1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Quản trị người dùng và tài nguyên trong Win 2k Server

26 398 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị người dùng và tài nguyên trong Win 2K Server
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 498,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạch định, khởi tạo và duy trì các khoản mục người sử dụng và khoản mục nhóm để bảo đảm cho người sử dụng có thể đăng nhập cũng như truy nhập được vào các tài nguyên cần thiết cho công

Trang 1

Bài 1 Quản trị người dùng và tài nguyên trong Win 2k Server

1 Những nhiệm vụ và các công cụ quản trị của Windows 2K

Quản trị Windows 2K Server bao gồm những công việc phải tiến hành sau khi cài đặt mạng và các công việc bảo trì hàng ngày Một số nhiệm vụ quản trị chính bao gồm:

Quản trị các khoản mục người sử dụng và khoản mục nhóm Hoạch định,

khởi tạo và duy trì các khoản mục người sử dụng và khoản mục nhóm để bảo đảm cho người sử dụng có thể đăng nhập cũng như truy nhập được vào

các tài nguyên cần thiết cho công việc của họ

Quản trị và bảo mật tài nguyên file, thư mục

Hoạch định, triển khai và áp đặt một số chính sách bảo mật nhằm bảo vệ dữ

liệu cũng như các tài nguyên dùng chung trên mạng bao gồm các tệp, thư

mục hay máy in

Quản trị máy in

Cài đặt các máy in cục bộ, máy in mạng để đảm bảo cho người sử dụng có thể dễ dàng và nhanh chóng truy nhập và in Giải quyết các sự cố về in ấn Các công cụ quản trị (Administrative Tools) trong Windows 2KServer sẽ

giúp cho người quản trị quản trị hệ thống của họ

2 Quản trị người dùng:

2.1 Dịch vụ Active Directory

Dịch vụ Active Directory là thành phần mấu chốt của Microsoft Windows 2000 Công nghệ Active Directory dựa trên các giao thức Internet chuẩn và có kiểu thiết

kế giúp người sử dụng định rõ cấu trúc mạng Công việc quản trị dịch vụ thư mục

Active Directory tập trung vào những nhiệm vụ chủ yếu như mở tài khoản máy tính hoặc kết nạp máy tính vào vùng

2.2.Quản lý người dùng và máy tính bằng công cụ Active Directory Users and Computer

2.2.1 Vai trò

Active Directory Users and Computer là công cụ quản trị chủ yếu để quản

lý Active Directory, cụ thể là thi hành mọi nhiệm vụ quản trị, bao gồm quản trị người sử dụng, máy tính trong vùng,

Mặc định, Active Directory sẽ làm việc với vùng đang được kết nối, có thể truy cập và quản lý các đối tượng người sử dụng, máy tính trong vùng này thông qua vùng phân cấp Nếu không tìm thấy máy điều khiển vùng hoặc vùng tham gia

1

Trang 2

không khả dụng, phải kết nối tới máy điều khiển vùng hiện hành hoặc máy điều khiển vùng khác

2.2.2 Cách truy nhập

Có thể truy cập đến Active Directory Users and Computer bằng nhiều cách khác nhau như:

+ Truy nhập thông qua công cụ quản trị như sau:

Trỏ vào Start / Programs / Administrative Tools / Active Directory Users and Computer

+ Truy nhập thông qua giao diện MMC:

Trỏ tới Start / Run, gõ lệnh mmc

Sau khi kích hoạt, cửa sổ Active Directory Users and Computer sẽ xuất hiện như sau:

2.2.3 Kết nối tới máy điều khiển vùng:

Trong cửa sổ Active Directory Users and Computer, ở khung bên trái bấm chuột phải vào Active Directory Users and Computer, chọn Connect To Domain

Trang 3

Cũng trong cửa sổ Active Directory Users and Computer, trong ô bên trái, bấm chuột phải vào Active Directory Users and Computer, chọn Connect To Domain

2.2.5 Tìm kiếm tài khoản và tài nguyên dùng chung

Active Directory Users and Computer có đặc tính tìm kiếm cài sẵn, cho phép người quản trị tìm ra tài khoản, tài nguyên dùng chung và các đối tượng khác trong thư mục

- Trong hộp In, chọn phạm vi tìm kiếm

- Sau khi nhập xong yêu cầu và phạm vi tìm kiếm, Bấm nút lệnh FindNow

2.2.6 Tạo tài khoản máy tính trong Active Directory Users and Computers

Để tạo tài khoản máy tính trong Active Directory Users and Computers, ta cần thực hiện các bước sau:

Trong cửa sổ Active Directory Users and Computers, ở khung bên phải trong Console Active Directory Users and Computers, nhấp phải chuột vào thư mục sẽ chứa tài khoản máy tính sắp tạo

3

Trang 4

2.2.7 Xoá, vô hiệu hoá và kích hoạt tài khoản máy tính

Khi không cần dùng đến tài khoản máy tính nào đó, người quản trị có thể xoá bỏ tài khoản đó trong Active Directory, hoặc vô hiệu hoá một tài khoản máy tính nào đó và cũng có thể sau khi vô hiệu hoá một tài khoản, người quản trị có thể kích hoạt tài khoản đã bị khoá Để thực hiện được những công việc cụ thể trên, ta thực hiện như sau:

Trong cửa sổ Active Directory Users and Computers, chuyển đến thư mục chứa tài khoản máy tính cần thao tác, chọn tài khoản máy tính cần thực hiện xoá, vô hiệu hoá, kích hoạt

Bấm chuột phải vào tài khoản máy tính đó và chọn Disable Account (Vô hiệu hoá ), Enable Account (Kích hoạt), Reset Account (Đặt lại), Delete (Xoá bỏ)

2.2.8 Tài khoản người sử dụng và tài khoản nhóm

Trang 5

b, Tài khoản người dùng:

Tài khoản người dùng vùng (Domain User Account): Là tài khoản người dùng được định nghĩa trong Active Directory Tài khoản người dùng có thể truy cập tài nguyên qua vùng Tài khoản người dùng được định nghĩa thông qua Active Directory Users And Computer

Tài khoản người dùng cục bộ (Local User Account): Là tài khoản người dùng được định nghĩa trên tài khoản người dùng chủ cục bộ Tài khoản người dùng cục bộ chỉ có quyền truy cập máy tính cục bộ

và phải tự chứng thực mình trước khi có thể truy cập mạng Tài khoản người sử dung cục bộ được tao trong công cụ Local User And Group

c, Tạo tài khoản cho người sử dụng vùng:

Tài khoản người sử dụng cho phép người quản trị theo dõi và quản lý thông tin về người dùng bao gồm quyền truy nhập và đặc quyền Active Directory Users And Computer quản trị tài khoản khắp vùng Active Directory (còn Local Users And Group quản trị tài khoản trên máy tính cục bộ)

Nháy phải chuột vào nơi sẽ tiếp nhận tài khoản mới, bấm chuột phải

và chọn New User từ Menu tắt

Cửa sổ New Object - User sẽ xuất hiện, nhập tên cho người sử dụng sau đó bấm Next

5

Trang 6

Sau khi Next, vẫn trong cửa sổ New Object - User, nhập mật khẩu cho người sử dụng Bấm Next và kết thúc quá trình tạo

Trang 7

d, Thiết lập tài khoản nhóm

Để thiết lập tài khoản nhóm, cân thực hiện các thủ tục sau:

Bấm chuột phải vào nơi sẽ tiếp nhận tài khoản nhóm mới và chọn New | Group từ Menu tắt

Trong cửa sổ New Object - Group vừa xuất hiện, đặt tên cho nhóm, chọn phạm vi cho nhóm và loại nhóm sau đó OK

7

Trang 8

2.2.9 Quản lý tài khoản người sử dụng trong AD

* Các đặc tính của tài khoản người sử dụng

Muốn biêt tài khoản của người sử dụng có các đặc tính như thế nào, ta thực hiện như sau:

Chọn tài khoản người sử dụng muốn xem đặc tính

Bấm chuột phải và chọn Properties, cửa sổ Properties xuất hiện Trong cửa sổ này, ta có thể xem chi tiết về tài khoản đó

Trang 9

* Các thiết lập về tài khoản người sử dụng

Các thiết lập cho tài khoản người dùng sẽ được đặt trong Tab Account

9

Trang 10

Theo mặc định, người sử dụng có thể đăng nhập vào miền từ bất kỳ máy trạm nào Để chỉ định người sử dụng có thể truy nhập vào mạng từ những máy nào trên mạng ta cần thiết lập lại thuộc tính của tài khoản của người sử dụng đó:

Chọn tài khoản người sử dụng cần thay đổi thuộc tính, bấm chuột phải chọn Properties

Trang 11

Chú ý: Có thê đặt thời gian truy nhập cho tài khoản người sử dụng:

Theo mặc định, người sử dụng sẽ không bị tự động đăng xuất khi hết giờ đăng nhập Để đặt thời gian người sử dụng được phép đăng nhập mạng, ta thực hiện như sau:

Trong cửa sổ User Properties chọn Tab Account

Bấm chọn nút lệnh Logon Hours

Trong cửa sổ Logon Hours chọn ngày và giờ khong cho người sử dụng đăng nhập sau đó bấm chọn Logon Denied

11

Trang 12

* Vai trò của người dùng trên mạng (phụ thuộc vào nhóm mà người dùng thuộc)

Trong mạng hiển nhiên là có nhiều người sử dụng, vậy mỗi người dùng trên mạng sẽ có những vai trò như thế nào, họ có những quyền gì trên mạng

Đối với mỗi người sử dụng trên mạng, người quản trị mạng cần chỉ ra vai trò của họ bằng cách trong cửa sổ User Properties chọn Tab Member of và sau đó có thể bổ xung hoặc loại bỏ vai trò mà người dùng đó thuộc vào

Trang 13

2.3 Quản lý các tài khoản cục bộ bằng chức năng Local Users and Group trong Computer Management

Trong những tổ chức, cơ quan nhỏ để đơn giản trong công việc quản trị có thể không dùng AD thì việc tạo các tài khoản người sử dụng cục bộ có thể dùng Computer Management

Cửa sổ Computer Management như sau:

13

Trang 14

Để có thể tạo và quản lý các tài khoản người dùng và nhóm từ xa trong một Server thành viên ở xa trong một Domain ta thực hiện như sau:

Trong cửa sổ Computer Management | menu Action chọn Connect to another Computer chọn máy cần nói tới để tạo tài khoản, nhóm rồi OK

Trang 15

Nếu muốn khởi đông được cả từ các hệ điều hành khác cũng như Windows

2000 thì phần phân hoạch hệ thống phải định dạng theo FAT

NTFS : là hệ thống phân hoạch tệp tiên tiến, chỉ có Windows 2000 hỗ trợ phân hoạch tệp kiểu này Các hệ điều hành khác không truy cập được.Chọn NTFS nếu có yêu cầu bảo mật cao

3.2 Bảo mật các tài nguyên mạng thông qua chức năng chia sẻ

+ Chia sẻ các thư mục

+ Đặt quyền truy nhập trên các thư mục được chia sẻ

Quyền truy cập thư mục dùng chung( tức thư mục được chia sẻ-Sharing folder) không tác động đến những người đang truy cập cục bộ vào trạm làm việc hay máy phục vụ, hiện chứa thư mục dùng chung Bạn cấp quyền truy cập cho người dùng

ở xa ngang qua mạng, dựa vào cơ chế chia se thư mục chuẩn

3.3 Cách thực hiện trên WIN2000Server:

Microsoft Windows 2000 cung cấp hai cách chia sẻ thư mục: chia sẻ thư mục cục bộ thông qua Windows Explorer, hoặc chia sẻ thư mục cục bộ và từ xa bằng Computer Management

Do Computer Management cho phép bạn làm việc và quản lý tài nguyên dùng chung trên máy tính mạng bất kỳ, nên rõ rằng đây là công cụ rất lý tưởng Việc chia sẻ thư mục trên máy phục vụ Windows 2000 đòi hỏi bạn phải là thành viên nhóm Administrator hoặc Power Users Dùng Windows Explorer tương tự Win 9x, ta chỉ xét dùng Computer Management

Dùng Computer Management

1 Trong Computer Management, nối kết với máy tính cần làm việc

2 Từ khung bên trái, mở rộng System Tools và Shared Folders, rồi chọn Shares Các thư mục dùng chung hiện có trên hệ thống sẽ hiển thị

15

Trang 16

3 Các cột của thư mục Shares cung cấp thông tin sau đây:

Shared Folder: tên của thư mục dùng chung Shared Path: Đường dẫn hoàn chỉnh đẫn đến thư mục trên hệ

thống cục bộ

Type: Loại máy tính có thể sử dụng thư mục dùng chung

4 Nhấp nút phải mouse vào chữ Computer Management (local), chọn Connect To Another Computer Chọn máy

Trang 17

5 Từ khung trái mở rộng System Tools và Shared Folder Sau đó chọn

Shares Các thư mục dùng chung hiện có trên hệ thống hiển thị

6 Nhấp nút phải mouse vào Shares, chọn New File Share khởi động Creat

Shared Folder Wizard

7 Tại trường Folder To Share, gõ đường dẫn tập tin cục bộ đén thư mục

cần chia sẻ đường dẫn phải thật chính xác, như C:\Data\CorpDocuments Nếu không nhớ rõ đường dẫn, hãy nhấp chuột

Browse, duyệt tìm thư mục với hộp thoại Browse For Folder

8 Gõ tên cho thư mục dùng chung Đây là tên thư mục mà người dùng sẻ

kết nối Tên thư mục dùng chung không được phép trùng lặp đối với

từng hệ thống

9 Nhấp Next, ấn định cấp độ truy cập cơbản cho thư mục dùng chung Những tuỳ chọn gồm:

o All Users Have Full Control: Cho phép người dùng toàn

quyền chi phối như thư mục dùng chung Trên NTFS, tuỳ chọn này còn cho nfười dùng quyền thay đổi cấp độ truy cập

và giành quyền sở hữu tạp tin, thư mục

o Administrators Have Full Control:Other users Have Read-Only Access: Cho phép nhà quản trị có toàn quyền chi

phối thư mục dùng chung Người dùng khác chỉ được phép xem tập tin và đọc dữ liệu, chứ không thể tạo, sửa đổi, hay xoá bỏ tập tin, thư mục

o Adminstrators Have Full Control: Other Users Have no

Access Cho phép nhà quản trị có toàn quyền chi phối thư mục dùng chung, nhưngười dùng từ chối cấp quyền truy cập cho người dùng khác

17

Trang 18

o Customize Share And Folder Permissions: Cho phép ấn

định quyền truy cập cho Người dùng và nhóm cụ thể Xem thông tin chi tiết ở mục Management Share Permissions

10 Nhấp Finish, và kết thúc công việc

Chú ý: Có thể tạo thêm các thành phần dùng chung với tên gọi khác nhau trên thư

mục dùng chung hiện có Để tạo thêm thành phần dùng chung trên thư mục dùng chung hiện có, chỉ việc thực hiẹn theo thủ tục tạo thư mục dùng chung đã trình bày nay trước đó với thay đổi khi đặt tên thành phần dùng chung (chọn tên hoàn toàn khác)

Bài 2 Các dịch vụ mạng

1 Dịch vụ DHCP ( Dynamic Host Configuration Protocol) cung cấp địa chỉ động

*, Địa chỉ IP tĩnh và IP động

Trên cơ sở yêu cầu về địa chỉ IP, người ta cũng phân biệt 2 loại địa chỉ IP như sau :

- Địa chỉ IP tĩnh : là địa chỉ IP cài đặt sẵn Với những máy trạm có địa chỉ tĩnh tất nhiên sẽ không có nhu cầu về một máy chủ DHCP trong mạng nữa

- Địa chỉ IP động : là địa chỉ IP được cấp phát từ máy chủ DHCP cho máy trạm Địa chỉ IP cụ thể như thế nào sẽ do thoả thuận giữa máy trạm và máy chủ DHCP

* Cơ chế hoạt động của dịch vụ DHCP

Hoạt động của dịch vụ DHCP như sau:

Máy trạm cài giao thức TCP/IP không có một địa chỉ IP tĩnh khi khởi động sẽ gửi một gói tin broadcast lên mạng Máy chủ DHCP sẽ nhận được gói tin yêu cầu địa chỉ động này và bắt đầu liên lạc với máy yêu cầu cho đến khi thoả thuận được về một địa chỉ IP cần sẽ cấp phát - và nó sẽ đảm bảo việc địa chỉ IP này chỉ cấp duy nhất cho máy trạm đó Máy trạm sẽ dùng địa chỉ IP này để sử dụng Thời gian sử dụng địa chỉ này cũng được thoả thuận trong quá trình trao đổi giữa máy chủ và máy trạm Nếu hết thời gian quy ước, máy trạm vẫn muốn sử dụng địa chỉ tiếp thì sẽ phải làm lại quá trình yêu cầu địa chỉ như trên Sau khi sử dụng xong, máy trạm sẽ thông báo về việc giải phóng địa chỉ IP của nó Máy chủ lúc đó sẽ thu hồi địa chỉ IP và cấp cho các máy trạm khác có nhu cầu

Trang 19

19

Trang 20

- Adress Pool: Danh sách các IP address trong scope

Trang 21

* Cấu hình DHCP từ máy trạm:

Trường hợp muốn một máy trạm sử dụng dịch vụ DHCP trong mạng, ta thực hiện các bước sau :

1 Mở phần cấu hình Network của Windows 9x trong Control Panel

2 Kích đúp chuột vào giao thức TCP/IP để sửa đổi các tham số

3 Chuyển chọn lựa về địa chỉ IP từ Specify an IP address sang Obtain an IP

address automatically Sau đó chọn OK

4 Windows sẽ yêu cầu khởi động lại máy Chọn Yes để đồng ý Sau khi máy khởi động lại, địa chỉ IP của máy sẽ là địa chỉ gán bởi DHCP server

3 Dịch vụ phân giảI tên DNS (Domain Name Service)

- Để tạo một DNS Server Administrative Tools / DNS/ Connect to computer Nhập tên máy chủ sẽ làm DNS Server

- Tạo một vùng mới

Có 2 loại zone: Forward Lookup zone: chuyển Name 2 IP address, reverse lookup zone IP address to Name, nhập tên cho Domain

21

Trang 22

Cấu hình cho Windows 95

Chọn biểu tượng Network từ Control Panel, kích đúp chuột để mở hộp thoại cấu hình mạng của Windows 9x

Trang 23

Chọn trang DNS Configuration, thực hiện các bước cấu hình như sau

Disable DNS : Không sử dụng DNS trong cấu hình mạng

23

Trang 24

Enable DNS : Sử dụng DNS trong cấu hình mạng

Host : Tên máy tính, có hiệu lực với dịch vụ DNS

Domain : Tên domain DNS mà hệ thống chịu sự kiểm soát

DNS Server Search Order : Danh sách các máy chủ DNS sẽ tham

chiếu tới khi cần thông tin Nhập lần lượt địa chỉ IP của các máy chủ

DNS, sau đó chọn Add để lần thêm nó vào hộp danh sách bên dưới

Chọn OK để kết thúc phần cấu hình mạng Hệ thống sẽ yêu cầu khởi

động lại để các thay đổi có hiệu lực

Sau khi cấu hình cho các máy trạm sử dụng DNS, bất cứ yêu cầu chuyển đổi tên máy thành địa chỉ IP cũng sẽ được gửi đến máy DNS server và máy DNS server sẽ trả lại kết quả địa chỉ tương ứng dựa vào CSDL về địa chỉ đã khai báo trong phần cấu hình Từ đây trở đi, người dùng chỉ cần thao tác truy cập mạng qua tên máy mà không cần phải nhớ địa chỉ IP cụ thể nữa

Để kiểm tra hiệu lực của dịch vụ DNS trên máy trạm, có thể sử dụng lệnh ping với tham

số là tên máy để xem dịch vụ DNS có chạy đúng hay không

Cú pháp của lệnh ping như sau :

ping <tên máy >

Nếu thông báo trả về sau khi thực hiện lệnh là Reply from thì máy tương ứng với tên

hoặc địa chỉ IP cung cấp đang chạy

4 Dịch vụ quản trị từ xa (terminal services)

Terminal service là dịch vụ cho phép quản trị từ xa thông qua địa chỉ IP, để hoạt động được tại server cần phảI càI dịch vụ này bằng cách chọn Configure your server/ Application Server/ Terminal Services/ Start Wizard

WIN 2K sẽ hiện thị hộp thoại cho phép chúng ta thêm dịch vụ này, Chọn Terminal Services/ thực hiện thao các hướng dẫn của chương trình

Tại Client (Win 9x, XP) copy file mstsc.exe (là file Terminal Client) và chạy file này Chọn tên của server cần kết nối, nhập tên, mật khẩu, toàn bộ desktop của Server sẽ hiện ra cho người ding thao tác

5 Dịch vụ truy cập từ xa - Remote Access Service

Giới thiệu

Remote Access Service hay RAS là dịch vụ cung cấp khả năng truy cập từ xa của một máy tính Windows đến một máy tính Windows 2K (incoming) qua đường quay số ra ngoài Người sử dụng có thể thực hiện kết nối qua đường điện thoại, sau đó truy cập các

Ngày đăng: 27/10/2013, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Cấu hình DHCP từ máy trạm: - Quản trị người dùng và tài nguyên trong Win 2k Server
u hình DHCP từ máy trạm: (Trang 21)
Cấu hình cho Windows 95 - Quản trị người dùng và tài nguyên trong Win 2k Server
u hình cho Windows 95 (Trang 22)
Chọn trang DNS Configuration, thực hiện các bước cấu hình như sau - Quản trị người dùng và tài nguyên trong Win 2k Server
h ọn trang DNS Configuration, thực hiện các bước cấu hình như sau (Trang 23)
Disable DN S: Không sử dụng DNS trong cấu hình mạng. - Quản trị người dùng và tài nguyên trong Win 2k Server
isable DN S: Không sử dụng DNS trong cấu hình mạng (Trang 23)
Đây là loại hình kết nối sẵn có, rẻ tiền được sử dụng rỗng rãi nhất - rất thuận tiện cho người sử dụng bình thường - Quản trị người dùng và tài nguyên trong Win 2k Server
y là loại hình kết nối sẵn có, rẻ tiền được sử dụng rỗng rãi nhất - rất thuận tiện cho người sử dụng bình thường (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w