Ngày soạn : 04 / 10 / 2007 Ngày giảng : 09 / 10 / 2007 Tiết : 11 Tuần :6 Bài 11 Tiến Hoá Của Hệ Vận Động Vệ Sinh Hệ Vận Động I/MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : -Chứng minh được sự tiến hóa củ
Trang 1Ngày soạn : 04 / 10 / 2007
Ngày giảng : 09 / 10 / 2007
Tiết : 11
Tuần :6
Bài 11 Tiến Hoá Của Hệ Vận Động
Vệ Sinh Hệ Vận Động
I/MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
-Chứng minh được sự tiến hóa của người so vói động vật thể hiện ở hệ cơ xương -Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh rèn luyện cơ thể chống các bệnh tật về cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên
2.Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp tư duy logic -Nhận biết kiến thức qua kênh hình và kênh chữ -Vận dụng lí thuyết vào thực tế
3.Thái độ :Giáo dục ý thức gìn giữ bảo vệ hệ vận động để có thân hình cân đối
II/ PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan ,nêu vấn đề ,thảo luận nhóm
III /CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của giáo viên :
-Tranh 11.1 , 11.2 , 11.3 , 11.4 SGK -Bảng phụ ghi nội dung bảng 11 SGK
2.Chuẩn bị của học sinh :
-Xem trứơc bài và kẻ bảng 11 vào vở
IV/HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ :
-Hãy tính công của cơ khi xách một túi gạo 5 kg lên cao 1 met Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào
-Giải thích vì sao vận động viên bơi lội chạy nhảy dễ bị chuột rút
2.Mở bài :Chúng ta đã biết con người có nguồn gốc từ động vật đặc biệt là lớp thú
trong quá trình tiến hóa con người đã thoát khỏi thế giới động vật Cơ thể người có nhiều
biến đổi trong đó đặc biệt là sự biến đổi của cơ và xương
3.Họat động dạy và ă5
A Họat động 1 :Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
a.Mục tiêu :Chỉ ra được những nét tiến hóa cơ bản của bộ xương người so với bộ xương
thú Chỉ rõ sự phù hợp với dáng đứng thẳng lao động của hệ vận động ở người
b.Tiến hành :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-GV hướng dẫn hoc sinh tìm hiểu thông tin
qua quan sát kênh hình SGK
-HS quan sát hình SGK và trên bảng -Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi yêu cầu nêu
Trang 2-Gv hướng dẫn thảo luận nhóm hòan thành
bài tập và trả lời câu hỏi :
+Đặc điểm nào của bộ xương người thích
nghi với tư thế đứng thẳng , đi bằng hai
chân và lao động
-GV gọi đại diện các nhóm lên điền bảng
-GV nhận xét đánh giá và hòan thiện bảng
11
-GV yeu cầu học sinh rút ra kết luận
được :+Đặc điểm cột sống +Lồng ngực phát triển mở rộng +Tay và chân phân hóa
+Khớp linh họat tay được giải phóng -Đại diện các nhóm viết ý kiến vào bảng
11 nhóm khác nhận xét bổ sung
-Học sinh rút ra kế luận Bảng 11 So sánh xương người và động vật
-Tỉ lệ sọ não / mặt
-Lồi cằm xương mặt -Lớn -Phát triển -Nhỏ -Không có
-Lồng ngực -Mở rộng sang hai bên Phát triển theo hướng lưng bụng
-Lớn phát triển về phía sau
-Hẹp -Bình thường -Xương ngón dài xương bàn chân phẳng
-Nhỏ
*Tiểu kết 1 :Bộ xương người có cấu tạo hòan tòan phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao
động
B Họat động 2 :Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú
a.Mục tiêu :Chỉ ra được hệ cơ người phân hóa thành các nhóm nhỏ phù hợp với các động
tác lao động khéo léo của con người
b.Tiến hành :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-GV hướng dẫn học sinh nghiên cứu thông
tin SGK Quan sát tranh một số cơ trên cơ
thể người trao đổi nhóm trả lời câu hỏi :
+Sự tiến hóa của hệ cơ ở người so với hệ
cơ ở thú thể hiện như thế nào ?
-GV h
ướng dẫn nhận xét HS phân biệt từng
nhóm cơ
-GV mở rộng :Trong quá trình tiến hóa do
ăn thứa ăn chín xử dụng các công cụ ngày
càng tinh xảo do phải đi xa để tìm kiếm
thức ăn nên hệ cơ xương ở người đã tiến
hóa đến mức hòan thiện phù hợp với họat
động ngày càng phức tạp kết hợp với tiếng
-Cá nhân tự nghiên cứu thông tin trong SGK Quan sát hình 14.4 và một số tranh
cơ ở người -Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi -Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
Trang 3nói và tư duy con người đã khác xa so với
động vật
*Tiểu kết 2:
-Cơ nét mặt :Biểu thị trạng thái khác nhau
-Cơ vận động lưỡi phát triển
-Cơ tay :Phân hóa thành nhiều nhóm nhỏ như :cơ gập duỗi tay cơ co duỗi các ngón đặc biệt là cơ ở ngón cái
-Cơ chân lớn khỏe
-Cơ gập ngữa thân
C Họat động 3 :Vệ sinh hệ vận động
a.Mục tiêubài học :
-HS hiểu được vệ sinh tức là rèn luyện để hệ cơ quan họat động tốt và lâu -Chỉ ra nguyên nhân một số tật về xương và có biện pháp rèn luyện thích hợp để bảo vệ hệ vận động
b.Tiến hành:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-GV hướng dẫn HS quan sát hình 11.5 dựa
vào kiến thức đã biết trao đổi nhóm trả lời
câu hỏi :
+Để xương và cơ phát triển cân đối chúng
ta cần làm gì ?
+Để chống cong vẹo cột sống trong lao
động và học tập cần phải chú ý những điển
gì ?
-GV nhận xét phần thảo luận của học sinh
và bổ sung kiến thức
-GV hỏi thêm
+Em thử nghĩ xem mình có bị vẹo cột sống
không ? Nếu đã bị thì vì sao ?
+Hiện nay có nhiều HS bị cong vẹo cột
sống theo em vì nguyên nhân nào ?
+Sau bài học hôm nay em sẽ làm gì ?
-GV tổng hợp ý kiến của các nhóm
-HS quan sát hình 11.5 SGK trang 39 trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
-HS tự rút ra kết luận
* Tiểu kết 3:
-Để có xương chắc khỏe và hệ cơ phát triển cân đối cần :
+Chế độ dinh dưỡng hợp lí +Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng +Rèn luyện thân thể lao động vừa sức -Để chống cong vẹo cột sống cần chú ý :
+Mang vác đều ở hai vai +Tư thế ngồi học làm việc ngay ngắn không nghiêng vẹo
4.Kết luận :HS đọc kết luận trong SGK
Trang 45.Kiểm tra đánh giá :Đánh dấu câu chỉ có ở người
a.Xương sọ lớn hơn xương mặt
b.Cột sống cong hình cung
c.Lồng ngực nở theo chiều lưng bụng
d.Cơ nét mặt phân hóa
e.Cơ nhai phát triển
f.Khớp cổ tay kém linh hoạt
g.Khớp chậu đùi có cấu tạo hình cầu hố khớp sâu
h.Xương bàn chân xếp trên một mặt phẳng
i.Ngón chân cái đối diện với các ngón kia
6.Dặn dò :
-Học bài trả lòi câu hỏi SGK
-Chuẩn bị thực hành theo nhóm như nội dung SGK
Trang 5Ngày soạn : 10 / 10 / 2007
Ngày giảng : 12 / 10 / 2007
Tiết : 12
Tuần :6
Bài 12 Thực hành : Tập Sơ Cứu Và Băng Bó
Cho Người Gãy Xương
3.Thái độ:Biết cách xử lí đúng khi gặp trường hợp gãy xương
II/ PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan ,nêu vấn đề ,thảo luận nhóm
III/CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của giáo viên :
-Nẹp băng ytế dây vải
2.Chuẩn bị của học sinh :
-Chuẩn bị theo nhóm :băng , nẹp dây vải
IV/HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra:GV kiểm tra phần chuẩnbị của học sinh
2.Mở bài :GV giới thiệu một số tranh ảnh vbề gãy xương tay , chân ở tuổi học
sinh Vậy mỗi em cần biết cách sơ cứu và băng bó cố định chỗ gãy
3.Họat động dạy và học :
A Họat động 1 :Nguyên nhân gãy xương
a.Mục tiêu :
-HS chỉ rõ các nguyên nhân gãy xương đặc bi65t là tuổi học sinh -Biết được các điều cần chú ý khi bị gãy xương
b.Tiến hành :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-GV hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi :
+Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tới gãy
xương
+Vì sao nói khả năng gãy xương có liên
quan đến lứa tuổi ?
+Để bảo vệ xương khi tham gia giao thông
-HS trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời yeu cầu phân biệt các trường hợp gãy xương do :Tai nạn , trèo cây , chạy …-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
Trang 6em cần lưu ý những điểm gì ?
+Khi gặp người bị tai nạn gãy xương chúng
ta có nên nắn lại chỗ xương gãy không ?
B Họat động 2 :Tập sơ cứu băng bó
a.Mục tiêu :Hs biết cách băng bó sơ cứu cho người bị gãy xương
b.Tiến hành:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-Gv chia nhóm phát thêm dụng cụ bổ trợ
nếu cần
-GV hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin
trong SGK tìm cách thực hiện
-GV thực hiện mẫu động tác sơ cấp cứu
-GV yêu cầu các nhóm thực hiện đồng thời
đi quan sát uốn nắn giúp đỡ các nhóm còn
yếu
-GV gọi đại diện các nhóm để kiểm tra
-GV cho các nhóm nhận xét đánh giá lẫn
nhau
-GV hỏi :Em cần làm gì khi tham gia giao
thông lao động vui chơi tránh cho mình và
người khác không bị gãy xương ?
-HS chia nhóm -HS nghiên cứu thông tin SGK
-Quan sát -Tiến hành tập băng bó
-Đại diện các nhóm trình bày Yêu cầu :
+Các thao tác băng bó +Sản phẩm làm được +Những điều cần lưu ý khi băng bó -Nhóm khác nhận xét bổ sung
+Đảm bảo an tòan giao thông +Tránh đùa nghịch
+Tránh dẫm lên tay chân bạn
4.Kiểm tra đánh giá :
-Gv đánh giá chung giờ htực hành về ưu khuyết điểm
Trang 7-Yêu cầu mỗi nhóm làm một bài thu hoạch
-Nhắc nhở nhóm làm chưa tốt và dọn dẹp vệ sinh
5.Dặn dò :
-Tập làm các thao tác cấp cứu ở nhà
-Chuẩn máu gà hoặc lợn
Trang 8Ngày soạn : 10 / 10 / 2007
Ngày giảng : 20 / 10 / 2007
Tiết : 13
Tuần :7
Chương III Tuần Hoàn
Bài 13 Máu Và Môi Trường trong Cơ Thể
I/MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
-HS phân biệt được các thành phần của máu -Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu -Phân biệt được máu nước mô và bạch huyết
-Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể
2.Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng thu thập thông tin quan sát tranh hình phát hiện kiến thức -Khái quát hóa tổng hợp kiến thức
-Họat động nhóm
3.Thái độ :Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh mất máu
II/ PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan ,nêu vấn đề ,thảo luận nhóm
III/ CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của giáo viên :
-Tranh tế bào máu tranh phóng to hình 13.2 trang 43 -Mẫu máu động vật lắng đọng với chất chống đông
2.Chuẩn bị của học sinh :
-Mẫu máu động vật đựng trong đĩa hay bát
IV /HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Mở bài :Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào ? Theo em máu chảy ra từ đâu
? Máu có đặc điểm gì ? Để tìm hiểu về máu chúng ta nghiên cứu bài 13
2.Họat động dạy và học :
AHọat động 1 :Tìm hiểu về máu
a.Mục tiêu :
-HS chỉ ra được thành phần của máu gồm :Tế bào máu và huyết tương -Thấy được chức năng của huyết tương và hồng cầu
b.Tiến hành :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-GV yêu cầu học sinh quan sát mẫu máu
động vật đã chuẩn bị thảo luận trả lời câu
hỏi :
+Máu gồm những thành phần nào ?
-HS quan sát mẫu máu động vật đã chuẩn
bị ở nhà trao đổi nhóm trả lời Yeu cầu nêu được gồm hai phần :
+Đặc : Màu sẫm +Lõang :Màu vàng
Trang 9-GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin
SGK quan sát hình 13.1 đọc chú thích thảo
luận hòan thành bài tập :
+Máu gồm ?
+Tế bào máu gồm ?
-GV cho học sinh rút ra kết luận về thành
phần của máu
-GV tiếp tục yêu cầu học sinh thảo luận
trên cơ sở tìm hiểu thông tin SGK để thực
hiện :
+Thành phần các chất trong huyết tương có
gợi ý gì về chức năng của nó ?
+Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới các tế
bào có màu đỏ tươi còn máu từ các tế bào
về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm
-GV đánh giá hòan thiện kiến thức
-Yêu cầu HS khái quát về chức năng của
huyết tương và hồng cầu
-Tiếp tục nghiên cứu thông tin SGK trang
42 đối chiếu với kết quả của nhóm trả lời câu hỏi :
+Huyết tương và các tế bào máu +Hồng cầu , bạch cầu và tiểu cầu -Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
-Cá nhân đọc thông tin theo dõi bảng 13 trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời -Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung Yêu cầu :
+Cơ thể mất nước máu khó lưu thông +Máu qua phổi kết hợp với oxy , máu qua các tế bào kết hợp với cacbonic
+Huyết tương có thể vận chuyển các chất -HS tự rút ra kết luận
*Tiểu kết 1:
-Thành phần :
+Huyết tương :Lỏng trong suốt màu vàng chiếm 55%
+Tế bào máu :đặc đỏ thẫm gồm : hồng cầu bạch cầu và tiểu cầu chiếm 45% -Chức năng :
+Huyết tương :Có các chất dinh dưỡng hoóc môn kháng thể chất thải nên tham gia vận chuyểncác chất trong cơ thể
+Hồng cầu :Có Hb có khả năng kết hợp với oxy và khí cacbonic để vận chuyển từ phổi về tim và từ các tế bào về phổi
B Họat động 2 :Môi trường trong cơ thể
a.Mục tiêu :HS thấy được vai trò của môi trường trong cơ thể là giúp tế bào liên hệ với
môi trường ngoài thông qua trao đổi chất
b.Tiến hành :
Trang 10Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK
quan sát tranh hình sơ đồ 13.2 trao đổi
nhóm trả lời các câu hỏi :
+Các tế bào ở sâu trong cơ thể có thể trao
đổi các chất trực tiếp với môi trường ngoài
hay không ?
+Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể
người với môi trường ngoài phải gián tiếp
thông qua các yếu tố nào ?
-GV nhận xét phần trả lời của học sinh rồi
dùng tranh phóng to hình 13.2 SGK giảng
giải về môi trường trong và quan hệ của
máu nước mô và bạch huyết:
+Oxy và chất dinh dưỡng lấy vào từ cơ
quan hô hấp và tiêu hóa theo máu nước mô
rồi đến tế bào
+Cacbonic chất thải từ tế bào qua nước mô
vào máu rồi đến hệ bài tiết ,hệ bài tiết rồi
ra ngoài
-GV tiếp tụ6c nêu câu hỏi :
+Môi trường trong gồm những thành phần
nào ?
+Vai trò của môi trường trong là gì ?
+Khi bị ngã xước da có nước chảy ra mùi
tanh đó là chất gì ?
-GV yêu cầu học sinh tự rút ra kiến thức
-HS nghiên cứu thông tin SGK trang 43 trao đổi nhóm trả lời câu hỏi Yêu cầu:
+Chỉ có tế bào biểu bì da mới tiếp xúc trực tiếp với môi trường ngoài còn các tế bào trong phải trao đổi gián tiếp
+Qua yếu tố lỏng ở gian bào
-HS tự rút ra kiến thức
* Tiểu kết 2:
-Môi trường trong gồm :Máu nước mô và bạch huyết
-Môi trường trong giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài
3.Kết luận :HS đọc kết luận trong SGK
4.Kiểm tra đánh giá :Đánh dấu vào câu trả lời đúng
-Máu gồm các thành phần cấu tạo :
a.Tế bào máu: Hồng cầu bạch cầu và tiểu cầu
b.Nguyên sinh chất huyết tương
c.Protein lipit muối khóang
d.Huyết tương
e.Cả a,b,c,d
f.Chỉ a,d
-Môi trường trong gồm ;
a.Máu huyết tương
b.Bạch huyết máu
c.Máu nước mô bạch huyết
Trang 11d.Các tế bào máu , chất dinh dưỡng
-Vai trò của môi trường trong
a.Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào
b.Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường bên ngoài
c.Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất
d.Giúp tếbào thải các chất thừa trong quá trình sống
5.Dặn dò :
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Đọc mục ‘’Em có biết “
-Tìm hiểu về tiêm phòng bệnh dịch trẻ em và một số bệnh khác
Trang 12-Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
-Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch
2.Kĩ năng :
-Quan sát tranh hình SGK nghiên cứu thông tin phát hiện kiến thức
-Kĩ năng khái quát hóa kiến thức
-Vận dụng kiến thức giải thích thực tế Họat động nhóm
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể rèn luyện cơ thể tăng khả năng miễn dịch
II/ PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan ,nêu vấn đề ,thảo luận nhóm
III /CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh phóng to hình 14.1,14.2,14.3
2.Chuẩn bị của học sinh :
-Tìm hiểu về tiêm phòng bệnh dịch ở địa phương
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ
-Thành phần của máu chức năng của huyết tương và hồng cầu
-Môi trường trong có vai trò gì ?
2.Mở bài :Khi em bị mụn ở tay , tay sưng tấy và đau vài hôm rồi khỏi trong nách có
hạch Vậy do đâu mà tay khỏi đau ? Hạch trong nách là gìải
3/ Phát triển bài:
A Họat động 1 : Tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
*.Mục tiêu :Chỉ ra ba hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh đó
là:Đại thực bào , limpo B , limpoT
*.Tiến hành :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin
SGK kết hợp quan sát hình 14.1 trả lời các
câu hỏi :
+Thế nào là kháng nguyên , kháng thể
-HS nghiên cứu thông tin SGK quan sát hình 14.2 tự trả lời câu hỏi
-HS khác bổ sung rút ra kết luận
Trang 13+Sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng
thể theo cơ chế nào ?
-GV yêu cầu học sinh trao đổi nhóm trả
lời
+Vi khuẩn , virút khi thâm nhập vào cơ thể
sẽ gạp những họat động nào của bạch
cầu ?
+Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu
nào thường tham gia thực bào ?
+Tế bào B đã chống lại kháng nguyên
bằng cách nào ?
+Tế báo T đã phá hủy các tế báo cơ thể
nhiễm vi khuẩn , vi rút bằng cách nào ?
-GV nhận xét bổ sung kiến thức nếu cần
-Gv yêu cầu HS giải thích hiện tượng mụn
sưng tấy rồi tự khỏi
-Cá nhân HS đọc thông tin kết hợp quan sát hình 14.1,14.3,14.4 trang 45 trao đổi nhóm hòan thành câu trả lời
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
-HS trình bày đầy đủ ba hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể
-HS vận dụng kiến thức trả lời :+Do họat động của bạch cầu đã tiêu diệt vi khuẩn ở mụn
+Hạch ở nách đó là bạch cầu được huy động đến
* Tiểu kết 1:
-Kháng nguyên là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể
- Kháng thể là những phân tử Protein do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên -Cơ chế họat động : Chìa khóa và ổ khóa
- Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách :
-Thực bào : Bạch cầu hình thành các chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hóa chúng
+Limpo B : Tiết kháng thể vô hiệu hóa vi khuẩn
+Limpo T :Phá hủy tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng
B Họat động 2:MIỄN DỊCH
* Mục tiêu :Hs nắm được khái niệm miễn dịch, Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn
dịch nhân tạo
* Tiến hành :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-Gv hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin SGK
-GV nêu ví dụ : Dịch đau mắt đỏ có một số
người mắc bệnh ,Nhiều người không bị
mắc Những người không mắc đó có khả
năng miễn dịch với bệnh dịch này ?
-GV nêu câu hỏi :
+Miễn dịch là gì ?
+Có những loại miễn dịch nào ?
+Sự khác nhau giữa các loại miễn dịch đó
-HS nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức thực tế và các thông tin trên phim ảnh trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
Trang 14-GV giảng giải về vắc xin
+Yêu cầu HS liên hệ bản thân và thực tế
+Em hiểu gì về bệnh SARS và dịch cúm
do virút H5N1 gây ra vừa qua ?
+Hiện nay trẻ em đã được tiên phòng
những bệnh nào ?và kết quả như thế nào ?
-HS trả lời theo kinh nghiệm thực tế và hiểu biết của bản thân
* Tiểu kết 2 :
- Miễn dịch :Là khả năng không mắc một số bệnh của người dù sống ở môi trường có
vi khuẩn gây bệnh
- Có hai loại miễn dịch : Miễn dịch tự nhiên ; Miễn dịch nhân tạo.
4/.Kết luận :
-Học sinh đọc kết luận trong SGK
5/.Dặn dò :
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Đọc mục “em có biết “
-Tìm hiểu về cho máu và truyền máu
Trang 15II/ PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan ,nêu vấn đề ,thảo luận nhóm
III/CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của gíao viên :
-Tranh hình phóng to SGK (48,49) -Bảng phụ và phiếu học tập :
1.Hiện tượng
2.Cơ chế
3.Khái niệm
4.Vai trò
2.Chuẩn bị của học sinh :Xem trước bài
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1/.Mở bài :Trong lịch sử phát triển của y học con người đã biết đến truyền máu song
rất nhiều trường hợp gây tử vong sau này chính con người đã tìm ra nguyên nhân bị tử vong đó là do khi truyền máu thì máu bị đông lại Vây yếu tố nào gây nên và theo cơ chế nào?
2/ Phát triển bài:
A/ Họat động 1 :Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của nó
*.Mục tiêu :HS trình bày được cơ chế đông máu và nêu ý nghĩa của đông máu đối với đời
sống
* Tiến hành :
Trang 16Hoạt động của giáo viên Họat động của học sinh
-GV yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin
SGK và sơ đồ trang 48 SGK trao đổi nhóm
hòan thành phiếu học tập
-GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả và các nhóm khác bổ sung
-GV cho học sinh xem phiếu kiến thức
chuẩn và yêu cầu đối chiếu với kết quả
-Các nhóm theo dõi phiếu kiến thức chuẩn tự bổ sung kiến thức
Bảng kiến thức chuẩn : Tìm hiểu về hiện tượng đông máu
Hiện
tượng
Khi bị thương đứt mạch máu, máu chảy ra một lúc rồi ngừng nhờ mộ khối máu bịt vết thương
Cơ chế Máu chảyà Tế bào máu àTiểu cầu vỡ à Giải phóng Enzim Tơ máu
giữa các tế bào máu Huyết tương à Chất sinh tơ máu à Khối máu đông
Kháiniệm Đông máu là hiện tượng hình thành khối máu đông hàn kín vết thương
Vai trò Giúp cơ thể tự vệ chống mất máu khi bị thương
-GV nêu câu hỏi : +Sự đông máu có liên
quan tới yếu tố nào của máu ?
+Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình
đông máu
-Cá nhân trả lời câu hỏi HS khác nhận xét bổ sung
* Tiểu Kết 1 :Nội dung phiếu học tập
B Họat động 2 :Các nguyên tắc truyền máu
* Mục tiêu :HS nắm được các nhóm máu chính của người Nêu được các nguyên tắc
truyền máu
* Tiến hành :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-GV hướng dẫn học sinh nghiên cứu thí
nghiệm SGK trao đổi nhóm trả lời câu
hỏi :
+Hồng cầu máu người có các loại kháng
nguyên nào ?
+Huyết tương máu người nhận có các loại
kháng thể nào ? Chúng có gây kết dính
hồng cầu máu người cho hay không ?
+Hòan thành bài tập Mối quan hệ cho và
nhận giữa các nhóm máu
-GV nhận xét đánh giá phần thảo luận của
-HS tự nghiên cứu thí nghiệm của Caclan stayno hình 15.2 SGK trang 48,49
-Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến -Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
-Đại diện hai nhóm viết sơ đồ mối quan hệ giữa cho và nhận giữa các nhóm máu
-HS khác bổ sung -Hs tự rút ra kết luận