M Ở ĐẦU Giải tích hàm thông thường nghiên cứu các không gian vectơ tôpô trên trường số thực hoặc số phức với các phép toán tự nhiên và các ánh xạ tuyến tính liên tục giữa chúng.. Trong G
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
Lê Đại Dương
GI ẢI TÍCH HÀM LŨY ĐẲNG
Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2015
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
Lê Đại Dương
PGS TS NGUYỄN BÍCH HUY
Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2015
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
uận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Bích Huy Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy - người đã cung cấp tài liệu, từng bước hướng dẫn phương pháp nghiên cứu khoa học cùng
những kinh nghiệm thực hiện đề tài và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong tổ Giải tích, khoa Toán – Tin trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, giúp tôi nâng cao trình độ chuyên môn và phương pháp làm việc hiệu quả trong suốt khóa học cao học
Chân thành cảm ơn quý thầy cô phòng sau đại học trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn này
L
Trang 4MỤC LỤC
M Ở ĐẦU 1
Chương 1 NỬA VÀNH VÀ NỬA TRƯỜNG LŨY ĐẲNG 3
1.1 Nửa nhóm lũy đẳng 3
1.1.1 Nửa nhóm 3
1.1.2 Nửa nhóm lũy đẳng 3
1.1.3 Nửa nhóm dàn 4
1.1.4 Nửa nhóm lũy đẳng a -đầy đủ (b -đầy đủ) 4
1.1.5 a -đồng cấu và b -đồng cấu 6
1.1.6 Ánh xạ a - chính quy và b -chính quy 8
1.1.7 Tính nửa liên tục 10
1.1.8 Các ví dụ 13
1.2 Nửa vành và nửa trường lũy đẳng Ví dụ 17
1.2.1 Nửa vành lũy đẳng 17
1.2.2 Nửa trường lũy đẳng 18
1.2.3 Các ví dụ 18
1.3 Nửa vành đầy đủ 19
1.3.1 Nửa vành a -đầy đủ và b -đầy đủ 19
1.3.2 Dàn b -đầy đủ 19
1.3.3 Dàn có thứ tự 20
1.4 Làm đầy nửa vành 21
1.4.1 Tựa trường 21
1.4.2 Nửa vành a -chính quy và b -chính quy 21
Chương 2 NỬA MÔĐUN LŨY ĐẲNG, KHÔNG GIAN LŨY ĐẲNG 25
2.1 Các khái niệm cơ bản Không gian lũy đẳng 25
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 25
2.1.2 Nửa môđun đầy đủ và nửa môđun chuẩn tắc 26
2.1.3 Không gian lũy đẳng 27
2.2 Ánh xạ và phiếm hàm tuyến tính 28
2.3 Nửa môđun và không gian lũy đẳng liên kết với dàn vectơ 30
Chương 3 CÁC ĐỊNH LÍ CƠ BẢN 34
3.1 Định lí cơ bản về phiếm hàm 34
3.2 Định lí Hahn – Banach 38
3.3 Định lí Banach – Steinhaus và định lí đồ thị đóng 39
3.4 Tích vô hướng, định lí Riesz - Fischer 40
K ẾT LUẬN 45
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 46
Trang 5M Ở ĐẦU
Giải tích hàm thông thường nghiên cứu các không gian vectơ tôpô trên trường
số thực hoặc số phức với các phép toán tự nhiên và các ánh xạ tuyến tính liên tục giữa chúng Từ những năm 1980, xuất phát từ việc nghiên cứu các phương trình Vật lí – Toán, nhà toán học Xô viết V.Maslov và các học trò của ông đã xây dựng Lí thuyết
Giải tích lũy đẳng Trong Giải tích lũy đẳng các hàm số, độ đo, metric nhận giá trị trong các nửa vành lũy đẳng, tức là các nửa vành với phép cộng Å có tính chất
a Å =a a Ví dụ đơn giản nhất và cũng thường dùng nhất về nửa vành lũy đẳng là
tập { È +¥{ } với phép cộng Å và phép nhân được định nghĩa như sau
{ }
a Å =b a b , a b = +a b ( )1 Tương tự như không gian vectơ với phép cộng giữa hai phần tử và phép nhân
phần tử với số thuộc { hoặc có thể xây dựng các nửa môđun với phép cộng lũy đẳng giữa các phận tử và nhân phần tử với các số thuộc nửa vành lũy đẳng, từ đó xây
dựng được Giải tích hàm lũy đẳng với các hướng nghiên cứu tương tự Giải tích hàm thông thường
Một số ánh xạ trên một không gian hàm với các phép toán thông thường về
cộng hàm và nhân hàm với số có thể không là ánh xạ tuyến tính, nhưng khi xét các phép toán ( )1 thì không gian hàm đó là nửa môđun với phép cộng lũy đẳng và ánh xạ
là tuyến tính Nhờ đó ta có thể nghiên cứu chúng nhờ Giải tích lũy đẳng Đây chính là
một trong các lí do mà Giải tích hàm lũy đẳng được các nhà Toán học từ nhiều nước quan tâm, nghiên cứu và tìm được những ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực Tính toán khoa học, Vật lí – Toán, Toán kinh tế, Xác suất – Thống kê
Giải tích hàm lũy đẳng là một lĩnh vực tương đối mới của Toán học và chưa được phổ biến rộng rãi trong cộng đồng Toán học ở nước ta, các tài liệu tham khảo
Trang 6tiếng Việt cũng chưa có Việc thực hiện luận văn Thạc sĩ với đề tài “Giải tích hàm lũy đẳng” giúp hình thành một tài liệu tham khảo về Giải tích hàm lũy đẳng
Mục tiêu của luận văn là trình bày chi tiết và hệ thống các khái niệm và kết quả
cơ bản của Giải tích hàm lũy đẳng như nửa nhóm, nửa vành, nửa trường lũy đẳng, nửa môđun lũy đẳng; không gian lũy đẳng; các ánh xạ và phiếm hàm tuyến tính; các định lí
cơ bản dạng định lí Hahn – Banach, Banach – Steinhaus, đồ thị đóng
Luận văn được viết dựa trên việc tìm hiểu các sách chuyên khảo và các bài báo khoa học có liên quan đến đề tài Phân tích tổng hợp các kiến thức thu được và trình bày chúng theo thể thống nhất, khoa học và chi tiế
Luận văn gồm 3 chương với các nội dung chính của từng chương như sau:
Chương 1 Nửa vành và nửa trường lũy đẳng Trong chương này trình bày các khái
niệm cơ bản của Giải tích lũy đẳng như nửa nhóm lũy đẳng, nửa vành lũy đẳng, tựa trường và nửa trường lũy đẳng cùng các ví dụ điền hình Khái niệm về nửa vành đầy
đủ và quá trình làm đầy nửa vành được trình bày ở cuối chương
Chương 2: Nửa môđun lũy đẳng, không gian lũy đẳng Chương 2 tiếp tục trình bày
các khái niệm nửa môđun lũy đẳng và không gian lũy đẳng Các kết quả về ánh xạ tuyến tính và các phiếm hàm tuyến tính trên các không gian lũy đẳng a -chính quy và
b -chính quy là nội dung quan trọng của chương này Ngoài ra, các nửa môđun và không gian lũy đẳng liên kết với dàn vectơ cũng được giới thiệu và nghiên cứu
Chương 3: Các định lí cơ bản Chương 3 cũng là chương cuối cùng của luận văn
Chương này phát biểu và chứng minh các định lí cơ bản của Giải tích hàm lũy đẳng như định lí cơ bản về phiếm hàm, định lí dạng Hahn – Banach, định lí Banach – Steinhaus và định lí đồ thị đóng, tích vô hướng, định lí Riesz – Fischer
Trang 7Chương 1
N ỬA VÀNH VÀ NỬA TRƯỜNG LŨY ĐẲNG
1.1 N ửa nhóm lũy đẳng
1.1.1 N ửa nhóm
Nhắc lại rằng, nửa nhóm là một tập hợp khác rỗng được trang bị một phép toán
có tính chất kết hợp gọi là phép cộng (với nửa nhóm cộng) hay phép nhân (với nửa nhóm nhân) Một nửa nhóm có phần tử trung hòa hay đơn vị (ta gọi là phần tử 0 với
nửa nhóm cộng và phần tử 1với nửa nhóm nhân) là một vị nhóm
1.1.2 N ửa nhóm lũy đẳng
Định nghĩa 1.1 Nửa nhóm lũy đẳng là một nửa nhóm cộng S với phép cộng có tính
chất kết hợp kí hiệu là Å sao cho x Å = với mọi xx x Î Nếu nửa nhóm này là S
một vị nhóm thì phần tử trung hòa của nó được kí hiệu là 0 hay 0S
Một nửa nhóm lũy đẳng là một tập được sắp thứ tự bộ phận với quan hệ thứ tự trong định nghĩa sau:
Định nghĩa 1.2 Trên nửa nhóm lũy đẳng S ta xét quan hệ thứ tự £ sau
x £y nếu x Å = vy y ới x y, ÎS
Quan hệ thứ tự £ trên là quan hệ thứ tự bộ phận
Trong mục này và các mục tiếp theo, ta luôn giả thiết rằng các nửa nhóm lũy đẳng và các nửa vành lũy đẳng đều được sắp thứ tự với thứ tự xét ở trên Các quan hệ
thứ tự ³ < >, , được định nghĩa tương tự Chẳng hạn, quan hệ x < y được hiểu là
x £y và x ¹ y
Có thể kiểm tra rằng Định nghĩa 1.2 là hợp lí và xác định một quan hệ thứ tự
Từ định nghĩa suy ra 0£ vx ới mọi x Î nếu S là vị nhóm Gọi I hay S I là phS ần
tử của S thỏa mãn x £ I với mọi x Î (nếu phần tử đó tồn tại) Khi đó phần tử này S
Trang 8là duy nhất Rõ ràng 0 = infS = supÆ và I = supS = infÆ trong đó Æ là tập con
Do đó lớp tất cả các nửa nhóm lũy đẳng trùng với lớp tất cả các Ú - nửa dàn
Cho nửa nhóm lũy đẳng S là một dàn có thứ tự Với x y, ÎS, kí hiệu
{ }
inf x y, = Ùx y
{ }
sup x y, = x Åy
Ta gọi S là một nửa nhóm dàn hay đơn giản là một dàn
Định nghĩa 1.3 Nửa nhóm lũy đẳng S o được gọi là đối ngẫu với nửa nhóm lũy đẳng
S nếu S o có tập con gồm tất cả các phần tử của S được trang bị với phép cộng lũy
đẳng ,x y x Ùy
Chú ý rằng các phép toán Ú = Å và Ù có tính chất kết hợp và giao hoán với các tập toán hạng bất kì
1.1.4 N ửa nhóm lũy đẳng a -đầy đủ (b -đầy đủ)
Cho S là t ập được sắp thứ tự bộ phận S được gọi là đầy đủ nếu mọi tập con
X c ủa S (kể cả Æ) đều có inf X và sup X Tập S được gọi là đầy đủ bị chặn nếu
mỗi tập con khác rỗng của S bị chặn trên (tương ứng bị chặn dưới) thì có cận trên nhỏ
nhất (tương ứng có cận dưới lớn nhất)
Trang 9B ổ đề 1.1 Nếu mọi tập con S b1 ị chặn trên của S có supS thì m1 ọi tập con S b2 ị
chặn dưới của S đều có inf S N2 ếu mọi tập con X b1 ị chặn dưới của S có
trong đó X ÌS bất kì Kí hiệu S là tập hợp tất cả các lát cắt được trang bị quan hệ
thứ tự I1 £I2 Û I1 É I2, S g ọi là mở rộng (completion) của tập được sắp thứ tự S
Ánh xạ i x: I( { }x ) là phép nhúng S vào S có các tính chất sau:
1 Phép nhúng i S: bS ảo toàn các cận trên đúng và cận dưới đúng tồn tại trong S Nh ờ đó ta có thể đồng nhất S với tập con của S
2 Lát cắt I X trùng v( ) ới sup i X v( ( ) ) ới mọi X Ì S, nghĩa là mọi phần tử của
S đều là cận trên đúng của tập con X nào đó của S
5 S có cấu trúc của nửa nhóm lũy đẳng (x Å =y sup ,{ }x y ) Nếu S là nửa
nhóm lũy đẳng thì phép nhúng S là mS ột đồng cấu nửa nhóm Trong
trường hợp này, ta nói S là a - m ở rộng của S
Trang 10Tập hợp S g b ồm tất cả các lát cắt dạng I X( ), trong đó X chạy trong tập tất
cả các tập con bị chặn trên của S , là tập đầy đủ bị chặn S là n b ửa nhóm con của S
Nếu S là nửa nhóm lũy đẳng thì S b được gọi là b - mở rộng của S
Dễ thấy S g b ồm tất cả các phần tử của S làm trội từ các phần tử của S Lát cắt
( ) b
I Æ ÎS là phần tử 0 của S b
Định nghĩa 1.4 Nửa nhóm lũy đẳng S được gọi là a - đầy đủ nếu S được sắp thứ tự
và S đầy đủ S được gọi là b -đầy đủ nếu S được sắp thứ tự, S đầy đủ bị chặn và có
ChoX là m ột tập con của nửa nhóm lũy đẳng S Ta kí hiệu
Với hai nửa nhóm lũy đẳng S và T , ta có định nghĩa sau:
Định nghĩa 1.5-a Giả sử các nửa nhóm S và T là a -đầy đủ Ta nói một đồng cấu :
g S T liên t ục đại số hay một a - đồng cấu nếu
Trang 11g(ÅX) = Åg X( ) ( )1.1 Nghĩa là
với X là tập con bất kì của S
Điều kiện ( )1.2 còn được gọi là liên tục đơn điệu
Định nghĩa 1.5-b Cho S và T là các nửa nhóm lũy đẳng b -đầy đủ Một đồng cấu
:
g S T được gọi là liên tục đại số bị chặn hay b -đồng cấu nếu điều kiện ( )1.1hay ( )1.2 được thỏa mãn với X Ì S bị chặn trên
Với các nửa nhóm lũy đẳng S và T bất kì, đồng cấu g S: T là b -đồng
cấu nếu nó có thể mở rộng tới S b b ởi một b -đồng cấu g S: b Tb của các nửa
nhóm lũy đẳng b -đầy đủ tương ứng
Áp dụng ( )1.1 cho tập rỗng ta thấy rằng các a - đồng cấu và b -đồng cấu
biến 0 thành 0 nếu phần tử 0 tồn tại Trong trường hợp tổng quát, một a -đồng cấu
S T không nhất thiết biến I =S supS thành I =T supT cho dù cả hai đều tồn tại
M ệnh đề 1.1 Tích của các a - đồng cấu (tương ứng các b -đồng cấu) là một a
-đồng cấu (tương ứng một b đồng cấu)
Mệnh đề được suy ra trực tiếp từ các định nghĩa
Kí hiệu Hom(S S là t1, 2) ập gồm tất cả các đồng cấu từ nửa nhóm lũy đẳng S 1
vào nửa nhóm lũy đẳng S ; 2 Homa(S S ch1, 2) ỉ tập gồm tất cả các a -đồng cấu và
Trang 12M ệnh đề 1.2 Các tập hợp Hom(S S , 1, 2) Homa(S S và 1, 2) Homb(S S là các 1, 2)
nửa nhóm lũy đẳng với các tổng tương ứng Nếu S là n2 ửa nhóm a -đầy đủ (tương
ứng b - đầy đủ) thì Homa(S S 1, 2) (tương ứng Homb(S S ) là n1, 2) ửa nhóm a -đầy
đủ (tương ứng b - đầy đủ)
Từ các định nghĩa trực tiếp suy ra mệnh đề trên
1.1.6 Ánh x ạ a - chính quy và b -chính quy
Định nghĩa 1.6 Cho S là một nửa nhóm lũy đẳng Đặt X£ = Low Up( ( )X ) với
X Ì S Ta gọi X£ là o - bao đóng của X
Chú ý rằng o -bao đóng của tập rỗng có thể không rỗng
Định nghĩa 1.7 Cho S và T là các nửa nhóm lũy đẳng Ánh xạ : f S được gọi T
là a - chính quy nếu f X( )£ Ì f X( )£ với mọi X Ì S f được gọi là b -chính quy
nếu f X( )£ Ì f X( )£ với mọi tập bị chặn trên X Ì S
Dễ kiểm tra các ánh xạ b -chính quy và do đó các ánh xạ a -chính quy là các
đồng cấu nửa nhóm lũy đẳng Phát biểu mạnh hơn được trình bày trong Mệnh đề 1.3
Ví dụ Trên { trang bị cấu trúc nửa nhóm lũy đẳng với phép toán Å = max Ánh xạ :f { { là đồng cấu nửa nhóm lũy đẳng từ { vào chính nó nếu f không
giảm Đồng cấu f là b -chính quy ( a -chính quy) khi và chỉ khi f nửa liên tục dưới
(khái niệm nửa liên tục dưới được trình bày cụ thể ở các phần tiếp theo)
Có thể kiểm tra các mệnh đề sau đây một cách dễ dàng:
Mệnh đề 1.3 Cho S và T là các nửa nhóm lũy đẳng Ánh xạ f S: T là a
-chính quy (tương ứng b chính quy) và biến 0 thành 0 khi và chỉ khi f là a -đồng
cấu (tương ứng b -đồng cấu)
Trang 13M ệnh đề 1.4 Đồng cấu f từ nửa nhóm lũy đẳng S vào nửa nhóm lũy đẳng T là a đồng cấu khi và chỉ khi f là b -đồng cấu và Up(f X( ) )= Up(f S( ) ) với mọi
M ệnh đề 1.5 Cho ,S T và U là các nửa nhóm lũy đẳng Khi đó:
1 S T´ = ´ S T trong đó S T S T´ , , thứ tự là mở rộng của tích trực tiếp
S T ´ ,S ,T Nghĩa là tồn tại một phép đẳng cấu chính tắc đồng nhất các nửa nhóm này
2 Các đẳng thức sau đẳng thức sau đây là đúng:
Å(X Y´ ) (= ÅX) (´ ÅY ) ( )1.3 Low(X Y´ )= Low( )X ´Low( )Y
( )1.4
Up(X Y´ )= Up( )X ´Up( )Y
( )1.5
Với X ÌS Y, ÌT
3 Ánh xạ f S T: ´ U được gọi là a -đồng cấu tách (separate
homomorphism) (tương ứng b -đồng cấu tách) khi và chỉ khi f có thể mở
rộng duy nhất tới S (tương ứng tới S ) b b ằng một a -đồng cấu rời rạc
:
f S T´ U
(tương ứng b -đồng cấu rời rạc f S: b´T b Ub )
Ta chứng minh Mệnh đề 2.3 cho trường hợp S và T là a -đầy đủ và a
-chính quy Để ý rằng, trong nửa nhóm lũy đẳng a -đầy đủ ta có:
Trang 141.1.7 Tính n ửa liên tục
Kí hiệu { = {È -¥ +¥{ , } Trên { xét thứ tự thông thường £ và trang bị
cấu trúc tôpô thông thường trên { thì không gian tôpô đồng phôi với 1,1éë- ùû
Một hàm :f T { xác định trên không gian tôpô T bất kì được gọi là nửa
liên t ục dưới nếu với mỗi số thực s thì tập T s = {t ÎT f t( )£s} đóng trong T
Điều kiện này tương đương với tập T s = {t ÎT f t( )>s} mở trong T Khái niệm
n ửa liên tục trên được định nghĩa hoàn toàn tương tự Hàm f nửa liên tục trên khi và
chỉ khi -f nửa liên tục dưới Rõ ràng, một hàm nhận giá trị thực liên tục khi và chỉ khi hàm này nửa liên tục trên và nửa liên tục dưới Ta gọi tập hợp
( ) { ( ) ( ) }
epi f = t s f t, £s Ì ´T {
Trang 15là đồ thị trên của hàm f Một hàm f nhận giá trị hữu hạn nửa liên tục dưới khi và chỉ khi đồ thị trên của f đóng Do đó, một tập con của T là tập mở (tương ứng đóng) khi
và chỉ khi hàm đặc trưng của nó nửa liên tục dưới (tương ứng nửa liên tục trên)
Giả sử { }f a aÎ A là họ các hàm f a :T { Khi đó bao dưới inf f a a (tương
ứng bao trên sup f a a ) là hàm xác định trên T và xác định infa(f t a( ) ) (tương ứng
( )
( )
supa f t a ) với mỗi t ÎT Ta có kết quả nổi tiếng sau đây: bao trên của họ { }f a
các hàm nửa liên tục dưới trên T thì nửa liên tục dưới Và ta có kết quả tương cho
trường hợp bao dưới của họ các hàm nửa liên tục trên
Khái niệm nửa liên tục có thể mở rộng cho các ánh xạ f T: S trong đó T
là không gian tôpô và S là tập được sắp thứ tự bộ phận Ta nói f nửa liên tục dưới
nếu tập
T s = {t ÎT f t( )£s} ( )1.7
mở trong T với mọi s ÎS Ánh xạ f nửa liên tục trên nếu f nửa liên tục dưới với
thứ tự đối ngẫu trong S
Định nghĩa 1.9 Nửa nhóm lũy đẳng tôpô S là nửa nhóm lũy đẳng S được trang bị
với tôpô sao cho nửa nhóm con S b = {s ÎS s £b} của S là tập đóng với mọi
b ÎS
Mệnh đề 1.6a Giả sử T và S là các nửa nhóm lũy đẳng tôpô b đầy đủ, S là a
-đầy đủ, và với mỗi nửa nhóm con bị chặn, khác rỗng X ÌT ta có Å ÎX X trong đó
X là bao đóng của X trong T Khi đó đồng cấu f T: S với f ( )0T = 0S là
a -đồng cấu khi và chỉ khi f nửa liên tục dưới
Chứng minh
Trang 16( )Ü Giả sử f nửa liên tục dưới Với nửa nhóm bị chặn bất kì X ÌT, đặt
( )
s = Åf X Rõ ràng X ÌT s với T s được định nghĩa trong ( )1.7 Ta có T s đóng và
từ giả thiết có Å ÎX T s hay f(ÅX)£ = Ås f X( ) Vì f bảo toàn thứ tự nên
( ) ( )
f ÅX ³ Åf X dẫn tới f (ÅX)= Åf X( ) với X là nửa nhóm con bị chặn và
không rỗng trong T Với tập X bất kì và Æ ¹ X ÌT, ta kí hiệu XÅ là nửa nhóm con của T sinh bởi X , nói cách khác XÅ bao gồm tất cả các tổng hữu hạn của các
phần tử trong X Do f là đồng cấu nên f X( )Å = f X( )Å và với chú ý rằng
f = Chiều đảo của mệnh đề được chứng minh
( )Þ Giả sử f là a -đồng cấu Ta cần chứng minh T s đóng trong T với mọi s ÎS
tức là cần chỉ ra rằng mọi lưới các phần tử của T có gi s ới hạn trong T s
Trang 17là b -đồng cấu khi và chỉ khi thu hẹp của f là nửa nhóm con T x = {t ÎT t £ x}
nửa liên tục dưới với mọi x ÎT
Do T x là nửa nhóm lũy đẳng a - đầy đủ và f T( )x thuộc nửa nhóm lũy đẳng
a -đầy đủ S f x( ) = {s ÎS s £ f x( ) } nên mệnh đề 1.6-b là hệ quả trực tiếp của
mệnh đề 1.6-a
Nhận xét 1.1 Giả sử nửa nhóm lũy đẳng tôpô T thỏa các điều kiện của mệnh đề 1.6-a
(tương ứng mệnh đề 1.6-b) thì nửa nhóm con bất kì X ÌT cũng thỏa mãn các điều
kiện này nếu X đóng với tôpô trên T và đóng với tổng bất kì các tập con (tương ứng
các các tập con bị chặn trên)
1.1.8 Các ví d ụ
Ví d ụ 1.1 { là nửa nhóm lũy đẳng với phép toán x Å =y max{ }x y, = sup ,{ }x y
và thứ tự thông thường £ Kí hiệu {max = { È -¥{ } là vị nhóm lũy đẳng có đơn
vị 0 = -¥ {max là b -mở rộng của nửa nhóm lũy đẳng { nên {max b -đầy đủ
Mở rộng {max = {max È +¥ ={ } {È +¥ È -¥{ } { } là một nửa nhóm lũy đẳng a -đầy đủ Trên nửa nhóm o -đối ngẫu với thứ tự đối ngẫu ³ và phép toán
{ }
min ,
x Å =y x y , tương tự ta có vị nhóm {min = { È +¥{ } và mở rộng
min = È +¥ È -¥{ } { }
{ { Rõ ràng {max @ {min và {max @ {min
Ví d ụ 1.2 {max @ ë ûé0,1ù với phép toán x Å =y max{ }x y,
Ví d ụ 1.3 là nửa nhóm lũy đẳng với phép toán x Å =y max{ }x y, Kí hiệu
{ }
max = È -¥
là nửa nhóm lũy đẳng b -đầy đủ có đơn vị 0 = -¥ mà ta đã
bổ sung thêm Tiếp tục bổ sung thêm phần tử lớn nhất I = +¥ cho max ta được mở
Trang 18rộng max Các nửa nhóm lũy đẳng này đều là các nửa nhóm con của { , {max,
max
{ Các nửa nhóm lũy đẳng min và min được định nghĩa hoàn toàn tương tự
Ví dụ 1.4 Cho X là tập hợp bất kì và S là nửa nhóm lũy đẳng Kí hiệu Map(X S, )
là tập gồm tất cả các ánh xạ f X: S Trên Map(X S , ) ta định nghĩa quan hệ thứ
tự như sau
f £ Ûg f x( )£g x( )," Îx X
( )1.8
( )
Map X S v, ới thự tự trên và phép toán f g, f Åg là nửa nhóm lũy đẳng
Ví d ụ 1.5 Kí hiệu B X S là n( , ) ửa nhóm con của Map(X S g, ) ồm các hàm bị chặn thì B X S b -( , ) đầy đủ khi và chỉ khi S b -đầy đủ Trường hợp S º { ta viết
Khi đó C X( ) là nửa nhóm lũy đẳng
Ví d ụ 1.7 Kí hiệu USC X( ) (tương ứng (LSC X( ) )) là tập các hàm thực nửa liên
tục trên (tương ứng nửa liên tục dưới) trên không gian tôpô X Ta đã biết rằng hàm
Trang 19với mọi x Î X với { }f v là họ các hàm nửa liên tục trên Tương tự, f x( ) nửa liên tục dưới nếu
( ) sup( v( ) )
v
f x = f x (1.10 ')
với mọi x Î X với { }f v là họ các hàm nửa liên tục dưới Khi đó USC X( ) và ( )
LSC X là các tập con của tập được sắp thứ tự bộ phận Map(X,{) Do vậy ( )
USC X và LSC X( ) được sắp thứ tự bộ phận với thứ tự cảm sinh sau
f £ g Û f x( )£ g x( ) (1.11)
với mọi x Î X Ta trang bị thêm phép toán
f Å =g sup{f g, }
(1.12)
cho USC X( ) và LSC X( ) thì USC X( ) và LSC X( ) trở thành các nửa nhóm lũy đẳng và đều là các nửa nhóm con của Map(X,{)
Nh ận xét 1.2 Một cách tổng quát, các cận trên đúng và cận dưới đúng của các tập vô
hạn trong Map(X,{) và trong các nửa nhóm con USC X( ), LSC X( ) không trùng nhau Chỉ có cận trên đúng rong LCS X( ) cũng là cận trên đúng trong Map(X,{)
và chỉ có cận dưới đúng trong USC X( ) cũng là cận dưới đúng trong Map(X,{)
Mọi tập bị chặn dưới trong USC X( ) đều có cận dưới đúng nên từ bổ đề 1.1 suy ra
nửa nhóm lũy đẳng USC X( ) là một dàn b -đầy đủ Lập luận tương tự ta có
( )
LSC X cũng là một dàn b -đầy đủ
Trang 20Ví d ụ 1.8 Nhắc lại rằng, hàm f X : { được gọi là lồi nếu đồ thị trên epi f( ) của
f là tập con lồi của X ´ { và f được gọi là lõm nếu -f là hàm lồi Tập
Conv X,{ các hàm thực lồi xác định trên tập con lồi X của một không gian vectơ nào đó là một nửa nhóm lũy đẳng (và là một dàn b -đầy đủ) với phép toán (1.12)
Conv X,{ là nửa nhóm con của Map(X,{) và phép nhúng là một a -đồng cấu
Ví d ụ 1.9 Tập Conc(X,{) các hàm thực lõm xác định trên tập con lồi X của một
không gian vectơ nào đó có cấu trúc của một nửa nhóm lũy đẳng với thứ tự cảm sinh (1.11) Conc(X,{) là một dàn nhưng không là nửa nhóm con của Map(X,{)
Ví d ụ 1.10 Cho (X,m) là không gian độ đo và L X1( ,m) là không gian Banach các hàm m -kh ả tích (khả tích theo độ đo m ) trên X Ta có L X1( ,m) là một nửa nhóm lũy đẳng hoàn toàn bị chặn được trang bị phép toán (1.12) và thứ tự (1.11), nghĩa là ( ) ( )
f x £ g x hầu khắp nơi Kết luận trên còn đúng cho không gian Banach
L X m là đầy đủ nhưng không b -đầy đủ hay a -đầy đủ Nếu bổ sung thêm phần
tử 0 cho các nửa nhóm này ta được các nửa nhóm b -đầy đủ
Trang 211.2 N ửa vành và nửa trường lũy đẳng Ví dụ
Nửa vành và nửa trường lũy đẳng là các đối tượng chính của toán học lũy đẳng
1.2.1 N ửa vành lũy đẳng
Định nghĩa 1.10 Nửa vành lũy đẳng là một nửa nhóm lũy đẳng K với phép cộng Å
và được trang bị thêm phép toán nhân có tính chất kết hợp sao cho với mọi phần tử
x , y , z Î K
x y Åz = x y Å x z (1.14) (y Åz)x =(y x) (Å z x) (1.14 ') Chú ý rằng a x £a y nếu x £y với mọi x y a, , ÎK
Phần tử 1Î K là đon vị của K nếu 1 là phần tử trung hòa với phép nhân,
nghĩa là với mọi x ÎK
Phần tử 0Î K còn kí hiệu là 0 Nếu không nói gì thêm, ta giả thiết rằng ¹K 0 1
Nếu một nửa vành có phần tử 0 thì đó cũng là phần tử 0 của nửa nhóm cộng trong
nửa vành Tuy nhiên, điều ngược lại có thể không đúng Chẳng hạn, là nửa vành
với các phép toán Å = max, = + Phần tử 1 chính là phần tử 0 của nửa nhóm
cộng nhưng không phải là phần tử 0 của nửa vành
Nửa vành lũy đẳng K là giao hoán nếu phép nhân trên nửa vành K có tính
giao hoán
Trang 221.2.2 N ửa trường lũy đẳng
Đĩnh nghĩa 1.11 Nửa vành chia lũy đẳng là một nửa vành lũy đẳng có đơn vị mà mọi
phần tử khác 0 đều khả nghịch Nửa trường lũy đẳng là một nửa vành chia lũy đẳng
giao hoán
1.2.3 Các ví d ụ
Ví d ụ 1.12 Các ví dụ trong mục 1.1.8 ở trên, ngoại trừ Ví dụ 1.11, đều có cấu trúc của
nửa vành lũy đẳng với các phép nhân thích hợp Trong ví dụ 11, nếu ta định nghĩa phép nhân = min, ta được một nửa vành lũy đẳng không có đơn vị
Trong Ví dụ 1.1, ta định nghĩa phép nhân là phép toán cộng thông thường Với
với mọi x Î X Phép toán nhân trong các ví dụ còn lại ở 1.1 được định nghĩa tương tự
với lưu ý phép nhân các hàm thực
(f g x)( ) = f x( )+g x( ) (1.18)
với mọi x Î X
Ví dụ 1.13 Cho S là nửa nhóm lũy đẳng và Hom(S S, ) là nửa nhóm lũy đẳng các tự
đồng cấu từ S vào S Hom(S S, ) là nửa vành lũy đẳng với phép hợp các ánh xạ
Trang 231.3 N ửa vành đầy đủ
1.3.1 N ửa vành a -đầy đủ và b -đầy đủ
Định nghĩa 1.12 Nửa vành lũy đẳng K được gọi là a -đầy đủ (đầy đủ đại số) nếu
K là nửa nhóm lũy đẳng a -đầy đủ và với mọi { }x a Ì K, y ÎK,
Định nghĩa 1.13 Nửa vành lũy đẳng K được gọi là b -đầy đủ nếu K là nửa nhóm
lũy đẳng b -đầy đủ và đẳng thức (1.19) đúng với mọi tập con bị chặn trên{ }x a ÌK và với mọi y Î K
Nếu không giải thích gì thêm, ta luôn giả thiết rằng các nửa vành lũy đẳng b
-đầy đủ đều có phần tử 0
Rõ ràng, K a -đầy đủ thì K b -đầy đủ
1.3.2 Dàn b -đầy đủ
Định nghĩa 1.14 Nửa vành K được gọi là dàn b -đầy đủ nếu K là nửa vành lũy
đẳng b -đầy đủ có phần tử 0 và với mọi Æ ¹{ }x a Ì K, y ÎK \I
Chú ý rằng mọi tập con khác rỗng của K đều bị chặn dưới bởi 0 nên có cận
dưới đúng (chính là cận trên đúng của tập các cận dưới của tập con đó, theo Bổ đề 1.1)
Trang 24Mệnh đề 1.7 Cho K là nửa vành chia lũy đẳng và K là nửa nhóm b -đầy đủ Khi
đó K là dàn b -đầy đủ Suy ra nửa trường lũy đẳng b -đầy đủ là dàn b -đầy đủ
Chứng minh
Ta cần chứng minh các đẳng thức (1.19) và (1.20) Trường hợp y = 0 là tầm thường Nếu y ¹ 0 thì y kh ả nghịch nên các phép vị tự x và x x y y x
khả nghịch và bảo toàn thứ tự, do đó bảo toàn cận trên đúng và cận dưới đúng Các đẳng thức (1.19) và (1.20) được chứng minh
Mệnh đề được chứng minh
1.3.3 Dàn có th ứ tự
Cho S là nửa nhóm (có thể không lũy đẳng) với phép nhân ,x y xy S được
gọi là dàn có thứ tự nếu S là một dàn và các phép tịnh tiến x xy, x yx bảo toàn thứ tự Kí hiệu S0 = S È{ }0 trong đó 0 là phần tử nhỏ nhất thỏa mãn
x = x =
0 0 0 với mọi x ÎS Nếu 0ÎS thì S0 =S Ta định nghĩa
{ }
sup ,
x Å =y x y với ,x y Î và S x Å = Å =0 0 x x với mọi x ÎS0
M ệnh đề 1.8 S là n0 ửa vành lũy đẳng với các phép toán cộng x Å =y sup{x y, }, phép toán nhân x y = xy và định nghĩa x Å = Å =0 0 x x với mọi x ÎS0
Mệnh đề 1.9 Nếu G là một nhóm dàn có thứ tự đầy đủ bị chặn thì G là n0 ửa vành
chia lũy đẳng b -đầy đủ, nghĩa là mọi phần tử khác không của G 0 đều khả nghịch
Mọi nửa vành chia lũy đẳng b -đầy đủ đều có dạng G v0 ới G là nhóm dàn có thứ tự
đầy đủ bị chặn
Các mệnh đề trên suy ra trực tiếp từ các định nghĩa
Mệnh đề 1.10 Mọi nửa vành chia lũy đẳng b -đầy đủ đều giao hoán (đều là nửa
trường lũy đẳng)
Trang 251.4 Làm đầy nửa vành
Cho K là nửa vành lũy đẳng
1.4.1 T ựa trường
Định nghĩa 1.15 Phần tử x ÎK là t ựa khả nghịch nếu tồn tại tập X gồm các phần
tử khả nghịch của K sao cho x = ÅX
Ta gọi nửa vành K là tựa vành chia nếu mọi phần tử khác không của K đều
tựa khả nghịch
Định nghĩa 1.16 Nửa vành K là đóng nguyên nếu x £ 1 và tập {x n n = 1,2, } bị
chặn trên với mọi x ÎK
Định nghĩa 1.17 Tựa vành chia lũy đẳng K là tựa trường nếu K đóng nguyên
Mệnh đề sau suy ra từ định nghĩa
M ệnh đề 1.11 Nửa trường đóng nguyên là tựa trường
1.4.2 N ửa vành a -chính quy và b -chính quy
Cho K là n ửa vành lũy đẳng Với nửa nhóm lũy đẳng K ta có thể xây dựng
các a -mở rộng K và b -mở rộng K Bây gi b ờ, ta xem xét điều kiện để trang bị K
(tương ứng K ) tr b ở thành nửa vành lủy đẳng a -đầy đủ (tương ứng b -đầy đủ) Ta
định nghĩa
( )
: ,
Định nghĩa 1.18 Nửa vành K được gọi là a -chính quy (tương ứng b -chính quy)
nếu m có mở rộng duy nhất m : K ´K K (tương ứng m : Kb´Kb Kb) xác
định cấu trúc nửa vành lũy đẳng a -đầy đủ (tương ứng b -dầy đủ) trên K (tương ứng trên K ) b