LỜI MỞ ĐẦU ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHÓM 5 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN GVC TS TÔ T.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁONHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
NHÓM 5
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: GVC TS TÔ THIỆN HIỀN
AN GIANG, THÁNG 11 NĂM 2021
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁONHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
NHÓM 5
AN GIANG, THÁNG 11 NĂM 2021
Trang 3M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 1
1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 2
2 VỐN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 3
2.1 Vốn cố định 4
2.1.1Khái niệm và đặc điểm vốn cố định 4
2.1.2 Khấu hao và các phương pháp khấu hao tài sản cố định 6
2.2 Tài sản lưu động: 9
2.2.1 Khái niệm tài sản lưu động 9
2.2.2 Đặc điểm của tài sản lưu động 9
2.2.3 Phân loại 10
2.3 Hoạt động đầu tư tài chính 11
2.3.1 Khái niệm 11
2.3.2 Phân loại 11
2.3.3 Đặc điểm 11
2.3.4Vai trò của hoạt động đầu tư tài chính 12
2.4 Nguồn vốn hoạt động kinh doanh và các giải pháp huy dộng nguồn vốn .12
3 CHI PHÍ KINH DOANH, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 14
3.1 Khái niệm và đặc điểm chi phí kinh doanh 14
3.1.1 Khái niệm 14
3.1.2 Nội dung chi phí kinh doanh của doanh nghiệp 14
3.2 Giá thành sản phẩm 16
3.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 16
3.2.2 Đặc điểm giá thành sản phẩm 16
3.3 Thu nhập doanh nghiệp 17
3.3.1 Khái niệm thu nhập doanh nghiệp 17
3.3.2 Đặc điểm thu nhập doanh nghiệp 17
4 ĐIỂM HOÀ VỐN – LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN DOANH NGHIÊP 19
4.1 Điểm hoà vốn 19
4.2 Lợi nhuận của doanh nghiêp 19
4.3 Phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp 20
4.3.1 Trình tự khi phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp 20
4.3.2 Nguyên tắc khi phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp 21
Trang 41 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là thuật ngữ được dùng để mô tả cho những
công cụ, công việc quan trọng trong hệ thống tài chính của doanh nghiệp.Các hoạt động liên quan đến việc huy động vốn và sử dụng nguồn vồn đó
để đầu tư vào tài sản trong doanh nghiệp nhằm tạo ra lợi nhuận cho chủ sởhữu doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp sản xuất, dich vụ:
T – H
SLĐĐối với doanh nghiệp thương mại:
T - H - T
Tài chính là phương vận động độc lập tương đối của tiền tệ vớichức năng và phương tiện cất trữ của nó, mà tính đặc trưng của nó tronglĩnh vực phân phối là tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ khác nhau chomục đích tích lũy và tiêu dùng khác nhau
Dựa trên những thông tin tài chính của doanh nghiệp, người làm tàichính doanh nghiệp sẽ quản lý dòng tiền trong doanh nghiệp phục vụ chonhững hoạt động để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
Xét trên phạm vi một đơn vị sản xuất kinh doanh thì tài chính doanhnghiệp là công cụ quan trọng nhất để quản lý sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Tài chính có tác dụng tích cực hoặc tiêu cực đến quá trình
Trang 5sản xuất, vì vậy nó có thể kìm hãm hoặc thúc đẩy quả trình sản xuất pháttriển.
Xét trên một góc độ hệ thống tài chính của nền kinh tế quốc dân thìtài chính doanh nghiệp được coi là một bộ phận của hệ thống tài chính
Nó có tính cầu nối giữa doanh nghiệp với nhà nước Thông qua mạng lướitài chính doanh nghiệp Việt Nam có thể thực hiện các chức năng quản lý
vĩ mô để điều tiết nền kinh tế bằng hệ thống pháp luật
Các quan hệ kinh tế:
- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp vói ngân sách nhà nước
- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và thị trường
- Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp
Ta có thể hiểu tài chính doanh nghiệp trên các khía cạnh:
- Về mặt hiện tượng: tài chính doanh nghiệp biểu thị sự vận động,chuyển dịch các luồng giá trị phục vụ trong quá trình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
- Về mặt bản chất: là hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quátrình phân phối các nguồn tài chính gắn liền với việc tạo lập và sửdụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho kinh doanh
1.2.Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp huy động vốn để đảm bảo hoạt động bìnhthường: Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của mỗi doanh nghiệp.Quá trình kinh doanh thường tạo ra nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn chohoạt động kinh doanh thường xuyên cũng như đầu tư vào phát triển kinhdoanh
Vai trò của tài chính là tổ chức huy động nguồn vốn cho doanhnghiệp, đảm bảo hoạt động kinh doanh và đầu tư được thực hiện thường
Trang 6xuyên và liên tục Từ đó quyết định sự thành công hay thất bại trong hoạtđộng kinh doanh của một công ty.
Tài chính doanh nghiệp có vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết sảnxuất kinh doanh Vai trò kích thích hoặc điều tiết của tài chính doanhnghiệp được thể hiện đậm nét nhất ở việc tạo ra sức mua hợp lý để thu hútvốn đồng thời cũng phải xác định giá bán hợp lý khi phát hành cổ phiếu,bán hàng hóa, dịch vụ
Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc sử dụng vốn tiết kiệm
và hiệu quả Sản xuất kết hợp với bán các sản phẩm mà thị trường cần vàchấp nhận, không bán những gì họ có Để đáp ứng nhu cầu này, các nhàquản lý doanh nghiệp phải sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả Công cụ hữu ích để kiểm soát tình hình kinh doanh của doanhnghiệp Thông qua tình hình thu chi hàng ngày, tình hình thực hiện chitiêu tài chính và báo cáo tài chính có thể kiểm soát kịp thời và tổng thểhoạt động của doanh nghiệp Đây là cơ sở để nhanh chóng phát hiệnnhững thiếu sót và tiềm năng chưa được khai thác, đưa ra quyết định phùhợp để đạt được các mục tiêu đã đề ra
Huy động, khai thác nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu kinhdoanh và tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất
Tạo lập các đòn bẫy tài chính để kích thích và điều tiết các hoạt độngkinh tế trong doanh nghiệp
Kiểm tra đánh giá hiệu quả các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
2 VỐN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
Đặc trung của vốn
Thứ nhất: Vốn là tiền đề của hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị
trường Vốn là một phạm trù tài chính, vốn kinh doanh của doanh nghiệpđược quan niệm là khối lượng giá trị được tạo lập và đưa vào kinh doanh
Trang 7nhằm mục đích sinh lời Vì thế, vốn kinh doanh được biểu hiện bằng giá trị vàđại diện cho một khối lượng tài sản nhất định Giữa vốn và tiền có quan hệvới nhau: “Muốn có vốn thì phải có tiền, nhưng có tiền thậm chí những khoảntiền lớn cũng không phải là vốn” Một khối lượng tiền được gọi là vốn kinhdoanh của doanh nghiệp khi thỏa các điều kiện như: Tiền phải được đảm bảobằng một lượng tài sản có thực, tiền phải được tích tự và tập trung đủ để đầu
tư cho một dự án; tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời
Thứ hai: Vốn vừa là nhân tố đấu vào, vừa là kết quả phân phối thu nhập
đầu ra của quá trình kinh doanh Trong quá trình đó, vốn tồn tại với tư cách làmột nhân tố không thể thiếu đối với hoạt động kinh doanh Vốn khi được đầu
tư, thì sau một thời gian hoạt động phải được thu về để tiếp ứng cho chu kỳkinh doanh tiếp theo Vốn không thể bị mất đi mà vốn luôn phải được bảotoàn và phát triển; đây chính là điều kiện cần thiết để các doanh nghiệp thựchiện được quá trình tài sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng
Xét theo công dụng và đặc điểm luân chuyển giá trị, vốn kinh doanh củadoanh nghiệp gồm: Vốn cố định, vốn lưu động và vốn đầu tư tài chính
2.1 Vốn cố định
2.1.1Khái niệm và đặc điểm vốn cố định
Khái niệm: “Vốn cố định của doanh nghiệp là sự biểu hiện bằng tiền về
toàn bộ tài sản cố định phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”.Các loại tài sản dùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đượcgọi là tài sản cố định khi và chỉ khi tài sản đó hội tụ đủ được hai điều kiện:
- Tài sản có thời gian sử dụng dài
- Tài sản có giá trị lớn
Phân loại tài sản cố định: Có 2 loại
Trang 8- Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể,như: nhà cửa, đất đai, máy móc, trang thiết bị, dây truyền công nghiệp,phương tiện vận tải, các công trình kiến trúc,…
- Tài sản cố định vô hình là một dạng tài sản không có hình thái vật chất,thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan đến nhiều chu kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp như: bằng phát minh sáng chế, chi phí đầu tư muabản quyền, phần mềm vi tính, thương hiệu, lợi thế thương mại(sự tín nhiệm),quyền sử dụng đất, quyền thuê nhà
Tài sản cố định được phân ra thành hai loại căn cứ vào hình thức đầu tưvốn:
- Tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh cơ bản của doanhnghiệp: là những tài sản cố định tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinhdoanh, mua bán hàng hóa, dịch vụ của đơn vị
- Tài sản cố định dùng vào hoạt động đầu tư tài chính là những tài sản cốđịnh đang trong quá trình hoạt động góp vốn liên doanh, cho thuê tài chính,kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp
Đặc điểm của tài sản cố định
- Tài sản cố định tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh, không thay đổi hìnhthái vât chất Với đặc điểm này doanh nghiệp chỉ cần bỏ vốn ban đầu để đầu
tư hình thành nên tài sản cố định, sau đó có thể khai thác sử dụng tài sản cốđịnh trong thời gian dài Để quản lý tài sản cố định, doanh nghiệp phải thườngxuyên kiểm tra, đánh giá tình hình sử dụng tài sản Điều này có nghĩa làkhông chỉ quản lý giữ gìn về mặt vật chất của nó, mà còn phải duy trì khảnăng hoạt động bình thường của tài sản do đó phải thường xuyên bảo dưỡng,thay thế sửa chữa những bộ phận hư hỏng để đạt hiệu suất sử dụng tối đa
- Giá trị của tài sản cố định bị giảm dần do chúng bị hao mòn, biểu hiện
là sự giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng
Trang 9Đặc điểm vốn cố định
Từ những đặc điểm trên của tài sản cố định có thể rút những đặc điểmvốn cố định như sau: Vốn cố định tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh và luânchuyển dần dần từng phần vào trong giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ củamỗi chu kỳ kinh doanh Hay nói cách khác, cứ sau mỗi chu kỳ kinh doanhvốn cố định được tách thành hai phần: một phần luận chuyển vào giá thànhkinh doanh của chu kỳ kinh doanh kỳ này và phần còn lại sẽ được "cố định”chờ để luân chuyển cho các chu kỳ kinh doanh tiếp theo Cứ như thế cho đếnkhi nào tài sản cố định hết thời gian sử dụng thì vốn cố định mới chấm dứtmột vòng tuần hoàn lưu chuyển giá trị
Ví dụ về vốn cố định:
Một ví dụ về vốn cố định là nếu một doanh nghiệp đầu tư vào một nhàxưởng nơi mà quá trình sản xuất sẽ diễn ra, nó sẽ được gọi là vốn cố định Bởivì:
- Thứ nhất, nhà xưởng sẽ không được tiêu thụ trực tiếp bởi quá trình sảnxuất Nhưng nếu doanh nghiệp không có nhà xưởng, hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp đó sẽ không thể diễn ra
- Thứ hai, đầu tư vào nhà xưởng là một nguồn vốn cố định vì nhà xưởngnày sẽ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian dài và nó có thểđược coi là tài sản dài hạn
- Thứ ba, nếu doanh nghiệp nghĩ rằng sẽ bán hết nhà xưởng trong tươnglai, doanh nghiệp vẫn sẽ thu được giá trị còn lại ngay cả khi giá trị hữu íchkinh tế của nó đã cạn kiệt
2.1.2 Khấu hao và các phương pháp khấu hao tài sản cố định
Có 2 loại hao mòn tài sản cố định: Hao mòn hữu hình và hao mòn vôhình:
Trang 10Hao mòn hữu hình: Loại hao mòn chỉ xuất hiện đối với tài sản cố định
hữu hình Biểu hiện là sự giảm dần về mặt giá trị sử dụng kéo theo là giá trịcũng bị giảm Nguyên nhân do nó được sử dụng trong hoạt động kinh doanhvới cường độ sử dụng càng cao thì mức độ hao mòn hữu hình càng tăng và do
sự tác động của tự nhiên như bị rỉ sét, xuống cấp
Hao mòn vô hình: Loại hao mòn này không chỉ xuất hiện đối với tài sản
cố định hữu hình mà còn đối với tài sản cố định vô hình Biểu hiện là tài sản
cố định thuần túy giảm dẫn về mặt giá trị Có nhiều nguyên nhân gây ra haomòn vô hình của tài sản cố định Đối với tài sản cố định hữu hình, nguyênnhân cơ bản gây ra hao mòn vô hình là do sự tiến bộ khoa học – công nghệ.Còn đối với tài sản cố định vô hình, nguyên nhân gây ra sự hao mòn vô hìnhphức tạp hơn, ví dụ như trong kinh doanh uy tín của doanh nghiệp bị suygiảm làm mất lợi thế thương mại, bằng phát minh sáng chế bị lạc hầu bởi sựtiến bộ khoa học công nghệ
Các phương pháp khấu hao cơ bản
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng: khấu hao tài sản cố định hằng
năm được được tính theo công thức sau:
MKH= hoặc MKH=TKH x NG
Trong đó: MKH: là mức khấu hao hằng năm
NG: là nguyên giá tài sản cố định
T: là thời gian sử dụng định mức tài sản cố định (định mức về kỹ thuật
và định mức về kinh tế)
Ưu và nhước điểm của phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng
Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính
Trang 11Nhước điểm: Mức khấu hao được tính là số cố định và đều đặn hằngnăm nên khả năng thu hồi vốn chậm và không thể tránh khỏi hao mòn vôhình.
Phương pháp khấu hao gia tốc giảm dần: có 2 cách tính
+ Tính khấu hao theo giá trị còn lại: mức khấu hao hằng năm được tínhtheo công thức
MKH(t)=TKH(đc) x GTCL(t)
Trong đó: MKH(t) : là mức khấu hao năm thứ (t)
GTCL(t) : là giá trị còn lại của tài sản cố định năm thứ (t)
TKH(đc) = TKH x hệ số điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh luôn được xác định lớn hơn 1 và thời gian sử dụng tàisản cố định càng dài thì hệ số điều chỉnh càng lớn Do vậy TKH(đc) thường lớnhon TKH( tỷ lệ khấu hao thường)
+ Tính khấu hao theo tỷ lệ khấu hao giảm dần: mức khấu hao hằng nămđược tính theo công thức:
MKH (t) =TKH (t) X NG
Với: TKH(t) =
TKH(t) : tỷ lệ khấu hao năm thứ (t)
NG : nguyễn giá tài sản cố định
n: thời gian phục vụ của tài sản cố định
T(t) hoặc T(i) là số năm còn lại của tài sản cố định từ năm thứ (t) hoặcthứ (i) đến hết thời hạn phục vụ (n)
Trang 12Ưu và nhược điểm phương pháp khấu hao gia tốc giảm dần
Ưu điểm: Phản ánh chính xác hơn mức độ hao mòn của tài sản, hạn chếrủi ro do ảnh hưởng về hao mòn vô hình
Nhược điểm: Tính toán khấu hao phức tạp, phí khấu hao không đều quacác năm
Ngoài ra, còn có các phương pháp tính khấu hao khác như:
+ Khấu hao tăng dần
+ Khấu hao tính một lần khi kết thúc dự án
+ Khấu hao toàn bộ ngay lập tức khi dự án mới đi vào vận hành tạo rathu nhập
2.2 Tài sản lưu động:
2.2.1 Khái niệm tài sản lưu động
Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và những tài sản thườngxuyên luân chuyển trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,tài sản lưu động được thể hiện ở các bộ phận bao gồm có: tiền mặt, các chứngkhoán thanh khoản cao, hiện vật (vật tư, hàng hóa), các khoản nợ phải thungắn hạn
2.2.2 Đặc điểm của tài sản lưu động
- Tài sản lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và trongquá trình đó hình thái vật chất của nó liên tục biến đổi
Sự thay đổi hình thái thường xuyên được mô tả theo một chu kỳ khépkín: Tiền -> Nguyên vật liệu -> Bán thành phẩm -> Thành phẩm -> Tiền (T– H – T’)
- Chỉ tham gia một chu kỳ kinh doanh và chuyển dịch toàn bộ giá trị vàotrong giá thành sản phẩm, hàng hóa dịch vụ
Trang 13+ Các loại chứng khoán ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn: cổ phiếu, tráiphiếu, tín phiếu…hoặc tiền và hiện vật được đầu tư trong một thời gian ngắntối đa 1 năm.
+ Chi phí trả trước: chi phí trả trước bao gồm các khoản tiền mà công
ty đã trả trước cho người bán, nhà cung cấp hoặc các đối tượng khác Một sốkhoản trả trước có thể có mức độ rủi ro cao vì phụ thuộc vào một số yếu tốkhó dự đoán trước
+ Các khoản phải thu: các khoản phải thu là một tài sản rất quan trọngcủa doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty kinh doanh thương mại, mua bánhàng hoá.Hoạt động mua bán chịu giữa các bên, phát sinh các khoản tín dụngthương mại Vì vậy, các khoản phải thu gồm nhiều khoản mục khác nhau tuỳtheo tính chất của quan hệ mua bán, quan hệ hợp đồng
+ Hàng tồn kho: hàng hóa mua về để bán, thành phẩm tồn kho và thànhphẩm gửi đi bán, sản phẩm sản xuất dở dang, nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ tồn kho