- Phát triển sản phẩm: chiến lược tìm cách tăng trưởng thông qua việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới để tiêu thụ trên các thị trường mà doanh nghiệp đang hoạt động... NHƯNG vận ma
Trang 1Giảng viên
Trương Thị Bạch Mai
Trang 24.1 CHIẾN LƯỢC CẤP DOANH NGHIỆP
• Doanh nghiệp nên hoạt động theo định hướng
nào, trong ngành kinh doanh nào?
4.2 CHIẾN LƯỢC CẤP KINH DOANH
• Doanh nghiệp nên cạnh tranh trong mỗi ngành
kinh doanh như thế nào?
4.3 CHIẾN LƯỢC CÁC CẤP CHỨC NĂNG
• Doanh nghiệp nên cạnh tranh trong mỗi ngành
kinh doanh như thế nào?
Trang 3Công ty hoạt động đa ngành:
Đơn vị kinh doanh 1
Trang 4Là những giải pháp định hướng, giúp doanh nghiệp đạt được những mục tiêu lâu dài
4.1 1 Chiến lược tăng trưởng
4.1.2 Chiến lược suy giảm
4.1.3.Chiến lược đổi mới
Trang 5
Chiến lược tăng trưởng
Tăng trưởng tập trung
Tăng trưởng bằng con đường
đa dạng hoá
Tăng trưởng bằng con đường hội nhập
Trang 6 4.1.1 Chiến lược tăng trưởng
4.1.1.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung
Là các chiến lược chủ đạo đặt trọng tâm vào việc cải tiến các sản phẩm hoặc thị
trường hiện có mà không thay đổi qui mô
hiện tại
Trang 7Ba chiến lược tăng trưởng tập trung của Ansoff :
Mạng mở rộng thị trường- Sản phẩm
Trang 8-Thâm nhập thị trường:
Tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc dịch
vụ hiện có trong các thị trường hiện có bằng các nỗ lực mạnh mẽ trong công tác Marketing
Trang 9Lôi kéo khách hàng từ đối thủ cạnh tranh
Tăng sức mua sản phẩm của khách hàng
Trang 10* Điều kiện vận dụng:
- Nhu cầu thị trường vẫn còn tăng, chưa bão hoà
- Có thể tiết kiệm chi phí do tăng quy mô và chuyên môn hoá để tạo ưu thế cạnh tranh
- Thị phần của các đối thủ cạnh tranh chính giảm trong khi doanh
số toàn ngành tăng
- Khi sự tương quan giữa doanh thu và chi phí tiếp thị là cao (nghĩa là chi phí tiếp thị tăng doanh thu, lợi nhuận phát triển)
Trang 11Ba chiến lược tăng trưởng tập trung của Ansoff :
Mạng mở rộng thị trường- Sản phẩm
Trang 12
Tìm kiếm thị trường trên các địa bàn mới
Tìm ra các giá trị sử dụng mới của sản phẩm
Tìm kiếm khách hàng mục tiêu mới
Trang 13• Điều kiện vận dụng:
- Hệ thống kênh phân phối năng động hiệu quả
- Khả năng thâm nhập thị trường mới (vốn, nhân lực)
- Khách hàng đang có sự chuyển hướng sở thích và đánh
giá
- Doanh nghiệp vẫn còn thừa năng lực sản xuất
Trang 14Ba chiến lược tăng trưởng tập trung của Ansoff :
Mạng mở rộng thị trường- Sản phẩm
Trang 15- Phát triển sản phẩm: chiến lược tìm cách tăng
trưởng thông qua việc phát triển các sản phẩm, dịch
vụ mới để tiêu thụ trên các thị trường mà doanh nghiệp đang hoạt động
Trang 17
Phát triển sản phẩm
Thay đổi tính năng của sản
phẩm
Cải tiến chất lượng
Cải tiến kiểu dáng sản phẩm
Mở rộng mẫu mã sản phẩm
Kéo dãn cơ cấu mặt hàng Lấp kín cơ cấu mặt hàng Hiện đại hoá cơ cấu mặt hàng
Trang 18* Điều kiện áp dụng:
- Khả năng mạnh về nghiên cứu và phát triển
- Sản phẩm có chu kỳ ngắn, tốc độ đổi mới công nghệ cao
- Khi doanh nghiệp có những sản phẩm thành công đang ở trong giai đoạn chín muồi của vòng đời sản phẩm
- Khi các đối thủ cạnh tranh đưa ra những sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá cạnh tranh
Trang 20 Liên kết ngang
Tiến trình mua hoặc sát nhập với các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Liên kết dọc
• Ngược chiều/ về phía sau (các DN cung cấp đầu vào)
• Xuôi chiều/về phía trước (các DN cung cấp đầu vào)
Trang 21 Tập trung nguồn lực
Toàn bộ nguồn lực về quản lý, kỹ thuật, tài chính, và
chức năng trực thuộc và năng lực được tập trung để cạnh
tranh thành công trong một lĩnh vực
Công ty duy trì sự tập trung vào ngành mà công ty làm
tốt nhất, hơn là gia nhập vào ngành mới mà nguồn lực và
năng lực của công ty chỉ tạo thêm ít giá trị
Hội nhập theo chiều ngang là tiến trình mua hoặc sát nhập
với đối thủ cạnh tranh trong ngành với mong muốn đạt được
lợi thế cạnh tranh với quy mô và phạm vi lớn
Ở trong một ngành đơn lẻ cho phép công ty:
Trang 22 Hội nhập theo chiều dọc về phía sau
◦ Công ty mở rộng hoạt động vào ngành cung ứng đầu vào để sản xuất sản phẩm của công ty
Hội nhập theo chiều dọc về phía trước
◦ Công ty mở rộng hoạt động vào ngành sử dụng, phân phối hoặc bán sản phẩm của công ty
Hội nhập toàn phần
◦ Công ty sản xuất tất cả đầu vào từ hoạt động của chính công ty
◦ Bán tất cả sản phẩm hoàn thành thông qua đại lý của công ty
Hội nhập hỗn hợp
◦ Cùng với nhà cung cấp thuộc sở hữu của mình, công ty đồng thời sử dụng những
nhà cung cấp đầu vào khác hoặc những đại lý độc lập khác cùng với những đại lý
thuộc sở hữu của công ty
Một công ty có thể mở rộng hoạt động về phía sau vào ngành cung ứng đầu vào cho công ty hoặc về phía trước vào ngành sử dụng,
phân phối hoặc bán sản phẩm cho công ty
Trang 24Ba chiến lược tăng trưởng tập trung của Ansoff :
Mạng mở rộng thị trường- Sản phẩm
Trang 25NHƯNG vận may của công ty vẫn gắn chặt với khả năng
sinh lợi của ngành ban đầu:
Có thể bị nguy hiểm nếu ngành kinh doanh bảo hòa và đi vào suy
thoái
Có thể bị mất cơ hội trong việc sử dụng năng lực khác biệt trong
những ngành mới
Có xu hướng ngủ quên và không tiếp tục học hỏi
Vẫn ở trong một ngành kinh doanh đơn lẻ cho phép công ty:
• Tập trung nguồn lực ‘Duy trì công việc hiện tại’
Để duy trì sự năng động, các công ty phải tạo đòn bẩy –
tìm những phương thức mới để tận dụng lợi thế cạnh tranh từ khả năng
khác biệt và mô hình kinh doanh cốt lõi trong thị trường hoặc ngành mới
Trang 26Các loại đa dạng hóa:
Đa dạng hóa có liên quan (đa dạng hóa đồng tâm, đa
dạng hóa ngang)
Đa dạng hóa không liên quan (đa dạng hóa hỗn hợp)
Chiến lược đa dạng hóa là quyết định gia nhập vào
một hoặc nhiều ngành mới (ngành mà khác biệt từ hoạt
động ban đầu của công ty) để tận dụng năng lực khác
biệt và mô hình kinh doanh hiện có
Trang 27Đa dạng hóa đồng tâm
Là chiến lược tăng trưởng trên cơ sở đầu tư và phát triển
những sản phẩm, dịch vụ mới hướng đến những khách hàng, thị trường mới
Những sản phẩm, dịch vụ mới này có sự liên hệ mật thiết với
công nghệ sản xuất sản phẩm, dịch vụ hiện có hay hệ thống
marketing hiện có của doanh nghiệp
Gia nhập vào một hoạt động kinh doanh mới ở trong một ngành mới mà:
• Có quan hệ với hoạt động kinh doanh hiện tại của công ty và
• Có sự tương đồng giữa một hoặc nhiều thành phần chuổi giá trị của mỗi hoạt động
Trang 28 Là chiến lược tăng trưởng trên cơ sở đầu tư và phát
triển những sản phẩm, dịch vụ mới hướng vào thị
trường đang tiêu thụ khách hàng hiện có
Những sản phẩm, dịch vụ mới này hoàn toàn khác với những sản phẩm, dịch vụ hiện có của doanh nghiệp về
công nghệ sản xuất, mục đích sử dụng
Nhưng vẫn cùng lĩnh vực kinh doanh và hệ thống phân phối, maketing hiện có
Trang 30 Chiếm đến 75% thị phần sữa Việt
2003, tung ra True Coffee
2005, sau khi Moment ra đời và giành được gần 3% thị
phần, Vinamilk đã đầu tư hẳn một nhà máy sản xuất cà
phê vào năm 2007
2007, khánh thành nhà máy bia liên doanh giữa Vinamik
và SAB Miller – nhãn hiệu Zorok
2009, Vinamilk chuyển nhượng cổ Zorok
2010, nhà máy cà phê Sài Gòn của Vinamilk cũng phải
chuyển nhượng cho Trung Nguyên với giá gần 40 triệu đô
la Mỹ
•Bài học:
•Sự thấu hiểu và kinh nghiệm trong việc đáp ứng nhu
cầu đối với phân khúc thị trường
•Chiến lược phù hợp
Trang 31 Là chiến lược tăng trưởng dựa trên sự đổi mới và mở
rộng hàng loạt những sản phẩm, dịch vụ mới hoàn toàn
khác biệt với những sản phẩm, dịch vụ hiện có của
doanh nghiệp về công nghệ sản xuất, lĩnh vực kinh
doanh, đối tượng khách hàng với một hệ thống các
chương trình phân phối, định giá, quảng cáo, khuyến mãi hoàn toàn đổi mới
Trang 32 Đứng thứ 3 trong top 10 nhà bán lẻ lớn nhất Việt Nam
do tạp chí bán lẻ châu Á – Thái Bình Dương xếp hạng
Năm năm liên tiếp nằm trong TOP 500 nhà bán lẻ hàng đầu khu vực châu Á - Thái Bình Dương
Thông qua việc góp vốn vào một số công ty lương thực
địa phương khi cổ phần hóa, hiện nay danh mục các
công ty lương thực dưới trướng Nguyễn Kim có thể kể đến như Docimexco, Angimex, Du lịch An Giang,
Lương thực Thực phẩm Vĩnh Long, Sài Gòn Lương
thực, CTCP Hoàn Mỹ…
Trang 33- Sau nhiều năm bị cấm chiếu, phim hoạt hình Walt Disney được quay trở lại Trung Quốc khi nước này gia nhập WTO năm 2001
- Thách thức: Bán phim, nhưng bị làm lậu tràn lan
- Chiến lược: Chuyển sang giáo dục cao cấp, bởi thị trường có các đặc điểm:
(i) Ở Trung Quốc, học quan trọng hơn chơi, ông bà bố mẹ không muốn chi vài đồng xem phim nhưng sẵn sàng bỏ cả núi tiền “cho cháu đi học”
(ii) Giới trung lưu Trung Quốc "sính hàng Mỹ", coi đây là biểu hiện
của tiến bộ kinh tế và tự do cá nhân
(iii) Thu nhập thành thị tăng, xa xỉ phẩm có đất sống mạnh mẽ
- Kết quả: Trong vòng 4 năm, lập được 44 trung tâm trên 10 thành phố
Trang 34Loại chiến
lược tổng quát
Chiến lược bộ phận
Chiến lược tăng trưởng
tập trung (mối quan hệ
Chiến lược phát triển hội
nhập (Mối quan hệ doanh
nghiệp – trung gian – đối
dạng hóa (hoạt động đầu
tư của doanh nghiệp)
-Đa dạng hóa đồng tâm (sản phẩm mới cùng công nghệ sản phẩm hiện có) -Đa dạng hóa ngang (sản phẩm mới khác sản phẩm hiện có)
-Đa dạng hóa hỗn hợp (sản phẩm mới, lĩnh vực mới)
Trang 35 Xem xét cách mà những năng lực này được tạo đòn
bẩy để tạo ra những cơ hội trong ngành mới
Khả năng hiện tại khác với khả năng mới cần thiết để
được phát triển
Ngành hiện tại mà công ty cạnh tranh khác với những
ngành mới
một danh mục các sản phẩm:
Trang 36 Chuyển giao năng lực
giữa những hoạt động kinh doanh hiện tại
Tạo đòn bẩy năng lực
để tạo ra những hoạt động kinh doanh mới
Chia sẻ nguồn lực để tạo ra
có thể nâng cao kết quả kdoanh trong tất cả đơn vị kinh doanh
Một công ty đa ngành nghề có thể tạo ra giá trị bằng cách:
Các nhà quản lý thường xem xét sự đa dạng hóa khi
công ty đang tạo ra dòng tiền nhàn rỗi – với sự dư thừa
nguồn lực để duy trì lợi thế cạnh tranh
Trang 37 Đa dạng hóa có liên quan
◦ Khi năng lực của công ty có thể áp dụng trong số lượng ngành lớn hơn
◦ Công ty có năng lực vượt trội để giữ chi phí hành chính dưới tầm kiểm soát
Đa dạng hóa không liên quan
◦ Khi năng lực chức năng có ít khả năng áp dụng hữu ích giữa các
ngành kinh doanh và
◦ Công ty có những kỹ năng thiết lập tổ chức tốt để tạo ra năng lực riêng biệt
Việc lựa chọn chiến lược phụ thuộc vào sự so sánh
giữa lợi ích mang lại của chiến lược với chi phí để theo
đuổi chiến lược đó:
Trang 39 Chiến lược tăng trưởng nội bộ (tự tăng trưởng)
Chiến lược tăng trưởng hợp nhất: thực hiện bằng
cách sáp nhập hai hoặc nhiều cơ sở sản xuất một cách
tự nguyện
Chiến lược tăng trưởng qua thôn tính: được hình
thành và phát triển thông qua cạnh tranh trên thị
trường Nhà cạnh tranh các doanh nghiệp mạnh, có tiềm lực lớn thôn tính các doanh nghiệp nhỏ để phát triển thành doanh nghiệp có quy mô lớn hơn, mạnh hơn
Chiến lược tăng trưởng qua liên doanh và liên kết kinh tế
Trang 40 Chiến lược ổn định là chiến lược DN duy trì quy
mô SXKD cũng như thế ổn định của mình trong thời kỳ chiến lược
Trang 41 Chiến lược cắt giảm chi phí
Chiến lược thu lại vốn đầu tư
Chiến lược thu hoạch
Chiến lược giải thể