chiến lược cấp công ty
Trang 1GROUP 1
Trang 2CHIẾN
LƯỢC CẤP
CÔNG TY
CORPORATE- LEVEL
STRATEGY
TÓM TẮT NỘI DUNG I/ TRÌNH BÀY VỀ CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY
1 Chiến lược cấp công ty là gì?
1.1 Mục đích tạo lập chiến lược cấp công ty 1.2 Đặc điểm 1.3 Nội dung của chiến lược
2 Vai trò của chiến lược cấp công ty
II/ MỘT SỐ CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY
III/ CHIẾN LƯỢC NÀY ĐƯỢC ÁP DỤNG KHI NÀO
IV/ NHỮNG VẤN ĐỀ NẢY SINH KHI ÁP DỤNG CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY V/ VÍ DỤ MINH HỌA
2
Trang 3I CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY
1/ Chiến lược cấp công ty là gì?
Chiến lược cấp công ty là chiến lược có liên quan đến mục tiêu tổng thể và quy mô của doanh nghiệp để đáp ứng được những kỳ vọng của các cổ đông Nó xác định những định hướng của tổ chức trong dài hạn nhằm hoàn thành nhiệm vụ, đạt được các mục tiêu tăng trưởng
1.1 Mục đích
3
Chiến lược cấp DN có phạm vi trên toàn bộ
doanh nghiệp, nhằm giải quyết các vấn đề lớn:
- Chọn lựa ngành hàng và lĩnh vực kinh doanh
- Chọn lựa sản phẩm và thị trường chủ yếu
- Phân bố và sử dụng nguồn tài nguyên
- Tái cấu trúc doanh nghiệp
Trang 41.2 Đặc điểm 4
Tính chất dài hạn
- Định hướng mục tiêu chung và nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Định hướng cạnh tranh
- Quản lý các hoạt động kinh doanh
- Thực hành quản trị
1.3 Nội dung của chiến lược cấp công ty
Bao gồm 5 yếu tố:
(1) Ngành kinh doanh
(2) Phương án sản phẩm
(3) Lựa chọn thị trường
(4) Qui mô doanh nghiệp
(5) Kỹ thuật công nghệ
Khi có một yếu tố trong 5 thay đổi thì công ty sẽ phải chuyển đổi chiến lược cho phù hợp
Trang 5“ 5
○ 2.Vai trò của chiến lược cấp công
ty
○ Định hướng sự phát triển thống nhất toàn công ty, kể cả khi bành trướng hoạt động ra nước ngoài
○ Điều phối hoạt động toàn diện đối với
tất cả các SBU và các bộ phận chức năng.
○ Hướng dẫn xây dựng, thực hiện và
kiểm soát các chiến lược ở cấp SBU và cấp chức năng
Trang 6II/ MỘT SỐ CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY
Chiến lược tăng trưởng
tập trung
Chiến lược phát triển
hội nhập
Chiến lược phát triển
đa dạng hóa
Chiến
lược
thâm
nhập
thị
trường
Chiến lược phát triển thị trường
Chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược hội nhập phía sau
Chiến lược hội nhập phía trước
Đa dạng hoá đồng tâm
Đa dạng hoá ngang
Đa dạng hoá hỗn hợp
Trang 71.Chiến lược tăng trưởng tập trung
Là chiến lược tập trung mọi nổ lực và cơ hội để phát triển các sản phẩm hiện
có trên những thị trường hiện có bằng cách tăng cường chuyên môn hoá, phát triển thị phần và gia tăng doanh số, lợi nhuận
Chiến lược tăng trưởng tập trung được triển khai theo 3 hướng Chiến lược cụ thể sau:
-Chiến lược thâm nhập thị trường
Không làm thay đổi bất kỳ yếu tố cấu thành nào, mà chỉ nhằm tăng thị phần của các sản phẩm, dịch vụ hiện có trên thị trường hiện có bằng những nổ lực tiếp thị mạnh mẽ và hiệu quả hơn
Mục đích: Tăng số lượng hàng hóa mỗi lần mua
Sử dụng hàng nhiều hơn và thường xuyên hơn với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
Trang 8-Chiến lược phát triển thị trường
Là chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách mở rộng sự tham gia của các sản phẩm hiện có vào những khu vực thị trường, khách hàng mới Mục đích:
Tìm kiếm cơ hội mở rộng thị trường
Tiếp tục gia tăng quy mô sản xuất
Thu hút những khách hàng sử dụng mới
-Chiến lược phát triển sản phẩm
Là chiến lược tăng trưởng trên cơ sở phát triển các sản phẩm mới, cải tiến các sản phẩm hiện có để khai thác mạnh mẽ và hiệu quả hơn thị trường hiện có của doanh nghiệp Nó đòi hỏi phải có những chi phí thoả đáng cho hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm
Mục đích:
Củng cố và giữ vững thị trường truyền thống
Tạo lập cơ cấu chủng loại sản phẩm thích hợp, có khả năng cạnh tranh thị trường
Đổi mới cơ cấu khách hàng và thị trường
Trang 92 Chiến lược phát triển hội nhập
Là chiến lược phát triển doanh nghiệp trên cơ sở thiết lập và mở rộng mối quan hệ liên kết với các trung gian và đối thủ cạnh tranh trong một số lĩnh vực nhất định
- Hội nhập về phía sau
Là chiến lược nhằm sở hữu hoặc gia tăng khả năng kiểm soát đối với nhà cung cấp.Chiến lược này đặc biệt thích hợp trong trường hợp nhà cung cấp hiện tại của doanh nghiệp ở mức giá cao, không đáng tin cậy hoặc không đáp ứng được các yêu cầu nhất định.
- Hội nhập về phía trước
Là chiến lược nhằm sở hữu hoặc gia tăng khả năng kiểm soát đối với nhà phân phối hoặc người bán lẻ. Chiến lược này đặc biệt phù hợp trong trường hợp nhà phân phối hiện tại có chi phí cao, không đáng tin cậy hoặc không đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp trong việc phân phối hàng hóa/dịch vụ
Trang 103 Chiến lược phát triển đa dạng hóa
Là chiến lược tăng trưởng dựa trên sự thay đổi một cách cơ bản về công nghệ, sản phẩm, lĩnh vực kinh doanh nhằm tạo lập những cặp sản phẩm – thị trường mới cho doanh nghiệp
Có thể đa hoá theo các hướng sau:
-Đa dạng hoá đồng tâm
Là Chiến lược tăng trưởng trên cơ sở đầu tư và phát triển những sản phẩm, dịch vụ mới hướng đến những khách hàng, thị trường mới, nhưng những sản phẩm, dịch vụ mới này có sự liên hệ mật thiết với công nghệ sản xuất sản phẩm, dịch vụ hiện có và hệ thống marketing hiện có của doanh nghiệp
Trang 11-Đa dạng hoá ngang
Là chiến lược tăng trưởng trên cơ sở đầu tư và phát triển những sản phẩm, dịch vụ mới hoàn toàn khác với những sản phẩm, dịch
vụ hiện có của doanh nghiệp về công nghệ sản xuất, mục đích sử dụng nhưng vẫn cùng lĩnh vực kinh doanh và hệ thống phân phối, maketing hiện có
-Đa dạng hoá hỗn hợp
Là chiến lược tăng trưởng dựa trên sự đổi mới và mở rộng hàng loạt
những sản phẩm, dịch vụ mới hoàn toàn khác biệt với những sản phẩm,
dịch vụ hiện có của doanh nghiệp về công nghệ sản xuất, lĩnh vực kinh
doanh, đối tượng khách hàng với một hệ thống các chương trình phân
phối, định giá, quảng cáo, khuyến mại hoàn toàn đổi mới
Chiến lược này thường được sử dụng nhằm tăng quy mô và thị phần
nhanh chóng, khắc phục những khiếm khuyết và có thể vượt ra khỏi bế
tắc hiện tại Tuy nhiên nó đòi hỏi chi phí lớn, nhiều rủi ro vì có sự đổi mới
rất cơ bản trong sản xuất và quản lý tiêu thụ
Trang 12III CHIẾN
LƯỢC ÁP
DỤNG KHI
NÀO
Mặc dù có nhiều loại chiến lược cấp công ty khác nhau, nhưng chúng ta cần sử dụng chúng một cách khôn ngoan
để tìm ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp mình
-Lãnh đạo chi phí: cạnh tranh với một loạt các doanh nghiệp dựa trên giá cả
- Khác biệt: cạnh tranh bằng cách sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ với các tính năng hoàn toàn độc đáo
○ -Tập trung chi phí thấp:
cạnh tranh không chỉ thông qua giá cả mà còn bằng cách chọn một phần nhỏ của thị trường để tập trung vào
○ -Tích hợp phân biệt chi phí thấp: cạnh tranh bằng cách sử dụng cả chi phí thấp và phân biệt
12
- Khác biệt hóa tập trung: không chỉ cạnh tranh thông qua sự khác biệt (tính độc đáo của mà còn bằng cách chọn một phần nhỏ của thị trường
để tập trung vào sản phẩm / dịch vụ)
Trang 13DỤNG CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY
13
- Giai đoạn thực thi kéo dài hơn dự kiến
- Có một số trục trặc xuất hiện không được
dự kiến trước
- Sự lãnh đạo và chỉ dẫn của trưởng các bộ
phận chưa đây đủ
- Còn có nhiều yếu tố bất lợi từ bên ngoài
- Sự phối hợp giữa các bộ phận khi thực
hiện chưa được chặt chẽ
Trang 14IV VÍ DỤ MINH HỌA 14
PHÂN TÍCH CÁC CHIẾN LƯỢC TẬP ĐOÀN VIETTEL
Giới thiệu về Viettel
- Tên Công ty: Tập đoàn Viễn thông Quân đội (VIETTEL)
- Ngày thành lập: 1/6/1989
- Tên cơ quan sáng lập: Bộ Quốc phòng
- Ngành, nghề kinh doanh chính: Viễn thông; công nghệ thông tin; phát thanh, truyền hình
- Các thị trường đã đầu tư: Laos, Cambodia, Haiti, Peru, Timor Leste, …
Trang 15Chiến lược của Tập đoàn Viettel
*Chiến lược tăng trưởng tập trung:
*Chiến lược thâm nhập thị trường:
- Tập trung phát triển các sản phẩm dịch vụ mà hiện là thế mạnh của Viettel như: điện thoại quốc tế, điện thoại trong nước, các dịch vụ thông tin di động, internet
- Viettel đang nỗ lực tung ra những gói cước giá rẻ, đang nỗ lực tiếp thị quảng cáo mạnh mẽ, hiệu quả nhằm tăng thị phần của các sản phẩm
- Viettel còn vươn ra xa thị trường quốc tế ví dụ như cọ xát với môi trường cạnh tranh Metfone của Campuchia cũng như các hãng ở Lào,
THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHIẾN LƯỢC TĂNG
TRƯỞNG TẬP TRUNG
Trang 16*Chiến lược phát triển thị trường
- Công ty đã đưa ra các gói dịch vụ phù hợp với
nhu cầu khách hàng đồng thời mở rộng nhiều
lĩnh vực kinh doanh để tận dụng khả năng của
công ty.
- Chiến lược giá mà công ty đưa ra rất hấp dẫn
kết hợp cùng chiến lược Marketing mạnh mẽ
- Viettel đã tìm kiếm những phân khúc thị
trường mới như: những khách hàng có nhu
cầu nghe nhiều (gói cước Tomato), đối tượng
trẻ thích sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng
(gói cước Ciao), gói V120, Viettel hiện có số
lượng thuê bao di động lớn nhất: Hơn 22 triệu
thuê bao, chiếm trên 42% thị phần di động
Trang 17Chiến lược phát triển sản
phẩm
Là công ty hoạt động trong nhiêu lĩnh vực, với cơ cấu sản phẩm đa dạng, Viettel không ngừng nghiên cứu ra các chiến lược sản phẩm phù hợp với thị hiếu của khách hàng và nhu cầu của thị trường.
Ví dụ: Gói cước sinh viên của Viettel là sản phẩm cực kỳ thành công khi nắm bắt đúng tâm lý khách hàng, có giá cước và nhiều ưu đãi phù hợp với sinh viên
Trang 18CƠ CẤU SẢN PHẨM ĐA DẠNG CỦA VIETTEL
Trang 19Với việc lựa chọn và áp dụng chiến lược
phát triển phù hợp, Viettel đã thành công
đầu tiên là phá vỡ thế độc quyền viễn
thông của VNPT
Đạt được nhiều cái nhất trong ngành viễn
thông Việt Nam như: đường trục lớn nhất,
chiều dài cáp quang lớn nhất, số trạm
BTS lớn nhất
Xây dựng trong tâm trí người tiêu dùng
hình ảnh một Viettel bình dân, giá rẻ và
đại trà
Nhờ áp dụng đúng chiến lược, từ 1 công
ty nhỏ Viettel đã trở thành một tập đoàn
lớn chiếm thị phần cao trên thị trường
viễn thông Việt Nam
NHẬN XÉT
Trang 20CẢM ƠN MỌI NGƯỜI ĐÃ
LẮNG NGHE
CẢM ƠN MỌI NGƯỜI ĐÃ
LẮNG NGHE CLAP CLAP