– Quyền truy cập tập tin NTFS áp dụng cho cảnhững ngừơi làm việc tại máy tính lưu trữ dữ liệu, lẫn người dùng truy cập thư mục hoặc tập tin qua mạng... – Khác với quyền truy cập thư mục
Trang 1MÔN: QUẢN TRỊ MẠNG
CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ NGƯỜI DÙNG (USER) VÀ QUẢN TRỊ
NHÓM (GROUP)
Trang 21 QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG (USER)
2 QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NHÓM (GROUP)
3 TẠO VÀ CẤU HÌNH PROFILE NGƯỜI DÙNG
4 QUYỀN NGƯỜI DÙNG
QUẢN TRỊ USER VÀ GROUP
Trang 3• Trong hệ thống mạng Windows thông thường tài khoản người dùng được chia làm 2 loại là:
– Tài khoản người dùng cục bộ
– Tài khoản người dùng vùng
`
Trang 4– Là tài khoản được tạo ra trên máy tính cục bộ
Ví dụ: Trên các máy tính cài các hệ điều hànhWindows XP, Windows vista, Windows 7, …
Trang 5• Đặc điểm
– Tài khoản cục bộ chỉ có giá trị trên máy tính cục bộ
mà tài khoản đó được tạo ra
– Tài khoản cục bộ được đăng nhập cục bộ vào máytính mà trên đó tài khoản được tạo ra
User 1 User 2 User 3
SAM
Trang 6• Đặc điểm
– Hoặc đăng nhập qua mạng vào máy tính mà trên đótài khoản đã tồn tại
User 1 User 2 User 3
SAM
User 1 User 2 User 3
SAM
User 1 User 2 User 3
SAM
User 1 User 2 User 3
SAM
Trang 7• Cách tạo tài khoản cục bộ trên máy tính cài hệ điều
hành Windows
Trang 8• Cách tạo tài khoản cục bộ trên máy tính cài hệ điều
hành Windows
Trang 9• Lưu ý:
– Trên Server 2003 khi chưa nâng cấp thành Domain
Controller, cách tạo tài khoản cục bộ giống như trên máy Windows XP
Đây là Computer Management của Server
2003 khi chưa nâng cấp thành Domain Controller
Trang 10• Tài khoản người dùng vùng là tài khoản được tạo
ra trên máy điều khiển vùng (Domain Controler).
• Đăng nhập từ các máy client bằng tài khoản
người dùng vùng có thể truy cập tới tất cả các
máy tính trong vùng
• Được quyền truy cập tài nguyên trên tất cả các máy tính trong vùng.
Trang 11`
Domain Domain Controller
Trang 12• Tương tự như việc tạo tài khoản cục bộ nhưng
ở đây được tạo trên
máy điều khiển vùng (Domain Controler)
Trang 13• Sửa tài khoản người dùng trên máy điều khiển vùng (Domain Controler)
Trang 14• Xóa tài khoản người dùng trên máy điều khiển vùng (Domain Controler)
Trang 16• cấu hình thời gian làm việc của Account
Click chọn để cấu hình thời gian
Trang 17• Màu xanh là Logon Permission: được quyền truy cập
• Màu trắng là Logon Denied: Không được quyền truy cập
• Mặc định tài khoản người dùng vùng sẽ được quyền truy cập vào mạng bất cứ thời gian nào tức là 24/7.
Trang 18• Để giới hạn thời gian làm việc ta cấp quyền như sau:
• Giả sử tài khoản u1 làm việc các ngày thứ 2, thứ 4, thứ 6 và
thời gian từ 2 giờ chiều đến 10 giờ đêm
Trang 19• Ngoài thời gian đã cho phép nếu người dùng vẫn truy cập mạng thì tài khoản sẽ không còn hiệu lực.
Trang 20• Account is Locked Out: mục này sẽ
được chọn khi Account bị khóa.
• Ở mục Account Option:
– User must change password at
logon: mục này nếu được chọn
người dùng sẽ phải đổi password tại lần đăng nhập đầu tiên.
– User cannot change password: mục này được chọn cho phép người dùng không đổi được password.
– Password Never Expires: password không bị loại.
Trang 22• Log On To
Dùng để quy định vị trí làm việccủa người dùng tức là khi ngườiquản trị cấp quyền cho người
dùng chỉ làm việc ở vị trí cố địnhnày thì khi sang nơi khác cũngkhông thể đăng nhập được mặc
dù có username và password
Cách cấu hình như sau:
Trang 23• Trên màn hình này mặc định
người dùng được quyền truy cậpmạng từ bất cứ máy tính nào trênmạng
• Nếu muốn quy định vị trí đăngnhập thì nhấp chọn mục The
following computer rồi nhập tênmáy tính vào khung Computer name rồi nhấp Add
Trang 24• Sau khi được Add tên máy cho user thì khi đăng nhậpkhông đúng vị trí sẽ có thông báo sau:
Trang 25• Để quản lý tài khoản người dùng một cách dễ dàngngười ta đưa các tài khoản vào 1 nhóm Việc quản lýngười dùng thông qua nhóm giúp cho người quản trịphân chia thành các danh mục để quản lý và thêm bớtngười dùng dễ dàng
Trang 26• Tạo Group
Trang 27• Group name: Nhập vào tên nhóm
• Group scope: chọn Domain Local
Trang 28• Thêm user vào Group
– Trên màn hình thuộc tính nhóm muốn Add thành viên cho nhóm thì nhấp thẻ Members, muốn nhóm là thành viên của nhóm khác thì nhấp thẻ Members of.
Trang 30• Lệnh net user: Dùng để tạo thêm, hiệu chỉnh và
hiển thị thông tin của các tài khoản người dùng
Trang 31• Lệnh net group: Dùng để tạo thêm, hiển thị hoặc
Trang 32• Lệnh net localgroup: Dùng để tạo thêm, hiển thị hoặc
Trang 33• Lệnh dsadd user, dsmod user: Dùng để tạo mới, chỉnh
sửa tài khoản người dùng
• Ví dụ:
Trang 34• User Profile: Là nơi lưu trữ một kịch bản đăng nhập và
các thiết lập cho Desktop, Document, Application,… của
người dùng từ nội dung của Start menu cho tới màu sắc, cách định hướng chuột có thể lưu trữ ở một nơi nào đó
để người dùng có thể đăng nhập ở bất kỳ một máy tínhtrên mạng mà vẫn thấy được màn hình đăng nhập giốngnhau
• Local user profile : được lưu trong C:\Documents and
Settings\%Username%, được tạo ra khi lần đầu logon
vào hệ thống
Trang 35• Thông thường user profile có 2 loại:
– Roaming user profile : được sử dụng trong trường hợp
user sử dụng nhiều máy khác nhau Ta sẽ tạo ra Roaming user profile, khi đó, user sẽ có Documents and Settings giống nhau trên tất cả các máy
– Mandatory user profile : là loại profile không lưu bất cứ
thay đổi nào của user Ví dụ, user thay đổi các thông tin như hình nền, font chữ Các thông tin này sẽ trở lại như
cũ khi user thoát khỏi hệ thống (log-off)
Trang 36• Tạo Roaming user profile
– Đầu tiên, ta cần tạo ra một profile chuẩn, sau đó copy profile đến một thư mục được share trên Server Để copy profile, Right Click vào My Computer chọn
Properties/ Advance/ tại User Profile chọn
Settings
Trang 37• Tạo Roaming user profile
– Chọn profile chuẩn Chọn
mục Copy To, Gõ đường
dẫn đến thư mục share trên
Server
Trang 38• Tạo Roaming user profile
– Chọn Change để gán
quyền cho nhóm được phép
sử dụng profile này Sau đó
chọn OK đề hoàn tất
Trang 39• Tạo Roaming user profile
– Để tạo ra Mandatory user profile, ta chỉ
việc đổi tên file ntuser.dat thành
ntuser.man trong thư mục chứa profile
Trang 40• Tạo user profile
Trang 41• Quyền User Right là quyền cấp cho user thực thi một số
tác vụ trên hệ thống tức là một số quyền mà user được sử dụng trên server.
Start/ Administrative Tool/
Domain Security Policy/
Local Policy/ User Rights
Assignment
Trang 42– Access this computer from the network: Quyền được truy cập vào server thông qua mạng.
– Act as part of the operating system: Quyền được thi hành một số phần của hệ điều hành.
– Add workstation to domain: Quyền được thêm trạm làm việc vào
domain.
– Allow logon locally: Quyền được đăng nhập cục bộ.
– Allow log on through terminal Services: Quyền đăng nhập thông qua dịch vụ Terminal.
– Back up files and directories: Quyền sao lưu files và thư mục
– Change the system time: Quyền thay đổi thời gian hệ thống.
– Deny log on locally: không được quyền đăng nhập cục bộ
– Shut down the system: Quyền tắt máy.
Trang 44• Giả sử người dùng u1 chưa được cấp quyền Logon locally để logon nếu vẫn dùng tài khoản u1 để đăng nhập sẽ báo lỗi như sau:
Trang 45• Để cấp quyền cho người dùng u1
Logon vào máy tính miền thì ta vào
Domain Security Policy /Local
Policies /User Rights Assignment
nhấp đúp vào mục Allow logon
Add User Nhập tên User hoăc
chọn Browse…
Trang 46Nhấn vào
quyền
Trang 47• Nhấn OK để kết thúc việc cấp quyền
• Kết quả khi log on vào máy tính miền nhưng chưa có quyền tắt máy
Trang 48• Người dùng có 2 loại quyền truy cập đó là: Share vàNTFS
– NTFS: cấp quyền truy cập cho thư mục và tập tin – Share: cấp quyền truy cập thư mục dùng chung
Trang 49– Quyền truy cập tập tin NTFS áp dụng cho cả
những ngừơi làm việc tại máy tính lưu trữ dữ liệu, lẫn người dùng truy cập thư mục hoặc tập tin qua mạng
Trang 50– Quyền NTFS dùng để phân quyền cho từng user đăngnhập và sử dụng tài nguyên bằng 2 phương pháp:
• Đăng nhập tài khoản quản trị Cục bộ trên máy tính
có tài nguyên đang chia sẻ
• Kết nối từ xa tới thư mục chia sẻ
– Có thể áp đặt nhiều cấp độ cho phép truy cập lên từngtập tin trong một thư mục
– Khác với quyền truy cập thư mục dùng chung, quyềntruy cập NTFS bảo vệ tài nguyên cục bộ theo cấu trúcphân tầng trên máy tính mà người dùng đó đăng nhậpcục bộ
Trang 52• Lưu ý:
– Khi một volume được định dạng NTFS thì Permission mặc định của Volume đó sẽ là group Everyone và có quyền Full Control
– Trên Volume NTFS khi bạn tạo 1 thư mục thì bạn sẽ sở hữu thư mục đó Nếu người khác thuộc group Administrators thì cũng có toàn quyền sở hữu thư mục đó
– Nếu người dùng được cấp quyền Read với thư mục và
quyền Write với tập tin trong thư mục đó thì người dùng
vẫn có thể thay đổi nội dung của tập tin nhưng không thể tạo tập tin mới trong thư mục
Trang 53• Muốn cho phép người dùng có thể truy cập tài
nguyên qua mạng thì các thư mục chứa tài nguyên phải được share.
• Khi một thư mục đã được share, bạn có thể bảo vệ thư mục bằng cách ấn định quyền truy cập thư mục dùng chung cho người sử dụng hoặc nhóm sử dụng theo mục đích thích hợp mà bạn đề ra
Trang 54• Tuy nhiên, quyền truy cập thư mục dùng chung sẽ cung cấp mức độ bảo mật giới hạn vì các lí do sau đây:
– Cho phép người dùng truy cập mọi thư mục và tập tin trong phạm vi thư mục dùng chung với cùng cấp độ
– Không có hiệu lực khi người dùng ngồi ngay trước máytính chứa tài nguyên và tìm cách truy cập tài nguyên trênmáy này
– Không thể dùng để bảo vệ từng cá thể tập tin
Trang 55Click chọn Advanced
để cấp quyền truy cập
đặt biệt Các quyền truy cập bị
mờ
Trang 56Check vào đây xuất
hiện màn hình Security - Nếu chọn nút Copy tức là chúng
ta sẽ copy các quyền đã cấp cho
thư mục Public xuống cho các thư
mục con theo cấu trúc phân tầng.
- Nếu chọn nút Remove chúng ta
sẽ loại bỏ các quyền đã cấp và cấp
lại quyền khác cho các thư mục
con theo cấu trúc phân tầng
Trang 57Sau khi cho Copy hoặc Remove
Ta chọn quyền thích hợp cho mụcPermissions
Các mục trong
Pemissions đã hiển thị
ta có thể chọn quyền
truy cập thích hợp
Trang 58Sau khi cấp quyền NTFS cần phảikết hợp với quyền SHARE để thưmục có thể truy cập được qua
mạng
Click chọn nút Pemissions để cấp quyền truy cập thư mục
này qua mạng
Trang 59Sau khi cấp quyền NTFS cần phải
kết hợp với quyền SHARE để thư
mục có thể truy cập được qua
mạng
Mặc định khi Share thư mục thì Everyone
sẽ chỉ có quyền Read
Tuy nhiên khi kết hợp giữa
quyền NTFS và quyền Share thì
quyền Share luôn giữ Full
Control cho thư mục Share
Trang 60Trên Server tạo thư mục Public, trên thư mục Public tạo các file
data1.doc và data2.xls Sau khi tạo xong Share thư mục Public với
quyền tương ứng với các user sau:
Tạo các User: u1, u2
• Cấp quyền truy cập cho u1 như sau:
Truy cập thư mục Public với quyền Full Control
Quyền NTFS là Full Control với file data1
Quyền NTFS là Read với file data2
• Cấp quyền truy cập cho u2 như sau:
Truy cập thư mục Public với quyền Read
Quyền NTFS là Full với file data1.doc
Quyền NTFS là Read với file data2.xls Như vậy u1 là: Full với file data1.doc và Read với file data2.xls u2 là: Read với file data1.doc và Read với file data2.xls
Trang 61` Public
Share Full cho u1
Share Read cho u2
NTFS cho u1 - Full NTFS cho u2 - Full NTFS cho u1 - Read NTFS cho u2 - Read
Trang 62 Mục đích
Hoạch định một cách rõ ràng những cấp độ truy cập dựđịnh gán cho cá nhân (user) hoặc cho nhóm (group) đối vớichương trình, dữ liệu mạng, và thư mục cá nhân
Nắm vững các tác vụ cần thiết để tạo thư mục cá nhântrên volume NTFS
Trang 63a Hoạch định thư mục chương trình
Bỏ quyền truy cập NTFS mặc định ở cấp độ Full Control từ nhóm Everyone và đem cấp cho nhóm Administrators
Chỉ định cấp độ truy cập Full Control hoặc Change đối với thư mục thích hợp cho những nhóm chịu trách nhiệm nâng cấp và xử
lí lỗi phần mềm
Nếu các chương trình mạng thường trú dùng chung, hãy cấp quyền truy cập ở cấp độ Read cho nhóm Users.
Trang 64b Hoạch định thư mục dữ liệu
Bỏ quyền truy cập NTFS ở cấp độ mặc định Full Control
từ nhóm Everyone và đem cấp cho nhóm Administrators
Chỉ Định cấp độ truy cập Add&Read cho nhóm Users vàcấp độ Full Control cho nhóm Creator Owner Việc làm này
sẽ cung cấp cho người dùng đăng nhập cục bộ khả năng hủy
bỏ và sửa chữa chỉ những thư mục và tập tin họ đã sao chéphoặc tạo ra trên máy tính nơi họ đăng nhập
Trang 65c Hoạch định thư mục cá nhân
Tập trung mọi thư mục cá nhân trên 1 Volume NTFS (Trên 1 server nào đó) riêng biệt với Volume chứa hệ điều hành và các chương trình, nhằm hợp lí hóa công tác quản trị và sao lưu dữ liệu Thường thì cái gì cũng vậy, nếu chúng ta gọn gàng thì sẽ rất
dễ cho công việc sau này
Dùng biến %Usersname% để tự động gán tên tài khoản của người dùng cho thư mục cá nhân và tự động chỉ định quyền truy cập NTFS ở cấp độ Full Control cho người dùng tương ứng
Trang 66Muốn cấp quyền truy cập NTFS người dùng phải thỏa các điều kiện sau:
Là chủ sở hữu của tập tin hoặc thư mục,
Phải có quyền truy cập ở cấp độ Full Control, hoặc quyền truy cập ở cấp độ Change Permiss hay Take
Ownership
Trang 67 Trong hầu hết các trường hợp của Windows dùng
quyền truy cập chuẩn (standard permission) là có thể bảo
vệ tập tin và thư mục
Tuy nhiên trong 1 vài trường hợp cần chỉ định quyềntruy cập đặc biệt (special access permissions) quyền nàycho phép khả năng cấp quyền truy cập cá nhân
(individual) cho từng tài khoản người dùng hoặc cho
Group
Trang 68 Nên cấp quyền truy cập đặc biệt cho user nhằm mục
Bảo vệ các tập tin chương trình hỏi bị hủy bỏ do sơ
ý hoặc do Virus phá hoại,
Trang 69 Cấp cho mọi tài khoản người dùng, kể cả tài khoảncủa nhà quản trị Administrator.
Cấp quyền truy cập ở cấp độ READ đối với các tậptin điều hành
Cho phép nhà quản trị chỉnh sửa tập tin điều hành,
Cấp cho nhóm Administrator quyền truy cập
Change Permissions Quyền truy cập này cung cấpcho nhà quản trị khả năng thay đổi quyền truy cập vớinhững tập tin chỉ đọc (Read only) nếu cần
Trang 70 Mặc định người dùng nào tạo ra tập tin hoặc thư mục sẽ hiển nhiên là chủ sở hữu của tập tin và thư mục hoặc tập tin đó.
Khi đã là chủ sở hữu thư mục hoặc tập tin có thể ấn
định quyền truy cập nhằm kiểm soát những gì người khác
có thể thực hiện cho tập tin và thư mục này.
Trong vài trường hợp có lúc những người quản trị cần phải tước bỏ quyền sở hữu của người dùng vì lý do an
ninh Đó gọi là Take Ownership
Trang 71Xác định quyền truy cập trong khung Permission entries
Trang 72Tạo tài khoản người dung có quyền Take Ownership
Trang 73a Cấp quyền truy cập NTFS trước khi chia sẻ 1 thưmục Để đảm bào an toàn trước cho thư mục
b Cấp quyền cho nhóm thay vì cho từng người dùng
c Cấp quyền truy cập mọi tập tin điều hành ở quyềnREAD cho nhóm Users và nhóm Administrators
d Hướng dẫn các user dưới quyền sử dụng chung 1 máy tính ấn định quyền truy cập các tập tin và thưmục do họ sở hữu
Trang 74e Cấp quyền ở mức độ READ cho mọi tài khoản
người dùng kể cả Administrator với tập tin chươngtrình (file System)
f Ngoài ra hãy cấp cho group Admin quyền truy cậpđặc biệt ớ cấp độ change permissions
Trang 75g Cấp cho nhóm Creator Owner quyền truy cập thưmục Data ở cấp độ Full Control ,như thế người
dùng chỉ có quyền Full Control đối với những thưmục hay tập tin mà họ tạo ra trong thư mục Data
h Đối với tài khoản người dùng hãy đặt tên dài cótính mô tả Hoạch định cách đặt tên trước khi làm, nếu 1 thư mục được chia sẻ hãy đặt tên sao cho
mọi máy khác đều có thể đọc được chúng