Trong đó, thầy Lê Hồng Đức là giảng viên giảng dạy môn Giải tích hàm và cũng là giáo viên hướng dẫn đề tài đã giúp em vượt qua một số khó khăn, trở ngạy về vấn đề chuyên môn cũng như về
Trang 2Lời nói đầu
Đề tài này, với đặc trưng là có số lượng bài tập phong phú, đa dạng và có kết cấu chặt chẽ, chính là thành quả làm việc hơn ba tháng của em Ngoài ra, nó cũng chính là kết tinh của những kết quả mẫu mực, là sự liên hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết và còn nhiều, nhiều nữa mà những điều này không thể không nhắc đến những thầy, cô đã đưa em đi trên con đường chinh phục tri thức Vì lý do đó, em xin trân trọng gửi lời cám ơn đến Bộ Môn Toán- Khoa Sư Phạm- Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là bộ môn Giải tích: thầy Đỗ Quang Huy, thầy Lê Hồng Đức, cô Trần Thị Thanh Thúy, thầy Phạm Gia Khánh, cô Dương Thị Xuân An đã tạo điều kiện để em hoàn thành luận văn này Trong đó, thầy Lê Hồng Đức là giảng viên giảng dạy môn Giải tích hàm và cũng là giáo viên hướng dẫn đề tài đã giúp em vượt qua một số khó khăn, trở ngạy về vấn đề chuyên môn cũng như về phương pháp nghiên cứu Bên cạnh
đó, thầy Phạm Gia Khánh và cô Dương Thị Xuân An, là cán bộ giảng dạy môn Giải tích, đã cung cấp cho em những kiến thức nền tảng về Giải tích thông qua những giờ
mà thầy, cô đã trực tiếp giảng dạy ở lớp Sư Phạm Toán K30 Ngoài ra, cô Trần Thị Thanh Thúy và thầy Đỗ Quang Huy cũng là những người có ảnh hưởng rất lớn đến thành tựu về tư duy toán học mà em đã đạt được trong những năm học ỏ bậc Đại học Điều đó chính là niềm khích lệ để em hoàn thành đề tài
Sinh viên thực hiện đề tài
Nguyễn Trung Kiên
Trang 3A.PHẦN MỞ ĐẦU
1) Lý do chọn đề tài
Giải tích hàm là một ngành toán học được giảng dạy và học tập ở bậc cử nhân cũng như sau đại học Đối với sinh viên đây là một môn học khó bởi vì nó có tính trừu tượng khá cao Vì vậy, không ít sinh viên cảm thấy e sợ và có cảm giác xa lạ đối với môn học Là một sinh viên, cũng như những sinh viên khác, em đã hiểu được những
khó khăn, trở ngại khi học môn giải tích hàm Nhìn chung sự khó khăn đó bắt nguồn
Chính vì vậy, việc khắc phục những khó khăn trên là hết sức cần thiết Với lý
do đó, em quyết định chọn đề tài: Một số dạng toán trong Giải tích hàm
2) Lịch sử vấn đề
Giải tích hàm là một ngành toán học ra đời cách đây một khoảng thời gian khoảng trên dưới 80 năm Vì vậy, giải tích hàm đã tích lũy được một số kết quả hết sức mẫu mực và đặc thù Những kết quả đó ảnh hưởng ít nhiều đến các ngành toán học
lý thuyết và ứng dụng khác Do đó, nó mở ra chân trời mới để nghiên cứu và học tập toán học
Tuy nhiên, dù có phát triển đến mức độ nào đi chăng nữa thì những kết quả ban đầu vẫn đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựng những mẫu toán học tổng quát và trừu tượng Nói một cách khác, những kết quả “thô sơ” này là những viên gạch đầu tiên để xây dựng nên một lâu đài toán học nguy nga, đồ sộ Với lý do đó, những quyển sách về giải tích hàm vẫn tiếp tục được biên soạn và ra mắt bạn đọc, nhưng với
Trang 4mức độ hiện đại ngày càng cao Dựa trên tinh thần này, sinh viên cũng nên nắm bắt môn học giải tích hàm theo hướng tinh giản hóa và hiện đại hóa Cho nên, em nghĩ rằng đề tài này một mặt giúp cho em làm quen với việc nghiên cứu toán học theo hướng hiện đại, mặt khác nó có thể làm một tài liệu tham khảo cho các bạn yêu thích môn giải tích hàm
3) Mục đích nghiên cứu
Em nghiên cứu đề tài này với mục đích:
+ Tổng hợp các tính chất, định lý của giải tích hàm một cách có hệ thống + Phân dạng bài tập cho phù hợp với mỗi định lý, tính chất
+ Cụ thể hóa các không gian trừu tượng để nhấn mạnh mối liên hệ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng
4) Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ đề tài của em, em chỉ nghiên cứu những vấn đề về không gian định chuẩn và ánh xạ tuyến tính liên tục
5) Phương pháp nghiên cứu
+ Tổng hợp tài liệu để có được nguồn kiến thức cần thiết
+ Phân tích những mặt mạnh và những mặt chưa phù hợp (trong phạm vi mục đích và yêu cầu của đề tài) của những tài liệu hiện có để rút ra những kinh nghiệm nghiên cứu cần thiết
+ Tiếp thu những thông tin mới về các vấn đề có liên quan đến đề tài, chủ yếu
từ Internet
Trang 5Chương 0 Không gian vectơ tôpô và không
gian lồi địa phương
Chương này nhằm giới thiệu một số khái niệm và tính chất cơ bản của không gian vectơ tôpô và không gian lồi địa phương để làm nền tảng cho việc nghiên cứu các chương sau một cách có hệ thống
Trong toàn bộ đề tài này, K là trường số thực hay trường số phức
0.1 Không gian vectơ tôpô 0.1.0 Định nghĩa
Cho tập E≠ø. E được gọi là không gian vectơ tôpô nếu:
i) E là không gian vectơ trên trường K
ii) E là không gian tôpô
iii) Các phép toán:
y x y x
E E E
+
→
× +
a ) , (
:
và
x x
E E
) , (
Giả sử A là tập con của không gian tuyến tính E
i) A được gọi là lồi nếu:
=+
0,
,
µ λ µ λ
A y x
λ K
A x
ta đều có λ x∈A
iii) A được gọi là tuyệt đối lồi nếu A lồi và cân
iv) A được gọi là hút x E∈ nếu:
) :
( :
Trang 60.1.2 Các tập lồi, cân, tuyệt đối lồi và hút cụ thể
Ta có thể xem R2 là không gian vectơ trên R
0,
)1,0(),(),,(
µ λ µ λ
S t z y x
Ta có: λ(x, y) + µ(z,t) = (λ x + µ z,λ y + µ t) mà
12)
(2)(
)(
)(
)(λ x+µ z 2 + λ y+µ t 2 =λ2 x2 + y2 +µ2 x2 + y2 + λµ xz+ yt <λ2 +µ2 + λµ =
)1,0('),
(
λ λ
S y x
+ Tập tuyệt đối lồi:
Dễ dàng chứng minh được tập S(0,1) và S’(0,1) là tập tuyệt đối lồi
+ Tập hút:
),(x y ∈R x + y ≤r Với mỗi (u,v)∈R2((u,v)≠(0,0)) ta có:
0
2 2
λ µ
µ ≥
),(],0
2 2 2 2
r v u v u v u
µ
Nếu (u,v)=0 thì rõ ràng (u,v) ∈S[ 0 ,r]
Vậy S[0,r] là tập hút
Trang 70.1.3 Một số tính chất của không gian vectơ tôpô
0.1.3.1 Giả sử E là không gian vectơ tôpô và U là cơ sở lân cận của gốc Khi
đó họ U có các tính chất sau:
i) Mỗi U∈ U là tập hút
ii) Với mỗi U∈ U tồn tại V∈ U :V+V∈U
iii) Với mỗi U∈ U tồn tại lân cận cân W của gốc sao cho W⊂U
λ
λ a
→
K
Hiển nhiên f liên tục tại λ=0 vì phép nhân liên tục
Do đó tồn tại một lận cận N ε ={λ λ <ε} của 0K sao cho
U N
Chứng minh
Bổ đề:
Cho E và F là hai không gian vectơ tôpô trên cùng trường K và toàn ánh
tuyến tính liên tục f :E→ F Khi đó f biến tập hút trong E thành tập hút trong F
y U
x∈µ ⇒ = ∈ µ =µ (Vì f tuyến tính)
Hay ∃λ> 0 :y∈µ f(U) ( ∀µ: µ >λ)
Trang 8Do đó f(U) là tập hút.
Bây giờ, xét V là tập mở trong E
Vì V là tập mở nên V là lân cận của y trong V
Lúc đó tồn tại lân cận U của gốc sao cho y+U⊂V
Vì U là tập hút và phép cộng là song ánh tuyến tính liên tục nên y+U cũng là tập hút
E E h
λ
λ, ) a (
:K× →
Khi đó h liên tục tại λ= 0 ,x= 0vì phép nhân liên tục
Do đó tồn tại lân cận V và ε >0 sao cho: λ x∈U khi λ ≤ε và x∈V
⇒ là lân cận cân và W ⊂U
Trang 90.1.3.2 Giả sử E là không gian vectơ tôpô và A là tập đóng trong E Chứng minh rằng nếu x∉A thì tồn tại lân cận U của x và lân cận V của A sao cho U∩V =ø
(Ở đây ta hiểu tập V là lân cận của tập A nếu V là lân cận của mọi điểm trong A)
Chứng minh
Vì A đóng nên tồn tại lân cận V của x sao cho V ∩A= ø
Ta lại có tồn tại lân cận W của gốc sao cho: x+W⊂V
A W
Khi đó đặt: U=x+Ω và V=A+Ω
Ta có U, V lần lượt là lân cận của x và A mà U∩V = ø
Thật vậy nếu có y∈U∩V = (x+ Ω ) ∩ (A+ Ω ) thì y=x+u=a+v với u, v∈ Ω và
A
a v u
x+ − =
Mà u−v∈Ω+Ω⊂W
A W x v u
x+ − ∈ + ∩
Vậy U∩V = ø
Ø Nhận xét:
Không gian vectơ tôpô là không gian tách
Thật vậy ∀x, ythuộc không gian vectơ tôpô mà x≠y thì x∉{ }y Nên theo tính chất trên ta có đpcm
0.1.3.3 Giả sử E là không gian vectơ tôpô và A, B là các tập con của E Hãy chứng minh:
i) Nếu A mở, B tùy ý thì A+B là tập mở
ii) Nếu A là tập đóng, B là tập compact thì A+B là tập đóng
Chứng minh
i) Giả sử x+y∈A+B, ở đó x∈A,y∈B
Trang 10Do A mở nên tồn tại lân cận Ux của x sao cho U x ⊂ A
⇒tồn tại lân cận U của gốc sao cho x+U=Ux
Lúc đó x+y+U là lân cận của x+y và x+y+U⊂A+B
Vậy A+B là tập mở
ii) Ta sẽ chứng minh E\ (A+B) là tập mở Thật vậy:
Lấy x∉A+B thì với mỗi b∈Bta có {x−b}∩A=ø
Từ giả thiết A đóng nên tồn tại lân cận Ub của gốc sao cho
=
∩+
b V V U V
V + ⊂ + ⊂
∈
≠
∩ +
Trang 111 2
n n
i A A
i a x
i b y
i
i i i n
i i i n
i i
λ β λ
u ∈
2
12
1(
Nếu U là tập lồi và λ, µ là các số dương thì λ U +µ U = (λ+µ)U
Chứng minh tương tự như 0.1.4.5
0.1.3.6 Nếu một không gian vectơ tôpô E có một không gian con tuyến
Trang 12x M
i) Kerf hoặc là tập đóng hoặc là tập trù mật trong E
ii) f liên tục nếu và chỉ nếu Kerf là tập đóng
Chứng minh
i) Giả sử Kerf không là tập đóng, ta chứng minh Kerf trù mật trong E
Vì Kerf không là tập đóng nên ∃y∈Kerf \Kerf ⇒ f(y) ≠ 0
Với mỗi x∈E ta có:
0)()(
)()()
x f x f y y f
x f x
Kerf y
y f
x f
⇒
)(
)(
ky u
x= +
)(
)(,
y f
x f k Kerf
,lim
,,v Kerf u Kerf v Kerf sao cho u u v v
n n n n
n
n n n n
Vì u∈Kerf ⊂Kerf , y∈Kerf và Kerf là không gian con tuyến tính của E nên:
Kerf ky
u
x= + ∈
Vậy X=Kerf hay Kerf là tập trù mật khắp nơi trong E
Ngược lại, nếu Kerf không là tập trù mật khấp nơi trong E thì Kerf \ Kerf =Ø
Do đó, Kerf là tập đóng
Trang 13ii) Nếu ta có f liên tục thì
{ }x n ∈Kerf
∀ mà x n →x Ta chứng minh x∈Kerf Thật vậy:
0)(lim)lim()(0)
Ngược lại, ta có Kerf là tập đóng
Nếu f là hàm 0 thì đương nhiên f liên tục
=
y f
z+ ⊂ \ Giả sử ∃x∈V: f(x) ≥ε, khi đó:
Kerf x
f
x z x
f x f z f x f
x z
)(0
)()()())(
x f
)(
ε
)( ≤
x f
ε
và V là tập cân)
V z x f
x
⇒
)(
ε
x f
x
)(
Trang 140.2 Không gian lồi địa phương
Trong các không gian vectơ tôpô thì không gian lồi địa phương đóng một vai trò quan trọng
0.2.1 Định nghĩa 0.2.1
Không gian vectơ tôpô E được gọi là không gian lồi địa phương nếu trong
E có một cơ sở lân cận của gốc gồm toàn các tập lồi
Vì khi tịnh tiến một tập lồi ta lại được một tập lồi, do đó trong không gian lồi địa phương, mỗi điểm đều có một cơ sở lân cận lồi
0.2.2 Không gian lồi địa phương cụ thể
Cho E là không gian lồi địa phương, với cơ sở lân cận gốc U gồm các tập lồi
Gọi U’ ={V'V' =V ∩ −V,V ∈ U}
- Vì V là lân cận của gốc nên V' cũng là lân cận của gốc và V'⊂V
Do đó, U’ là một cơ sở lân cận
- Vì V là tập lồi nên –V là tập lồi ⇒V'=V ∩−V là tập lồi
1
2
11
Trang 152
11
()2
Trang 16Chương 1 Không gian định chuẩn
Trong chương 0, chúng ta đã được làm quen với không gian vectơ tôpô Không gian định chuẩn là một lớp quan trọng trong không gian vectơ tôpô Chính vì vậy, việc nghiên cứu không gian định chuẩn sẽ cho ta một số kết quả quan trọng giúp
ta tìm hiểu được những tính chất của không gian vectơ tôpô
1.1 Định nghĩa và ví dụ
Trong phần này, các khái niệm cơ bản như hệ độc lập tuyến tính, hệ phụ thuộc tuyến tính, số chiều của không gian vectơ… là đã biết
1.1.1 Định nghĩa 1.1
- Cho E là không gian vectơ trên trường K
- Một ánh xạ :E→R được gọi là một chuẩn nếu nó thỏa các tính chất sau:
Ta qui ước:
Trang 17- Quả cầu mở tâm a, bán kính r là tập
{x E x a r} {x E d x a r}
r a
- Quả cầu đóng tâm a, bán kính r là tập
{x E x a r} {x E d x a r}
r a
Mỗi một không gian định chuẩn đều là một không gian mêtric Mặt khác, mỗi một không gian mêtric đều là không gian tôpô với cơ sở tôpô là họ các quả cầu mở Vì vậy không gian định chuẩn là một không gian tôpô
Ta có không gian định chuẩn E là không gian vectơ và cũng là không gian tôpô
Do đó, để xét xem E có là một không gian vectơ tôpô hay không thì ta xét tính liên tục của phép cộng và phép nhân trong E
- Lấy x,y∈E và W là lân cận của x+y ⇒ tồn tại quả cầu mở B(x+y,r) sao cho B(x+y,r) ⊂W
Lúc này, ta lấy các quả cầu )
2 , (x r
B và )
2,(y r
B , chúng lần lượt là lân cận của x và
2,()2,(x r B y r B x y r
2,()2,(x r B y r B
2,(x r B
2,(y r B
Ta được:
r r r y v x u y v x u y x v u y x
22)
()()()()(
) , (x y r B
t∈ +
Do đó B x r +B y r)⊂B(x+y,r)⊂W
2,()2,
Vậy phép cộng trong E là liên tục
- Lấy λ∈K, x∈E và V là lân cận của λ x⇒ tồn tại quả cầu mở B(λ x,r) sao cho B(λ x,r) ⊂V
Khi đó, với mọi µ thoả
1 2 , (x r B x r
+
∈
µ
r x B
Trang 18Ta được:
r x x
r r
x x
u x
x x u x
<
−+
−
≤
−+
()(
µ µ λ
µ µ
λ µ µ µ λ
µ
λ
) ,
,
µ
Vậy phép nhân trong E là liên tục
Từ những kết luận trên, ta được E là một không gian vectơ tôpô
Vậy mọi tính chất của không gian vectơ tôpô đều đúng cho không gian định chuẩn
Ngoài ra, ta dễ dàng nhận thấy các quả cầu mở có tâm tại gốc là các tập lồi Vì vậy, không gian định chuẩn là không gian vectơ tôpô có một cơ sở lân cận gồm toàn các tập lồi Do đó, không gian định chuẩn cũng là không gian lồi địa phương
β
α, sao cho
1 2
α ≤ ≤ ∀x∈E Theo kết quả trên, ta đã biết gian định chuẩn là không gian vectơ tôpô Vấn đề đặt ra là sự so sánh chuẩn có dẫn đến sự so sánh tôpô gây ra bởi các chuẩn đó hay không? Chúng ta nghiên cứu định lý sau:
1.1.4 Định lý 1.1.2
Giả sử
1 và
2 là hai chuẩn xác định trên E Lúc đó, chuẩn
1 mạnh hơn chuẩn
2 và B1(x,r), B2(x,r) lần lượt là các quả cầu mở tâm x bán kính r trong (E, 1), (E, 2)
- Nếu chuẩn
1 mạnh hơn chuẩn
2 thì tồn tại số dương c sao cho
1
2 c x
x ≤ Lúc này ta chứng minh τ2 ⊂τ1
Lấy G∈τ2, ta chứng minh G∈τ1 Thật vậy:
Trang 19Với mọi x∈G thì x là τ2- điểm trong của G
Do đó ∃r>0 sao cho B2(x,r) ⊂G
Ta chứng minh 1( , ) B2(x,r)
c
r x
c
r x B
c
r c x y c x
c
r x
Vì vậy x là τ1- điểm trong của G
Vậy G là τ1- lận cận của mọi điểm trong G
<
x
rx
1 2
2
x r
2
Hệ quả:
Giả sử
1 và
2 là hai chuẩn xác định trên E Lúc đó, chuẩn
1 và chuẩn
2
. tương đương khi và chỉ khi tôpô gây nên bởi .1 và . 2 tương đương
Quá trình giới hạn chính là nội dung nghiên cứu của giải tích, quá trình giới hạn trong không gian định chuẩn là như thế nào? Ta nghiên cứu định nghĩa sau:
Trang 20- Dãy { }x n là một dãy Cauchy trong E nếu
x , , , ) = + + +
( 1 2 1 1 2
1 2 2
2 2 1 2 2
(x x x n = x + x + + x n
) , , , max(
) , , , (x1 x2 x n ∞ = x1 x2 x n
Chứng minh .1, 2, ∞ là các chuẩn trên n
K
Chứng minh
Ta chứng minh
2 là một chuẩn tên n
K Còn
1 và . ∞ chứng minh tương tự
Để thuận tiện, ta xem K là trường số phức, trường hợp K là trường số thực là
trường hợp đặc biệt khi phần ảo bằng 0
Ta có:
n n
x x
x , , , ) = + + + ≥0 ∀( , , , )∈K
1 2 2
2 2 1 2 2
1
Và
( , , , ) ( )2 0 ( 1, 2, , ) (0,0, ,0)
1 2 2
2 2 1 2 2
1
2
1 2 2
2 2 1
2
1 2 2
2 2 1 2 2
1 2
2 1
), ,,(
), ,,(), ,,(
n
n
n n
n
x x x
x x
x
x x
x x
x x x
x x
λ λ
λ λ
λ λ
λ λ λ
=
+++
=
+++
2 2 2 1 1
2 2
2 1 1 2 2
1 2
1
) , ,
, (
) , , , ( ) , , , (
n n
n n n
n
y x y
x y x
y x y x y x y
y y x x x
+ + + + + +
=
+ +
+
= +
Ta thấy
Trang 21( ) ( ) ( 2 2)2
2 2 1 2 2 2
2 2 1 2 2 2
2 2 2
2 2 1 2
1 2 2
2 2 1 1
1 1
Re(x y + x y + + x n y n + x n y n ≤ x +x + +x n y + y + + y n
⇔
1 2
1 2
2 2
1 2
1
2 1
1 1
1
)Im()
Re(
)Im(
)Re(
)Im(
)Re(
)Im(
)
Re(
))Im(
)Im(
)Re(
)Re(
)Im(
)Im(
)Re(
)
(Re(
n n
n n
n n
n n
y y
y y
x x
x x
y x
y x
y x y
x
++
++
++
++
≤
++
++
⇔
(Đúng theo bất đẳng thức Bunhiakovski)
Do đó:
2 2
1 2 2
1 2 2
1 2
1 , , , ) ( , , , ) ( , , , ) ( , , , ) (x x x n + y y y n ≤ x x x n + y y y n
Vậy
2 là một chuẩn tên n
1
n n n
n
x x
nhân như sau:
Với mọi x={ }x n và y={ }y n trong Y, α trong K Ta có:
x
x Chứng minh ( )Y, là không gian định chuẩn
x x
x x
x x
x
n n n
n n
x
n n
n n
n n
Trang 22Ta gọi ( )Y, là không gian l
1
n n n
n
x x
x x
Chứng minh ( )Z, là không gian định chuẩn
x x
2 1
x x
x x
x x
n n n
n n
n n
1
2 2
1
1
2 2
2 1
1
2 2 2
1
1 2
- Ta lại được∀x={ }x n ,y={ }y n ∈Z thì tương tự 1.1.6:
2 1
1
2 2
1
1
2 2
n n m
2 2
1 1
2 2
1 1
n n
x y
x y
x
n n n
n n
1
2 2
1
1
2 2
Trang 23Ta gọi ( )Z, là không gian l
1.1.9 Cho A≠Ø và ( )E, là không gian định chuẩn
Đặt B(A,E) = {f :A→E f là ánh xạ bị chặn}
Với mọi f, g trong B(A,E), với mọi x trong A và mọi λ trong K ta đặt:
) ( ) ( ) )(
(f +g x = f x +g x
) ( ) )(
(λ f x =λ f x
})({sup f t f
Ta dễ dàng kiểm tra được với hai phép toán cộng và nhân trên thì B(A,E) là một
không gian vectơ
Ta chứng minh . ∞ là một chuẩn Thật vậy:
- Ta có ∀f ∈B(A,E) thì:
00
)(sup0
)
∈ f t hay f A
t t
f
A t
A t
t A
t
λ λ
λ λ
- Ta cũng có: ∀f,g∈B(A,E) thì
A t t
g t f t g t f t g
f + )( ) = ( ) + ( ) ≤ ( ) + ( ) ∀ ∈
(
g f
g f
A t A t A
x x F
Trang 24Chứng minh ( )F, là một không gian định chuẩn
N N
x+ ≤ +
⇒Vậy (F, ) là không gian định chuẩn
Ø Nhận xét F=B(N,K)
1.1.11 Cho (E i, i), i= 1 ,n là n không gian định chuẩn trên trường K Đặt
n
E E
,(
), ,,(), ,,
(x1 x2 x n + y1 y2 y n = x1+ y1 x2 +y2 x n + y n
), ,,
(), ,,(x1 x2 x n λ x1 λ x2 λ x n
E n k
E k
E k
n
x
1 2
1 2
Trang 25Để thuận tiện ta viết x i thay cho
i
E i
, ,,(
1 2
1 2
n k
k k
, ,,(
1 2
1 2
n k
k k
n
x
0
x
0
k
k k n k
k k
n k
x
x x
x
x x
x x
x x x
λ λ
λ λ
λ λ
λ λ λ
=
+++
=
+++
=
=
1 2
1
1 2
1 2
1
), ,,
(
E y y y y x x x
∀ ( 1, 2, , ), ( 1, 2, , )
- Ta chứng minh:
k k
k x y y
n k
k k
k n k
k k
k n n k
k
y y
y x
x x y
x y
x y
x
1 2
1 1 2
1 1 2
2 1
n
i
k i n
i
q k i i
x
1
1 1
n
i
k i n
i
q k i i
y
1
1 1
Trang 26( ) n ( ) q
i
k i i k
n
i
k i k
n
i
k i n
i
q k i
x
1 1
1 1
n
i
k i k
n
i
k i n
i
k i
x
1
1 1
1 1
1 1
n
i
k i q
n
i
k i
x
1
1 1
1
1 1
n
i
k i k
n
i
k i
x
1
1 1
1 1
x y
n
i
k i k
n
i
k i i k
n
i
k i
x
1
1 1
1 1
1 1
k x y y
x+ ≤ +
⇒Vậy . k là một chuẩn trên E
E là tích các không gian định chuẩn
Ngoài ra E còn có thể được trang bị bởi các chuẩn sau:
) ,,,(x1 x2 x n
n
E n E
1 2 2
2 2 1
Trang 271.1.12 Cho (E, ) là một không gian định chuẩn trên K Cho F là không gian vectơ
con của E và F là tập đóng trong E Xét không gian vectơ thương
F
E Với
mọi
F E
x∈ ta đặt:
{v v x}
x
E F
=
∈+
- Ngoài ra
F E y
∀ , ta có: x+y ≤ x + y Thật vậy:
F v
≤ + + +
≤ + + +
= + + +
≤
x ( ) ( ) ( ) ( )
y x y
x+ ≤ +
⇒
Trang 28Vậy E F,. F là không gian định chuẩn
Ta gọi E F là không gian định chuẩn thương
Trang 291.2 Một số tính chất của không gian định chuẩn
1.2.1 Chứng minh trong không gian định chuẩn (E, )thì hình cầu đóng đơn vị
:
x p x
E p
:
x p x x
y t x
t y t x
t y t tx
y t
tx+ − ∈
⇒Vậy B( 0 , 1 ) là tập lồi
- Ngược lại, ta chỉ cần kiểm tra tính chất:
E y x y
x y
x+ ≤ + ∀ , ∈ (2)
Trang 30Thật vậy:
E y
y x p
)(
,)
)()(
)
+ p y x
p
x p
Do đó vì S là tập lồi nên:
S y p
y y p x p
y p y
p
x y p x p
)(1
)()()(
)(
S y p x p
y y
p x p
+
++
⇒
)()()()(
1)()()()
⇒
y p x p
y y
p x p
x p
) ( ) ( ) (x y p x p y
p + ≤ +
⇒Hay x+y ≤ x + y
Vậy . là một chuẩn trong E
Tính chất của các loại tập hợp trong không gian định chuẩn giúp ta nghiên cứu tính chất của không gian định chuẩn một cách đầy đủ hơn, vì vậy ta xét xem các loại tập hợp trong không gian định chuẩn có những tính chất gì?
1.2.2 Cho A là tập compăc trong không gian định chuẩn ( )E, Chứng minh:
Trang 31Vì A không bị chặn nên ∃x2∈A: x2 > x1 + x1 + 1
Vì A không bị chặn nên ∃x3 ∈A: x3 > x2 + x1 + 1
Tiếp tục quá trình này ta được dãy { }x n n=1 ,∞ sao cho
1 1
1 ( + 1 + − = 1 + >
U c M t c cm m ct m c m
n c t m
x= +
r c t c t c m
Ta chứng minh M trù mật trong E Thật vậy:
Trang 32r U x x
(Vì M là không gian con của E)
Vậy E =M hay M trù mật trong E
1.2.4 Cho A là tập cân trong không gian định chuẩn E Giả sử ∃r> 0 sao cho
2
1
x r x
n
j j
x∈ (0, )= −1 (0, )⊂ −1 = −1 (Vì phép nhân là phép đồng phôi)
A x r
x r
B r
x x
B s B
x x
1 1
1 1
1
2),0(
2)2,0()2,0(
x2∈ −12−1
∃
Tiếp tục quá trình này ta được:
một dãy { }x n trong E sao cho:
),,1min(
2
1
x r x
n
j j
Trang 331.2.5 Cho E là không gian định chuẩn Đặt Γ ={ ( )x,x x∈E} Chứng minh Γ là không gian con đóng của không gian định chuẩn tích E×E
Chứng minh
Ta dễ dàng chứng minh được Γ là không gian vectơ con của E×E
Trong E×E ta xét chuẩn: (x,y) = x + y với (x,y) ∈E×E
Ta chứng minh Γ là tập đóng trong E×E Thật vậy:
(lim),(),(
n n n
n n
0lim
Vậy Γ là không gian con đóng của E×E
1.2.6 Cho A là một tập compăc trong không gian định chuẩn ( )E, Cho { }V i i∈I là một họ tập mở của E sao cho A Ui I V i
i j I x V V
∈
Trang 341 ,
k
n x B
)
1 , (
k n
n x B
<
−+
−
≤
−
22
0
x y
k
n
),(x0 ε B
k
n x B
ii) Theo i) ta có ∃r >0 sao cho ∀x∈A thì ∃j∈I để B(x,r) ⊂V j
Ta chứng minh A bị phủ bởi hữu hạn các hình cầu mở có tâm là phần tử thuộc A
và bán kính r
Giả sử giả thiết trên không đúng
Lấy x1 ∈A, do A không bị phủ bởi B(x1,r) nên ∃x2 ∈A sao cho x2 −x1 ≥r
Do A không bị phủ bởi B(x1,r) ∪B(x2,r) nên ∃x3∈A sao cho
r x
x3 − 1 ≥ và x3 −x2 ≥r Tiếp tục quá trình trên ta được dãy { }x n ⊂ A sao cho x n −x m ≥r ∀n≠m
Do đó dãy { }x n ⊂ A không chứa dãy con nào hội tụ (trái với giả thiết A là tập compăc)
Vậy ∃J ⊂I và J hữu hạn sao cho
U
J j
j r V x
B A
∈
∈
⊂
Trang 351.3 Ánh xạ liên tục trong không gian định chuẩn
1.3.1 Định nghĩa 1.3.1
Cho E, F là các không gian định chuẩn và ánh xạ f :E→ F Ta nói:
Ÿ f liên tục tại x∈E nếu ∀ε >0 thì ∃δ >0 sao cho:
∀y∈E mà y−x <δ thì f(y) − f(x) <ε
Ÿ f liên tục trên A⊂E nếu f liên tục tại mọi điểm x∈A
Trong một số bài toán, để xét xem một ánh xạ có liên tục hay không, ta có thể sử dụng điều kiện sau:
Cho E, F là các không gian định chuẩn và ánh xạ f :E→ F Khi đó f liên tục
tại x∈E nếu và chỉ nếu với mọi dãy { }x n n=1,∞ ⊂ A mà x n x
2 Lúc đó
chuẩn
1
. và chuẩn
2 là tương đương khi và chỉ khi ánh xạ đồng nhất I từ (E, 1) vào
(E, 2) là phép đống phôi
Việc chứng minh định lý này khá dễ dàng, nhưng ta sử dụng đến điều kiện ánh
xạ tuyến tính liên tục ở chương 2 Vì vậy, ở chương này ta công nhận định lý mà không cần chứng minh
1.3.4 Cho E là không gian định chuẩn và A⊂E Chứng minh ánh xạ f :A→ F liên tục trên A nếu và chỉ nếu với mọi tập V mở trong F có một tập mở W trong E sao cho
W A
1
V f
Trang 36V x
f( ) ∈ mà V là tập mở nên ∃ε > 0 :B(f(x),ε) ⊂V
Mặt khác, do f liên tục trên A nên ∃δ x >0 sao cho
V x
f B A x
B
) ( )
, (x A f 1 V
B x ∩ ⊂ −
)()
,
) (
1
V f A x
B
V f x
) (
1
1
),()
(
V f x
x
x B V
B V
f
V f x
1
1
),()
V f x
1
1
),()
Ta đặt U1( )
),(
V f x
x
x B W
−
∈
)(
1
- Ngược lại, nếu tập mọi V mở trong F có một tập mở W trong E sao cho
W A
Vậy f liên tục trên A
1.3.5 Cho E, F là các không gian định chuẩn, A là một tập compăc trong E, ánh xạ
Trang 37)()()(limlimy f x f x0 f A
k
k n
Vậy f(A) là tập compăc
1.3.6 Cho A là tập compăc trong không gian định chuẩn E, f :A→E là đơn ánh liên
tục và B=f(A) Chứng minh g = f − 1 là ánh xạ liên tục từ B vào E
Chứng minh
Ta có A là tập compăc nên B=f(A) là tập compăc (theo 1.3.5)
- Ta chứng minh f biến tập đóng thành tập đóng Thật vậy:
1 B x δ B f x ε
⇒
Vậy ánh xạ g = f− 1 là ánh xạ liên tục từ B vào E
1.3.7 Cho X là tập compăc trong không gian định chuẩn E, ánh xạ f : X → R là ánh
xạ liên tục Chứng minh f có cực đại và cực tiểu trên X
Trang 38Vì f(X) bị chặn nên ∃M = sup f(X) và m= inf f(X)
Vì f(X) đóng nên M,m∈ f(X)
Vậy f(X) có cực đại và cực tiểu
1.3.8 Cho E là không gian định chuẩn, M là tập compăc trong E Giả sử x0 ∈E và có
M f
−+
=
→
0
)(
:a
R
Rõ ràng ánh xạ f là liên tục (vì tính liên tục của chuẩn . )
Vì M là tập compăc nên theo 1.3.7 thì ∃u∈Mđể f(u) inf{ }f(x)
( ) (
) (x0 ku x0 k x0 ku x0 ku k x0 ku u f u
m− = + − + = − ⇒ m−m' = 0 ⇒m=m'
Vậy m là duy nhất
Ý nghĩa hình học của 1.3.8:
Bài toán 1.3.8 xuất phát từ một bài toán hình học sau:
Cho hình H khép kín, ta thu nhỏ hình H thì được hình H’ Đặt hình H’ sao cho H’ nằm hoàn toàn trên hình H (tức là H'⊂H) Lúc đó H và H’ có duy nhất một điểm bất
H’
H
Trang 391.3.9 Cho E là không gian định chuẩn, M ⊂E Giả sử x0 ∈E và có k∈K,k ≠ 0và
M f
−+
=
→
0
)(
:a
( ) (
) (x0 ku x0 k x0 ku x0 ku k x0 ku u f u
Vậy M không là tập compăc
1.3.10 Cho A là tập con của không gian định chuẩn E, f là ánh xạ từ A vào không gian
định chuẩn F Giả sử với mọi số thực dương η có một ánh xạ g η liên tục từ A vào F sao cho:
A x x
g x
Vì g ε liên tục nên ∃δ >0 sao cho mọi y thỏa x−y <δ thì
3)()
ε
ε ε
()()()
f
Vậy f là ánh xạ liên tục trên A
1.3.11 Cho E, F là các không gian định chuẩn và ánh xạ f :E →F
i) Giả sử f(tx) ≤ t f(x) với mọi x∈E và t∈K.Chứng minh f(0)=0 và f liên tục tại 0 nếu và chỉ nếu có M>0 sao cho f(x) ≤M x với mọi x trong E
Trang 40ii) Giả sử f(x−y) ≥ f(x) − f(y) với mọi x, y trong E và f(0)=0 Chứng minh lúc đó f liên tục trên E nếu và chỉ nếu f liên tục tại 0
Chứng minh
i) Ta có f( 0 ) ≤ 0 f( 0 ) = 0 ⇒ f( 0 ) = 0
Giả sử f liên tục tại 0 Ta chứng minh ∃M : f(x) ≤M x ∀x∈E Thật vậy:
Vì f liên tục tại 0 nên ∃δ >0 sao cho z∀ thoả z ≤δ thì
1 ) 0 ( ) ( ) (z = f z − f ≤
δ
δ
δ δ
δ δ
x x
x f x x
x x f x
M M x M x f f
x
Vậy f liên tục tại 0
ii) Hiển nhiên ta có f liên tục trên E thì f liên tục tại 0
Giả sử f liên tục tại 0, ta chứng minh f liên tục trên E Thật vậy:
Vậy f liên tục tại mọi x trong E
Vậy f liên tục trên E