1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiệp vụ ngân hàng thương mại Cho vay trung dài hạn và nghiệp vụ cho vay trung dài hạn của ngân hàng Vietinbank

101 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cho Vay Trung Dài Hạn Và Nghiệp Vụ Cho Vay Trung Dài Hạn Của Ngân Hàng Vietinbank
Tác giả ThS. Đặng Thị Hồng Nhung
Trường học Ngân Hàng Thương Mại
Chuyên ngành Nghiệp Vụ Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 37,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THS ĐẶNG THỊ HỒNG NHUNG NMH 05 BANK BANK 1 2 3 Nội dung 1 Nội dung 2 Nội dung 3 Nội dung 4 Những vấn đề chung về cho vay trung dài hạn Thẩm định.

Trang 1

NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

THS ĐẶNG THỊ HỒNG NHUNG

NMH 05

Trang 2

Thẩm định cho vay trung dài hạn

Các hình thức cho vay trung dài hạn

CHO VAY TRUNG DÀI HẠN

CHƯƠNG 7

Trang 3

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY TRUNG

DÀI HẠN

Trang 4

7.1.1 Sự cần thiết và ý nghĩa của cho vay trung dài hạn

Khái niệm

Cho vay trung, dài hạn chính là các khoản cho có  

thời hạn dài trên một năm Từ trên một đến 5

năm được coi là cho vay trung và từ 5 năm trở lên

được coi là cho vay dài hạn.

Trang 5

7.1.1 Sự cần thiết và ý nghĩa của cho vay trung dài hạn

Sự cần thiết của cho vay trung dài hạn

Để thỏa mãn nhu cầu về vốn đầu tư lớn, các quốc gia bên cạnh sử dụng ngân sách Nhà nước cho những công trình lớn, trọng điểm có ý nghĩa toàn quốc, thì đầu tư qua tín dụng Ngân hàng càng chiếm vị trí lớn hơn rất nhiều

Đầu từ qua tín dụng góp phẩn đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, khuyến khích các ngành, các

thành phần kinh tế tiếp thu và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng nâng suất lao động, làm ra càng nhiều sản phẩm cho xã hội.

Trang 6

•Đầu tư có ho

ản trả tr

ực tếp =>

th

úc đẩ

y v iệc

sử dụn

g v

ốn đầu tư tế

t k iệm và có hi

ệu quả

•Hìn

h th

ức đầu tư si

nh hoạ

t c

ó th

ể x âm nh

ập vào nh iều ng ành ng

hề với nh ững quy m

ô lớn , vừ

p th

ỏa mãn nh iều nh

ư cầ

u xâ

y d ựng

đâu

cơ bản, đổ

i m

ới t ran

g th iết bị

•Đầu tư bằ

ng nguồ

n v

ốn tết ki ệm và tích lũy tr ong xã hộ

i =

> k hác thá

c sử dụ

ng triệ

t đ

ể c

ác nguồ

n v

ốn, tận dụn

g v

à k hai th

ác các tềm nă

ng lao độ

ng, tài

nguy

ên thi

ên nhi

ên

để phá

t tr iển m

ở rộ

ng quy m

ô s

ản xuấ

t k inh do anh

•Sự cầ

n th iết và

ý ngh

ĩa của đầu tư tín dụn

g rấ

t to lớ

n =

> là đò

i h

ỏi k hách qu

an

và bức bách tr ong đi

ều kiệ

n V iệt N am hi

ện nay

Ý nghĩa của cho vay trung dài hạn

Trang 7

7.1.2 Các nguyên tắc của cho vay trung dài hạn

Cho vay trung dài hạn (tín dụng đầu tư) phải bám sát phương hướng mục tiêu của kế hoạch nhà nước và có hiệu quả

Sử dụng vốn vay đúng mục đích có hiệu quả

Hoàn trả lãi gốc và lãi vay đúng hạn

Tránh rủi ro, đảm bảo khả năng thanh toán

Trang 8

Cho vay trung dài hạn (tín dụng đầu tư) phải bám sát phương hướng mục tiêu của kế hoạch nhà nước và

có hiệu quả

7.1.2 Các nguyên tắc của cho vay trung dài hạn

Đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và tín dụng đầu tư nói riêng điều nhằm mục đích tăng cường cở sở vật chất của nền kinh tế xã hội, làm tăng năng lực sản xuất, của các xí nghiệp, tổ chức kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển

Nhưng đầu tư của Nhà nước và đầu tư tín dụng phải đầu tư có định hướng, để đảm bảo cho các ngành, thành phần kinh tế, các vùng, địa phương cùng có điều kiện phát triển Vì vậy, có thể coi đây là

nguyên tắc trọng của tín dụng đầu tư

Trang 9

Cho vay trung dài hạn (tín dụng đầu tư) phải bám sát phương hướng mục

tiêu của kế hoạch nhà nước và có hiệu quả

Hiệu quả kinh tế

sự phát triển đi lên của nền kinh tế.

Nguồn thu ngân sách, nguồn thu ngoại tệ nhờ xuất khẩu sản phẩm…

7.1.2 Các nguyên tắc của cho vay trung dài hạn

Hiệu quả đầu tư nói chung và đầu tư tín dụng phải được thực hiện trên

cả hai mặt

Trang 10

Sử dụng vốn vay đúng mục đích có hiệu quả

7.1.2 Các nguyên tắc của cho vay trung dài hạn

Việc sử dụng tền vay đúng mục đích là yêu cầu cơ bản để hoàn thành kế hoạch xây dựng cơ bản chung của xã hội cũng như kế hoạch xây dựng cơ bản của Nhà nước, của các chủ thể đầu tư

Sử dụng tền vay đúng mục đích, phù hợp với đối tượng, chi phí đầu tư theo luận chứng kinh tế kỹ thuật sẽ cho phép đảm bảo tến độ thi công và hoàn thành từng hạng mục công trình hay toàn bộ công trình, vừa là nhân tố để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Trang 11

Hoàn trả lãi gốc và lãi vay đúng hạn

7.1.2 Các nguyên tắc của cho vay trung dài hạn

Việc hoàn trả đúng hạn có ý nghĩa lớn lao hơn so với tín dụng hoạt động, bởi

vì trong tín dụng hoạt động (tín dụng ngắn hạn) tuy thực hiện nguyên tắc sử dụng tền vay đúng mục đích, nhưng tính chất linh hoạt uyển chuyển của nó cho phép thực hiện nguyên tắc hoàn trả đúng hạn, thuận lợi hơn nhiều nhờ

sự luân chuyển nhanh chóng của vốn ngắn hạn

Trang 12

Hoàn trả lãi gốc và lãi vay đúng hạn

Sử dụng tền vay đúng mục đích, đúng

đối tượng đã xác định

Đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn từng hạn mục công trình và toàn bộ công trình, để nhanh chóng đưa công trình và sử dụng

Phát huy được hiệu quả công trình vay vốn

7.1.2 Các nguyên tắc của cho vay trung dài hạn

Thực hiện nguyên tắc hoàn trả nhằm:

Trang 13

Không nên tập trung đầu tư tín dụng vào một số công trình =>

rủi ro cao

Phải dự đoán được khả năng tồn tại và hoạt động của công trình trên cơ sở nghiên cứu phân tích tính hình thực tế

Chi phí đầu tư tín dụng mang tính khả thi cao, hiệu quả kinh tế

lớn, thời gian hoàn vốn nhanh

Chỉ những côn g trình đứa vào sử dụng đúng kế hoạc phát huy được năng lực đúng thiết kế và tạo ra hiệu quả mới có thể đảm bảo được khả năng thanh toán

Tránh rủi ro, đảm bảo khả năng thanh toán

7.1.2 Các nguyên tắc của cho vay trung dài hạn

Trang 14

Nguồn vốn huy động có kỳ hạn ổn định từ 01 năm trở lên

Vốn vay trong nước thông qua phát hành trái phiếu ngân hàng

Vốn vay ngân hàng nước ngoài

Một phần nguồn vốn tự có và quỹ dự trữ của ngân hàng

Vốn tài trợ ủy thác của nhà nước và các tổ chức quốc tế

Một phần nguồn vốn ngắn hạn được phép sử dụng để cho vay trung và

dài hạn

7.1.3 Nguồn vốn để cho vay trung và dài hạn

Để có thể đáp ứng nhu cầu vay đầu tư trung

và dài hạn của nền kinh tế, các ngân hàng đầu

tư và phát triển, các ngân hàng thương mại quốc doanh, thương mại cổ phần, các ngân hàng liên doanh cần có kế hoạch về nguồn vốn cho vay trung và dài hạn, các nguồn vốn này gồm:

Trang 15

1 Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của

pháp luật

• Khách hàng từ ddue 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật

hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật

2 Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp

• Ngân hàng sẽ không cho vay khi khách hàng có mục đích sử dụng, kinh doanh các ngành nghề mà

pháp luật cấm

7.1.4 Điều kiện cho vay

Theo Điều 7, Thông Tư số 39/2016/TT-NHNN

Tín dụng đầu tư thực hiện đối với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế (bên vay) với các điều kiện sau đây:

Trang 16

3 Có phương án vốn khả thi

• Bản chất của NHTM là tổ chức kinh doanh nên khi cho vay phải đảm bảo nguyên tắc sinh

lời , nên các dự án kinh doanh, dự án đầu tư mà ngân hàng tài trợ vốn phải đảm bảo có tính khả thi và hiệu quả vì nó thể hiện được khả năng hoàn trả nợ vay cho NHTM

4 Có khả năng tài chính để trả nợ

• Ngoài việc đảm bảo khả năng trả nợ qua các phương án kinh doanh và đầu tư thi NHTM

còn muốn đảm bảo bằng các nguồn tài sản khác để phòng ngừa rủi ro thất bại của dự

án đầu tư nên khách hàng phải có năng lực tài chính để đảm bảo trả nợ đầy đủ và đúng hẹn

7.1.4 Điều kiện cho vay

Trang 17

5 Trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho vay theo khoản 2 điều 13 thông tư này, thì khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh

7.1.4 Điều kiện cho vay

Trang 18

7.1.5 Đối tượng cho vay

Đối tượng cho vay trung và dài hạn là các công trình, hạn mục công trình hay dự án đầu tư có thể tính toán được hiệu quả kinh tế trực tếp, nhanh chóng phát huy tác dụng đảm bảo thu hồi vốn nhanh Cụ thể như:

Trang 19

Giá trị máy móc thiết bị

Công nghệ chuyển giao

Sáng chế phát minh

Chi phí nhân công và vật tư

Chi phí mua bảo hiểm cho tài sản thuộc dự án đầu tư

Các công trình xây dựng cơ bản mới

Công trình xây dựng, cải tạo hay mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh

Công trình khôi phục, thay thế tài sản cố định

Cải tến kỹ thuật, hợp lý sản xuất kinh doanh

7.1.5 Đối tượng cho vay

Trang 20

Ưu tên theo ngành kinh tế

Ưu tên theo yêu cầu mở rộng và phát triển thị trường

Ưu tên theo tính chất đầu tư

Ưu tên theo khả năng thu hút lực lượng lao động

7.1.5 Đối tượng cho vay

Các đối tượng cho vay nói trên được ưu tên ký tự nhất định trên cơ sở mục têu phát triển kinh tế xã hội

Trang 21

7.1.6 Mức cho vay trung dài hạn

Khái niệm

Hạn mức tín dụng trung dài hạn là

số dư nợ cho vay cao nhất đồng

thời là doanh số cho vay được vấn

định cho một công trình hay một dự

án đầu tư

Trang 22

Hạn mức tín dụng trung dài hạn thể hiện số vốn tín dụng của ngân hàng tham gia vào công trình hay dự án đầu tư  Giúp chủ đơn vị đầu

tư có đủ vốn thực hiện công trình hay dự án theo kế hoạch đề ra

Giúp cải tến kỹ thuật hợp lý hóa dây chuyền công nghệ  Thúc đẩy năng suất lao động, đẩy nhanh tốc độ xây dựng cơ sở vật chất của nền kinh tế

7.1.6 Mức cho vay trung dài hạn

Ý nghĩa

Trang 23

7.1.6 Mức cho vay trung dài hạn

Phương pháp xác định

Hạn mức TD T-DH = Tổng dự toán chi phí – Nguồn vốn đầu tư tự có

Hạn mức tín dụng chỉ chiếm từ 50% đến 80% tổng dự toán chi phí

Hạn mức tín dụng phải thực hiện đúng giới hạn cho vay đã được quy định trong luật các tổ chức tín dụng

Nếu vượt quá giới hạn hạn mức tín dụng sẽ có 3 cách xử lý sau đây:

Trang 24

Lập tờ trình kèm theo toàn bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng gửi lên NHNN để NHNN trình thủ tướng chính phủ xin cấp cho vay

vượt quá hạn mức tín dụng

Nếu chính phủ không duyệt thì áp dụng phương thức đồng tài trợ

để phân tán hạn mức cho nhiều ngân hàng Ngân hàng tếp nhận

hồ sơ đóng vai trò là ngân hàng chủ trì đầu mối

Giảm hạn mức tín dụng với điều kiện chủ đầu tư sẽ tăng nguồn vốn

tự có hoặc khai thác nguồn vốn khác, để đảm bảo nhu cầu

7.1.6 Mức cho vay trung dài hạn

Phương pháp xác định

Trang 25

7.1.7 Thời hạn cho vay

Khái niệm: Là thời gian kể từ ngày phát sinh khoản vay đầu tên để thực hiện việc thi công công trình dự án đầu tư trải qua giai đoạn thi công, công trình hoàn thành đưa vào sử dụng cho đến khi bên vay trả hết nợ gốc và lãi cho ngân hàng

Thời hạn cho vay = Thời hạn chuyển giao tín

Thời hạn ưu đãi tín dụng là thời gian kể từ khi công trình dự án đầu tư đã hoàn thành, đưa vào

sử dụng cho đến khi bên vay bắt đầu trả nợ cho ngân hàng (ân hạn)

Thời hạn trả nợ kể từ ngày bên vay bắt đầu trả nợ cho đến ngày toàn bộ số

nợ được trả hết cho ngân hàng

Thời hạn chuyển giao tín dụng

kể từ ngày phát sinh khoản vay đầu tên cho đến ngày công trình và dự án đầu tư hoàn thành

Thời hạn ưu đãi tín dụng là thời gian kể từ khi công trình dự án đầu tư đã hoàn thành, đưa vào

sử dụng cho đến khi bên vay bắt đầu trả nợ cho ngân hàng (ân hạn)

Thời hạn trả nợ kể từ ngày bên vay bắt đầu trả nợ cho đến ngày toàn bộ số nợ được trả hết cho ngân hàng

Trang 26

7.1.7 Thời hạn cho vay

Ở Việt Nam cho vay trung hạn tối đa 5 năm, thời hạn cho vay dài hạn không giới hạn nhưng sẽ không vượt quá thời hạn khai thác sử dụng công trình

Thời hạn trả nợ bao giờ cũng >= ½ Thời hạn cho vay

Thời gian giải ngân + Ân hạn không vượt quá ½ thời hạn cho vay

Thời hạn hoàn trả = HMTD (gốc) / Thu nhập ròng bình quân (năm, quý, tháng)

Trang 27

7.1.8 Cách tính tiền lãi cho vay

Trong trường hợp không cho ân hạn

Trong đó:

V0: số nợ gốc ban đầu

n: số kỳ hạn trả nợ

Trong trường hợp có cho ân hạn

Tiền lãi vay trung dài hạn = (V0 x n0 x LS cho vay) + (V0 x

Trang 28

7.1.8 Cách tính tiền lãi cho vay

Chú ý: Trong trường hợp khoản tín dụng được ngân hàng cho ân hạn trong một số

kỳ hạn đầu thì:

- Vốn gốc sẽ được phân chia đều trong các kì hạn còn lại.

- Tiền lãi tùy theo nó được ân hạn hay không mà xác định cho phù hợp

+ Gốc và lãi đều được ân hạn: thì số tền lãi phát sinh trong các kì hạn ân hạn sẽ được cộng dồn để trả một lần vào kì hạn trả nợ đầu tên.

Trang 29

Một dự án đầu tư được ngân hàng cho vay 10.000 với thời hạn 5 năm

(ĐVT: triệu đồng) Lãi suất cho vay 10%/ năm

Ví dụ

Trang 30

TH1: khoản vay trên được ngân hàng cho ân hạn năm đầu tên cả GỐC VÀ LÃI

Kỳ hạn nợ được xác định là 4 năm (do được ân hạn năm đầu tên)

Nợ gốc phải trả cho mỗi kỳ hạn=10.000/(5-1)= 2.500

Tiền lãi kỳ 1: 10.000×10%=1.000 (chưa trả)

Tiền lãi kỳ 2: (10.000×10%)+1.000=2.000

Tiền lãi kỳ 3: 7.500×10%=750

Tiền lãi kỳ 4: 5.000×10%=500

Tiền lãi kỳ 5: 2.500×10%=250

Vậy tổng số nợ phải trả hàng năm:

Năm thứ I: 0 (do được ân hạn năm đầu tên cả nợ gốc và lãi)

Năm thứ II: 2.500 (nợ gốc)+ 2.000 (lãi)

Năm thứ III: 2.500 (nợ gốc)+750 (lãi)

Năm thứ IV: 2.500 (nợ gốc)+500 (lãi)

Năm thứ VI: 2.500 (nợ gốc)+250 (lãi)

Trang 31

TH2: khoản vay trên được ngân hàng cho ân hạn năm đầu tên nhưng chỉ ân hạn VỐN GỐC

Năm thứ I: 1.000 (lãi)

Năm thứ II: 2.500 (nợ gốc) + 1.000 (lãi)

Năm thứ III: 2.500 (nợ gốc) + 750 (lãi)

Năm thứ IV: 2.500 (nợ gốc) + 500 (lãi)

Năm thứ VI: 2.500 (nợ gốc)+ 250 (lãi

Trang 32

THẨM ĐỊNH CHO VAY TRUNG DÀI HẠN

Trang 33

7.2.1 Khái niệm và ý nghĩa cho vay trung dài hạn

Khái niệm

Thẩm định hồ sơ cho vay trung và dài hạn hay thẩm định tín dụng đầu tư là việc tổ chức thu thập và xử lý thông tn một cách khách quan, toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tếp đến tính khả thi của dự án làm căn cứ để quyết định cho vay

Trang 34

Đánh giá chính xác về tính cần thiết, tính khả thi của dự án và hiệu quả của nó, nhờ đó có biện pháp quản lý tốt quá trình cho vay, thu nợ nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả đầu tư tín dụngGiúp các đơn vị vay vốn có phương hướng và biện pháp xử lý các vấn đề liên quan đến dự án một

cách tốt nhấtGiúp đánh giá được sự cần thiết và phù hợp của dự án đến quy hoạch của ngành, xác định được lợi

hại của dự án khi đi vào hoạt động

7.2.1 Khái niệm và ý nghĩa cho vay trung dài hạn

Ý nghĩa

Trang 35

7.2.2 Mục đích thẩm định Rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu tư, khả năng

trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để quyết định cho vay hoặc từ chối một cách đúng đắn

Tham gia góp ý cho chủ đầu tư, tạo tền đề để đảm bảo hiệu quả cho vay, thu nợ đúng hạn, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất

Làm cơ sở để xác định số tền cho vay, thời hạn cho vay, mức thu nợ hợp lý tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

Trang 36

Cán bộ tín dụng khi thẩm định dự án đầu tư cần:

- Nắm vững các chủ trương, chính sách phát triển Kinh tế của nhà nước, ngàn địa phương và các quy chế quản lý kinh tế, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước

- Nắm bắt các tính hình hoạt động SXKD, tài chính của doanh nghiệp, các mà quan hệ làm ăn của doanh nghiệp

Trang 37

-Phải thu thập thông tn, tình hình số liệu một cách đầy

đủ, nguồn vốn khác nhau để so sánh, đối chiếu xử lý các thông tn

- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia

để kiểm tra các chi têu kinh tế, kỹ thuật quan trọng của dự án

Trang 38

- Tiến hành thẩm định, kiểm tra nhiều lần trong suốt quá trình từ khi có

chủ trương đầu tư xây dựng dự án tền khả thi, luận chứng kinh tế kỹ thuật

- Mỗi lần thẩm định có văn bản trả lời chủ tư, báo cáo lãnh đạo chi

nhánh và ngân hàng cấp trên (nếu vượt quá mức phán quyết) để chủ đầu tư biết mà triển khai các công việc thiết bổ sung hoàn chỉnh sơ, lãnh đạo chi nhánh ngân hàng trên biết chỉ đạo kịp thời

Trang 39

Hồ sơ xin vay vốn của chủ đầu tư

Các tài liệu liên quan đến đảm bảo và xét đoán rủi ro

Các tài liệu cần thu thập thêm 7.2.4 Cơ sở để thẩm định

Trang 40

Hồ sơ xin vay vốn của chủ đầu tư

7.2.4 Cơ sở để thẩm định

Hồ sơ xin vay vốn của chủ đầu tư

- Giấy đề nghị vay vốn ngân hàng

- Hồ sơ pháp lý: thẻ căn cước công dân, hộ chiếu, giấy đăng kí kết hôn, hộ

khẩu,

- Kế hoạch vay vốn trình bày cụ thể về: Mục đích sử dụng vốn, thời hạn trả

nợ theo hạn mức, tổng số tền vay

- Giấy phép xuất nhập khẩu, bản dự toán chi phí, bảng tính giá thành và

hiệu quả kinh tế.

- Luận chứng kinh tế kĩ thuật được lập cho các công trình xây dựng Nội

dung thể hiện sự cần thiết phải đầu tư, hình thức đầu tư, địa điểm công

trình, các biện pháp xây dựng,

Các tài liệu liên quan đến đảm bảo và xét đoán rủi ro

Các tài liệu cần thu thập thêm

Ngày đăng: 21/10/2022, 13:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Các hình thức cho vay trung dài hạn - Nghiệp vụ ngân hàng thương mại  Cho vay trung dài hạn và nghiệp vụ cho vay trung dài hạn của ngân hàng Vietinbank
c hình thức cho vay trung dài hạn (Trang 2)
- Giấy phép xuất nhập khẩu, bản dự tốn chi phí, bảng tính giá thành và - Nghiệp vụ ngân hàng thương mại  Cho vay trung dài hạn và nghiệp vụ cho vay trung dài hạn của ngân hàng Vietinbank
i ấy phép xuất nhập khẩu, bản dự tốn chi phí, bảng tính giá thành và (Trang 40)
- Tài liệu về tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của bên vay - Nghiệp vụ ngân hàng thương mại  Cho vay trung dài hạn và nghiệp vụ cho vay trung dài hạn của ngân hàng Vietinbank
i liệu về tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của bên vay (Trang 41)
 Điều kiện tự nhiên (Khí hậu, địa hình,…) Và tình hình kinh tế xã hội trong vùng. - Nghiệp vụ ngân hàng thương mại  Cho vay trung dài hạn và nghiệp vụ cho vay trung dài hạn của ngân hàng Vietinbank
i ều kiện tự nhiên (Khí hậu, địa hình,…) Và tình hình kinh tế xã hội trong vùng (Trang 63)
CÁC HÌNH THỨC CHO VAY TRUNG DÀI HẠN - Nghiệp vụ ngân hàng thương mại  Cho vay trung dài hạn và nghiệp vụ cho vay trung dài hạn của ngân hàng Vietinbank
CÁC HÌNH THỨC CHO VAY TRUNG DÀI HẠN (Trang 80)
Mơ hình cho vay hợp vốn trực tiếp - Nghiệp vụ ngân hàng thương mại  Cho vay trung dài hạn và nghiệp vụ cho vay trung dài hạn của ngân hàng Vietinbank
h ình cho vay hợp vốn trực tiếp (Trang 88)
Mơ hình cho vay hợp vốn gián tiếp - Nghiệp vụ ngân hàng thương mại  Cho vay trung dài hạn và nghiệp vụ cho vay trung dài hạn của ngân hàng Vietinbank
h ình cho vay hợp vốn gián tiếp (Trang 89)
CÁC HÌNH THỨC CHO VAY TRUNG DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK)VIỆT NAM (VIETINBANK) - Nghiệp vụ ngân hàng thương mại  Cho vay trung dài hạn và nghiệp vụ cho vay trung dài hạn của ngân hàng Vietinbank
CÁC HÌNH THỨC CHO VAY TRUNG DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK)VIỆT NAM (VIETINBANK) (Trang 90)
6. Các hình thức cho vay trung dài hạn của Vietinbank - Nghiệp vụ ngân hàng thương mại  Cho vay trung dài hạn và nghiệp vụ cho vay trung dài hạn của ngân hàng Vietinbank
6. Các hình thức cho vay trung dài hạn của Vietinbank (Trang 91)
Hình thức cho vay theo dự án đầu tư - Nghiệp vụ ngân hàng thương mại  Cho vay trung dài hạn và nghiệp vụ cho vay trung dài hạn của ngân hàng Vietinbank
Hình th ức cho vay theo dự án đầu tư (Trang 92)
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VAY THEO DỰ ÁN ĐẦU TƯ - Nghiệp vụ ngân hàng thương mại  Cho vay trung dài hạn và nghiệp vụ cho vay trung dài hạn của ngân hàng Vietinbank
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VAY THEO DỰ ÁN ĐẦU TƯ (Trang 93)
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VAY THEO DỰ ÁN ĐẦU TƯ - Nghiệp vụ ngân hàng thương mại  Cho vay trung dài hạn và nghiệp vụ cho vay trung dài hạn của ngân hàng Vietinbank
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VAY THEO DỰ ÁN ĐẦU TƯ (Trang 93)
Hình thức cho vay hợp vốn - Nghiệp vụ ngân hàng thương mại  Cho vay trung dài hạn và nghiệp vụ cho vay trung dài hạn của ngân hàng Vietinbank
Hình th ức cho vay hợp vốn (Trang 95)
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VAY HỢP VỐN - Nghiệp vụ ngân hàng thương mại  Cho vay trung dài hạn và nghiệp vụ cho vay trung dài hạn của ngân hàng Vietinbank
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VAY HỢP VỐN (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w