1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỀ THI môn sức bền tàu

1 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 174,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI môn sức bền tàu ĐỀ THI môn sức bền tàu ĐỀ THI môn sức bền tàu ĐỀ THI môn sức bền tàu ĐỀ THI môn sức bền tàu ĐỀ THI môn sức bền tàu ĐỀ THI môn sức bền tàu ĐỀ THI môn sức bền tàu ĐỀ THI môn sức bền tàu ĐỀ THI môn sức bền tàu ĐỀ THI môn sức bền tàu ĐỀ THI môn sức bền tàu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

MÔN SỨC BỀN TÀU

Mã học phần : 072702 Năm học : 2014-2015 Học kỳ : 1

Số của đề thi : 001 Ngày thi : 02-12-2014 Số TC : 02

Họ và tên SV : Thời gian : 90 phút Hệ : chính quy

Mã sinh viên : Trưởng BM :

Câu 1: ( 4 điểm)

Tàu chở dầu có chiều dài tính toán L = 123,32 m; Chiều rộng B = 19,50 m; Chiều cao mạn D = 9,78 m; Chiều chìm tính toán d = 7,50 m; hệ số béo thể tích CB = 0,835

Khi tính toán độ bền chung người ta chia chiều dài tàu thành 20 khoảng sườn lý thuyết (0,1, ,20) Biết:

1 Mô men quán tính I (cm4) 2,016.109 2,630.109

2 Cao độ trục trung so với đường ky tàu e (m) 4,532 4,611

3 Mô men uốn trên nước tĩnh Ms (kN.m) 32883 32797

4 Lực cắt tàu trên nước tĩnh Fs (kN) -120 -217

Xác định:

a) Mô đun chống uốn mặt cắt ngang sườn 4 đối với boong và với đáy

b) Kiểm tra điều kiện mô đun chống uốn tối thiểu Zmin và Mô men quán tính tối thiểu I theo quy phạm

c) Mô men uốn và lực cắt cho sườn 4 của tàu trên sóng theo quy phạm

d) Kiểm tra điều kiện bền uốn chung cho sườn 4 (cho cả boong + đáy cho trường hợp tàu bị vồng lên –

hogging và tàu bị võng xuống - sagging) khi biết ứng suất pháp cho phép của thép đóng tàu [] = 175 MPa

Câu 2: (3 điểm)

Xác định ứng suất Euler E, ứng suất giới hạn cr, lực giới hạn Pcr mất

ổn định cho tấm với 4 cạnh tựa trên gối cứng (simply supported), chịu nén

như hình vẽ, biết:

Kích thước của tấm a = 1615 mm, b = 850 mm, chiều dày t = 12 mm

Tấm làm bằng vật liệu thép đóng tàu có Mô đun đàn hồi (Elastic

modulus) E = 2,058.105 MPa; hệ số Poát xông (Poisson’s ratio)  = 0,3;

giới hạn chảy Y = 235 MPa

Câu 3: (3 điểm)

Tàu chở hàng tổng hợp 1 boong có chiều dài thiết kế L = 150,00 m; Chiều rộng thiết kế B = 24,00 m; Chiều cao mạn D = 12,00 m; Chiều chìm tính toán d = 8,00 m; chiều rộng hầm hàng BH = 18,00 m;

Coi liên kết tại các giao nút là gối đỡ cứng, bỏ qua độ cong ngang boong, độ cong hông, tải trọng hàng hóa, tải trong boong

Mô men quán tính đà ngang đáy I1 = 3,6.105 cm4, sườn mạn I2 = I 1/3, boong I3 = I1/6 Anh/chị hãy:

a) Biện luận, xác định tải tác dụng, xây dựng sơ đồ tính toán khung ngang giữa tàu ứng với chiều chìm

nh toán d trên nước tĩnh

b) Giải khung ngang trên với trường hợp cột áp nước ngoài mạn h cao bằng chiều cao mạn D (xác định

phản lực, mô men uốn và vẽ biểu đồ mô men uốn của khung)

Ghi chú:

- Cán bộ coi thi không được giải thích đề thi

- Thí sinh được phép sử dụng tài liệu

- Ghi số của đề thi vào bài làm, nộp kèm theo bài làm trước khi rời phòng thi

Ngày đăng: 04/01/2021, 13:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w