trọng tài phải dùng hiệu tay chính thức chỉ rõ lý do thổi còi bát lỗi Phải giữ hiệu tay trong một thời gian và nếu ra hiệu bằng một tay, thì tay đó chỉ về phía đội phạm lỗi hoặc yêu cầu

28.2 Hiệu cờ của giám biên: 5 hiệu cờ có hình ảnh minh hoạ

Giám biên phải dùng hiệu cờ chính thức biểu thị tên của lỗi và phải giữ nguyên trong một khoảng thời gian

Luật bóng chuyền bãi biển

-Phần I: Thi đấu

Chơng I : Sân bãi và dụng cụ thi đấu

Điều 1: Sân thi đấu: Sân thi đấu gồm sân đấu và khu tự do.

1.1 Kích thớc: Sân đấu hình chữ nhật, kích thớc 16m x 8m xung quanh là khu vực tự do rộng ít

nhất 3m về tất cả mọi phía, khoảng không tự do ở chiều cao tối thiểu 7m tính từ mặt sân

1.2 Mặt sân: Mặt sân phải làm bằng cát, bằng phẳng không lẫn đá, vỏ sò hoặc bất cứ vật gì có

thể gây nguy hiểm hay chấn thơng cho cầu thủ

1.3 Các đờng trên sân: Khu sân đấu đợc giới hạn bằng 2 đờng biên ngang và 2 đờng biên

dọc.Các đờng này nằm trong kích thớc của sân.Không có đờng giữa sân.Các đờng biên bằng băng vải hoặc chất liệu mềm có chiều rộng 5 - 8cm và có màu sắc tơng phản với màu cát

1.4.Khu phát bóng: Là khu sau đờng biên ngang, nằm giữa phần kéo dài của hai đờng biên

dọc

Điều 2: Lới và cột lới:

2.1.Lới: dài 9,5 m và rộng 1m (+ 3cm ) đợc treo căng theo mặt thẳng đứng ở giữa sân.

Trang 15

2.2.Băng giới hạn: là hai băng vải màu, rộng từ 5 - 8cm và dài 1m, ở trên đờng biên dọc theo

chiều thẳng đứng và nằm trong phần lới

2.3.ăng ten: dài 1,8m, đờng kính 10mm buộc chặt ở cạnh ngoài băng giới hạn và đối xứng

nhau ở 2 bên lới

2.4.Chiều cao của lới: Chiều cao của lới cho các trận đấu nam là 2,43m và nữ là 2,24m.

Chiều cao hai đầu lới phải nh nhau và không đợc vợt quá quy định 2cm

2.5 Cột lới: phải tròn và nhẵn, cao 2,55 cm , có thể điều chỉnh đợc và đợc đặt cách đờng biên

dọc 0,7 - 1m Cấm dùng dây buộc để giữ cột lới, cột lới phải có vỏ bọc

Điều 3: bóng Bóng phải tròn, làm bằng chất liệu mềm, không thấm nớc và có màu sắc sáng

màu Chu vi : 66 -68 cm, trọng lợng: 260 - 280 g, áp lực bên trong bóng: 0, 175 đến 0,225 kg/ cm2

Chơng II: những ngời tham gia

Điều 4: đội bóng

Thành phần của đội và đăng ký: Một đội chỉ gồm 2 cầu thủ, một trong 2 cầu thủ là đội trởng

và phải đợc ghi rõ trong biên bản thi đấu HLV không đợc phép chỉ đạo trong thời gian trận đấu

Điều 5: Trang phục của cầu thủ

5.1.Trang phục của cầu thủ: Gồm quần đùi, bộ đồ tắm Cầu thủ có thể mang mũ áo phải đợc

đánh số 1 và số 2 in trớc ngực áo Số áo phải có màu sắc tơng phản với màu áo và cao ít nhất 10 cm, nét số phải rộng tối thiểu 1,5 cm

5.2 Thay đổi trang phục: trọng tài thứ nhất cho phép một hay nhiều cầu thủ:

a Thi đấu chân đi tất hoặc giày

b Thay đổi trang phục bị ớt giữa hai hiệp với điều kiện trang phục mới phải theo điều lệ giải và quy định của FIVB

5.3 Những đồ vật bị cấm: Cấm mang các đồ vật gây chấn thơng cho cầu thủ nh : Đồng hồ,

vòng tay, Cấm mặc trang phục không có số áo hoặc không đúng quy định Cầu thủ có thể mang kính cá nhân nhng tự chị trách nhiệm về hậu quả xảy ra

Điều 6: Quyền hạn và trách nhiệm của những ngời tham dự

6.1 Cầu thủ : Phải nắm vững và tuân theo luật bóng chuyền bãi biển chính thức Tôn trọng

quyết định của trọng tài với thái độ thể thao, không đợc cãi lại trọng tài.Có thái độ tôn trọng lịch sự theo tinh thần Fair - play không chỉ với trọng tài mà với đồng đội, với đội bạn và khán giả Cầu thủ

có quyền đề nghị: Giải thích hoặc làm rõ điều luật hoặc một thắc mắc của đội mình, đề nghị thay đổi trang phục thi đấu,kiểm tra lại cầu thủ phát bóng, kiểm tra lại mặt sân, lới, bóng , sửa lại đ… ơng biên

và tạm dừng

6.2 Đội trởng: Trớc trận đấu đội trởng phải ký và biên bản thi đấu, thay mặt đội bắt thăm Kết

thúc trận đấu đội trởng phải ký vào biên bản xác nhận kết quả trận đấu

6.3 Vị trí các cầu thủ: Ghế dành cho các cầu thủ phải cách đờng biên dọc 5m, và cách bàn th

ký ít nhất 3m

Chơng III: Điểm, thắng một hiệp và thắng toàn trận

Điều 7: Hệ thống tính điểm

7.1 Thắng một trận: Tất cả các trận đấu đều theo thể thức ba hiệp thắng hai: Đội thắng toàn

trận là đội thắng hai hiệp Trờng hợp hoà 1 - 1 thi đấu hiệp quyết thắng ( hiệp 3 )

7.2.Thắng một hiệp: - ở hai hiệp đầu: Đội thắng một hiệp là đội ghi đợc 21 điểm trớc và hơn

đội kia ít nhất 2 điểm Trờng hợp hoà 20 : 20 phải thi đấu tiếp cho đến khi hơn nhau 2 điểm (22 : 20, 23: 21, ), không có điểm giới hạn

Hiệp quyết thắng: nếu là hai đội hoà 1:1 thi đấu hiệp quyết thắng, đội thắng hiệp này thì là đội

đợc 15 điểm trớc và hơn đội kia ít nhất 2 điểm, không có giới hạn

7.3 Thắng một pha bóng: Khi một đội phát bóng hỏng ( đỡ phát bóng hỏng ) không đa đợc

bóng sang sân đối phơng hoặc phạm lỗi đội đối phơng thắng pha bóng đó theo một trong những trờng hợp sau đây: a Nếu đội đối phơng phát bóng thì đội ấy đợc một điểm và tiếp tục phát b Nếu đội

đối phơng đỡ phát bóng, thì đội ấy đợc một điểm và quyền phát bóng

Giỏo viờn: Trần Khắc Thi Trường THCS Gia Thanh

15

Trang 16

7.4 Bỏ cuộc và không đủ ngời đấu: Nếu một đội từ chối không đấu sau khi trận đấu đã đợc

sắp xếp đội đó bị tuyên bố bỏ cuộc và bị thua toàn trận với kết quả 0-2, tỷ số mỗi hiệp là 0 - 21 Không có mặt tại sân thi đấu đúng giờ quy định thì bị tuyên bố bỏ cuộc Một đội không đủ đội hình cho một hiệp, một trận thì bị thua một hiệp hoặc một trận Đội đối phơng đợc thêm số điểm và số hiệp còn thiếu để thắng hiệp đó hoặc trận đấu đó Đội không đủ đội hình giữ nguyên số điểm và kết quả các hiệp

Chơng IV: Chuẩn bị trận đấu, tổ chức trận đấu

Điều 8: Chuẩn bị trận đấu

8.1 Bốc thăm: Trớc khi khởi động trọng tài thứ nhất cho bốc thăm với hai đội trởng Đội thắng

đợc chọn: a Phát bóng hoặc đỡ phát bóng b Chọn sân

Đội thua lấy phần còn lai ở hiệp thứ 2 đội thua bắt thăm ở hiệp thứ nhất đợc chọn a hoặc b Hiệp quyết thắng phải tiến hành bốc thăm lại

8.2 Khởi động: Nếu đã đợc khởi động ở sân phụ thì mỗi đội đợc khởi động với lới 3 phút Nếu

không mỗi đội đợc khởi động đợc 5 phút

Điều 9: Đội hình của đội : Cả 2 cầu thủ của mỗi đội phải luôn ở trên sân đấu.

Điều 10: Vị trí các cầu thủ:

10.1 Vị trí: Không quy định vị trí cầu thủ trên sân, không có lỗi sai vị trí.

10.2 Thứ tự phát bóng: Phải duy trì trong suốt hiệp đấu, có thể thay đổi theo từng hiệp.

10.3 Lỗi thứ tự phát bóng: Phạm lỗi khi ngời phát không đúng trật tự phát bóng, th ký phải

chỉ đúng thứ tự phát bóng, phạm lỗi sai thứ tự phát bóng bị phạt thua pha bóng đó

Chơng V: Hoạt động thi đấu

Điều 11: Thi đấu

11.1 Bóng trong cuộc: Pha bóng bắt đầu vào lúc có hiệu còi của trọng tài thứ nhất Bóng trong

cuộc đợc tính từ lúc ngời phát bóng đánh bóng đi

11.2 Bóng ngoài cuộc (Bóng chết): pha bóng kết thúc khi có hiệu còi của trọng tài.

11.3 Bóng trong sân: Khi bóng chạm phần trong sân kể cả các đờng biên.

11.4 Bóng ngoài sân: Bóng chạm ngoài đờng biên của sân; chạm vật cản ngoài sân hoặc ngời

ngoài cuộc; chạm ăng ten, dây buộc, cột, hoặc phần lới phía ngoài băng giới hạn; khi phát bóng toàn

bộ hoặc một phần bóng ở bên ngoài không gian bóng qua

Điều 12: Các lỗi trong đánh bóng

Bất cứ hành động nào trái với luật đều phạm lỗi Phạm lỗi bị phạt: đội này phạm lỗi thì đội kia thắng pha bóng đó Nếu phạm hai hay nhiều lỗi liên tiếp thì chỉ tính lỗi đầu tiên Nếu 2 đội đồng thời phạm lỗi thì tính cùng phạm lỗi và đánh lại pha bóng đó

Điều 13: Đánh bóng

13.1 Số lần chạm bóng của một đội: Một đội có quyền chạm bóng tối đa 3 lần để đa bóng

sang sân đối phơng Cố tình và vô tình chạm bóng đều tính lần chạm, một cầu thủ không đợc chạm bóng hai lần liên tiếp ( trừ chắn bóng )

13.2 Hỗ trợ đánh bóng: không đợc phép lợi dụng sự hỗ trợ từ đồng đội hoặc bất cứ vật gì để

với tới bóng

13.3 Tính chất chạm bóng: Bóng có thể chạm mọi phần của thân thể Bóng phải đợc đánh đi

không dính, không đợc giữ lại hoặc ném Bóng có thể chạm nhiều phần thân thể nhng phải cùng một lúc

13.4 Các lỗi trong đánh bóng: 4 lần chạm bóng, hỗ trợ đánh bóng, giữ bóng (dính bóng),

Trang 17

14.3 Bóng vào lới: Bóng đánh vào lới bật ra có thể đỡ tiếp nếu cha quá 3 lần chạm bóng.

Điều 15: Cầu thủ ở gần lới

15.1 Qua trên lới: Khi chắn bóng cho phép qua tay trên lới sang sân đối phơng nhng không

đ-ợc cản trở trớc hoặc trong khi đối phơng đập bóng Khi đập bóng bàn tay có thể qua lới nhng phải chạm bóng ở không gian bên sân mình

15.2 Qua dới lới hoặc khu tự do: Cầu thủ có thể qua dới lới hoặc khu vực tự do nhng không

đ-ợc cản trở đối phơng chơi bóng

15.3 Chạm lới: Chạm bất kỳ phần nào của lới hay cột ăngten đều phạm lỗi Khi đánh bóng

vào lới làm lới chạm vào cầu thủ đối phơng thì không phạm lỗi

15.4 Lỗi của cầu thủ ở lới: Chạm bóng, chạm đối phơng ở không gian đối phơng trớc hoặc

trong khi đối phơng đánh bóng Xâm nhập không gian dới lới, chạm lới, sân hoặc khu tự do, gây cản trở thi đấu của đối phơng

Điều 16: Phát bóng

16.1 Phát bóng là hành động đa bóng vào cuộc và đánh bóng đi bằng một tay hoặc một cánh

tay

16.2 Quả phát bóng đầu tiên trong hiệp: Do đội bắt thăm đợc quyền phát bóng.

16.3 Thứ tự phát bóng: Nếu đội phát bóng thắng thì cầu thủ vừa phát bóng tiếp tục phát bóng,

nếu đội đỡ phát bóng thắng thì đội đó giành đợc quyền phát bóng vả cầu thủ nào trớc đó cha phát bóng sẽ phát bóng

16.4 Trọng tài thứ nhất thổi còi ra lệnh phát bóng khi 2 đội đã sẵn sàng thi đấu và cầu thủ phát

bóng đã cầm bóng đứng sau đờng biên ngang

17.1 Định nghĩa: Mọi hành động trực tiếp đa bóng sang sân đối phơng trừ phát bóng và chắn

bóng đều là đập bóng tấn công Bất kỳ cầu thủ nào cũng có thể đập bóng tấn công ở bất cứ độ cao nào, nhng các cầu thủ đó phải chạm bóng ở không gian bên sân mình

17.2 Lỗi đập bóng tấn công: Đập bóng ở phạm vi không gian của sân đối phơng Đập bóng ra

ngoài Một cầu thủ dùng các đầu ngón tay với bàn tay mở gãy hoặc vẩy bóng để thực hiện động tác

bỏ nhỏ trong tấn công Cầu thủ đập ngay quả phát bóng của đối phơng khi bóng hoàn toàn cao hơn mép trên của lới Một cầu thủ hoàn thành một lần đập bóng tấn công bằng chuyền cao tay nhng đờng bay của bóng không vuông góc với trục vai, trừ khi chuyền bóng cho đồng đội

Điều 18: Chắn bóng

18.1 Chạm bóng của cầu thủ chắn bóng: sau khi chắn bóng bất cứ cầu thủ nào cũng có quyền

chạm bóng kể cả cầu thủ vừa thực hiện chắn bóng

18.2 Chắn bóng ở không gian đối phơng: Có thể đa tay và cánh tay của mình qua trên lới

nh-ng khônh-ng cản trở đối phơnh-ng Khônh-ng đợc phép chạm bónh-ng bên kia lới cho đến khi đối phơnh-ng thực hiện xong đập bóng tấn công

18.3 Chạm chắn bóng: Chạm bóng khi chắn đợc tính một lần chạm bóng.

18.4 Các lỗi chắn bóng: Chạm bóng ở không gian đối phơng khi đối phơng cha đập bóng,

chắn bóng ngoài cột ăngten không gian đối phơng, chắn quả phát bóng của đối phơng, bóng chạm tay chắn ra ngoài

Chơng VI: Ngừng và trì hoãn trận đấu

Giỏo viờn: Trần Khắc Thi Trường THCS Gia Thanh

17

Trang 18

Điều19: Tạm dừng

19.1 Số lần tạm dừng: Mỗi đội đợc xin tối đa 2 lần tạm dừng trong mỗi hiệp, mỗi lần kéo dài

trong 30 giây

19.3 Xin tạm ngừng: Chỉ khi bóng chết, trớc tiếng còi phát bóng của trọng tài.

19.4 Xin tạm dừng không hợp lệ: Khi bóng đang trong cuộc, hết số lần tạm dừng.

Điều 20: Trì hoãn trận đấu

20.1 Các hình thức trì hoãn trận đấu: Kéo dài thời gian tạm dừng khi đã có lệnh tiếp tục trận

đấu, tái phạm xin tạm dừng không hợp lệ trong cùng hiệp, trì hoãn trận đấu

20.2.Hình thức phạt lỗi trì hoãn: Phạt " nhắc nhở " lỗi trì hoãn đầu tiên trong mỗi hiệp của

một đội Trong cùng hiệp phạm lỗi lần thứ hai và bất kỳ kiểu kéo dài trì hoãn nào tiếp theo, đều tính một lần phạm lỗi và bị phạt " lỗi trì hoãn " thua pha bóng đó

Điều 21: Các trờng hợp ngừng trận đấu ngoại lệ

21.1 Chấn thơng: Trọng tài phải dừng trận đấu ngay nếu có tai nạn nghiêm trọng xảy ra khi

bóng trong cuộc Bóng đợc phát lại Một cầu thủ bị chấn thơng, đợc tối đa 5 phút hồi phục trong 1 hiệp Nếu hết thời gian hồi phục, cầu thủ đó vẫn cha hồi phục và không trở lại đợc sân, đội đó bị tuyên bố là không đủ đội hình

21.2 Những trở ngại bên ngoài: Nếu có bất kỳ trở ngại nào bên ngoài với trận đáu, thì phải

ngừng trận đấu ngay và cho phát bóng lại

21.3 Kéo dài thời gian tạm dừng: Tổng thời gian của một hay nhiều lần ngừng trận đáu không

vợt quá 4 giờ, nếu quá 4 giờ trận đấu đó đấu lại từ đầu

Điều 22: Nghỉ giữa quãng và đổi sân

22.1 Đổi sân: Hai hiệp đầu các đội đổi sân sau mỗi lần 7 điểm ( tính tổng điểm của cả hai đội)

và sau mỗi lần 5 điểm ( tính tổng điểm của 2 đội ) ở hiệp thứ 3 Nếu đổi sân không đúng quy định, khi phát hiện phải đổi sân ngay, giữ nguyên tỷ số

22.2 Nghỉ giữa quãng: Thời gian nghỉ giữa các hiệp là 1 phút Trong thời gian nghỉ giữa các

hiệp các cầu thủ có thể ngồi trên ghế cầu thủ

Chơng VII: Hành vi của cầu thủ

Điều 23: Thái độ, hành vi xấu

23.1 Các mức thái độ, hành vi xấu gồm: Hành vi xấu: hành động ngang ngợc trái với nguyên

tắc đạo đức, tỏ thái độ chống đối

Xúc phạm: Phỉ báng hoặc có lời nói hay cử chỉ lăng mạ.

Gây gổ: Xâm phạm thân thể hoặc có ý định gây sự.

23.2 Các mức phạt: Nhắc nhở: Không phạt đối với thái độ phản thể thao, nhng cầu thủ vi

phạm bị nhắc nhở không đợc tái phạm trong hiệp đó

Thái độ hành vi xấu: Phạt thái độ vô lễ mất quyền phát bóng hoặc đối phơng đợc một điểm nếu

đội này phát bóng

Đuổi ra sân: Lặp lại thái độ vô lễ trong cùng một trận đấu, bị đuổi ra khỏi sân Ngời bị đuổi ra

sân phải rời khỏi khu thi đấu và đội đó bị tuyên bố không đủ đội hình, thua ở hiệp đó

Truất quyền thi đấu : Đối với thái độ xúc phạm hoặc gây gổ, thành viên nào của đội bị phạt

truất quyền thi đấu sẽ phải rời khỏi khu thi đấu và đội đó bị tuyên bố không đủ đội hình toàn trận

23.3 Các mức phạt và thái độ hành vi xấu đợc quy định trong sơ đồ - hình 9

23.4 Hành vi xấu giữa và trớc các hiệp: Bất kỳ thái độ xấu nào xảy ra trớc hoặc giữa các hiệp

đều bị phạt vào hiệp tiếp theo theo bảng phân loại mức phạt dới đây:

Trang 19

Xúc phạm 1 Đuổi ra sân 1 hiệp Giơ 2 thẻ - vàng đỏ cùng nhau Đội không đủ đội hình thua hiệp đóGây gổ 1 Truất quyền thi đấu Giơ 2 thẻ - vàng đỏ rời nhau hình thua toàn trậnĐội không đủ đội

Phần II: trọng tài - quyền hạn, trách nhiệm

và hiệu tay chính thức Chơng VIII: Tổ trọng tài và thủ tục

Điều 24: tổ trọng tài và thủ tục

24.1 Thành phần: Tổ trọng tài điều khiển trận đấu gồm : trọng tài thứ nhất, trọng tài thứ hai,th

ký, bốn ( hai) giám biên

24.2.Thủ tục: Chỉ có trọng tài thứ nhất và trọng tài thứ haimới đợc rthổi còi trong trận đấu.

Ngay sau khi thổi còi ra hiệu kết thúc một pha bóng,trọng tài phải ra ký hiệu chính thức chỉ rõ:

đội đợc quyền phát bóng, tên lỗi, cầu thủ phạm lỗi

Điều 25 Trọng tài thứ nhất:

- Kiểm tra công việc của ngời nhặt bóng

- Có quyền quyết định bất cứ việc gì liên quan đến trận đấu kể cả những vấn đề Luật không

định

- Không cho phép bất cứ tranh luận nào về quyết định của mình.Tuy vậy, khi có cầu thủ đề nghị, trọng tài thứ nhất cần giải thích về đề nghị đó hoặc làm sáng tỏ Luật trên các cơ sở quyết định của mình.Nếu cầu thủ không nhất trí với giải thích của trọng tài và xin ghi khiếu nại vào biên bản thi

đấu sau khi kết thúc trận đấu thì trọng tài thứ nhất cho phép điều này

- Trọng tài thứ nhất chịu trách nhiệm với các quyết định trớc trong và sau trận đấu về sân bãi

và các điều kiện phục vụ cho thi đấu

25.3.Trách nhiệm:

* Trớc trận đấu phải: Kiểm tra sân bãi, bóng và thiết bị thi đấu.

- Thực hiện bắt thăm với hai đội trởng

- Kiểm tra khởi động củấcc đội

* Trong trận đấu, chỉ có trọng tài thứ nhất mới có quyền:

- Phạt thái độ xấu và trì hoãn

- Quyết định: Các lỗi của ngời phát bóng

+ Lỗi hàng rào che

+ Các lỗi về đánh bóng

+ Các lỗi trên lới và khoảng không trên lới

Điều 26 Trọng tài thứ hai:

Trang 20

- Trọng tài thứ hai có thể làm hiệu chỉ những lỗi ngoài phạm vi của mình, nhng không đợc thổi còi và cố tình khẳng định các ký hiệu đó với trọng tài thứ nhất.

- Kiểm tra công việc của th ký

- Có quyền cho tạm dừng và đổi sân, kiểm tra thời gian và từ chối các yêu cầu không hợp lệ

- Kiểm tra số lần tạm dừng của mỗi đội và báo cho trọng tài thứ nhất và các cầu thủ biết đã tạm dừng 2 lần

- Trờng hợp có cầu thủ bị chấn thơng, trọng tài thứ hai có quyền cho phép thời gian hồiphục ( 3 phút )

- Trong thời gian thi đấu, trọng tài thứ hai kiểm tra bóng có đủ điều kiện theo Luật không

26.3.Trách nhiệm:

- Trong trận đấu, trọng tài thứ hai phải xác định lỗi, thổi còi và ra ký hiệu:

a.Lỗi chạm phần dới lới và cột ăng ten của cầu thủ ở phần sân mình đứng.

b.Lỗi xâm nhập sân đối phơng và không gian dới lới gây cản trở đối phơng chơi bóng.

c Bóng ngoài không gian bóng qua của lới sang sân đối phơng, chạm cột ăng ten bên phần sân

*Trớc mỗi trận đấu và mỗi hiệp, th ký phải ghi chép đủ các dữ liệu về trận đấu và của các đội

theo thủ tục và lấy chữ ký của đội trởng

* Trong trận đấu, th ký phải :

- Ghi điểm đã đạt đợc của mỗi đội và đối chiếu với bảng báo điểm

- Kiểm tra thứ tự phát bóng của mỗi đội

- Thông báo thứ tự phát bóng của từng đội bằng cách ra ký hiệu số 1 và 2 t ơng ứng với cầu thủ phát bóng và báo lỗi ngay với trọng tài

- Ghi chép, kiểm tra số lần tạm ngừng và báo với trọng tài thứ hai

- Thông báo với trọng tài yêu cầu ngừng trận đấu không hợp lệ

- Thông báo với trọng tài kết thúc các hiệp và đổi sân

*Kết thúc trận đấu, th ký phải:

- Ghi kết quả cuối cùng của trận đấu

- Ký vào biên bản, lấy chữ ký của đội trởng và trọng tài

- Trờng hợp có khiếu nại, tự mình viết hoặc cho phép cầu thủ khiếu nại viuết vào biên bản nội dung khiếu nại

Điều 28 Giám biên

28.1 Vị trí:

Trong các cuộc thi đấu chính thức, bắt buộc sử dụng hai giám biên Các giám biên đứng ở hai góc đối đối diện của sân, cách góc sân từ 1 đến 2m Mỗi giám biên kiểm soát cả đờng biên ngang và biên dọc thuộc phần mình

28.2 Trách nhiệm:

Các giám biên thực hiện nhiệm vụ của mình, bằng sử dụng lá cờ ( 30 x 30cm ):

- Làm ký hiệu bóng trong và ngoài sân khi bóng chạm sân ở gần đờng biên của mình

- Làm ký hiệu bóng chạm và đội đỡ bóng ra ngoài

- Làm ký hiệu bóng ngoài không gian bóng qua của lới, chạm cột ăng ten, …

Thông thờng, giám biên đứng ở vị trí gần đờng bóng nhất sẽ ra ký hiệu

- Giám biên đứng quan sát vạch cuối sân ra ký hiệu cầu thủ phát bóng phạm lỗi giẫm vạch.Khi trọng tài thứ nhất yêu cầu, giám biên phải làm lại ký hiệu của mình

Điều 29 Hiệu tay chính thức

29.1 Hiệu tay của trọng tài:

Trang 21

Các trọng tài và giám biên phải làm hiệu tay chính thức chỉ rõ mục đích ngừng trận đấu theo các nguyên tắc sau:

- Trọng tài ra hiệu chỉ về đội đợc phát bóng tiếp

- Trong trờng hợp cần thiết, trọng tài chỉ tiếp tên lỗi phạm hoặc nguyên nhân ngừng trận đấu Giữ hiệu tay trong một khoảng thời gian, và nếu ra hiệu bằng một tay thì phải là tay phía đội phạm lỗi hoặc yêu cầu

- Trong trờng hợp cần thiết cuối cùng tròng tài chỉ vào cầu thủ phạm lỗi hoặc đội yêu cầu

29.2 Hiệu cờ giám biên

Giám biên phải dùng cờ để biểu thị ký hiệu của mình phù hợp với tên lỗi và phải giữ ký hiệu trong một khoảng thời gian

Luật bóng đá 11 ngời

-

* Luật I: Sân thi đấu

- Sân thi đấu hình chữ nhật có chiều dài tối đa 120m, tối thiểu là 90m, chiều rộng tối đa 90m tối thiểu 45m (thờng ngời ta làm sân có chiều rộng là 64m chiều dài là 100m)

Kh

u cầu mô

n

Cun

g phạt góc

Chấ

m phạt

đền

Vị trí

đứng khi TH 11m

Kh

u phạ

11m

5,5 m

Bán kính 1m

9,15 m

Bán kính 9,15 m

Trang 22

* Luật III: Số lợng cầu thủ

- Mỗi đội tối đa 11 ngời trong đó 1 thủ môn Trận đấu không thực hiện nếu 1 đội không đủ 7 ời

ng Đăng ký dự bị 3 ng 7 ngời Thay dự bị tối đa 3 ngời, khi thay dự bị phải báo cáo với trọng tài thứ 4

- Các cầu thủ có thể thay thế thủ môn (đợc thực hiện khi bóng ra ngoài cuộc và phải báo cáo trọng tài) Nếu vi phạm cả 2 cầu thủ bị cảnh cáo (thẻ vàng)

- Nếu dự bị vào sân cha có ý kiến của trọng tài chính thì bị phạt cảnh cáo và bị phạt gián tiếp tại

điểm bóng dừng

- Trớc trận đấu cầu thủ chính thức bị truất quyền thi đấu thì đội đợc bổ sung

- Trớc trận đấu cầu thủ dự bị bị truất quyền thi đấu thì không đợc bổ sung thêm dự bị

- Các trận đấu của đội A quốc gia đợc sử dụng tối đa 6 cầu thủ dự bị

- ở các trận đấu khác số lợng cầu thủ dự bị sẽ nhiều hơn nếu:

+ Các đội bóng liên quan thống nhất số lợng cầu thủ dự bị tối đa

+ Thông báo số lợng cầu thủ dự bị cho trọng tài trớc trận đấu

* Luật IV: Trang phục cầu thủ.

- áo, quần, bít tất, bọc ống quyền và giày

- 2 đội mặc áo khác nhau Thủ môn mặc áo khác 2 đội và khác thủ môn đội bạn

- Nếu cầu thủ vi phạm trọng tài mời ra khỏi sân và trở lại khi bóng ngoài cuộc Nếu cha có ý kiến

mà vào sân thì bị cảnh cáo và phạt gián tiếp

- Cầu thủ không đợc mặc áo liền quần

* Luật V Trọng tài chính

- Điều khiển trận đấu đúng luật

- Có quyền dừng trận đấu

- Là ngời có quyết định cuối cùng đối với trận đấu

- Nếu cầu thủ bị chấn thơng đợc phép ra ngoài sân và trở lại sân khi có ý kiến của trọng tài

- Nếu đội bị phạm lỗi có lợi thế thì cho hởng lợi thế nhng sau 2-3 giây mà không có lợi thế thì thổi phạt ngay Nếu lúc đó đội phạm lỗi lại phạm lỗi nặng hơn thì phạt lỗi nặng hơn

- Nếu cùng lúc phạm 2 lỗi thì phạt lỗi nặng hơn

- Không cho bất kỳ ai vào sân trừ cầu thủ chính thức và trợ lý trọng tài

- Có quyền trục xuất quan chức ra khỏi khu vực quy định nếu vi phạm luật

- Trọng tài có thể thay đổi quyết định của mình nếu quyết định thiếu chính xác khi cha bắt đầu lại trận đấu và cha chấm dứt trận đấu

* Luật VI: Trợ lý trọng tài.

* Luật VII: Thời gian trận đấu.

- Mỗi trận 2 hiệp, mỗi hiệp 45’

Trang 23

- Thời gian nghỉ giữa 2 hiệp không quá 15’ giữa 2 hiệp phụ không có nghỉ giải lao.

- Hiệp phụ: Mỗi hiệp không quá 15’

* Luật VIII: Bắt đầu và bắt đầu lại trận đấu

+ Bắt đầu hiệp phụ

+ Quả giao bóng trực tiếp vào cầu môn đợc tính bàn thắng,

+ Cầu thủ giao bóng không đợc chạm bóng liên tiếp 2 lần Nếu vi phạm đội đối phơng hởng phạt gián tiếp

+ Nếu 2 lần liên tiếp giao bóng phạm lỗi, đội đối phơng đợc hởng quả phạt gián tiếp

- Quả thả bóng chạm đất:Thực hiện khi tạm dừng trận đấu

+ Thực hiện lại khi: Bóng ngoài vạch giới hạn sân, chạm cầu thủ trớc khi chạm đất

+ Nếu quả thả bóng chạm đất trong khu cầu môn thì thả tại điểm trên đờng song song với đờng cầu môn nơi gần vị trí phạm lỗi

Luật IX: Bóng trong cuộc và bóng ngoài cuộc

+ Bóng ngoài cuộc khi:

+ Vợt qua đờng biên ngang, biên dọc dù ở mặt đất hay trên không

+ Sau tiếng còi của trọng tài trong trận đấu

- Bóng trong cuộc: Các trờng hợp còn lại

Luật X: Bàn thắng hợp lệ

- Khi hoàn toàn vợt qua đờng cầu môn giữa 2 cột dọc và dới xà ngang

- Đội nào ghi bàn nhiều hơn là thắng, bằng nhau là hoà

Luật XI: Việt Vị

Cầu thủ việt vị khi đứng gần đờng biên ngang sân đối phơng và trên 1 cầu thủ đối phơng (trừ 2 cánh tay)

+ Cầu thủ đứng ở vị trí việt vị cha coi là việt vị nhng sẽ việt vị khi:

+ Tham gia vào tình huống đó

- Nếu phạm lỗi việt vị phạt gián tiếp

- Nếu cầu thủ bị việt vị không chạm bóng nhng chạm vào cầu thủ đối phơng đang tham gia thi

đấu thì phạt gián tiếp tại vị trí việt vị

Luật XII: Lỗi và hành vi khiếm nhã

A Những lỗi phạt trực tiếp:

- Đá hoặc tìm cách đá đối phơng

- Ngáng hoặc tìm cách ngáng đối phơng

- Nhảy vào đối phơng

Giỏo viờn: Trần Khắc Thi Trường THCS Gia Thanh

23

Trang 24

- Chèn đối phơng.

- Đánh hoặc tìm cách đánh đối phơng

- Xô đẩy đối phơng

- Xoạc để lấy bóng nhng chạm đối phơng trớc rồi mới chạm bóng

- Lôi kéo đối phơng

- Nhổ nớc bọt vào đối phơng

- Cố tình chơi bóng bằng tay(Trừ thủ môn trong khu phạt đền của đội mình)

B Phạt đền:

Nếu phạm các lỗi trên trong khu phạt đền của đội mình thì bị phạt đền (11m)

C Quả phạt gián tiếp: (Thực hiện tại nơi phạm lỗi)

- 5 lỗi của thủ môn:

+ Giữ bóng quá 6 giây

+ Bắt bóng 2 lần

+ Bắt bóng từ quả chuyền về của đồng đội bằng chân

+ Bắt bóng từ quả ném biên của đồng đội

+ Câu giờ

- Hoặc lỗi sau:

+ Chơi bóng một cách nguy hiểm

+ Ngăn cản đờng tiến của đối phơng

+ Ngăn cản thủ môn đa bóng vào cuộc

+ Vi phạm các lỗi không đề cập trong luật XII

Xử phạt kỷ luật:

Những lỗi bị phạt cảnh cáo:

- Có hành vi phi thể thao

- Phản đối laị quyết định của trọng tài

- Liên tục vi phạm luật

- Trì hoãn trận đấu

- Cởi áo khi ghi bàn thắng

- Không đúng cự ly đá phạt (9,15m)

- Vào hoặc tự ý ra sân không có sự đồng ý của trọng tài

Những lối bị truất quyền thi đấu:

- Có lối chơi thô bạo

- Có hành vi bạo lực

- Nhổ nớc bọt vào đối phơng và ngời khác

- Ngăn cản cơ hội ghi bàn rõ rệt hoặc bàn thắng bằng cách chơi bóng bằng tay (trừ TM)

- Ngăn cản cơ hội ghi bàn rõ rệt của đối phơng

- Có lời lẽ và hành động xúc phạm

- Nhận thẻ vàng thứ 2

- Động tác xoạc bóng gây nguy hiểm cho đối phơng kể cả phía trớc, phía sau và cả 2 bên là lỗi

đặc biệt nghiêm trọng

- Hành vi giả vờ ngã là hành vi phi thể thao và bị xử phạt

- Trọng tài có quyền phạt thẻ từ lúc vào sân cho tới khi ra khỏi sân sau khi kết thúc trận đấu

Luật XIII: Những quả phạt

Khi thực hiện quả phạt cầu thủ không đợc chạm bóng liên tiếp hai lần Nếu vi phạm phạt gián tiếp

- Phạt trực tiếp:

+ Bóng vào cầu môn đối phơng bàn thắng công nhận

+ Bóng vào cầu môn đội nhà, đội đối phơng đợc hởng phạt góc

- Phạt gián tiếp:

+ Bàn thắng đợc tính khi đã chạm 1 cầu thủ khác

Trang 25

+ Nếu vào CM đối phơng mà cha chạm ai khác thì đối phơng hởng quả phát bóng.

+ Quả gián tiếp trong khu phạt đền đội phòng ngự đợc lập hàng rào

+ Các cầu thủ đứng cách bóng 9.15 trừ khi họ đã đứng trên đờng CM giữa 2 cột dọc

Nếu lỗi xảy ra trong khu cầu môn thì điểm đá phạt tại đờng song song với đờng cầu môn nơi gần

điểm phạm lỗi

+ quả phạt ngoài khu phạt đền: Các cầu thủ đứng cách bóng 9,15m

- Xử lý vi phạm

+ Đứng cha đúng 9,15m đá phạt lại

+ Bóng cha ra khỏi khu phạt đền đá phạt lại (nếu quả phạt trong khu phạt đền)

+ Nếu thủ môn đá phạt mà cha có cầu thủ khác chạm bóng lại dùng tay chơi bóng thì: Ngoài khu phạt đền phạt trực tiếp Trong khu phạt đền phạt gián tiếp

Luật XIV: Quả phạt đền

- Nếu cầu thủ phạm 10 lỗi trực tiếp trong khu phạt đền của đội mình thì bị phạt đền

- Quả phạt đền phải sút thẳng vào cầu môn

- Bóng đặt tại điểm phạt đền

- Thủ môn đứng trên đờng cầu môn

- Các cầu thủ khác đứng ngoài khu phạt đền

- Cầu thủ đá phạt không đợc chạm bóng 2 lần khi cha có cầu thủ khác chạm bóng Nếu vi phạm phạt gián tiếp

- Nếu hết thời gian thi đấu phải kéo dài thêm để thực hiện quả phạt

- Nếu cầu thủ đá phạt phạm luật bóng vào cầu môn đá lại, bóng ra ngoài thì trọng tài dừng trận

đấu và phạt gián tiếp cho đối phơng

- Nếu thủ môn phạm luật bóng vào cầu môn thì thôi, bóng ra ngoài đá lại

- Đồng đội của cầu thủ chạy vào khu phạt đền nếu bóng vào C.môn đá lại, bóng ra ngoài thì thôi

- Đồng đội của T môn chạy vào khu phạt đền nếu bóng vào C môn thì thôi, bóng ra ngoài đá lại

- Nếu bóng di chuyển vào cầu môn bị “ngời lạ” chặn lại cho thực hiện lại

- Nếu bóng bật từ cột dọc, xà ngang, thủ môn vào lới bàn thắng đợc tính

Luật XV: Ném biên

- Ném biên trực tiếp vào cầu môn bàn thắng không đợc công nhận

- Ném biên khi bóng vợt qua đờng biên dọc và tại nơi vị trí bóng qua

- Khi ném biênC.thủ có thể dẫm một phần chân lên vạch biên hoặc đứng cách biên dọc tối đa 1m

- Cách ném biên: Dùng lực 2 tay bém liên tục từ phía sau qua đầu, không nhấc chân, quay mặt vào trong

- Nếu cầu thủ ném biên chạm tiếp bóng phạt gián tiếp

- Nếu cầu thủ ném biên xong lại chạm tay phạt trực tiếp

- Nếu thủ môn ném biên lại dùng tay chơi bóng trong khu phạt đền, phạt gián tiếp tại nơi phạm lối, ngoài khu phạt đền sẽ phạt trực tiếp

- Nếu ngăn cản đối phơng ném biên thì bị cảnh cáo

- Các vi phạm khác quyền ném biên chuyển cho đối phơng

- Tất cả các cầu thủ đối phơng phải đứng cách cầu thủ ném biên không dới 2 m

* Luật XVI: Quả phát bóng.

- Quả phát bóng khi bóng hết đờng biên ngang do đối phơng chạm bóng cuối cùng.

- Quả phát bóng vào cầu môn đối phơng bàn thắng đợc công nhận

- Bóng vào cuộc khi ra ngoài khu phạt đền, nếu cha ra đá lại

*Luật XVII: Quả phạt góc

-Thực hiện quả phạt góc khi bóng vợt qua đờng biên ngang do ngời chạm bóng cuối cùng là đội

phòng ngự

- Quả phạt góc trực tiếp vào cầu môn đội đối phơng bàn thắng đợc công nhận

- Bóng đặt trong cung đá phạt góc, cầu thủ đối phơng đứng cách 9,15m

Giỏo viờn: Trần Khắc Thi Trường THCS Gia Thanh

25

Trang 26

-Nếu cầu thủ đá phạt góc xong lại chạm tiếp lần 2, phạt gián tiếp

* Hớng dẫn đá 11m:

- Hai đội đá xen kẽ mỗi đội 5 quả, đội nào ghi bàn thắng nhiều đội đó thắng Nếu hoà thì đá tiếp từng quả một, nếu đội nào hơn 1 bàn thì đội đó thắng

- Nếu cha thay hết dự bị theo điều lệ giải thì có thể thay dự bị cho thủ môn bị chấn thơng

- Tất cả các cầu thủ trên sân có thể thay thế thủ môn

- Chỉ có các cầu thủ trên sân mới đá luân lu 11m

- Các cầu thủ trên sân khi cha đá phạt đền đều phải đứng trong vòng tròn giữa sân, thủ môn cha bắt bóng đứng ngoài khu phạt đền, sau trợ lý trọng tài

- Khi đá luân lu đội có số ngời đông hơn phải giảm cho hai đội bằng nhau

- Nếu đá 11m mà mất ánh sáng, tiến hành bốc thăm

Khu vực kỹ thuật.

Giới hạn là chiều ngang ghế ngồi (cộng thêm mỗi bên 1m) kéo dài 2 đờng song song cách biên dọc 1m Khu vực này dành cho cầu thủ dự bị, huấn luyện viên, săn sóc viên

* Vai trò trọng tài thứ 4:

- Có thể thay thế 1 trong 3 trọng tài

- Có trách nhiệm kiểm tra và thay thế cầu thủ

- Ghi bên bản trận đấu

* Ký hiệu trọng tài:

- Phạt gián tiếp: Trọng tài tay trái giơ cao trên đầu, lòng bàn tay hớng về trớc

- Phạt trực tiếp: Tay trái chỉ về phía đội phạm lỗi

- Lợi thế: 2 tay giơ ra phía trớc, lòng bàn tay hớng vào nhau

- Cảnh cáo (truất quyền thi đấu): Tay trái cầm thẻ vàng (thẻ đỏ) giơ cao trên đầu

* Ký hiệu trợ lý trọng tài:

-Việt vị: Tay cầm cờ giơ thẳng, lên cao, sau đó nếu:

+ Việt vị ở gần: Hạ cờ chếch xuống

+ Việt vị ở giữa sân: Chỉ cờ thẳng về phía trớc

+ Việt vị ở xa: cờ chỉ chếch lên trên

- Hớng ném biên: Tay cầm cờ chỉ về hớng ném

- Thay cầu thủ: Một tay cầm cán cờ, một tay cầm đầu cờ giơ thẳng lên trên đấu

- Phạt góc: Cầm cờ chỉ vào điểm phạt góc./

6 m

đền

khu cầu môn

13m

5

m

Trang 27

* Luật I: Sân thi đấu.

- Đờng biên rộng 12 cm: Ngang, dọc, giữa sân, đờng 13m

- Vòng tròn giữa sân bán kính 6cm

- Khu cầu môn: Cách cột dọc 5m, kẻ vào sân một đoạn 5m nối 2 đầu lại

- Khu phạt đền: Cách cột dọc 13m kẻ vào sân một đoạn 13m, nối 2 đầu lại Cách biên ngang

có điểm 9m (điểm phạt đền)

- Cột cờ góc cao 1,5m

- Cung phạt góc: 1/4hình tròn bán kính 1m

- Cầu môn rộng 6m; cao 2,1m

* Luật II: Bóng : Tuỳ theo độ tuổi (Thanh niên bóng số 4)

- Chu vi: 63,5, đến 66cm, trọng lợng: 350gr đến 390gr, áp suất: 0,6 – 1,1kg/cm2

* Luật III: Số lợng cầu thủ

- Mỗi đội tối đa 7 ngời (có 1 thủ môn)

- Bắt đầu trận đấu tối thiểu 6 ngời,

- Cầu thủ có thể thay thế thủ môn

- Dự bị 7 ngời Cầu thủ thay ra không vào lại sân

- Thay ngời báo trọng tài

- Nếu vi phạm bị cảnh cáo hoặc truất quyền thi đấu

- Trận đấu dừng lại khi không còn đủ 4 ngời

- Cầu thủ bị truất quyền thì không thay dự bị

* Luật IV: TRang phục cầu thủ.

- áo, quần, bít tất, bọc ống quyển, giày vải hoặc đế có núm cao su

- Nếu vi phạm luật IV mời ra sân, khi vào phải xin phép trọng tài, nếu tự ý vào sân bị cảnh cáo

và phạt trực tiếp tại điểm bóng dừng

* Luật V: TRọng tài

- Có thể dừng trận đấu

- Khi trận đấu cha bắt đầu có thể cảnh cáo hoặc truất quyền cầu thủ (Sau đó đợc thay dự bị)

- Nếu cầu thủ phạm 2 lỗi liên tiếp thì phạt lỗi nặng hơn,

* Luật VI: Trợ lý trọng tài và trọng tài thứ 4.

- Trợ lý trọng tài: phất cờ khi:

+ Bóng hết biên dọc, biên ngang, việt vị, thay thế cầu thủ, cầu thủ phạm luật ngoài tầm quan sát của trọng tài chính, khi có hành vi phạm lỗi gần mình

- Trọng tài thứ 4:

+ Có thể thay thế trọng tài chính và trợ lý trọng tài

+ Báo cho trọng tài chính biết cảnh báo nhầm cầu thủ hoặc cảnh cáo hai thẻ vàng mà không

có thẻ đỏ cầu thủ đó

* Luật VII: Thời gian trận đấu:

- Hai hiệp : + Mỗi hiệp 25’ (Thiếu niên)

+ Mỗi hiệp 20’ (Nhi đồng)

- Nghỉ giữa giờ 10’

- Giải cầu thủ trẻ không có hiệp phụ mà đá luân lu 9m

* Luật VIII: Quả giao bóng và thả bóng chạm đất.

- Quả giao bóng: Bắt đầu trận đấu, sau bàn thắng, đầu hiệp 2.Quả giao bóng có thể đá trực tiếp vào cầu môn và công nhận bàn thắng

- Quả thả bóng chạm đất:Thực hiện khi tạm dừng trận đấu

Giỏo viờn: Trần Khắc Thi Trường THCS Gia Thanh

271m

Trang 28

+ Thực hiện lại khi: Bóng ngoài vạch giới hạn sân, chạm cầu thủ trớc khi chạm đất.

+ Nếu quả thả bóng chạm đất trong khu cầu môn thì thả tại điểm trên đờng song song với ờng cầu môn nơi gần vị trí phạm lỗi

đ-* Luật IX: Bóng trong cuộc và bóng ngoài cuộc.

- Bóng ngoài cuộc: Qua đờng biên, biên dọc, sau khi trọng tài thổi còi

- Bóng trong cuộc: Tất cả các trờng hợp còn lại

* Luật X: Bàn thắng hợp lệ

- Vào cầu môn qua đờng biên ngang giữa 2 cột dọc và dới xà ngang

- Trừ:

+ Trờng hợp đặc biệt do luật quy định

+ Cầu thủ tấn công dùng tay ôm, ném, đấm vào cầu môn

* Luật XI: Việt vị

- Đứng dới vạch 13m và chi trên 1 cầu thủ đối phơng trừ 2 cánh tay

- Trừ: + Nhận bóng do cầu thủ đối phơng chủ động chuyền đến

+ Nhận bóng từ phạt góc, ném biên, phát bóng, thả bóng

- Cầu thủ ở vị trí việt vị những có thể cha bị việt vị trừ khi:

+ Tham gia vào tình huống trận đấu

+ Gây trở ngại cho cầu thủ đối phơng

+ Tìm cách chiếm lợi thế trong vị trí việt vị

- Nếu cầu thủ bị việt vị không chạm bóng nhng chạm vào cầu thủ đối phơng đang tham gia thi đấu thì phạt gián tiếp tại vị trí việt vị

- Nếu bị việt vị thì phạt trực tiếp

- Trọng tài biên căng cờ báo việt vị

* Luật XII: Lỗi và hành vi khiếm nhã

a Những lỗi thô bạo bị phạt trực tiếp:

+ Ngăn cản thủ môn đa bóng vào cuộc

- 5 lỗi vi phạm của thủ môn bị phạt trực tiếp trên đờng 13m gần điểm phạm lỗi:

+ Khống chế bóng bằng tay quá 6 giây

+ Bắt bóng 2 lần

+ Dùng tay chạm bóng do đồng đội đá về

+ Bắt bóng từ quả ném biên

+ Có thủ thuật câu giờ

b Những lỗi cảnh cáo: 7 lỗi

Trang 29

- Tự ý rời sân

- Tự ý vào sân

Nếu phạm lỗi sẽ phạt trực tiếp.

c Lỗi truất quyền thi đấu:

- Phạm lỗi đặc biệt nghiêm trọng

- Có hành vi bạo lực

- Nhổ nớc bọt

- Ngăn cản đối phơng hoặc dùng tay chơi bóng ngăn cản 1 cơ hội ghi bàn rõ rệt

- Lời lẽ kích động, lăng mạ hay thô tục

- Xoạc bóng từ phía sau, phía trớc và cả 2 bên

- Nhận thẻ vàng thứ 2

* Luật XIII: Những quả phạt

Tất cả các quả phạt đều là phạt trực tiếp, nếu đá phạt vào cầu môn đội đối phơng bàn thắng

đ-ợc công nhận, nếu đá phạt vào cầu môn đội mình không đđ-ợc công nhận bàn thắng, đội bạn hởng phạt góc

+ Đội bị phạt: Thực hiện lại nếu không ghi bàn thằng

+ Đội đợc đá phạt: Nếu bàn thắng đợc ghi không công nhận, đá lại

* Luật XIV: Phạt đền.

- Nếu bị 1 trong 10 lỗi trực tiếp trong khu phạt đền thì phạt đền 9m

- Thủ môn đứng trên đờng cầu môn

- Cầu thủ đá phạt không đợc chạm bóng lần 2 khi cha chạm cầu thủ nào

- Các cầu thủ khác đứng ngoài khu phạt đền

- Nếu cầu thủ đá phạt phạm lỗi thì bị phạt trực tiếp tại điểm lỗi

- Thể thức đá luân lu 9m:

+ Những cầu thủ trên sân mới đá 9m (kể cả chấn thơng đợc phép ra ngoài)

+ Nếu kết thúc mà 2 đội số lợng cầu thủ không bằng nhau thì đội đông hơn sẽ giảm cho bằng

+ 2 đội đá xen kẽ mỗi đội 5 quả, nếu đội nào ghi hơn là thắng, nếu hoà đá xen kẽ từng quả một cho đến khi ghi hơn 1 quả

* Luật XV: Ném biên

- Không công nhận bàn thắng nếu vào gôn

- Đứng cách biên tối đa 1m hoặc 1 phần chân giấm lên vạch

- Nếu nhảy lên dùng tay ngăn cản ném biên thì cảnh cáo và phạt trực tiếp

- Cầu thủ đối phơng đứng cách 2m

* Luật XVI: Quả phát bóng

- Đợc công nhận bàn thắng khi trực tiếp vào cầu môn

- Bóng ra khỏi khu phạt đền là bóng trong cuộc

- Cầu thủ đối phơng đứng ngoài khu phạt đền

- Nếu đồng đội nhận bóng trong khu phạt đền thì phát lại

* Luật XVII: Quả phạt góc:

- Nếu vào cầu môn đợc công nhận bàn thắng

Trang 30

- Các đờng giới hạn: rộng 8 cm gồm: biên dọc, biên ngang, giữa sân

- Khu phạt đền: Từ 2 chân cầu môn kẻ 1/4 vòng tròn có bán kính 6 m nối 2 điểm đợc đoạn thẳng 3,16 m Khu vực này gọi là khu phạt đền

- Điểm phạt thứ nhất: là điểm ở giữa đoạn 3,16 m cách cầu môn 6 m và cũng là điểm phạt PENALTY

- Điểm phạt thứ hai: cách đờng biên ngang 10 m

- Cung đá phạt góc: kẻ 1/4 vòng tròn bán kính 25 cm, vị trí đội phòng thủ đứng cách góc sân 5m

- Khu vực thay cầu thủ dự bị 5 m cách đờng giữa sân 5m về mỗi bên, kẻ 2 đoạn thẳng vuông góc

đờng biên dọc dài 80 cm (40cm trong sân, 40cm ngoài sân)

- Khung cầu môn: dài 3m, cao 2m (tính từ mép trong, mép dới xà )

- Vòng tròn giữa sân có bán kính 3m

Mặt sân: không dùng mặt bằng bê tông hoặc tráng nhựa đờng

(Nếu đờng biên ngang bằng 15 – 16m thì bán kính cung 1/4 vòng tròn là 4m nhng điểm phạt vẫn 6m)

3 Luật III Số lợng cầu thủ

- Tối đa 5 ngời trong đó có 1 thủ môn (7 ngời dự bị )

- Cầu thủ thay ra vẫn đợc thay vào sân

- Thay cầu thủ không hạn chế kể cả bóng trong hay ngoài cuộc và thực hiện trên khu vực thay cầu thủ của đội mình

- Cầu thủ có thể thay thủ môn nhng vào lúc tạm ngừng thì phải thay trang phục

- Nếu cầu thủ ngoài vào mà cầu thủ trong cha ra thì cảnh cáo cầu thủ ngoài và phạt gián tiếp tại chỗ bóng dừng Nếu trong khu vực phạt đền thì để trên khu vực 6m

- Nếu thay sai khu vực thay cầu thủ thì vẫn cảnh cáo và phạt gián tiếp tại chỗ bóng dừng

- Nếu không đủ 3 ngời trên sân thì dừng trận đấu

điểm phạt thtthứ 2

điểm phạt thứ 16m

10m

2 m

Trang 31

4 Luật IV Trang phục cầu thủ:

- áo thun, quần đùi, bít tất dài, bọc ống quyển và giày (giày bắt buộc )

- Hai đội áo có số và khác màu Thủ môn mặc áo khác màu 2 đội và khác màu nhau

- Nếu không đúng quy định thì mời ra ngoài chỉnh đốn sau đó mới vào sân

5 Luật V Trọng tài chính:

- Là ngời có quyền quyết định trên sân, thực hiện đúng luật

- áp dụng đúng luật bóng đá

- ghi nhận mọi diễn biến trớc, trong và sau trận đấu

- Theo dõi thời gian nếu không có th ký bấm giờ và trọng tài 3

- Cho dừng trận đấu khi có sự cố hoặc cảnh cáo cầu thủ

- Không cho ngời ngoài vào sân

6 Luật VI Trọng tài thứ hai :

Trợ lý cho trọng tài chính

- Theo dõi thời gian 2 phút phạt dành cho cầu thủ bị truất quyền thi đấu

- Theo dõi thời gian hội ý một phút

- Theo dõi thay đổi cầu thủ

- Có thể cho dừng trận đấu

7 Luật VII Th ký bấm giờ và trọng tài thứ 3

Trợ lý cho trọng tài chính và trọng tài thứ 2

- Đảm bảo thời gian thi đấu đúng một phút hội ý, 2 phút truất quyền thi đấu

- Báo hết hiệp, hết trận, báo lỗi tổng hợp

- Ghi biên bản cầu thủ ghi bàn, cảnh cáo, truất quyền, hội ý

- Trọng tài thứ 3 có thể thay trọng tài chính hoặc trọng tài 2

8 Luật VIII Thời gian thi đấu

- Hai hiệp, mỗi hiệp 20 phút Một hiệp đợc hội ý 1 lần, thời gian 1 phút , báo với th ký bấm giờ khi đội mình đang khống chế bóng (hội ý ở trong sân và ngời ngoài không đợc vào sân)

- Nghỉ giữa 2 hiệp không quá 15 phút

- Hiệp phụ không có hội ý (nếu có hiệp phụ theo điều lệ)

9 Luật IX: Bắt đầu và bắt đầu lại trận đấu

* A: Bắt đầu trận đấu

- Bốc thăm chọn u tiên

- Sân đội nào đội ấy đứng

- Các cầu thủ không đợc đợc giao bóng đứng cách bóng 3 m Bóng vào cuộc khi đợc đá và di chuyển

- Nếu cầu thủ giao bóng chạm liên tiếp lần 2 thì phạt gián tiếp

- Sau mỗi bàn thắng đội thua sẽ giao bóng

- Khi không thực hiện đúng sẽ thực hiện giao bóng lại

- Bóng đá từ quả giao bóng trực tiếp vào cầu môn, bàn thắng đợc công nhận

*B: Bắt đầu lại trận đấu

Giỏo viờn: Trần Khắc Thi Trường THCS Gia Thanh

Trang 32

Nếu dừng trận đấu vì một lý do nào đó khi bóng trong cuộc thì tiếp tục trận đấu bằng quả thả bóng chạm đất, nếu trong khu phạt đền thì kéo ra vạch 6m Nếu thả bóng ra ngoài đờng biên dọc, biên ngang thì thực hiện lại Khi bóng chạm đất thì cầu thủ mới đợc đá.

10 Luật X: Bóng trong cuộc và bóng ngoài cuộc:

- Bóng ngoài cuộc khi: Vợt qua đờng biên ngang, biên dọc

- Sau tiếng còi trọng tài

- Bóng trong cuộc khi: các trờng hợp còn lại

- Nếu khi thi đấu bóng chạm trần thì dừng trận đấu và đội không đá chạm trần sẽ hởng quả đá biên tại giao điểm giữa đờng biên dọc với đờng tởng tợng song song với biên ngang đi qua điểm đối diện ( trên mặt sân ) với điểm bóng chạm trần

11 Luật XI: Bàn thắng hợp lệ:

Khi bóng vợt qua hoàn toàn đờng biên ngang cầu môn giữa hai cột dọc, dới xà ngang

Trừ :

+ Trờng hợp đặc biệt do luật quy định

+ Do cầu thủ dùng tay để ném, ôm hoặc đấm vào cầu môn

- Đội ghi nhiều bàn thắng hơn là đội thắng, nếu ghi bằng nhau hoặc không ghi bàn thắng là đội hoà

12 Luật XII: Lỗi và hành vi thiếu đạo đức:

A/.Lỗi trực tiếp: Tính lỗi tổng hợp.

- Nếu vi phạm trong khu phạt đền thì phạt 6m

B/.Lỗi gián tiếp

Thủ môn phạm các lỗi sau:

+ Phát bóng cha qua vạch giữa sân mà nhận lại từ cầu thủ đồng đội chuyền về khi cha chạm đối phơng

+ Dùng tay bắt bóng từ quả chuyền về của đồng đội

+ Dùng tay chạm bóng hoặc bắt bóng từ quả đá biên về

+ Khống chế bằng tay hoặc chân ở sân mình quá 4 giây

Hoặc cầu thủ phạm lỗi sau đây:

+ Cố tình chơi nguy hiểm

+ Cố tình ngăn cản đối phơng

+ Ngăn cản thủ môn đa bóng vào cuộc

+ Phạm lỗi khác không đề cập trong luật VII này

Cầu thủ bị cảnh cáo ( thẻ vàng ) và phạt gián tiếp:

+ Ra vào sân không có phép của trọng tài

Tớc quyền thi đấu (thẻ đỏ):

+ Có hành vi thô bạo

Trang 33

+ Có lối chơi bạo lực.

+ Nhổ nớc bọt vào đối phơng hoặc bất kỳ ai

+ Ngăn cản cơ hội ghi bàn rõ rệt bằng tay

+ Vi phạm lỗi thô bạo, ngăn cản cơ hội ghi bàn rõ rệt

+ Lời lẽ thô tục hoặc xúc phạm

+ Bị cảnh cáo 2 lần

- Cầu thủ bị truất quyền thi đấu không vào lại sân, không ngồi ghế dự bị Đội có cầu thủ này thi

đấu thiếu ngời trong 2 phút Thời gian 2 phút có thể rút ngắn nếu :

+ Nếu đội 5 cầu thủ ghi bàn thì đội 4 cầu thủ đợc bổ sung

+ Cả hai đội đều 4 cầu thủ thì ghi bàn cả hai đội đều giữ nguyên

+ Trờng hợp đội 5 hoặc 4 cầu thủ thi đấu với đội 3 cầu thủ khi đội đông hơn ghi bàn thì đội 3 cầu thủ đợc bổ sung 1

+ Nếu 2 đội đều 3 cầu thủ thì khi ghi bàn không bổ sung thêm cầu thủ

- Cầu thủ bổ sung khi bóng ngoài cuộc

13 Luật XIII: Những quả phạt:

2 loại trực tiếp và gián tiếp

Khi cầu thủ thực hiện quả phạt cầu thủ đối phơng đứng cách 5m

Nếu cầu thủ thực hiện chạm tiếp lần 2 thì đội bạn đựơc hởng quả phạt gián tiếp

Nếu đội đợc hởng quả phạt chậm quá 4 giây thì đổi lại

14 Luật XIV: Lỗi tổng hợp:

- Những quả phạt trực tiếp đợc tính là lỗi tổng hợp

- Những quả phạt lỗi tổng hợp trực tiếp vào cầu môn đối phơng đợc tính bàn thắng

- 5 lỗi đầu đợc làm hàng rào cách 5m, từ lỗi thứ 6 không đợc làm hàng rào, cầu thủ đã phạt phải báo trọng tài trừ thủ môn và ngời sút phạt còn tất cả ra ngoài vạch tởng tợng ngang hàng bóng đặt với biên ngang, cách xa bóng 5m

- Nếu lỗi thứ 6 mà bị phạt từ điểm phạt thứ 2 đến hết biên ngang sân đối phơng thì đặt bóng tại

điểm phạt thứ 2 Còn nếu từ điểm phạt thứ 2 đến đờng biên ngang sân mình thì đối thủ sẽ chọn tại

điểm phạt lỗi hoặc tại điểm phạt thứ 2

- Cầu thủ sút phạt trực tiếp vào cầu môn

- Vị trí phạt phải từ 6m trở lên

- Nếu có 2 hiệp phụ thì lỗi tổng hợp hiệp 2 vẫn giữ nguyên để tính vào 2 hiệp phụ

- Nếu đội bị phạt phạm luật thì quả phạt thực hiện lại nếu không ghi đợc bàn thắng, còn bàn thắng ghi đợc công nhận

- Nếu đội đợc phạt phạm luật thì quả phạt thực hiện lại nếu ghi bàn thắng và không thực hiện lại khi không ghi đợc bàn thắng

Nếu cầu thủ thục hiện chạm bóng lần 2 thì phạt gián tiếp

15 Luật XV: Phạt đền

- Nếu phạm lỗi trực tiếp trong khu phạt đền thì phạt đền

- Bóng đá thẳng vào cầu môn, nếu vào phút cuối thì phải kéo thêm giờ để thực hiện xong quả phạt

- Thủ môn đứng trên đờng cầu môn giữa 2 cột dọc

- Các cầu thủ khác đứng trong sân, ngoài khu phạt đền , sau điểm phạt đền, cách điểm phạt đền 5m

- Nếu cầu thủ đội phạm lỗi vi phạm : thực hiện lại nếu bóng không vào cầu môn , công nhận nếu bóng vào cầu môn

- Nếu cầu thủ đội đá phạt phạm lỗi, bóng vào cầu môn đá lại Bóng ra ngoài không đá lại

- Nếu cầu thủ đá phạt chạm tiếp lần 2 khi bóng bật cột dọc, xà ngang thì bị phạt gián tiếp

16 Luật XVI: Đá biên

- Bóng đợc đặt trên đờng biên dọc, chân có thể dẫm lên đờng biên dọc hoặc đứng ngoài sân.Cầu thủ đối phơng đứng cách 5m

Giỏo viờn: Trần Khắc Thi Trường THCS Gia Thanh

33

Trang 34

- Cầu thủ đá biên trực tiếp vào cầu môn không đợc tính là bàn thắng.

Đá biên không đúng quy định, không đúng vị trí bóng ra biên quyền đá biên thuộc về đội bạn.Nếu quá 4 giây mất quyền đá biên

17 Luật XVII: Quả ném phát bóng:

- Có thể đa sang sân đối phơng

- Các cầu thủ đối phơng đứng ngoài khu phạt đền

- Quả ném phát bóng trực tiếp vào cầu môn không tính là bàn thắng

- Nếu ném phát bóng chạm cầu thủ khác trong khu phạt đền thì phát bóng lại

- Nếu thủ môn phát bóng ra ngoài mà chạm lần 2 thì phạt gián tiếp tại điểm phạm lỗi

- Nếu thủ môn nhận bóng lại từ đồng đội chuyền về, bị phạt gián tiếp trên vạch 6m

18 Luật XVIII: Quả phạt góc

- Đợc công nhận bàn thắng nếu bóng vào cầu môn

- Nếu cầu thủ thực hiện chạm bóng lần 2 phạt gián tiếp

- Nếu phạt góc không đúng quy định đá lại

- Nếu quá 4giây phạt gián tiếp

* Hớng dẫn đá 6m:

- Chọn cầu môn, bốc thăm, ghi kết quả

Mỗi đội đá 5 quả xen kẻ nhau,5 cầu thủ chọn đá đợt đầu sẽ chọn trong danh sách cầu thủ đăng

ký hợp lệ

- Nếu 5 quả đầu hoà thì đá luân lu từng quả một và các cầu thủ còn lại sẽ đá Nếu dự bị đá hết vẫn hoà thì trở lại các cầu thủ đợt đầu đá tiếp

* Ký hiệu tay của trọng tài:

- Phạt trực tiếp: tay chỉ về phía đội phạm lỗi

- Phạt gián tiếp: tay trái giơ cao lên trên đầu

- Lỗi thứ 5: tay trái xoè 5 ngón giơ tay cao trên đầu

- Lợi thế: hai tay chỉ về phía trớc lòng bàn tay hớng vào nhau

- Cảnh cáo ( truất quyền thi đấu ): Giơ thẻ vàng ( thẻ đỏ )

- Lỗi 4 giây: xoè bàn tay 4 ngón giơ cao trên đầu

- Hội ý : tay phải đa ngang ngực, lòng bàn tay úp xuống, mũi bàn tay trái chạm bàn tay phải

1.1.4 Để đánh đôi, mỗi phần mặt bàn lại chia thành 2 phần nhỏ bằng nhau bởi một đờng vạch giữa màu trắng rộng 3cm song song với các đờng biên dọc Đờng vạch giữa đợc coi nh thuộc về phần bên phải của mỗi nửa bàn

Trang 35

1.5.3 Kể từ lúc bắt đầu giao bóng cho tới khi bóng đợc đánh đi, quả bóng phải ở phía trên mặt bàn và đằng sau đờng biên cuối bàn của ngời giao bóng và bóng không đợc che giấu ngời đỡ giao bóng bằng bất kỳ một bộ phận nào trên cơ thể hoặc quần áo của ngời giao bóng hoặc của ngời cùng

đánh đôi với mình

1.6 Bóng đánh lại:

1.6.1 Nếu khi giao bóng lúc vợt hoặc vòng qua bộ phận lới mà bóng chạm vào bộ phận lới với

điều kiện là quả giao bóng tốt hoặc bóng bị chạm chắn bởi ngời đỡ giao bóng hay đồng đội của ngời này

1.6.2 Nếu bóng đã đợc giao đi khi ngời đỡ giao bóng hoặc cặp ngời đỡ giao bóng hoặc cặp ngời

đỡ cha sẵn sàng với điều kiện là cả ngời đỡ hoặc đồng đội của ngời này cha có ý định đỡ bóng

1.6.3 Nếu quả bóng không đợc giao bóng tốt hay trả lại tốt hoặc mặt khác không tuân thủ những quy định do điều gây phiền nhiễu ngoài phạm vi kiểm soát của đấu thủ

1.6.4 Nếu trận đấu đợc tạm ngừng bởi trọng tài hay trợ lý trọng tài

1.7 Một điểm

1.7.1 Nếu đối thủ cản bóng

1.7.2 Nếu đối thủ đánh bóng liên tiếp 2 lần

1.7.3 Nếu đối thủ của anh ta ( chị ta) hoặc bất cứ vật gì mà ngời đó mặc hay mang trên ngời làm

xê dịch mặt bàn đấu và chạm vào bộ phận lới

1.7.4 Nếu bàn tay không cầm vợt của đối thủ chạm vào mặt bàn đấu

1.7.5 Nếu đôi đối phơng đánh bóng sai trình tự đã đợc xác định bởi ngời giao bóng đầu tiên và ngời đỡ giao bóng đầu tiên

Ngày đăng: 27/10/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cho 5 -6 đấu thủ - LUẬT TỔNG HỢP CÁC MÔN MỚI NHẤT
Bảng cho 5 -6 đấu thủ (Trang 46)
Bảng cho 3 - 4 đấu thủ - LUẬT TỔNG HỢP CÁC MÔN MỚI NHẤT
Bảng cho 3 - 4 đấu thủ (Trang 46)
Bảng cho 3 - 4 đấu thủ - LUẬT TỔNG HỢP CÁC MÔN MỚI NHẤT
Bảng cho 3 - 4 đấu thủ (Trang 49)
Bảng cho 9 - 10 đấu thủ - LUẬT TỔNG HỢP CÁC MÔN MỚI NHẤT
Bảng cho 9 - 10 đấu thủ (Trang 50)
Bảng cho 7 -8 đấu thủ - LUẬT TỔNG HỢP CÁC MÔN MỚI NHẤT
Bảng cho 7 -8 đấu thủ (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w