1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đạo đức 1

25 241 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
Tác giả Nguyễn Thị Ngân
Trường học Trường Tiểu học Hải Vĩnh
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 182,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thực hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo * HS Khá, Giỏi: Hiểu đợc thế nào là lễ phép với thầy giáo, cô giáo Biêt nhắc nhở các bạn phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo.. Hoạt động 2: 10’

Trang 1

- Nêu đợc một số biểu hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo.

- Biết vì sao phải lễ phép với thầy giáo cô giáo

- Thực hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo

* HS Khá, Giỏi:

Hiểu đợc thế nào là lễ phép với thầy giáo, cô giáo

Biêt nhắc nhở các bạn phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo

II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phúng to theo nội dung bài.

-Một số đồ vật phục vụ cho diễn tiểu phẩm

 Phương phỏp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

 Hỡnh thức: Cỏ nhõn, nhúm, cả lớp…

III Cỏc hoạt động dạy học :

b) Cho cả lớp trao đổi

c) Giỏo viờn kể 1, 2 tấm gương của cỏc bạn

trong lớp, trong trường về việc lễ phộp và

võng lời thầy (cụ) giỏo

Cho học sinh nhận xột: Bạn nào trong cõu

chuyện đó lễ phộp võng lời thầy giỏo (cụ)

giỏo?

Hoạt động 2: (10’)

Thảo luận theo nhúm (bài tập 4)

Giỏo viờn chia nhúm theo tổ (4 nhúm) và

nờu yờu cầu:

Em sẽ làm gỡ nếu bạn chưa lễ phộp, chưa

võng lời thầy giỏo cụ giỏo?

Tổ chức cho cỏc em thảo luận

Gọi đại diện nhúm phỏt biểu ý kiến

Học sinh kể trước lớp theo hướng dẫncủa giỏo viờn

Học sinh trao đổi nhận xột

Trang 2

GV kết luận: Khi cỏc bạn chưa lễ phộp,

chưa võng lời thầy giỏo cụ giỏo, em nờn

nhắc nhở nhẹ nhàng và khuyờn bạn khụng

nờn như vậy

Hoạt động 3: (5’) Học sinh vui mỳa hỏt về

chủ đề: “Lễ phộp, võng lời thầy giỏo cụ

giỏo”

Giỏo viờn hướng dẫn cho học sinh vui mỳa

theo chủ đề

4 Củng cố: (4’) Gọi học sinh nờu nội dung

bài học và đọc 2 cõu thơ cuối bài

Nhận xột, tuyờn dương

5.Dặn dũ:(2’)Học bài, chuẩn bị bài sau

Đại diện cỏc nhúm nờu ý kiến

Học sinh khỏc nhận xột và bổ sung.Học sinh nhắc lại

Học sinh sinh hoạt tập thể mỳa hỏt vềchủ đề “Lễ phộp, võng lời thầy giỏo

-Bớc đầu biết đợc : Trẻ em cần đợc học tập, vui chơi và đợc kết giao bạn bè.Biết cần

phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi

-Bớc đầu biết vì sao cần phải c xử tốt với bạn bè

-Đoàn kết thân ái với bạn bè xung quanh

HSG: Biết nhắc nhở bạn bè phảI đoàn kết giúp đỡ nhau

II.Chuẩn bị:

HS: SGK

GV: Tranh minh hoạ sgk

 Phương phỏp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

 Hỡnh thức: Cỏ nhõn, nhúm, cả lớp…

I Cỏc hoạt động dạy học :

1.KTBC:

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 : (8’) Phõn tớch tranh (bài tập

2)

Giỏo viờn yờu cầu cỏc cặp học sinh thảo

luận để phõn tớch tranh bài tập 2

Vài HS nhắc lại

Học sinh thảo luận theo cặp

Trang 3

Trong từng tranh các bạn đang làm gì?

Các bạn đó có vui không? Vì sao?

Noi theo các bạn đó, các em cần cư xử như

thế nào với bạn bè?

Giáo viên gọi từng cặp học sinh nêu ý kiến

trước lớp

 Các bạn trong các tranh cùng học, cùng

chơi với nhau rất vui Noi theo các bạn đó,

các em cần vui vẽ, đoàn kết, cư xử tốt với

chơi cùng nhau, nhường nhịn giúp đỡ nhau,

mà không được trêu chọc, đánh nhau, làm

bạn đau, làm bạn giận Cư xử tốt như vậy

nhau như thế nào??

 Các em yêu quý nhau ra sao?

4.Củng cố - Dặn dò: (5’)

Nhận xét, tuyên dương

Học bài, chuẩn bị bài sau

Học sinh phát biểu ý kiến của mìnhtrước lớp

Học sinh nhắc lại

Học sinh thảo luận theo nhóm vàtrình bày trước lớp những ý kiến củamình

Học sinh khác nhận xét và bổ sung.Học sinh nhắc lại

Học sinh giới thiệu cho nhau về bạncủa mình theo gợi ý các câu hỏi

Học sinh nêu nội dung bài học

-TUẦN 22

Thứ ba ngày 02 tháng 02 năm 2010

Trang 4

Đạo đức: EM VÀ CÁC BẠN (Tiết 2)

I Mục tiờu:

-Bớc đầu biết đợc : Trẻ em cần đợc học tập, vui chơi và đợc kết giao bạn bè.Biết cần

phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi

-Bớc đầu biết vì sao cần phải c xử tốt với bạn bè

-Đoàn kết thân ái với bạn bè xung quanh

HSG: Biết nhắc nhở bạn bè phảI đoàn kết giúp đỡ nhau

3.Bài mới: Giới thiệu: Học sang tiết 2

Hoạt động 1: Học sinh tự liờn hệ

- Giỏo viờn yờu cầu học sinh tự liờn hệ

việc mỡnh đó cư xử với bạn như thế

nào

- Bạn đú là bạn nào?

- Tỡnh huống gỡ đó xảy ra khi đú?

- Em đó làm gỡ với bạn?

- Tại sao em lại làm như vậy?

- Kết quả như thế nào?

Kết luận: Cư xử tốt với bạn là đem lại

niềm vui cho bạn và cho chớnh mỡnh

Em sẽ được cỏc ban yờu quý và cú thờm

Trang 5

- Giỏo viờn yờu cầu: Mỗi học sinh vẽ

1 bức tranh về việc làm cư xử tốt

với bạn, dự định làm hay cần thiết

thực hiện

- Giỏo viờn theo dừi và giỳp đỡ cỏc

em

4 Củng cố- Dặn dũ:

- Cho học sinh lờn thi đua trỡnh bày

tranh và thuyết minh tranh của

-Thực hiện đi bộ đúng quy định định và nhắc nhở mọi người cựng thực hiện

-HSK.HSG: Phân biệt đợc nhngx hành vi đi bộ đúng quy định và sai quy định

II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phúng to theo nội dung bài.

Bỡa cỏc tụng vẽ đốn tớn hiệu màu xanh, màu đỏ -Mụ hỡnh đốn tớn hiệu giao thụng (đỏ, vàng, xanh) vạch dành cho người đi bộ

 Phương phỏp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

 Hỡnh thức: Cỏ nhõn, nhúm, cả lớp…

Trang 6

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 : (10’) Phân tích tranh bài

tập 1

Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích

từng bức tranh bài tâp 1

Tranh 1:

+ Hai người đi bộ đi đang đi ở phần

đường nào?

+ Khi đó đèn tín hiệu có màu gì?

+ Vậy, ở thành phố, thị xã … khi đi bộ

qua đường thì đi theo quy định gì?

Tranh 2:

+ Đường đi ở nông thôn (tranh 2) có gì

khác đường thành phố?

+ Các bạn đi theo phần đường nào?

Giáo viên gọi một vài học sinh nêu ý

kiến trước lớp

Giáo viên kết luận từng tranh:

Hoạt động 2: (10’) Làm bài tập 2 theo

cặp: Nội dung thảo luận:

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh

ở bài tập 2 và cho biết:

Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ:

+ Hàng ngày các em thường đi bộ qua

đường nào? Đi đâu?

+ Đường giao thông đó như thế nào? có

đèn tín hiệu giao thông hay không? Có

vạch sơn dành cho người đi bộ không?,

có vỉa hè không?

+ Em đã thực hiện việc đi bộ ra sao?

+ Giáo viên tổng kết và khen ngợi

Vài HS nhắc lại

Học sinh hoạt động cá nhân quan sáttranh và nêu các ý kiến của mình khiquan sát và nhận thấy được

Học sinh phát biểu ý kiến của mình

Học sinh nhắc lại

Học sinh liên hê thực tế theo từng cánhân và nói cho bạn nghe theo nộidung các câu hỏi trên

Học sinh nói trước lớp

Học sinh khác bổ sung

Học sinh nêu tên bài học và trình bàyquy định về đi bộ trên đường đếntrường hoặc đi chơi theo luật giaothông đường bộ

Trang 7

những học sinh thực hiện tốt việc đi lại

hằng ngày theo luật giao thụng đường bộ

Cần lưu ý những đoạn đường nguy hiểm,

thường xóy ra tai nạn giao thụng

4.Củng cố: (5’) HS nhắc lại nội dung bài

học

Nhận xột, tuyờn dương

5.Dặn dũ: (2’) Học bài, chuẩn bị bài sau

Thực hiện đi bộ đỳng quy định theo luật

giao thụng đường bộ

-Thực hiện đi bộ đúng quy định định và nhắc nhở mọi người cựng thực hiện

-HSK.HSG: Phân biệt đợc nhngx hành vi đi bộ đúng quy định và sai quy định

II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phúng to theo nội dung bài.

-Bỡa cỏc tụng vẽ đốn tớn hiệu màu xanh, màu đỏ

-Mụ hỡnh đốn tớn hiệu giao thụng (đỏ, vàng, xanh) vạch dành cho người đi bộ

 Phương phỏp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

 Hỡnh thức: Cỏ nhõn, nhúm, cả lớp…

III Cỏc hoạt động dạy học :

1.KTBC: (5’)

2.Bài mới : (30’) Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Làm bài tập 4

Giỏo viờn hướng dẫn học sinh phõn tớch

từng bức tranh bài tập 4 để nối đỳng cỏc

tranh và đỏnh dấu + đỳng vào cỏc ụ trống

Học sinh quan sỏt tranh và phõn tớch

để nối và điền dấu thớch hợp vào ụtrống theo quy định

Trang 8

Gọi học sinh trình bày trước lớp.

Giáo viên tổng kết:

Khuôn mặt tươi cười nối với các tranh 1, 2,

3, 4 ,6 vì những người trong tranh này đã đi

bộ đúng quy định

Các bạn ở những tranh 5, 7, 8 thực hiện sai

quy định về ATGT, có thể gây tai nạn giao

thông, nguy hiểm đến tính mạng của bản

thân …

Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi bài tập 3:

Nội dung thảo luận:

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh ở

bài tập 3 và cho biết:

+ Các bạn nào đi đúng quy định? Những

bại nào đi sai quy định? Vì sao?

+ Những bạn đi dưới lòng đường có thể

gặp điều nguy hiểm gì?

+ Nếu thấ bạn mình đi như thế, các em sẽ

nói gì với các bạn?

+ Gọi học sinh trình bày ý kiến trước lớp

GV kết luận:

Hai bạn đi trên vĩa hè là đúng quy định, ba

bạn đi dưới lòng đường là sai quy định Đi

Ơi lòng đường như vậy là gây cản trở giao

thông, có thể gây tai nạn nguy hiểm Nếu

thấy bạn mình đi như thế, các em khuyên

bảo bạn đi trên vĩa hè vì đi dưới lòng đường

là sai quy định, nguy hiểm

Hoạt động 3: Tham gia trò chơi theo BT 5:

Giáo viên yêu cầu học sinh xếp thành 2

hàng vuông góc với nhau, một em đứng

giữa phần giao nhau của “ 2 đường phố ”

cầm hai đèn hiệu xanh và đỏ Sau đó giáo

viên hướng dẫn cách chơi:

Khi bạn giơ tín hiệu gì em phải thực hiện

việc đi lại cho đúng quy định theo tín hiệu

đó Nhóm nào sang đường trước là thắng

cuộc Bạn nào đi sai đường thì bị trừ điểm

Nhận xét công bố kết quả của nhóm thắng

Trình bày trước lớp ý kiến của mình.Học sinh theo dõi

Từng cặp học sinh quan sát và thảoluận Theo từng tranh học sinh trìnhbày kết quả, bổ sung ý kiến, tranhluận với nhau

Trang 9

cuộc và tuyên dương.

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh đọc các

câu thơ cuối bài

4.Củng cố-Dặn dò: (5’) Học bài, chuẩn bị

bài sau

Thực hiện đi bộ đúng quy định theo luật

giao thông đường bộ

 Hướng dẫn cho HS thực hành lại những kỹ năng đạo đức đã học

 Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo Em và các bạn đi bộ đúng quy định

 HS thực hành được những kỹ năng trên

III Các hoạt động dạy và học:

1 Bài cũ:

Khi đi qua ngã tư có đèn hiệu người đi

bộ phải đi qua đường nào?

Đối với đường không có vỉa hè người

đi bộ phải đi đươnfg2 nào ?

bộ phải đi vào đướng có vạch sơnĐối với đướng không có vỉa hè người

đi bộ phải đi sát lề đướng bên phảiNhắc lại tựa bài

Trang 10

Cố gắng thực hiện theo những kĩ năng

đú và xem trước bài sau

Nêu đợc khi nào cần cảm ơn, xin lỗi

Biết cảm ơn, xin lỗi trong tình huống phổ biến khi giao tiếp

HS khá, giỏi: Biết đợc ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

-Đồ dựng để hoỏ trang khi chơi sắm vai

-Cỏc nhị và cỏnh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trũ chơi “ghộp hoa”

III Cỏc hoạt động dạy học :

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 : Quan sỏt tranh bài tập 1:

Giỏo viờn nờu yờu cầu cho học sinh

3 HS nờu tờn bài học và nờu cỏch đi bộ

từ nhà đến trường đỳng quy định bảođảm ATGT

Học sinh khỏc nhận xột và bổ sung.Vài HS nhắc lại

Trang 11

quan sát tranh bài tập 1 và cho biết:

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Vì sao các bạn lại làm như vậy?

Gọi học sinh nêu các ý trên

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 2:

Nội dung thảo luận:

Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi

nhóm thảo luận 1 tranh

Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn

Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi

Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn

Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi

Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 4)

Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho

các nhóm Cho học sinh thảo luận nhóm

và vai đóng

Giáo viên chốt lại:

+ Cần nói lời cảm ơn khi được người

khác quan tâm, giúp đỡ.

+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi

làm phiền người khác.

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau

Thực hiện nói lời cảm ơn và xin lỗi

Học sinh nhắc lại

Học sinh thực hành đóng vai theohướng dẫn của giáo viên trình bày trướclớp

Học sinh khác nhận xét và bổ sung.Học sinh nhắc lại

Học sinh nêu tên bài học và tập nói lờicảm ơn, lời xin lỗi

Trang 12

TUẦN 27

Thứ ba ngày 23 thỏng 3 năm 2010

Mụn : Đạo đức: CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (Tiết 2)

I.Mục tiờu:

Nêu đợc khi nào cần cảm ơn, xin lỗi

Biết cảm ơn, xin lỗi trong tình huống phổ biến khi giao tiếp

HS khá, giỏi: Biết đợc ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

-Đồ dựng để hoỏ trang khi chơi sắm vai

-Cỏc nhị và cỏnh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trũ chơi “ghộp hoa”

III Cỏc hoạt động dạy học :

Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm bài tập

4.Dặn dũ: Học bài, chuẩn bị bài sau

Thực hiện núi lời cảm ơn và xin lỗi

đỳng lỳc

Học sinh hoạt động cỏ nhõn Trỡnh bày trước lớp ý kiến của mỡnh.Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Từng nhúm học sinh quan sỏt và thảoluận

Học sinh nhắc lại

Học sinh nờu tờn bài học và tập núi lờicảm ơn, lời xin lỗi

Trang 13

Nêu đợc nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt.

-Quyền được tụn trọng, khụng bị phõn biệt đối xử của trẻ em

-Biết chào hỏi, tạm biệt trong cỏc tỡnh huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày -Có thái độ tôn trọng, lễ độ với ngời lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

-Điều 2 trong Cụng ước Quốc tế Quyền trẻ em

-Đồ dựng để hoỏ trang đơn giản khi sắm vai

-Bài ca “Con chim vành khuyờn”

III Cỏc hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Gọi 2 học sinh đọc lại kết luận tiết trước

Tại sao phải cảm ơn và xin lỗi?

Hoạt động 2: Thảo luận

*HS thảo luận theo câu hỏi:

Cách chào hỏit trong mỗi tinhg huống

giống hay khác nhau? Khác nhau nh thế

nào?

Em cảm thấy nh thế nào khi:

+ Đợc ngời khác chào hỏi

Trang 14

Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng

Nêu đợc nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt

-Quyền được tụn trọng, khụng bị phõn biệt đối xử của trẻ em

-Biết chào hỏi, tạm biệt trong cỏc tỡnh huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày -Có thái độ tôn trọng, lễ độ với ngời lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

-Điều 2 trong Cụng ước Quốc tế Quyền trẻ em

-Đồ dựng để hoỏ trang đơn giản khi sắm vai

-Bài ca “Con chim vành khuyờn”

III Cỏc hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Gọi 2 học sinh đọc lại cõu tục ngữ cuối

bài tiết trước

Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?

GV nhận xột KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Cho học sinh khởi động, hỏt bài: Con

chim vành khuyờn

Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2:

Giỏo viờn nờu yờu cầu và tổ chức cho

học sinh làm bài tập trong VBT

+ 2 HS đọc cõu tục ngữ, học sinhkhỏc nhận xột bạn đọc đỳng chưa

Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tụntrọng lẫn nhau

Vài HS nhắc lại

Cả lớp hỏt và vỗ tay

+ Học sinh ghi lời cỏcbạn nhỏ trong tranh 1 vàtranh 2

Trang 15

Giáo viên chốt lại:

Tranh 1: Các bạn cần chào hỏi thầy giáo

cô giáo

Tranh 2: Bạn nhỏ cần chào tạm biệt

khách

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3:

Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các

nhóm thảo luận, cử đại diện nhóm trình

bày, tổ chức cho lớp trao đổi thống nhất

Nội dung thảo luận:

Em sẽ chào hỏi như thế nào trong

các tình huống sau:

a Em gặp người quen trong bệnh viện?

b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp chiếu

bóng lúc đang giờ biểu diễn?

Giáo viên kết luận :

Không nên chào hỏi một cách ồn ào khi

gặp người quen trong bệnh viện, trong

rạp hát, rạp chiếu bóng lúc đang giờ

biểu diễn Trong những tình huống như

vậy, em có thể chào bạn bằng cách ra

hiệu gật đầu, mỉm cười và giơ tay vẫy.

Hoạt động 3: Đóng vai theo bài tập 1:

Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho

Hoạt động 4: Học sinh tự liên hệ

Giáo viên nêu yêu cầu cần liên hệ

Trong lớp ta bạn nào đã thực hiện chào

Học sinh trao đổi thống nhất

Nhắc lại

3 học sinh đóng vai, hoá trang thành

bà cụ và 2 bạn nhỏ Hai bạn nhỏ đangchào bà cụ Bà cụ khen hai bạn nhỏngoan

3 học sinh đóng vai đi học và chàotạm biệt nhau khi chia tay để vàotrường, lớp

Học sinh tự liên hệ và nêu tên các bạn

Trang 16

Tuyờn dương học sinh thực hiện tốt theo

bài học, nhắc nhở những học sinh thực

hiện chưa tốt

4.Củng cố: Hỏi tờn bài

Nhận xột, tuyờn dương

4.Dặn dũ: Học bài, chuẩn bị tiết sau

Thực hiện núi lời chào hỏi và tạm biệt

đỳng lỳc

thực hiện tốt chào hỏi và tạm biệt

Học sinh nờu tờn bài học và tập núilời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay

Nêu đợc một vài việc làm để bảo vệ cõy và hoa nơi cụng cộng

Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên

Biết bảo vệ cây và hoa ở trờng

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

-Bài hỏt: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)

-Cỏc điều 19, 26, 27, 32, 39 Cụng ước quốc tế quyền trẻ em

III Cỏc hoạt động dạy học :

Hoạt động GIÁO VIấN Hoạt động học sinh

1.KTBC:

Gọi 2 học sinh đọc lại cõu tục ngữ cuối

bài tiết trước

Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?

GV nhận xột KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 : Quan sỏt cõy và hoa ở sõn

trường, vườn trường, vườn hoa, cụng

viờn (hoặc qua tranh ảnh)

+ 2 HS đọc cõu tục ngữ, học sinhkhỏc nhận xột bạn đọc đỳng chưa

Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tụntrọng lẫn nhau

Vài HS nhắc lại

Ngày đăng: 26/10/2013, 19:11

Xem thêm

w