1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN chuyen de boi duong HSG.doc

17 462 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi
Chuyên ngành Tiếng Anh
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 296,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng vấn đề: Trong nhiều năm qua có rất nhiều giáo viên đưa học sinh của mình đi tham gia các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, kết quả thì không mấy khả quan mặc dù thầy dạy rất nhi

Trang 1

A ĐẶT VẤN ĐỀ:

I Lý do chọn đề tài:

Trong những năm qua cùng với việc nâng cao chất lượng đại trà, việc bồi dưỡng học sinh giỏi được các trường đặc biệt quan tâm, số lượng học sinh tham gia các kỳ thi giỏi cấp huyện ngày càng gia tăng, thế nhưng trên thực tế vẫn còn có rất nhiều học sinh

có học lực giỏi môn Tiếng Anh, các em rất ham mê học môn này nhưng khi tham gia các

kỳ thi học sinh giỏi các em không đạt kết quả cao Phải chăng kết quả đó cũng có một phần trách nhiệm của chúng ta - những người trực tiếp giảng dạy bộ môn này

Xuất phát từ hiện trạng trên, nhằm cùng các bạn đồng nghiệp chia sẻ những nỗi

băn khoăn, trăn trở “Làm thế nào để việc bồi dưỡng học sinh giỏi có hiệu quả” Đó

chính là lý do của chuyên đề này

II Thực trạng vấn đề:

Trong nhiều năm qua có rất nhiều giáo viên đưa học sinh của mình đi tham gia các

kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, kết quả thì không mấy khả quan mặc dù thầy dạy rất nhiệt tình, học sinh học tập rất tích cực, phải chăng đó là do bản thân người thầy chưa thật sự

có những phương pháp phù hợp trong việc bồi dưỡng học sinh của mình.

B NỘI DUNG.

I Cơ sở lý luận:

Việc giảng dạy cho học sinh nắm được chương trình có lẽ bất kỳ giáo viên nào cũng có thể thực hiện được nhưng việc bồi dưỡng học sinh giỏi không phải giáo viên nào cũng đảm nhận được, theo tôi một giáo viên dạy học sinh giỏi muốn có hiệu quả thì cần đảm bảo được các nhu cầu cần phải có như sau:

- Trình độ chuyên môn: Đây là tiêu chuẩn hàng đầu và có tính chất quyết định

trong quá trình dạy bồi dưỡng học sinh giỏi, bởi lẽ muốn học trò giỏi trước tiên người thầy phải giỏi, nguồn kiến thức ấy được ví như ‘thức ăn” mà các em học sinh cần, do vậy

để các em ăn được no thì người thầy cần cung cấp đủ “thức ăn”, tránh trường hợp trò còn muốn ăn mà thầy thì hết nguồn cung cấp.

- Tinh thần trách nhiệm: Để việc bồi dưỡng học sinh giỏi có kết quả, người dạy

phải có trách nhiệm đối với thành tích học tập của học sinh mình, trách nhiệm đối với sự tin tưởng của cấp lãnh đạo và đồng nghiệp, phải đặt trách nhiệm lên hàng đầu và có tấm lòng hy sinh, không tính toán, luôn xem thành tích của học sinh là niềm vui trong việc giảng dạy của mình.

- Uy tín: Việc học bồi dưỡng học sinh giỏi là phần học thêm của các em, do vậy

để các em nhiệt tình theo học người thầy phải tạo được lòng tin nơi các em, cho các em thấy được việc học BDHS giỏi là quyền lợi, là vinh dự của các em, và được theo học người thầy ấy là niềm tự hào của chúng Muốn được như thế người thầy phải có được uy tín đối với học sinh Uy tín của người thầy không những chỉ thể hiện ở lãnh vực chuyên môn mà theo tôi uy tín ấy phải được thể hiện ở lãnh vực đạo đức nữa.

- Thời gian: Việc bồi dưỡng học sinh giỏi là việc dạy ngoài chương trình chính

khoá, do đó vấn đề thời gian cũng là một yêu cầu rất quan trọng, nếu người giáo viên không có đủ thời gian thì việc bồi dưỡng cũng không thể đảm bảo kết quả khả quan được.

Trang 2

II Kế hoach thực hiện:

Để việc bồi dưỡng học sinh giỏi có hiệu quả, theo tôi quá trình đó được thực hiện qua sáu giai đoạn

1/ Chọn học sinh.

2/ Chọn tài liệu.

3/ Lên thời khoá biểu

4/ Cung cấp kiến thức.

5/ Hướng dẫn cách làm bài

6/ Kiểm tra kiến thức + Rút kinh nghiệm.

III Giải pháp:

1 Chọn học sinh:

Thông qua giáo viên bộ môn, tốt nhất là chọn học sinh ngay từ lớp đầu cấp , số lượng mỗi khối khoảng từ 10 đến 15 học sinh.

Trước khi đưa học sinh đi thi ta khảo sát chọn ra 5 học sinh đi thi

2 Chọn tài liệu:

- Đa dạng hóa các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao thuộc khối THCS của các nhà xuất bản như: NXB Tổng hợp TP HCM, NXB GD, NXB ĐHQG TP HCM… giáo trình streamline, Headway, New concept…

- Tham khảo các đề thi học sinh giỏi của các năm học trước, sưu tầm tài liệu trên báo, tạp chí, Internet…

- Nói chung tài liệu thì rất đa dạng, để chuẩn bị tốt cho bài giảng của mình người dạy phải luôn luôn tự trao dồi.

3 Lên thời khóa biểu:

Lên thời khoá biểu hợp lý, tạo điều kiện cho các em có thể theo học lâu dài.

* Đối với học sinh khối 6, 7, 8: Từ 2 đến 4 tiết/tuần

* Đối với học sinh khối 9: Từ 4 đến 6 tiết/tuần

Nên dành thời gian cho học sinh tự học ở nhà.

4 Cung cấp kiến thức:

Rèn luyện theo bốn kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết.

4.1 Luyện nghe (Listening):

Tham khảo các bài tập trong tài liệu, chúng ta có thể thiết kế lại hoặc giữ nguyên sau đó soạn ra yêu cầu đề bài, cho học sinh thực hành, chúng ta có thể dùng băng, đĩa hoặc giáo viên tự đọc cho học sinh nghe.

+ Các dạng bài tập cần luyện:

* Nghe để trả lời đúng, sai (say True or False).

* Nghe để chọn câu trả lời hay nhất (Choose the best option A, B, C, or D).

* Nghe để điền từ (Gap fill).

Trang 3

Để học sinh hứng thú luyện tập, chúng ta nên tham khảo nhiều loại hình bài nghe,

kể cả bài hát, cần giải thích kỹ các từ mới, cấu trúc mới có xuất hiện trong nội dung bài nghe.

2 Luyện đọc hiểu (Reading comprehension):

Nội dung những bài đọc hiểu cần đa dạng hóa các chủ đề: Thể thao, y học, giáo dục, danh nhân, cuộc sống đời thường…Chủ đề càng đa dạng thì vốn từ của học sinh càng phong phú Chúng ta nên chuẩn bị bài tập và phát tới tay học sinh, học sinh phải chuẩn bị kỹ bài tập ở nhà trước khi đến lớp, cần phát huy tối đa tính độc lập của học sinh.

3 Luyện viết (writing):

Đây là dạng bài tương đối khó đối với đa số học sinh, để học sinh có thể viết tốt chúng ta nên từng bước hướng dẫn học sinh thông qua các dạng bài tập từ dễ đến khó.Theo tôi chúng ta nên chia phần luyện viết thành hai dạng bài tập:

Luyện viết câu: Gồm bài tập xây dựng câu (sentence building exercises) và bài

tập biến đổi câu (sentence transforming exercises).

P Để làm bài tập xây dựng câu tốt, chúng ta cần lưu ý học sinh các yêu cầu sau:

- Thông qua những từ gợi ý( promts, cues, suggested words) xác định cấu

trúc sắp được dùng

- Thì nào sẽ được dùng ( Which tense will be used?).

- Chú ý đến trật tự từ trong câu( không thay đổi).

EX1: Nam/usually/go/swimming/summer

Đối với câu này các em phải xác định được rằng câu này phải viết ở thì hiện tại đơn

Nam usually goes swimming in the summer

P Đối với dạng bài tập biến đổi câu (sentence transforming exercises): Chúng ta cần ôn lại tất cả các cấu trúc ngữ pháp cho các em như: Passive voice, too…, enough…, although, in spite of, despite, because, because of, so….that, such…that, If clause, relative clause, wish, conditional sentence, reported speech…

Đối với từng cấu trúc nên cho học sinh thực hành nhiều lần.

Ví dụ: Khi muốn biến đổi câu có cấu trúc “Although” sang câu có cấu trúc “In

spite of” thì học sinh phải hiểu được rằng: Although + clause còn In spite of + phrase :

Ex: Although he had a good salary, he was unhappy in his job.

In spite of his good salary, he was unhappy in his job.

¬ Luyện viết luận: (Composition)

Có ba dạng bài luận cần luyện tập cho học sinh như sau:

* Viết một đoạn văn (a passage).

*Viết thư (a letter).

*Viết một đoạn đối thoại (a dialogue).

Trang 4

Để bài viết có chất lượng, chúng ta cần lưu ý học sinh phân tích đúng yêu cầu đề bài như bài viết thuộc loại hình nào, hoàn cảnh, sự việc của bài viết xảy ra lúc nào ở quá khứ, hiện tại hay tương lai Từ đó các em có thể dùng thì thích hợp

Điều quan trọng không kém khi luyện loại bài tập này là chúng ta cần hướng dẫn các em cách tìm ra ý tưởng xoay quanh chủ đề của đề bài, lập dàn ý, cách xây dựng bố cục một bài luận, bài viết phải đảm bảo đủ ba phần: Mở bài, thân bài, và kết luận.

*Mở bài: (Introduction) Phải nêu được câu chủ đề (topic sentence)

*Thân bài: (Body) Nêu chi tiết, sự việc của chủ đề.

*Kết luận: (Conclusion) Tóm lại những gì đã trình bày.

4 Luyện kỹ năng nói:

Đối với kỹ năng này chủ yếu học sinh trả lời trực tiếp với chúng ta thông qua các bài tập, chúng ta sửa lỗi cho các em về ý tưởng, ngữ pháp cũng như phát âm…Kỹ năng này hổ trợ cho ba kỹ năng trên.Nếu các em nói tốt thì các em sẽ nghe tốt và viết tốt.

Đối với loại bài tập này giáo viên cần đưa ra những chủ đề gần gũi với cuộc sống đời thường, học sinh có thể nói tự do, giáo viên lắng nghe và sửa lỗi về cách dùng từ, ngữ pháp cho học sinh.

5 Hướng dẫn cách làm bài:

Đây là việc làm cũng rất quan trọng mà chúng ta – những người trực tiếp dạy bồi dưỡng không thể bỏ qua nó, bởi lẽ nếu chúng ta dạy nhiệt tình, nội dung bài giảng rất phong phú, học sinh học tập rất tốt, thế nhưng khi đi thi các em không biết cách làm bài, thì kết quả cũng không thể theo như mong muốn

Theo tôi chúng ta nên hướng dẫn học sinh khi nhận được đề thi nên dành từ một đến hai phút để đọc đề, xác định yêu cầu đề bài, cố gắng hiểu đúng những yêu cầu đề bài, câu nào dể làm trước, câu nào khó làm sau

- Đối với phần nghe (Listening):

Đọc lướt nhanh nội dung được phát ra, tập trung vào các dữ liệu có thể gặp trong

bài nghe như: năm, tháng, tên đia điểm, tên người, số lượng…Các em phải đoán được

chủ đề sắp được đọc và đoán câu trả lời Khi nghe băng, đĩa phải hết sức tập trung.

- Đối phần đọc hiểu (Reading comprehension):

Đọc yêu cầu đề bài, tập trung làm bài, đây là dạng bài tập đọc để hiểu nội dung nên học sinh không cần thiết phải biết toàn bộ từ trong bài đọc mà các em chỉ cần nắm

được khoảng 80% từ vựng trong bài đọc đó là được, chủ yếu các em đọc để hiểu được nội dung bài đọc đó.

- Đối với phần viết (Writing):

Đọc yêu cầu đề, xác đinh cấu trúc, xác định loại hình bài.

Trong phần viết luận nên lưu ý các em viết đúng loại hình bài (format), bởi nếu viết sai loại hình thì bài không có điểm, chú ý về số lượng từ qui định, chỉ nên viết chênh lệch trên, dưới 20 từ.

* Điều mà chúng ta cần lưu ý học sinh khi làm bài nữa là phải phân phối thời gian sao cho hợp lý, theo tôi thì bài viết được dành 1/3 thời gian/ tổng thời gian qui định của

đề thi để làm.

Trang 5

6 Kiểm tra kiến thức + Rút kinh nghiệm:

Đây là giai đoạn cũng rất quan trọng trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi, bởi

lẽ nếu ta chỉ dạy mà khơng kiểm tra thì ta sẽ khơng thể biết được sự tiếp thu kiến thức của học sinh đạt đến mức độ nào

Việc rút kinh nghiệm sau mỗi bài kiểm tra thật sự rất cần thiết, từ những lần rút kinh nghiệm học sinh cĩ thể nhận ra mình cịn yếu ở phần nào để cĩ thể khắc phục.

Để thực hiện khâu này chúng ta cĩ thể chuẩn bị các bài tập theo dạng các đề thi ở các năm học trước cho các em thực hành, cĩ qui định thời gian làm bài, cĩ chấm điểm,

cĩ khen thưởng nếu các em làm bài tốt, nhưng nếu các em làm bài chưa tốt thì ta khơng nên quở trách mà chỉ nên động viên các em cố gắng hơn lần sau, bởi lẽ việc học này là phần học các em phấn đấu thêm ngồi nhiệm vụ học tập trên lớp, do đĩ nếu chúng ta khơng khéo thu hút, các em sẽ dễ dàng từ chối theo học với chúng ta

Chúng ta nên đem đến cho học sinh sự hứng thú đối với mơn học lẫn người dạy, như vậy việc giảng dạy của chúng ta mới cĩ thuận lợi.

IV MỘT SỐ ĐƠN VỊ KIẾN THỨC, BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH LỚP 6:

TENSES

Present

simple

S + V(s-es)

(be): am- is-

are

S + don’t/ doesn’t +V1

S+ am not/ isn’t/

aren’t

Do/Does + S+V1? Am/Is/Are + S+

…?

Everyday, usually, after school, never, often, sometimes, always,

Present

progressive S + am/is/are + V-ing S+am/is/are(not)+V-ing Am/ Is/Are +S+V-ing?

Now, at the present, at the moment, at this time, Look!

Listen, !Be careful! Hurry up!

PARTS OF SPEECH OR WORD FORMS

I Danh từ (Nouns):

1 Định nghĩa: Danh từ là những từ dùng để chỉ sự vật, sự việc hoặc con người

2 Phân loại danh từ:

- Danh từ đếm được (countable nouns): book, student, table,

- Danh từ không đếm được (uncountable nouns): water, grass, information,

- Danh từ đơn (simple nouns): war (chiến tranh), bus (xe buýt),

- Danh từ kép (Compound nouns): world peace (hòa bình thế giới), bus station (trạm xe buýt), …

3 Chức năng:

a Làm chủ ngữ (Subject-): The children go to school every day

b Làm tân ngữ động từ và giới từ: (Object): The mother gave a cake to her son

c Làm bổ ngữ cho chủ ngữ (Sau keep / seem/ be/ feel/ look) (Complement): He is my best friend

d Làm bổ ngữ cho tân ngữ (Sau call/ select/ name/ ) We call him Tom

II Đại từ (Pronouns):

Trang 6

1 Định nghĩa: Đại từ là những từ dùng thay cho danh từ.

2 Phân loại đại từ:

a Đại từ nhân xưng (Personal pronouns): có 2 loại:

- Đại từ làm chủ ngữ: I/ We/ You/ They/ She/ He/ It

- Đại từ làm tân ngữ: me/ us/ you/ them/ her/ him/ it

b Đại từ chỉ định: This/ that/ these/ those

c Đại từ bất định: (Chỉ người) someone, somebody, no one, nobody, anyone, anybody, everyone

(Chỉ vật) something, nothing, anything, everything

3 Chức năng: Giống danh từ

III Tính từ (Adjectives):

1 Định nghĩa: là từ dùng để miêu tả hoặc cho biết thêm chi tiết về danh từ

2 Phân loại:

a Tính từ miêu tả: SIZE + SHAPE +AGE + COLOR + NATIONAL + MATERIAL

(kích thước + hình dạng + tuổi + màu + quốc tịch + chất liệu)

b Tính từ sở hữu: my/ our / your / their / her / his/ its

c Tính từ chỉ số lượng: much/ little/ few/ a lot of / plenty of / each/ every/ another

3 Chức năng:

a Bổ nghĩa cho danh từ: A beautiful girl

b Bổ nghĩa cho đại từ: Something new

c Đứng sau keep / seem/ be/ feel/ look vàbổ nghĩa cho chủ ngữ; He looks happy.

d Đứng sau keep /make let + O + Adj vàbổ nghĩa cho tân ngữ We make our parents happy.

IV Trạng từ (Adverbs):

1 Định nghĩa: là những từ dùng để diển tả tính cách, đặc tính, mức độ, và được dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ khác hoặc cho cả câu

2 Phân loại:

a Trạng từ chỉ thể cách: well, carefully, quickly, hard, fast

b Trạng từ chỉ thời gian: early/ late / yet/ now, today, yesterday, before, after, tomorrow

c Trạng từ chỉ mức độ: too much/ too little/ very / extremely/ a lot / nearly

d Trạng từ chỉ địa điểm: here/ there/ upstairs/ at home / in the garden

e Trạng từ chỉ sự thường xuyên: always/ often/ usually/ sometimes/ hardly/ once a week

3 Chức năng:

a Bổ nghĩa cho tính từ: A very beautiful girl

b Bổ nghĩa cho động từ: walk slowly; study hard; play well

c Bổ nghĩa cho trạng từ: walk very slowly; study so hard; play quite well

WORD FORM

LE

3 Attraction Attract Attractive Attracted Attractively Hấp dẫn

6 Care/ ful/ ness Care Careful/ less Carefully/ lessly Cẩn thận

12 Depth (độ sâu) Deepen (làm) Deep Deeply Sâu

Trang 7

13 Difference Differ Different Differently Khác nhau

15 Excitement Excite exciting Excited/

ing

Excitingly Hào hứng

18 Harm Harm (gây hại) Harmful/

less

Harmlully/lessly Hại

27 Practice Practice Practical Practically Thực hành

32 Success Succeed Successful Successfully Thành công

IDENTIFICATION OF WORD FORMS

I Chọn danh từ: (đầu câu, sau độïng từ và giới từ)

- A, AN, THE

- THIS/ THAT/ THESE/ THOSE

- MY/ OUR / YOUR / THEIR / HER / HIS/ ITS

- EACH/ EVERY, BOTH , NO

- FEW, A FEW, LITTLE, A LITTLE, ENOUGH

- SOME/ ANY/ MANY, MUCH, A LOT OF

THE MOST /BEST

+ NOUN (Danh từ)

II Chọn tính từ: Trước danh từ, sau linking verbs,

- ADJ + NOUN

- KEEP / SEEM/ BE/ FEEL/ LOOK

A happy girl always smiles (happiness)

- Linking verbs: He’s heavy

( heaviness)

III Chọn trạng từ: Giữa chủ ngữ và động từ / sau động từ thường, sau tân ngữ đầu câu,

- S + ADV + V(thường):

- S + V (+ O) + ADV

- ADV , S + V

-I have recently received my friend’s letter.

-The doctor told me to breathe in slowly -Suddenly , he saw an accident.

IV Chọn động từ: đứng ngay sau chủ ngữ:

yesterday.

V Complete the sentences using the correct form of the words in brackets.

He feels very ………… ……….………so he talks …………

……….………

Anger

She looks………… ……….………in her new coat Attraction

Nam is always ………… ……….……… He is on his …… Business

Trang 8

……….……… this week.

Mr Han is a ………… ……….……… driver He drives

………… ……….………

Care

I live on ………… ……….……… highland in Dalak Center

Hoa has a fine ………… ……….……… of stamp Collect

His ………… ……….……… helps him successful Curious

Her parents’ ………… ……….……… makes her very sad Death

There is no ………… ……….……… between my answer and his Differ

We have a lot of ………… ……….……… in learning English Difficult

The is an………… ……….……… football match this afternoon Excite

If you smoke, it is ………… ……….……… to you Harm

She sent her best wishes for my future………… ……….……… Happiness

He does exercise every morning, so he is very………… ………

………… ……….………students don’t often succeed in the tests Laziness

……… ……….are trying to find out new stars Science

I don’t like hot weather I like………… ……….……… weather Warmth

ADVERB CLAUSES OF TIME & REASON

A ADVERD CLAUSES OF TIME:

Là mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu các liên từ When, while, after/ before, as (khi),

until (đến khi )

S +V+ When/ while/ after/ before/ as/until + S + V Chỉ tương lai: When he comes tomorrow, we will welcome him

Chỉ hiện tại: When it’s hot, I go swimming / As I come, he is eating.

B ADVERD CLAUSES OF REASON:

Là mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do hay nguyên nhân bắt đầu các liên từ: because/ since/ as (bởi vì)

S + V + because/ since/ as + S + V

Mr Ba is late because/ since/ as she oversleeps

Because Lan and Ba don’t have a tent, they never go camping

ARTICLES

Mạo từ

A Mạo từ không xác định: A,AN Examples

1 A An : đứng trước danh từ đếm được số ít

để giới thiệu một điều gì chưa được đề cập

hoặc lần đầu.

A ball is round

I see a boy in the street

2 An : đứng trước danh từ bắt đầu bằng

nguyên âm

A : đứng trước danh từ bắt đầu bằng phụ

âm

an apple, an inkpot, an engineer

a book, a pen, house, a man,

3 Những danh từ ,luôn dùng với A European, uniform, universal, university,

union, eulogy, euphemism

Trang 9

4 Những danh từ ,luôn dùng với AN hour, heir, herbal, honor

B Mạo từ xác định: THE Không dùng mạo từ xác định: THE

Đứng trước danh từ đếm được hoặc không

đếm được ở số ít hay nhiều để giới thiệu

một điều gì đã được đề cập, được bổ

nghĩa cụm giới từ with / of + N hay điều

mà ai cũng biết.

The earth is round (ai cũng

biết)

The boy in the corner is my friend

The sugar on the table is sweet ( nghĩa

riêng biệt)

The tigers in Vietnam are in danger

Trước danh từ không đếm được ở số ít/ đếm được ở số nhiều khi nói đên đặc điểm, chủng loại, giống nòi chung chung

Athletes must follow a well- balanced diet Sugar is sweet (nghĩa chung chung)

Tigers like fresh meat

1 Tên Nhiều hồ: The great Lakes

Các đại dương: the Atlantic Ocean

Các dòng sông: The red River

Các vùng biển: The red Sea

Tên hồ số ít: Lake Geneva, Lake Erie Châu lục: Europe, Africa, Asia, Australia

2 Tên các dãy núi: the Andes, the rocky

mountains

Tên một núi: Mount Everest, Mount Pinatubo

3 Một vật/ người duy nhất:

the earth, the moon, the sun, the Pope,

the sky

Tên các hành tinh: Venus, Mars, Danh từ trừu tượng: freedom, happiness

4 Tên các trường học có: the School of

Florida Tên các trường đại học có: the University

of

Tên các trường cao đẳng có: the College

of

Tên trường học bắt đầu danh từ riêng:

Quang Trung Secondary School Hung Vuong University, Hong Bang College

5 Số thứ tự đứng trước danh từ: the first

World War

Số đếm đi sau danh từ: World war one, chapter two

6 Tên các nước gồm nhiều từ: the U.S, the

U.K

Tên các nước gồm một từ: France, Vietnam

7 Tên các nhạc cụ: the guitar, the piano Tên các môn thể thao: baseball, volleyball,

soccer

8 Tên các cuộc chiến: the Korean war Những từ không bị giới hạn nghĩa: breakfast,

lunch, dinner, church, school, college, home, work, hospital

COMPARISONS

A/ So sánh bằng: (equality)

S + V + AS ADJ/ ADV AS + S

B/ So sánh hơn: (Comparatives)

Tính từ ngắn: S + V + ADJ/ADV- ER +

THAN + S2

Tính từ dài: S + V + MORE + ADJ/ ADV

+ THAN + S2

C/ So sánh nhất; (Superlatives)

Tính từ ngắn: S + V + THE ADJ –EST + N

This new house is as expensive as that one

He ran faster than his friends did

Films are more interesting than plays

Ex: He is more intelligent than Peter.

Nam is the youngest student in his class

Winter is the coldest in the year

Trang 10

Tính từ dài:S + V + THE MOST + ADJ + N.

Note: - Tính từ ngắn: 1 vần và 2 vần như: happy, pleasant, quiet

- Tính từ dài: các tính từ 2 vần trở lên như : interesting, beautiful, expensive

- So sánh các tính từ đặc biệt: good → better/ the best; bad → worse/ the worst;

little → less/ the least;many → more/ the most; far → farther/ further/ the farthest/ further

PREPOSITIONS

With IN: the morning, august, summer, 2006, uniform, hospital, bed, the world, debt, prison,

English, the center of, the middle of, some ways, addition, Vietnam, London, ink, the past/ future, case

With ON: Monday, Saturday morning, holiday, radio, subject, foot, a farm, a chair, the beach, the

phone, Christmas Day, the occasion, the south coast of, a picnic, the way to, time, a street, a floor, the right/ left, sale, the corner

With AT: 5 o’clock, first, last, present, the moment, 16 years old, the age of (15), home, school, the

bus stop, the same time, a party, Mary’s house, the end of, the beginning of, night, least, once, times, work

With others: for a week/ fun/ reading/ a walk - from Paris to London, from nine to five- By Nguyen

Du, by shooting, by then, by the way, by far, by accident by car/ bus/ taxi/ plane - with

smoke, with hands, out of date/ work/ order

ADJ+ Prep: amazed, amused, delighted at – afraid of, angry with, bad at, good at, different from,

fond to, familiar with, famous for, proud of, interested in, kind to/ of, pleased with, useful for, worried about, similar to, accustomed to

VERBS + Prep: borrow from, compare with, crowd into, laugh at, look at/ after/ for/up, prepare for,

participate, think of ,prefer to, succeed in, take part in, take care of, tell about, take to

about, tune into, keep in touch, consist of

NOUN + Prep: love for, habit of/ aspect of, sight of, means of, reason for, method of, pair of

EXPRESSIONS OF QUALTY

(SỰ DIỄN TẢ VỀ SỐ LƯỢNG)

1 - SOME: Trong câu khẳng định/ lời mời: - Dùng với danh từ số ít không đếm được và sốâ nhiều

đếm được: Ex: I like some milk Would you like some milk?

2 - ANY: Trong câu phủ định và nghi vấn - Dùng với danh từ số ít không đếm được và sốâ nhiều đếm được:

Ex: I don’t like any milk Do you like any milk?

* Các đại từ someone, somebody, something, noone, nothing, nobody, anyone, anything,

anybody, everyone, everything, everybody cũng dùng theo cách trên Chú ý No = Not + any: nobody = not any body

3 MANY / A LARGE NUMBER OF/ A GREAT NUMBER OF/: (nhiều) Dùng với danh từ sốâ nhiều đếm được:

Ex: He has many books

Ex: A large number of students in our school are good

4 MUCH / A LARGE AMOUNT OF/ A GREAT DEAL OF /: (nhiều) Dùng với danh từ số ít không đếm được:

Ex: He has much time to play

Ex: A large amount of

* How much/ How many cũng dùng theo cách trên:

Ex: How many eggs does she want? - She wants a dozen eggs

Ex: How much beef do you want? - I want 200grams of beef

5 PLENTY OF/ A LOT OF / LOTS OF (nhiều) Dùng với danh từ đếm được và không đếm được:

Ngày đăng: 27/10/2013, 01:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w