Bài tập lớn môn sức bền tàu thủy. Đây là bài tập lớn mẫu dùng để tính toán sức bền tàu thủy. Bài này tính toán về sức bền của tàu dầu 10000T đồng thời vẽ biểu đồ lực cắt, momen và tính cân bằng tàu tại từng trạng thái cụ thể.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Đóng tàu và vận tải biển là ngành công nghiệp quan trọng trên thế giới nói chung
và nước ta nói riêng Hàng năm có rất nhiều tai nạn trên biển xảy ra gây thiệt hại rất lớn
về người và tài sản , những tai nạn đó chủ yếu là do thiên tai mà tàu gặp phải trên biển thiên tai thì khó tránh khỏi nhưng thiệt hại do thiên tai thì chúng ta hoàn toàn có thể giảm nhẹ được, ví dụ như cách bố trí hàng hóa, thuyền viên… trên tàu một cách hợp lý sẽ giúp cho tàu tránh được những trạng thái nguy hiểm như ứng suất, lực cắt, mômen uốn…
Môn Lý thuyết tàu là môn cơ sở ngành đầu tiên nó cho chúng em hiểu về đường
hình, đặc điểm, đặc tính, tính chất của con tàu, và môn Kết cấu thân tàu nó hướng chúng
em đi đến kết cấu, liên kết của từng chi tiết cụ thể của tàu Còn môn Sức bền thân tàu nó
góp phần giải quyết những vấn đề về tính an tòan của một con tàu đủ an toàn tránh được những trường hợp nguy hiểm như khi có sóng, tàu lằm trên đỉnh sóng hay tàu lằm trên đáy
sóng nó gây ra ứng suất cụ bộ rất nguy hiểm Vì vậy môn Sức bền thân tàu sẽ giải quyết
một phần nào của vấn đề an toàn nó cho chúng ta biết về cách bố trí hàng hóa như vậy thì
mức độ nguy hiểm như thế nào Môn Sức bền thân tàu sẽ góp phần cho chúng em hiểu rõ
hơn về đóng một con tàu an toàn và tiết kiệm
Chúng em xin cảm ơn thầy Đoàn Trung Việt đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn
để chúng em hoàn thành bài tập lớn này
Trang 2A : CÁC THÔNG SỐ CỦA TÀU
Trọng tải của tàu : 10.000 T
Vùng hoạt động : Biển không hạn chế
Thuyền viên : 24 người
Chia tàu thành 20 khoảng sườn lý thuyết Ta có độ lớn của 1 khoảng sườn là l
l =
= 6,616 m
Phân bố khối lượng hàng hóa theo chiều dài của tàu
Các số liệu đề bài : TH1: 100% dự trữ , 0% hàng hóa , 50% dằn
TH2: 100% dự trự, 100% hàng hóa, 0% dằn
- Khối lượng máy móc thiết bị phân bố từ #0→#20
- Hàng hóa 9000T phân bố từ sườn #4→#17
- Trọng lượng thủy thủ 2,4 T #1→#3
- Nhiên liệu và dự trữ #0→#4
Trang 4
BẢN VẼ BỐ TRÍ CHUNG TÀU DẦU 10000T
Trang 5PHẦN I: CÂN BẰNG TÀU TRÊN NƯỚC TĨNH
I Phân bố trọng lượng trên các sườn
Bảng 1: Số liệu phân bố khối lượng theo từng khoảng sườn
- Từ các số liệu trên ta dùng excel để vẽ đồ lược đồ phân bố khối lượng Trên biểu đồ ứng với mỗi khoảng sườn thì tương ứng với từng khối lượng và được phân bố đều trên sườn
Phân bố trọng lượng tàu Khoảng
Hàng hóa
Trang 6- Biều đồ phân bố của một số thành phần trọng lượng (T) theo từng khoảng sườn như sau:
10-# 12
11-# 13
12-# 14
13-# 15
14-# 16
15-# 17
16-# 18
17-# 19
18-# 20
19-Biểu đồ phân bố trọng lượng vỏ tàu
10-# 12
11-# 13
12-# 14
13-# 15
14-# 16
15-# 17
16-# 18
17-# 19
18-# 20
19-Biểu đồ phân bố trọng lượng 100% hàng
Trang 8Tải trọng hàng hóa phân bố lên tàu là : (dùng phương pháp công họa đồ)
Cộng 6 đồ thị ở phía trên ta được khối lượng (dằn , dự trữ , thủy thủ , máy móc,hang hóa)
10-# 12
11-# 13
12-# 14
13-# 15
14-# 16
15-# 17
16-# 18
17-# 19
18-# 20
19-Phân bố tải trọng
Trang 9II Xác định tọa độ trọng tâm tàu
5, 37 2
Trang 105, 37 2
- Điều kiện cân bằng là: ϵ hoặc < (0.05-0.1)
- Vì mớn nước lái thấp hơn mớn nước mũi nên tiến hành dằn tàu lần 1:
Trang 115, 37 2
11647.78 111987.44 59.28 48.07 5.83 60.58 57.15 206.27 5.86 5.80
𝐵𝑀𝐿
Trang 12III Tính toán phân bố lực nổi
PHÂN BỐ LỰC NỔI Sườn
LT
Hệ
Khoảng sườn
Trang 13Bảng tính và phân bố lực nổi
10-# 12
11-# 13
12-# 14
13-# 15
14-# 16
15-# 17
16-# 18
17-# 19
18-# 20
19-Biểu đồ phân bố lực nổi
10-# 12
11-# 13
12-# 14
13-# 15
14-# 16
15-# 17
16-# 18
17-# 19
18-# 20
19-Biểu đồ phân bố tổng trọng lượng theo từng khoảng sườn sau khi
dằn
Trang 14Theo nguyên tắc cộng biểu đồ ta có biểu đồ phân bố tải trọng như sau:
IV Tính lực cắt và momen uốn trên nước tĩnh
10-# 12
11-# 13
12-# 14
13-# 15
14-# 16
15-# 17
16-# 18
17-# 19
18-# 20
19-Biểu đồ phân bố tải tác dụng
Trang 16q(x)=(2)-Tích phân theo (4)
Tích phân theo (5)
Hiệu chỉnh (5)
Lực cắt (5)-(7) t
(6)xΔL/2 (t.m)
Hiệu chỉnh (9)
Momen uốn M (9)-(10) (t.m)
Trang 18PHẦN II: CÂN BẰNG TÀU TRÊN SÓNG
Ta tính lực cắt và moment tàu trên sóng theo hướng dẫn của IACS
1 Moment uốn do sóng gây ra
Moment uốn dọc tàu trên sóng tính theo công thức sau đây:
Trang 19
Từ dữ liệu trên ta lập bảng Excel ta lập bảng tính lực cắt và moment tàu trên sóng:
Trang 22M-PHẦN III: KIỂM TRA ĐỘ BỀN CHUNG THÂN TÀU
Dựa vào mặt cắt ngang khoang hàng giữa tàu
Mặt cắt ngang giữa tàu
Ta có bảng tính độ bền chung sau:
Trang 23Chọn trục so sánh nằm trùng với mép dưới của tôn đáy dưới
Gọi zo là khoảng cách từ trục trung hòa đến trục so sánh
Theo điều kiện giá trị momen tĩnh của hệ kết cấu đối với trục trung hòa bằng 0, ta có:
Trang 24n o
i i
Z0 - khoảng cách giữa trục so sánh và trục trung hòa
Zi - khoảng cách từ trọng tâm kết cấu I đến trục so sánh
Fi - diện tích mặt cắt ngang của chi tiết thứ i có trong mặt cắt ngang dầm tương đương
I0i - momen quán tính riêng của diện tích mặt cắt ngang kết cấu đang xét
FiZ20 - momen quán tính chuyển dời từ trục so sánh của kết cấu đang xét đến trục trung hòa
3
3 ax
19943, 67.10
535
gh m
I
cm Z
Trang 25W đỉnh sóng = 5,72.(MS+MW)=5,72.( 135187,21+ 347369,0678)= 2760221,909 (cm3)
+ Đáy sóng :
W đáy sóng = 5,72.(MS+MW)=5,72.( 135187,21+(-375335,9886))= -1373651.014 cm3
Mà: Wgh => mô đun chống uốn của mặt cắt ngang thỏa mãn
Ứng suất uốn chung của mặt cắt ngang:
với các ứng suất tại đỉnh và đáy sóng => thỏa mãn
So sánh với giá trị ứng suất pháp maxvới giá trị ứng suất pháp giới hạn gh, ta suy
ra kết cấu tàu đảm bảo đủ điều kiện độ bền dọc