- Kiến thức: -Xác định được nơi sống của một số TV,sự phân bố các nhóm TV chính .Quan sát được đặc điểm hình thái để nhận biết một số đại diện của. ngành.Củng cố mở rộng kiến thứcvề tín[r]
Trang 1Ngày soạn 1 tháng 3 năm 2020
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố được các kiến thức đã học trong quá trình học trực tuyến
Nhằm củng cố lại kiến thức để các em ghi nhớ về quả và hạt,các nhóm thực vật và đặc điểm của chúng
2 Kĩ năng :
- Nhận biết được các đại diện của các nhóm thực vật trên tranh và trên thực tế, và rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức
3.Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Chuẩn bị: Hệ thống câu hỏi ôn tập
III Tiến trình lên lớp.
nhóm trả lời 3 câu hỏi:
? Nhắc lại khái niệm thụ phấn, thụ
? Sau thụ phấn và thụ tinh , hiện
tượng xảy ra tiếp theo là gì?
? Quả và hạt do bộ phận nào của
hoa tạo thành?
- HS hoạt động nhóm: Mỗi nhóm trả
lời 2 câu hỏi vào giấy
Các nhóm đổi chéo bài
là hợp tử
- Hoa tự thụ phấn phần lớn là hoa lưỡng tính, nhị
và nhuỵ chín cùng một lúc
- Hoa giao phấn: Hoa đơn tính hoặc hoa lưỡng tính
có nhị và nhuỵ không chín cùng một lúc Hoa giao phấn thực hiện được nhờ: Sâu bọ, gió, con người
- Đặc điểm hoa thụ phấn nhờ sâu bọ: Màu sắc sặc
sỡ, có hương thơm, có mật ngọt, hạt phấn to và có gai, đầu nhuỵ có chất dính
- Sau khi thụ phấn xảy ra sẽ tiếp tục xảy ra quá trình thụ tinh
- Sau khi thụ phấn xảy ra tại noãn tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái có trong noãn tạo thành hợp tử
- Quả do bầu phát triển nên Hạt do noãn phát triểntạo thành
II Quả và hạt -Dựa vào đặc điểm của vỏ quả, có thể chia các quả
thành 2 nhóm chính là quả khô và quả thịt
* Quả khô:
- Vỏ quả khi chín: Khô, cứng, mỏng
Trang 2HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm
trình bày, các nhóm chấm chéo bài
cho nhau
- GV cho HS hoàn thành vào phiếu
học tập
- Các nhóm đổi chéo bài GV đưa
ra đáp án chuẩn Yêu cầu các nhóm
chấm chéo
- GV cho HS hoàn thành vào phiếu
học tập
?Nêu các điều kiện cần cho sự nảy
mầm của hạt (nước, nhiệt độ ).
- Chia thành 2 nhóm:
+ Quả khô nẻ: Khi chín khô, vỏ quả có khả năng
tách ra
Vd: Quả cải, quả đậy Hà Lan……
+ Qủa khô không nẻ: Khi chín khô, vỏ quả không
+ Qủa mọng: Phần thịt quả dày mọng nước.
Vd: quả cam, cà chua…
+ Qủa hạch: Có hạch cứng chứa hạt ở bên trong.
Vd: quả xoài, quả nhãn…
- Các bộ phận của hạt: Vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ Phôi hạt gồm: Rễ mầm, thân mầm,và chồi mầm, lá mầm Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa trong lá mầm hoặc trong phôi nhũ
- Phát tán nhờ gió:( Quả chò, quả trâm bầu, quả bồ công anh, hạt hoa sữa ): Quả có cánh hoặc túm lông nhẹ
- Phát tán nhờ động vật( Quả sim, quả ổi, quả dưa hấu, quả ké, quả trinh nữ )Quả có hương thơm, vị ngọt, hạt có vỏ cứng, quả có nhiều gai, góc bám
- Tự phát tán( Quả các cây họ đậu, xà cừ, bằng lăng ): Vỏ quả tự nứt để hạt tung ra ngoài
-Điều kiện bên trong: Đó là chất lượng hạt giống-Điều kiện bên ngoài: nước, không khí, nhiệt độ
*Vận dụng kiến thức vào sản xuất
- Sau khi gieo hạt, gặp trời mưa to, nếu đất bị úng
ta phải tháo hết nước bảo đảm cho hạt có đủ khôngkhí để hô hấp, hạt mới không bị thối, chết, mới nảymầm được
- Trước khi gieo hạt, ta phải làm đất thật tơi xốp đểlàm cho đất thoáng, khi hạt gieo xuống có đủ không khí để hô hấp mới nảy mầm tốt
- Khi trời rét, ta phải phủ rơm rạ cho hạt đã gieo đểtạo điều kiện nhiệt độ thuận lợi cho sự chuyển hóa các chất giúp hạt nảy mầm tốt
- Gieo hạt đúng thời vụ giúp cho hạt gặp được
Trang 3HĐ 3: Các nhóm thực vật
1- Một số tảo thường gặp, vai trò
của tảo ?
2- Môi trường sống, cấu tạo rêu ?
3- Nơi sống, cấu tạo cơ quan sinh
dưỡng, cơ quan sinh sản của
- Tảo tiểu cầu: Cơ thể đơn bào
Ví dụ: Tảo silic, tảo vòng…
* Tảo nước mặn:
- Rong mơ: Là cơ thể đa bào, màu nâu
-Ví dụ: Rau câu, rau diếp biển, rau sừng hươu…
=> Tất cả tảo đều chưa có rễ, thân, lá thật
* Vai trò của tảo
- Cung cấp oxi cho đv ở nước
- Làm thức ăn cho người, gia súc, đv ở nước…
- Làm thuốc, phân bón…
- Một số gây hại: gây hiện tượng “nước nở hoa”……
2 Môi trường sống: Rêu sống nơi đất ẩm.
-Cấu tạo cây Rêu
* Cơ quan sinh dưỡng:
+ Thân ngắn, không phân cành
+ Lá nhỏ, mỏng
+ Rễ giả có khả năng hút nước
+ Chưa có mạch dẫn
* Cơ quan sinh sản:
+ Cơ quan sinh sản là túi bào tử nằm ở ngọn cây + Rêu sinh sản bằng bào tử
+ Bào tử nảy mầm phát triển thành cây rêu
- Chú ý : + Tảo không nằm trong nhóm thực vât.
+ Rêu là đại diện đầu tiên trong nhóm thực vật+Không còn khái niệm thực vật bậc thấp và bậc cao
3.Nơi sống: Nơi ẩm, râm mát (vách núi, 2 bên
đường….)
a Cơ quan sinh dưỡng:
- Lá non cuộn tròn, khi già có cuống dài và có đốmnâu ở mặ dưới lá
- Thân ngầm hình trụ
- Rễ thật
- Có mạch dẫn
b Cơ quan sinh sản:
- Cơ quan sinh sản: túi bào tử (nằm ở mặt dưới lá
Trang 44- Nêu đặc điểm câu tạo cơ quan
sinh dưỡng, cơ quan sinh sản của
cây thông ?
già)
- Dương xỉ sinh sản bằng bào tử
* Sự phát triển của dương xỉ:
-Ví dụ : Rau bợ, dương xỉ tổ chim, lông culi, rau dớn…
- So sánh với thực vật có hoa: chưa có hoa, quả, hạt
4 Cấu tạo cây thông
a Cơ quan sinh dưỡng+ Thân cành màu nâu, xù xì (cành có vết sẹo khi lárụng) Thân gỗ có mạch dẫn phát triển
+ Lá nhỏ hình kim, mọc từ 2 - 3 chiếc trên 1 cànhcon rất ngắn, có vảy nâu bọc ở ngoài
b Cơ quan sinh sản
- Nón đực:
+ Nhỏ, màu vàng, mọc thành cụm.
+ Vảy (nhị) mang hai túi phấn chứa hạt phấn
- Nón cái:
+ Lớn, màu nâu, mọc riêng lẻ
+Vảy (lá noãn) mang hai noãn
Nón chưa có bầu nhụy chứa noãn à không thể coinhư một hoa
Hạt nằm lộ trên lá noãn hở nên được gọi là hạt trần => Hạt trần là thực vật chưa có hoa, song có cấutạo phức tạp hơn Quyết
Nơi sống Đa số sống phụ thuộc
vào môi trường nước
thuộc nhóm TVbậc thấp
Môi trường ẩm ướt
là nhóm TV ởcạn đầu tiên
Đất ẩm, nơi râmmát, ven đường, bờ,ruộng, khe tường…
Cơ quan sinh
dưỡng
Chưa có rễ, thân, láthực sự
Có thân, lá nhưngchưa có mạch dẫn,
rễ giả
Đã có rễ, thân, láthực sự và có mạchdẫn
Cách sinh sản Sinh dưỡng hoặc tiếp
hợp
Sinh sản bằng bàotử
Sinh sản bằng bàotử
5 Hướng dẫn về nhà:
Trang 5- Đọc trước bài: Hạt kín- Đặc điểm của thực vật hạt kín và Lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm.
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn 2 tháng 5 năm 2020
Tiết 49: Bài 41 HẠT KÍN- ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC VẬT HẠT KÍN.
+ Phân biệt một số đặc điểm hình thái của cây thuộc lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm (về kiểu rễ, kiểu gân lá, số lượng cánh hoa) Căn cứ vào các đặc điểm để có thể nhận dạng nhanh một cây thuộc lớp hai lá mầm hay một lá mầm
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, khái quát hoá, kĩ năng thực hành.
- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
II Phương tiện dạy học:
- Vật mẫu: Cây đào, cây lạc, cây ngô, hoa bớ, hoa cải, hoa hồng , lúa, ngô, xoài
- Kính lúp cầm tay, kim nhọn, dao con
- Hs kẻ bảng theo mẫu SGK trang 135
- Tranh rễ cọc, rễ chùm, các kiểu gân lá
III Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới:
HĐ 1: Quan sát cây có hoa
- Gv yêu cầu Hs đặt mẫu lên bàn quan sát (hoạt
động theo nhóm)
- Gv hướng dẫn Hs quan sát theo trình tự SGK
+ Cơ quan sinh dưỡng
+ Cơ quan sinh sản
(Với những bộ phận nhỏ dùng kính lúp)
- Gv kẻ bảng trống SGK lên bảng phụ
- Yêu cầu 2-3 nhóm lên điền nội dung
A Hạt kín - Đặc điểm của thực vật hạt kín.
I Quan sát cây có hoa
1,Cơ quan sinh dưỡng
- Rễ: Rễ chùm hay rễ cọc
- Thân : Thân gỗ hay thân cỏ, kích thước khác nhau
- Lá : Lá đơn hay lá kép2,Cơ quan sinh sản
- Hoa: mọc đơn độc hay cụm
Đài: Có màu sắc khác nhau
Tràng: Màu sắc, cánh rời hay cánh dính
Nhị: Đếm số nhịNhụy: Cắt ngang bầu, xem noãn
- Quả: Khô hay mọng
Trang 6? Nêu đặc điểm chung của các cây hạt kín?
Hs: Có hoa, quả, sinh sản bằng hạt và hạt nằm
trong quả
- Gv bổ sung giúp Hs rút ra được đặc điểm
chung
? So sánh với cây hạt trần để thấy đựơc sự tiến
hoá của cây hạt kín?
HĐ 3: Cây hai lá mầm và cây một lá mầm
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại kiến thức cũ về kiểu
rễ, kiểu gân lá của cây hạt kín kết hợp với quan
sát tranh
+ Các đặc điểm này gặp ở các cây khác nhau
trong lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm
- Yêu cầu Hs quan sát tranh, hình 42.1, G giới
thiệu một cây một lá mầm và một cây hai lá
mầm điển hình Hs tự nhận biết
- Tổ chức thảo luận trên lớp
? Phát biểu các đặc điểm phân biệt cây hai lá
mầm và cây một lá mầm?
Hs: Rễ, hoa, gân lá, thân
- Yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin mục 1
? Còn những dấu hiệu nào để phân biệt lớp hai
II Đặc điểm của các cây hạt kín
Cơ quan sinh dưỡng: Rễ, thân, lá đa dạng
- Cơ quan sinh sản: Có hoa, quả chứa hạt bên trong
- Môi trường sống đa dạng(trên cạn,dưới nước,môi trường đặc biệt)
Trang 7Hoa 6 cánh hoặc 3 cánh 5 cánh hoặc 4 cánh
HĐ 2: Đặc điểm phân biệt giữa lớp 2 lá
- Ngoài ra còn một vài dấu hiệu phân biệt
nữa như: kiểu rễ, kiểu gân lá, số cánh
hoa, dạng thân…
Kết luận chung: Phần ghi nhớ 2 bài SGK
2 Đặc điểm phân biệt giữa lớp 2 lá mầm
và lớp 1 lá mầm
Khuyến khích Hs tự thực hiện
4 Củng cố: Yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm:
Đánh dấu X vào đầu câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong nhóm cây sau, nhóm nào toàn cây hạt kín?
a Cây mít, cây rêu, cây ớt b Cây ổi, cây cải, cây dừa
c Cây thông, cây lúa, cây đào
Câu 2: Tính chất đặc trưng nhất của các cây hạt kín là:
a Có rễ, thân, lá b Có sự sinh sản bằng hạt
c Có hoa, quả, hạt Hạt nằm trong quả
- Nhắc lại đặc điểm nhận biết cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.- Đọc mục “Em có biết”
- Ôn lại các kiến thức đã học từ đầu học kì II,để tiết sau ôn tập
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Ngày soạn 3 tháng 5 năm 2020
Tiết 50 : ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố được các kiến thức đã học về quả và hạt,các nhóm thực vật
Hiểu rõ chức năng phù hợp với cấu tạo của quả và hạt.Thế nào là sinh sản hữu tính,sinh sản vô tính Sắp xếp theo mức tiến hóa của các nhóm thực vật
2 Kĩ năng :
- Nhận biết được các đại diện của các nhóm thực vật trên tranh và trên thực tế
- Kĩ năng tổng hợp kiến thức
3.Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Chuẩn bị: Hệ thống câu hỏi ôn tập
III Tiến trình lên lớp.
Gv cho Hs kể lại những hiện tượng xảy ra
trong quá trình thụ tinh
? Hiện tượng nào là quan trọng nhất vì sao?
Hs: hiện tượng thụ tinh là quan trọng nhất
Trang 8? Thụ tinh khác thụ phấn như thế nào?
? Quả thịt được phân loại như thế nào và đặc
điểm của từng loại
? Vậy dựa vào đặc điểm nào để người ta phân
chia các loại quả
? Có mấy loại hạt đó là những loại hạt nào
đặc điểm của từng loại ?
so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa hạt
một lá mầm và hạt hai lá mầm
Gv Cho Hs thảo luận và cho biết các kiểu phát
tán của quả và hạt và đặc điểm của từng loại
quả và hạt
Các điều kiện cần cho hạt nảy mầm là gì ?
HĐ 2 : Bài tập
* Cho Hs thảo luận hoàn thành phiếu học tập
trên bảng phụ: Đặc điểm của các nhóm thực
vật đó học ? trong đó nhóm nào tiến hóa nhất ?
Vì sao ?
Gv: Gọi đại diện HS lên bảng trình bày
( Hiện tượng sinh sản hữu tính
b Thụ phấn :
Là sự kết hợp giữa hạt phấn và đầunhuỵ
- Quả mọng ⇒ khi chín vỏ quả mềm và mọng nước
- Vỏ hạt
- Phôi mang lá mầm ,thân mầm , chồi mầm , rễ mầm và chứa chất dinh dưỡng dự trữ
- Quả khi chín vỏ quả tự nứt nẻ d/ Điều kiện cần cho hạt nảy mầm
- Điều kiện ngoại cảnh : đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp
- Điều kiện hạt : To, chắc, không sâu bệnh
Trang 9t triển
đa dạng
Nằm ngangThân gỗ
Đa dạng vềkiểu
thân,mạch dẫn phát triển
Già và non
Lá nhỏ
Đa dạng
về cấu tạo,kiểu gân,cách xếp
Túi bào tử
NónHoa,quả ,hạt
Bào tử
Sinh sản bằng hạt (hạt trần)Sinh sản bằng hạt(hạt kín)
4 Củng cố - đánh giá
Gv: Tóm tắt lại nội dung của buổi ôn tập
5 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài ôn tập lại các kiến thức đã học để tiết sau kiểm tra một tiết
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Ngày soạn 9 tháng 5 năm 2020
Tiết 51: KIỂM TRA 1 TIẾT I.Mục tiêu
- Kiến thức :
+ Kiểm tra đánh giá việc nắm bắt kiến thức của HS qua các phần đã học thụ phấn, thụ tinh, các hình thức thụ phấn, đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió nhờ sâu bọ, cấu tạo hạt, những điều kiện nảy mầm của hạt, đặc điểm cấu tạo, cách sinh sản của các nhóm thực vật: Tảo- rêu- quyết,-hạt kín
- Kĩ năng: Kiểm tra kĩ năng trình bày của HS để kịp thời rút kinh nghiệm , bổ sung
- Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức nghiêm túc, tự giác trong giờ kiểm tra.
Hiểu được sự thụ tinh ,kết hạt ,tạo quả
Số câu:
Số điểm:
1 0.5
2 Quả và
hạt
- Xác định được cách phân loại các loại quả.Sự phát tán của quả và hạt
Thiết kế thí nghiệm chứng minh sự nảy mầm của hạt
TL:3TNKQ:1Điểm:5
Số câu:
Số điểm:
1 0.5
2 2
1 2.5
3. Các -Nêu được cấu Xác định được So sánh để TL:1
Trang 10nhóm
thực vật
tạo cơ quan sinh sản,cơ quan sinh dưỡng của cácnhóm thực vật,cây 1 lá mầm
và cây 2 lá mầm
cây thuộc lớp
1 lá mầm và cây thuộc lớp
2 lá mầm
thấy được sự tiến hóa giữa các nhóm thựcvật
TNKQ:7Điểm:4.5
Số câu:
Số điểm:
6 3
1 0.5
1 1 Cộng TL: câu
TNKQ: 6 câuĐiểm: 4
Tỷ lệ :40%
TL:2 câuTNKQ: 2 câuĐiểm: 3
Tỷ lệ :30%
TL:1câuTNKQ: 1 câuĐiểm:2
Tỷ lệ : 20%
TL:1câuTNKQ: 0Điểm:3
Tỷ lệ :10%
TL: 4câuTNKQ:9 câuĐiểm:.10
Tỷ lệ :100%
Câu 1.Khi quan sát đặc điểm vỏ
quả,những quả thuộc nhóm quả hạch là :
A.Bơ, táo B.Chuối, đậu
C Quả đu đủ,chanh D.Quả sâu
riêng,quả đậu hòe
Câu 2.Cơ quan sinh sản của thông là:
A.Túi bào tử B Hạt C Nón đực ,nón
cái D Nón đực
Câu 3 Cắt dọc nón cái cây thông quan sát
ta thấy cấu tạo nón cái gồm:
A.Trục nón ,vảy ,túi phấn B.Trục nón
a) Rong mơ, tảo xoắn, rong đuôi chó;
b) Cây cải, cây lúa, cây bưởi;
c) Cây rau bợ,cây lông cu li;
Câu 7 Cây thuộc lớp hai lá mầm là :
A.Cây ngô B.Cây đậu C.Cây lúa
D.Cây dừa
Câu 8.Quả và hạt do bộ phận nào của hoa
tạo thành :
A.Đài,tràng,nhị,nhụy B.Bầu nhụy và
noãn sau khi được thụ tinh
C.Bao phấn,hạt phấn,bầu và đầu nhụy
Câu 2.Cơ quan sinh sản của rêu là:
A.Túi bào tử B Hạt C Quả D.Nón
Câu 3 Cấu tạo nón đực của cây thông có màu :
C.Cả ở cạn và ở nước D.Ở nước Câu 6.Cây chanh xếp vào ngành :A.Rêu B Hạt trần C Hạt kín D.Quyết
Câu 7 Cây thuộc lớp một lá mầm
là :A.Cây ngô B.Cây đậu C.Cây me D.Cây mận
Câu 8.Sinh sản có sự kết hợp tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái
là :A.Sinh sản vô tính B .Sinh sảnhữu tính
Trang 11Câu 9 Đặc điểm giúp nhận biết cây hai lá
Câu 10 Cần phải thiết kế thí nghiệm thế
nào để chứng minh sự nảy mầm của hạt
phụ thuộc vào độ ẩm,không khí và nhiệt độ
thích hợp
Câu 11 Quả và hạt tự phát tán thường có
đặc điểm gì ?cho ví dụ ?Vì sao phải thu
hoạch đỗ xanh và đỗ đen trước khi quả
A.Phôi của hạt có 1 lá mầm B.Phôicủa hạt có lá mầm
C.Phôi của hạt có 2 lá mầm D.Phôicủa hạt có 3 lá mầm
Câu 10 Cần phải thiết kế thí nghiệm thế nào để chứng minh sự nảy mầm của hạt phụ thuộc vào chất lượng hạt giống
Câu 11 Quả và hạt phát tán nhờ gió thường có đặc điểm gì ?cho ví dụ ?Người ta nói rằng những hạt rơi chậm thường được gió mang đi xa hơn.Hãy cho biết điều đó đúng hay sai ?Vì sao ?
Câu12 : (1đ) Dương xỉ tiến hoá hơn rêu ở những điểm nào?
IV.ĐÁP ÁN_THANG ĐIỂM
II TỰ LUẬN (5,5 điểm)
Câu 10: (2,5đ) Cần phải thiết kế thí nghiệm thế nào để chứng minh sự nảy mầm của hạt phụ thuộc vào độ ẩm,không khí và nhiệt độ thích hợp là :
Chọn 1 số hạt đỗ tốt,khô bỏ vào 4 cốc thủy tinh,mỗi cốc 10 hạt,cốc 1 không bỏ gì thêm,cốc 2 đổ nước cho ngập hạt khoảng 6-7 cm,cốc 3 lót dưới những hạt đỗ 1 lớp bông ẩm, cốc 4 lót dưới những hạt đỗ 1 lớp bông ẩm rồi để trong hộp xốp đựng nước đá
Sau 3-4 ngày đếm số hạt nảy mầm ở môi cốc rồi viết kết quả thí nghiệm ra giấyCâu 11 (2đ) Quả và hạt tự phát tán thường có đặc điểm : vỏ quả tự nứt để hạt tung ra ngoài.Cho ví dụ:hạt đỗ,quả bông,
Phải thu hoạch đỗ xanh và đỗ đen trước khi quả chín khô vì nếu để quả chín khô thì hạt sẽ rơi hết ra ngoài-> năng suất sẽ giảm
Câu 12 (1đ) Ngành hạt kín tiến hóa hơn ngành hạt trần ở những điểm ;có hoa ,quả,hạt nằm trong quả nên hạt được bảo vệ tốt hơn.Hoa và quả có nhiều dạng khácnhau Môi trường sống đa dạng
Trang 12Câu 10 : (2,5đ) Cần phải thiết kế thí nghiệm thế nào để chứng minh sự nảy mầm của hạt phụ thuộc vào chất lượng hạt giống :
Lấy 2 cốc thủy tinh rồi lót dưới 2 cốc ấy những lớp bông ẩm.cốc thứ nhất cho vào
10 hạt đỗ tốt,cốc 2 cho vào 10 hạt đỗ bị sâu mọt,sứt sẹo.Sau 3-4 ngày quan sát sự nảy mầm của hạt đỗ ở 2 cốc
Câu 11 (2đ) Quả và hạt phát tán nhờ gió thường có đặc điểm : quả hoặc hạt có cánh,hoặc có túm lông nhẹ Người ta nói rằng những hạt rơi chậm thường được gió mang đi xa hơn Điều đó là đúng vì những hạt rơi chậm là những hạt nhẹCâu12 : (1đ) Dương xỉ tiến hoá hơn rêu ở những điểm :
-Có mạch dẫn,thân và lá đa dạng,phức tạp hơn
-Có cơ quan sinh sản nằm ở mặt dưới lá->được bảo vệ tốt hơn
-Có thêm giai đoạn nguyên tản-> cây con lúc đầu sống nhờ vào chất dinh dưỡng của nguyên tản nên phát triển tốt hơn
Hoạt động 1 : Phát đề:
- Gv: Phát đề kiểm tra ( hình thức: trắc nghiệm + tự luận, 1 đề)
- Hs: Nhận đề, kiểm tra lại
- Gv: Nhắc nhở Hs ý thức làm bài, tính giờ
Hoạt động 2 : Làm bài
- Gv: Quan sát, kịp thời nhắc nhở Hs còn trao đổi, chưa làm bài nghiêm túc
- Hs: Vận dụng kiến thức làm bài
- Gv: Thông báo thời gian làm bài khi chỉ còn 15’
Hoạt động 3 : Thu bài.
- Gv: Nhắc nhở Hs kiểm tra lại bài, thông tin cá nhân khi còn 1’
- Hs: Kiểm tra lại thông tin cá nhân, bài làm
- Gv: Thông báo hết giờ, yêu cầu Hs dừng bút, nộp bài
- Đọc trước bài khái niệm sơ lược phân loại thực vật
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn 22 tháng 3 năm 2020
Tiết 54: Bài 43 KHÁI NIỆM SƠ LƯỢC VỀ PHÂN LOẠI THỰC VẬT
I.Mục tiêu:
- Kiến thức: Hs biết phân loại thực vật, nêu được tên các bậc phân loại ở thực vật
và những đặc điểm chủ yếu của các ngành
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng phân loại 2 lớp của ngành hạt kín.
Trang 13-Thái độ: -Hs yêu thích môn học, có ý thức bảo vệ các loại thực vật
II Phương tiện dạy học: Bảng phụ: Sơ đồ phân loại trang 141 SGK để trống.
III Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định
2 Bài cũ: Đặc điểm chủ yếu để phân biệt lớp một lá mầm và lớp hai lá mầm?
3 Bài mới:
HĐ 1: Tìm hiểu phân loại thực vật
+ Ngành là bậc phân loại cao nhất
+ Loài là bậc phân loại cơ sở gồm các cây
cùng loài có nhiều điểm giống nhau về hình
dạng, cấu tạo
VD: Họ cam có nhiều loài: bưởi, chanh,
quất…
- Gv giải thích cho Hs hiểu “nhóm” không
phải là một khái niệm được sử dụng trong
phân loại
- Gv chốt lại kiến thức ghi bảng
II Các bậc phân loại
- Các bậc phân loại:
Ngành - Lớp - Bộ - Họ - Chi - Loài
HĐ 3: Các ngành thực vật.
- Yêu cầu Hs nhắc lại các ngành thực vật đã
học đặc điểm nổi bật của các ngành đó
- Gv giới thiệu cho Hs sơ đồ( cây) hình cõy
cho Hs điền các đặc điểm của mỗi ngành
- Gv chốt lại: Mỗi ngành thực vật có nhiều
đặc điểm nhưng khi phân loại chỉ dựa vào
những đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt
các ngành
- Yêu cầu Hs phân chia các ngành hạt kín
thành 2 lớp
- Giúp Hs hoàn thiện đáp án
Kết luận chung: Phần ghi nhớ SGK
- Gv củng cố lại nội dung bài
- Yêu cầu Hs nhắc lại khái niệm phân loại thực vật.- Đánh giá giờ
Trang 145 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc thêm bài: Sự phát triển của giới thực vật
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Ngày soạn 22 tháng 3 năm 2020
Tiết 55: Bài 45 NGUỒN GỐC CÂY TRỒNG.
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Hs xác định được các dạng cây trồng ngày nay và kết qẩu của quá
trình chọn lọc từ những cây hoang dại
- Kĩ năng: Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm.
- Thái độ: Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ cây trồng, vai trò của việc thuần hóa.
II Phương tiện dạy học: Tranh 45 sgk
III Tiến trình lên lớp:
- Cây trồng bắt nguồn từ cây hoang dại
- Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà
từ 1 loại cây hoang dại ban đầu con ười đã tạo ra nhiều loại cây trồng khác
ng-xa với tổ tiên của nó
- VD: Cải, chuối, cam…
HĐ 2 Cây trồng khác cây dại nh ư thế
- Hs đại diện nhóm trình bày kết quả
* Dựa vào bảng phụ cho biết:
? Cây trồng khác cây hoang dại như thế
nào
? Giải thích vì sao có sự khác nhau đó
.- Hs thảo luận theo bàn trả lời câu hỏi
HĐ 3 Cải tạo cây trồng.
- Gv y/c hs tìm hiểu mục 3 sgk cho
biết:
? Muốn cải tạo cây trồng chúng ta phải
làm gì
III Cải tạo cây trồng.
- Sử dụng các biện pháp: lai giống, gây đột biến,….để cải tạo đặc tính di truyền
- Chọn những biến đổi có lợi phù hợp
Trang 15- Hs thảo luận theo bàn trả lời câu hỏi
- Hs trả lời, nhận xét, bổ sung
- Gv chốt lại kiến thức
Kết luận chung: Phần ghi nhớ SGK
với nhu cầu sử dụng: qua nhân giống, chăm sóc… cây trồng tốt
4 Củng cố: Gv sử dụng câu hỏi cuối bài
5 H ướng dẫn học ở nhà: :
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục em có biết
Xem trước bài mới
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Ngày soạn 29 tháng 3 năm 2020
Chương IX: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
Tiết 55: THỰC VẬT GÓP PHẦN ĐIỀU HÒA KHÍ HẬU.
I Mục tiêu:
- Kiến thức:Hs nắm được vai trò của thực vật trong quá trình điều hòa khí hậu.
- Kĩ năng: Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm.
- Thái độ: Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ thực vật, vận dụng kiến thức vào thực tế
II Phương tiện dạy học: Tranh hình 46.1-2 sgk
III Tiến trình lên lớp:
- Gv chốt lại kiến thức và giải thích
thêm cho hs biết
HĐ 2 Thực vật giúp điều hòa khí
hậu.
- Gv y/c hs tìm hiểu và nội dung bảng
phụ sau mục 2 sgk, yêu cầu hs trả lời 3
2 Thực vật giúp điều hòa khí hậu.
- Nhờ tác động cản bớt ánh sáng và tốc
độ gió, có vai trò quan trọng trong việcđiều hòa khí hậu, làm tăng lượng mưa ở khu vực
3 Thực vật làm giảm ô nhiễm môi tr
ường.
- Những nơi có nhiều cây xanh thường
có không khí trong lành và: Lá có tác
Trang 16? Để giảm bớt sự ô nhiểm môi trường
không khí chúng ta phải làm gì
? Việc trồng cây xanh có tác dụng gì
- Hs thảo luận trả lời câu hỏi
- Hs trả lời, nhận xét, bổ sung
- Gv chốt lại kiến thức
Kết luận chung: Phần ghi nhớ SGK
dụng ngăn bụi, diệt 1 số vi khuẩn có hại làm giảm ô nhiễm môi trường
4 Củng cố: Gv sử dụng 4 câu hỏi cuối bài.
5 Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục em có biết
Xem trước bài tiếp theo
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn 29 tháng 3 năm 2020
Tiết 56: THỰC VẬT BẢO VỆ ĐẤT VÀ NGUỒN NƯỚC.
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Hs giải thích nguyên nhân sâu xa của những hiện tượng xảy ra trong
tự nhiên (xói mòn, lũ lụt….) từ đó nêu lên vai trò của thực vật trong việc giữ đất, nguồn nước…
- Kĩ năng: Rèn luỵện cho hs kĩ năng quan sát, t duy, hoạt động nhóm.
- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
II.Phương tiện dạy học: Tranh H 47.1 - 3 sgk
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Có vai trò gì đối với điều hòa khí hậu.
3 Bài mới:
HĐ1 Vai trò của thực vật trong trong
việc giữ đất, chống xói mòn.
- Gv y/c hs qs hình 47.1 sgk
- Hs các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
? Vì sao khi có mưa lượng chảy của
dòng
nước ma ở 2 nơi A và B khác nhau
? Điều gì sẽ xảy ra ở khu vực đồi trọc
khi có mưa
? Hiện tượng xói mòn thường xảy ra ở
vùng nào ở đại phương em
- Hs thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
Trang 17? Có vai trò gì trong việc hạn chế lũ lụt
- Gv y/c hs tìm hiểu cho biết:
? TV giữa nguồn nước ngầm như thế
Xem trước bài mới
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn 5 tháng 4 năm 2020
Tiết 57: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT VÀ ĐỐI VỚI
ĐỜI SỐNG CỦA CON NGƯỜI (T1)
I Mục tiêu :
- Kiến thức: Hs nêu được vài ví dụ khác nhau cho thấy thực vật là nguồn cung
cấp thức ăn và nơi ở cho động vật và con người
- Kĩ năng: Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, thu thập thông tin và hoạt động nhóm.
- Thái độ: Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ thực vật.
II.Phương tiện dạy học: Tranh hình 48.1-2 sgk
III Tiến trình lên lớp:
- Gv y/c hs tìm hiểu và quan sát hình
48.1 sgk thảo luận hoàn thành s mục
1 sgk
- Các nhóm thảo luận hoàn thành s
mục 1 sgk
Nội dung
I Vai trò của thực vật dối với động vật.
1 Thực vật cung cấp ôxy và thức ăn cho động vật.
- Thực vật đóng vai trò quan trọng trongđời sống động vật:
+ Cung cấp ôxy cho động vật hô hấp+ Cung cấp thức ăn cho ĐV (bản thân
Trang 18- GV gọi 1-2 hs lên bảng điền vào bảng
phụ
- Hs khác nhận xét- GV cung cấp thêm
cho hs biết: Bên cạnh những TV có ích
cho ĐV, còn có những TV có hại cho
VD: Một số tảo kí sinh, cây độc…
HĐ 2 Thực vật cung cấp nơi ở và nơi
Kết luận chung: Phần ghi nhớ SGK
2 Thực vật cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
- Ngoài cung cấp ôxy, thức ăn, TV còn cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho 1 số loài động vật
VD: Chim, thú, châu chấu……
4 Củng cố:
- Nêu vai trò của thực vật dối với động vật?
- Lấy VD minh họa về vai trò của thực vật đối với động vật?
5 Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Xem tiếp mục II
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn 5 tháng 4 năm 2020
Tiết 58: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT VÀ ĐỐI VỚI
ĐỜI SỐNG CỦA CON NGƯỜI (T2)
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Hs nêu được vài ví dụ khác nhau cho thấy thực vật là nguồn cung
cấp thức ăn và nơi ở cho động vật và con người
- Kĩ năng: Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, thu thập thông tin và hoạt động nhóm.
- Thái độ: Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ thực vật.
II Phương tiện dạy học: Tranh hình 48.3-4 sgk
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Thực vật có vai trò gì đối với động vật ? Kể tên 1 số loài ĐV ăn thực
vật mà em biết ?
3 Bài mới:
HĐ 1 Thực vật đối với đời sống con
ngư ời
- Gv y/c hs dựa vào hiểu biết thực tế
hãy cho biết:
? TV có thể cung cấp cho chúng ta
những gì trong đời sống hằng ngày
II Thực vật đối với đời sống con ngư - ời.
1 Những cây có giá trị sử dụng.
Trang 19- Hs trả lời: Thức ăn, quần áo, thuốc….
thời tìm hiểu Ê sgk cho biết:
? Những cây nào có hại cho đời sống
+ Cung cấp lương thực, thực phẩm+ Cung cấp gổ sử dụng trong xây dựng
và trong công nghiệp
+ Cung cấp dược liệu làm thuốc+ Sử dụng làm cảnh
⇒ TV là nguồn tài nguyên quý giá chúng ta cần bảo vệ và phát triển nguồn tài nguồn tài nguyên này để làm giàu cho đất nước.
2 Những cây có hại cho sức khỏe con ng ười.
- Bên cạnh những cây có lợi, còn có một số cây có hại cho sức khỏe, chúng
ta cần hết sức thận trọng trong khai thác và tránh sử dụng nó
4 Củng cố: Gv sử dung bài tập 4 cuối bài.
? TV có thể cung cấp cho chúng ta những gì trong đời sống hằng ngày
? Những cây nào có hại cho đời sống con ngƯời
5 Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục em có biết
Xem tiếp mục II
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Ngày soạn 12 tháng 4 năm 2020
Tiết 60: BẢO VỆ SỰ ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT.
I Mục tiêu :
- Kiến thức: Hs nắm được tính đa dạng của TV, nêu 1 vài loài TV quý hiếm ở địa
ph-ương, kể tên các biện pháp chính để bảo vệ sự đa dạng của TV Tự xác định xem bản thân có thể tha gia được gì trong việc tuyên truyền bảo vệ TV ở đại phương
- Kĩ năng: Quan sát, tổng hợp, hoạt động nhóm.
- Thái độ: Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ TV.
II.Phương tiện dạy học: Chuẩn bị bài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định
2 Bài cũ: Tại sao người ta nói nếu không có thực vật thì cũng không có con người.
3 Bài mới: