- Thực hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo * HS Khá, Giỏi: Hiểu đợc thế nào là lễ phép với thầy giáo, cô giáo Biêt nhắc nhở các bạn phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo.. Hoạt động 2: 10’
Trang 1- Nêu đợc một số biểu hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo.
- Biết vì sao phải lễ phép với thầy giáo cô giáo
- Thực hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo
* HS Khá, Giỏi:
Hiểu đợc thế nào là lễ phép với thầy giáo, cô giáo
Biêt nhắc nhở các bạn phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phúng to theo nội dung bài.
-Một số đồ vật phục vụ cho diễn tiểu phẩm
Phương phỏp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hỡnh thức: Cỏ nhõn, nhúm, cả lớp…
III Cỏc hoạt động dạy học :
b) Cho cả lớp trao đổi
c) Giỏo viờn kể 1, 2 tấm gương của cỏc bạn
trong lớp, trong trường về việc lễ phộp và
võng lời thầy (cụ) giỏo
Cho học sinh nhận xột: Bạn nào trong cõu
chuyện đó lễ phộp võng lời thầy giỏo (cụ)
giỏo?
Hoạt động 2: (10’)
Thảo luận theo nhúm (bài tập 4)
Giỏo viờn chia nhúm theo tổ (4 nhúm) và
nờu yờu cầu:
Em sẽ làm gỡ nếu bạn chưa lễ phộp, chưa
võng lời thầy giỏo cụ giỏo?
Tổ chức cho cỏc em thảo luận
Gọi đại diện nhúm phỏt biểu ý kiến
Học sinh kể trước lớp theo hướng dẫncủa giỏo viờn
Học sinh trao đổi nhận xột
Trang 2
GV kết luận: Khi cỏc bạn chưa lễ phộp,
chưa võng lời thầy giỏo cụ giỏo, em nờn
nhắc nhở nhẹ nhàng và khuyờn bạn khụng
nờn như vậy
Hoạt động 3: (5’) Học sinh vui mỳa hỏt về
chủ đề: “Lễ phộp, võng lời thầy giỏo cụ
giỏo”
Giỏo viờn hướng dẫn cho học sinh vui mỳa
theo chủ đề
4 Củng cố: (4’) Gọi học sinh nờu nội dung
bài học và đọc 2 cõu thơ cuối bài
Nhận xột, tuyờn dương
5.Dặn dũ:(2’)Học bài, chuẩn bị bài sau
Đại diện cỏc nhúm nờu ý kiến
Học sinh khỏc nhận xột và bổ sung.Học sinh nhắc lại
Học sinh sinh hoạt tập thể mỳa hỏt vềchủ đề “Lễ phộp, võng lời thầy giỏo
-Bớc đầu biết đợc : Trẻ em cần đợc học tập, vui chơi và đợc kết giao bạn bè.Biết cần
phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi
-Bớc đầu biết vì sao cần phải c xử tốt với bạn bè
-Đoàn kết thân ái với bạn bè xung quanh
HSG: Biết nhắc nhở bạn bè phảI đoàn kết giúp đỡ nhau
II.Chuẩn bị:
HS: SGK
GV: Tranh minh hoạ sgk
Phương phỏp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hỡnh thức: Cỏ nhõn, nhúm, cả lớp…
I Cỏc hoạt động dạy học :
1.KTBC:
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 : (8’) Phõn tớch tranh (bài tập
2)
Giỏo viờn yờu cầu cỏc cặp học sinh thảo
luận để phõn tớch tranh bài tập 2
Vài HS nhắc lại
Học sinh thảo luận theo cặp
Trang 3
Trong từng tranh các bạn đang làm gì?
Các bạn đó có vui không? Vì sao?
Noi theo các bạn đó, các em cần cư xử như
thế nào với bạn bè?
Giáo viên gọi từng cặp học sinh nêu ý kiến
trước lớp
Các bạn trong các tranh cùng học, cùng
chơi với nhau rất vui Noi theo các bạn đó,
các em cần vui vẽ, đoàn kết, cư xử tốt với
chơi cùng nhau, nhường nhịn giúp đỡ nhau,
mà không được trêu chọc, đánh nhau, làm
bạn đau, làm bạn giận Cư xử tốt như vậy
nhau như thế nào??
Các em yêu quý nhau ra sao?
4.Củng cố - Dặn dò: (5’)
Nhận xét, tuyên dương
Học bài, chuẩn bị bài sau
Học sinh phát biểu ý kiến của mìnhtrước lớp
Học sinh nhắc lại
Học sinh thảo luận theo nhóm vàtrình bày trước lớp những ý kiến củamình
Học sinh khác nhận xét và bổ sung.Học sinh nhắc lại
Học sinh giới thiệu cho nhau về bạncủa mình theo gợi ý các câu hỏi
Học sinh nêu nội dung bài học
-TUẦN 22
Thứ ba ngày 02 tháng 02 năm 2010
Trang 4
Đạo đức: EM VÀ CÁC BẠN (Tiết 2)
I Mục tiờu:
-Bớc đầu biết đợc : Trẻ em cần đợc học tập, vui chơi và đợc kết giao bạn bè.Biết cần
phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi
-Bớc đầu biết vì sao cần phải c xử tốt với bạn bè
-Đoàn kết thân ái với bạn bè xung quanh
HSG: Biết nhắc nhở bạn bè phảI đoàn kết giúp đỡ nhau
3.Bài mới: Giới thiệu: Học sang tiết 2
Hoạt động 1: Học sinh tự liờn hệ
- Giỏo viờn yờu cầu học sinh tự liờn hệ
việc mỡnh đó cư xử với bạn như thế
nào
- Bạn đú là bạn nào?
- Tỡnh huống gỡ đó xảy ra khi đú?
- Em đó làm gỡ với bạn?
- Tại sao em lại làm như vậy?
- Kết quả như thế nào?
Kết luận: Cư xử tốt với bạn là đem lại
niềm vui cho bạn và cho chớnh mỡnh
Em sẽ được cỏc ban yờu quý và cú thờm
Trang 5- Giỏo viờn yờu cầu: Mỗi học sinh vẽ
1 bức tranh về việc làm cư xử tốt
với bạn, dự định làm hay cần thiết
thực hiện
- Giỏo viờn theo dừi và giỳp đỡ cỏc
em
4 Củng cố- Dặn dũ:
- Cho học sinh lờn thi đua trỡnh bày
tranh và thuyết minh tranh của
-Thực hiện đi bộ đúng quy định định và nhắc nhở mọi người cựng thực hiện
-HSK.HSG: Phân biệt đợc nhngx hành vi đi bộ đúng quy định và sai quy định
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phúng to theo nội dung bài.
Bỡa cỏc tụng vẽ đốn tớn hiệu màu xanh, màu đỏ -Mụ hỡnh đốn tớn hiệu giao thụng (đỏ, vàng, xanh) vạch dành cho người đi bộ
Phương phỏp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hỡnh thức: Cỏ nhõn, nhúm, cả lớp…
Trang 6
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 : (10’) Phân tích tranh bài
tập 1
Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích
từng bức tranh bài tâp 1
Tranh 1:
+ Hai người đi bộ đi đang đi ở phần
đường nào?
+ Khi đó đèn tín hiệu có màu gì?
+ Vậy, ở thành phố, thị xã … khi đi bộ
qua đường thì đi theo quy định gì?
Tranh 2:
+ Đường đi ở nông thôn (tranh 2) có gì
khác đường thành phố?
+ Các bạn đi theo phần đường nào?
Giáo viên gọi một vài học sinh nêu ý
kiến trước lớp
Giáo viên kết luận từng tranh:
Hoạt động 2: (10’) Làm bài tập 2 theo
cặp: Nội dung thảo luận:
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh
ở bài tập 2 và cho biết:
Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ:
+ Hàng ngày các em thường đi bộ qua
đường nào? Đi đâu?
+ Đường giao thông đó như thế nào? có
đèn tín hiệu giao thông hay không? Có
vạch sơn dành cho người đi bộ không?,
có vỉa hè không?
+ Em đã thực hiện việc đi bộ ra sao?
+ Giáo viên tổng kết và khen ngợi
Vài HS nhắc lại
Học sinh hoạt động cá nhân quan sáttranh và nêu các ý kiến của mình khiquan sát và nhận thấy được
Học sinh phát biểu ý kiến của mình
Học sinh nhắc lại
Học sinh liên hê thực tế theo từng cánhân và nói cho bạn nghe theo nộidung các câu hỏi trên
Học sinh nói trước lớp
Học sinh khác bổ sung
Học sinh nêu tên bài học và trình bàyquy định về đi bộ trên đường đếntrường hoặc đi chơi theo luật giaothông đường bộ
Trang 7
những học sinh thực hiện tốt việc đi lại
hằng ngày theo luật giao thụng đường bộ
Cần lưu ý những đoạn đường nguy hiểm,
thường xóy ra tai nạn giao thụng
4.Củng cố: (5’) HS nhắc lại nội dung bài
học
Nhận xột, tuyờn dương
5.Dặn dũ: (2’) Học bài, chuẩn bị bài sau
Thực hiện đi bộ đỳng quy định theo luật
giao thụng đường bộ
-Thực hiện đi bộ đúng quy định định và nhắc nhở mọi người cựng thực hiện
-HSK.HSG: Phân biệt đợc nhngx hành vi đi bộ đúng quy định và sai quy định
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phúng to theo nội dung bài.
-Bỡa cỏc tụng vẽ đốn tớn hiệu màu xanh, màu đỏ
-Mụ hỡnh đốn tớn hiệu giao thụng (đỏ, vàng, xanh) vạch dành cho người đi bộ
Phương phỏp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hỡnh thức: Cỏ nhõn, nhúm, cả lớp…
III Cỏc hoạt động dạy học :
1.KTBC: (5’)
2.Bài mới : (30’) Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Làm bài tập 4
Giỏo viờn hướng dẫn học sinh phõn tớch
từng bức tranh bài tập 4 để nối đỳng cỏc
tranh và đỏnh dấu + đỳng vào cỏc ụ trống
Học sinh quan sỏt tranh và phõn tớch
để nối và điền dấu thớch hợp vào ụtrống theo quy định
Trang 8
Gọi học sinh trình bày trước lớp.
Giáo viên tổng kết:
Khuôn mặt tươi cười nối với các tranh 1, 2,
3, 4 ,6 vì những người trong tranh này đã đi
bộ đúng quy định
Các bạn ở những tranh 5, 7, 8 thực hiện sai
quy định về ATGT, có thể gây tai nạn giao
thông, nguy hiểm đến tính mạng của bản
thân …
Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi bài tập 3:
Nội dung thảo luận:
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh ở
bài tập 3 và cho biết:
+ Các bạn nào đi đúng quy định? Những
bại nào đi sai quy định? Vì sao?
+ Những bạn đi dưới lòng đường có thể
gặp điều nguy hiểm gì?
+ Nếu thấ bạn mình đi như thế, các em sẽ
nói gì với các bạn?
+ Gọi học sinh trình bày ý kiến trước lớp
GV kết luận:
Hai bạn đi trên vĩa hè là đúng quy định, ba
bạn đi dưới lòng đường là sai quy định Đi
dư
Ơi lòng đường như vậy là gây cản trở giao
thông, có thể gây tai nạn nguy hiểm Nếu
thấy bạn mình đi như thế, các em khuyên
bảo bạn đi trên vĩa hè vì đi dưới lòng đường
là sai quy định, nguy hiểm
Hoạt động 3: Tham gia trò chơi theo BT 5:
Giáo viên yêu cầu học sinh xếp thành 2
hàng vuông góc với nhau, một em đứng
giữa phần giao nhau của “ 2 đường phố ”
cầm hai đèn hiệu xanh và đỏ Sau đó giáo
viên hướng dẫn cách chơi:
Khi bạn giơ tín hiệu gì em phải thực hiện
việc đi lại cho đúng quy định theo tín hiệu
đó Nhóm nào sang đường trước là thắng
cuộc Bạn nào đi sai đường thì bị trừ điểm
Nhận xét công bố kết quả của nhóm thắng
Trình bày trước lớp ý kiến của mình.Học sinh theo dõi
Từng cặp học sinh quan sát và thảoluận Theo từng tranh học sinh trìnhbày kết quả, bổ sung ý kiến, tranhluận với nhau
Trang 9cuộc và tuyên dương.
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh đọc các
câu thơ cuối bài
4.Củng cố-Dặn dò: (5’) Học bài, chuẩn bị
bài sau
Thực hiện đi bộ đúng quy định theo luật
giao thông đường bộ
Hướng dẫn cho HS thực hành lại những kỹ năng đạo đức đã học
Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo Em và các bạn đi bộ đúng quy định
HS thực hành được những kỹ năng trên
III Các hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ:
Khi đi qua ngã tư có đèn hiệu người đi
bộ phải đi qua đường nào?
Đối với đường không có vỉa hè người
đi bộ phải đi đươnfg2 nào ?
bộ phải đi vào đướng có vạch sơnĐối với đướng không có vỉa hè người
đi bộ phải đi sát lề đướng bên phảiNhắc lại tựa bài
Trang 10
Cố gắng thực hiện theo những kĩ năng
đú và xem trước bài sau
Nêu đợc khi nào cần cảm ơn, xin lỗi
Biết cảm ơn, xin lỗi trong tình huống phổ biến khi giao tiếp
HS khá, giỏi: Biết đợc ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Đồ dựng để hoỏ trang khi chơi sắm vai
-Cỏc nhị và cỏnh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trũ chơi “ghộp hoa”
III Cỏc hoạt động dạy học :
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 : Quan sỏt tranh bài tập 1:
Giỏo viờn nờu yờu cầu cho học sinh
3 HS nờu tờn bài học và nờu cỏch đi bộ
từ nhà đến trường đỳng quy định bảođảm ATGT
Học sinh khỏc nhận xột và bổ sung.Vài HS nhắc lại
Trang 11
quan sát tranh bài tập 1 và cho biết:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Vì sao các bạn lại làm như vậy?
Gọi học sinh nêu các ý trên
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 2:
Nội dung thảo luận:
Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi
nhóm thảo luận 1 tranh
Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn
Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi
Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn
Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi
Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 4)
Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho
các nhóm Cho học sinh thảo luận nhóm
và vai đóng
Giáo viên chốt lại:
+ Cần nói lời cảm ơn khi được người
khác quan tâm, giúp đỡ.
+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi
làm phiền người khác.
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau
Thực hiện nói lời cảm ơn và xin lỗi
Học sinh nhắc lại
Học sinh thực hành đóng vai theohướng dẫn của giáo viên trình bày trướclớp
Học sinh khác nhận xét và bổ sung.Học sinh nhắc lại
Học sinh nêu tên bài học và tập nói lờicảm ơn, lời xin lỗi
Trang 12
TUẦN 27
Thứ ba ngày 23 thỏng 3 năm 2010
Mụn : Đạo đức: CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (Tiết 2)
I.Mục tiờu:
Nêu đợc khi nào cần cảm ơn, xin lỗi
Biết cảm ơn, xin lỗi trong tình huống phổ biến khi giao tiếp
HS khá, giỏi: Biết đợc ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Đồ dựng để hoỏ trang khi chơi sắm vai
-Cỏc nhị và cỏnh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trũ chơi “ghộp hoa”
III Cỏc hoạt động dạy học :
Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm bài tập
4.Dặn dũ: Học bài, chuẩn bị bài sau
Thực hiện núi lời cảm ơn và xin lỗi
đỳng lỳc
Học sinh hoạt động cỏ nhõn Trỡnh bày trước lớp ý kiến của mỡnh.Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Từng nhúm học sinh quan sỏt và thảoluận
Học sinh nhắc lại
Học sinh nờu tờn bài học và tập núi lờicảm ơn, lời xin lỗi
Trang 13
Nêu đợc nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt.
-Quyền được tụn trọng, khụng bị phõn biệt đối xử của trẻ em
-Biết chào hỏi, tạm biệt trong cỏc tỡnh huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày -Có thái độ tôn trọng, lễ độ với ngời lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Điều 2 trong Cụng ước Quốc tế Quyền trẻ em
-Đồ dựng để hoỏ trang đơn giản khi sắm vai
-Bài ca “Con chim vành khuyờn”
III Cỏc hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Gọi 2 học sinh đọc lại kết luận tiết trước
Tại sao phải cảm ơn và xin lỗi?
Hoạt động 2: Thảo luận
*HS thảo luận theo câu hỏi:
Cách chào hỏit trong mỗi tinhg huống
giống hay khác nhau? Khác nhau nh thế
nào?
Em cảm thấy nh thế nào khi:
+ Đợc ngời khác chào hỏi
Trang 14Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng
Nêu đợc nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt
-Quyền được tụn trọng, khụng bị phõn biệt đối xử của trẻ em
-Biết chào hỏi, tạm biệt trong cỏc tỡnh huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày -Có thái độ tôn trọng, lễ độ với ngời lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Điều 2 trong Cụng ước Quốc tế Quyền trẻ em
-Đồ dựng để hoỏ trang đơn giản khi sắm vai
-Bài ca “Con chim vành khuyờn”
III Cỏc hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Gọi 2 học sinh đọc lại cõu tục ngữ cuối
bài tiết trước
Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?
GV nhận xột KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Cho học sinh khởi động, hỏt bài: Con
chim vành khuyờn
Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2:
Giỏo viờn nờu yờu cầu và tổ chức cho
học sinh làm bài tập trong VBT
+ 2 HS đọc cõu tục ngữ, học sinhkhỏc nhận xột bạn đọc đỳng chưa
Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tụntrọng lẫn nhau
Vài HS nhắc lại
Cả lớp hỏt và vỗ tay
+ Học sinh ghi lời cỏcbạn nhỏ trong tranh 1 vàtranh 2
Trang 15
Giáo viên chốt lại:
Tranh 1: Các bạn cần chào hỏi thầy giáo
cô giáo
Tranh 2: Bạn nhỏ cần chào tạm biệt
khách
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3:
Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các
nhóm thảo luận, cử đại diện nhóm trình
bày, tổ chức cho lớp trao đổi thống nhất
Nội dung thảo luận:
Em sẽ chào hỏi như thế nào trong
các tình huống sau:
a Em gặp người quen trong bệnh viện?
b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp chiếu
bóng lúc đang giờ biểu diễn?
Giáo viên kết luận :
Không nên chào hỏi một cách ồn ào khi
gặp người quen trong bệnh viện, trong
rạp hát, rạp chiếu bóng lúc đang giờ
biểu diễn Trong những tình huống như
vậy, em có thể chào bạn bằng cách ra
hiệu gật đầu, mỉm cười và giơ tay vẫy.
Hoạt động 3: Đóng vai theo bài tập 1:
Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho
Hoạt động 4: Học sinh tự liên hệ
Giáo viên nêu yêu cầu cần liên hệ
Trong lớp ta bạn nào đã thực hiện chào
Học sinh trao đổi thống nhất
Nhắc lại
3 học sinh đóng vai, hoá trang thành
bà cụ và 2 bạn nhỏ Hai bạn nhỏ đangchào bà cụ Bà cụ khen hai bạn nhỏngoan
3 học sinh đóng vai đi học và chàotạm biệt nhau khi chia tay để vàotrường, lớp
Học sinh tự liên hệ và nêu tên các bạn
Trang 16
Tuyờn dương học sinh thực hiện tốt theo
bài học, nhắc nhở những học sinh thực
hiện chưa tốt
4.Củng cố: Hỏi tờn bài
Nhận xột, tuyờn dương
4.Dặn dũ: Học bài, chuẩn bị tiết sau
Thực hiện núi lời chào hỏi và tạm biệt
đỳng lỳc
thực hiện tốt chào hỏi và tạm biệt
Học sinh nờu tờn bài học và tập núilời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay
Nêu đợc một vài việc làm để bảo vệ cõy và hoa nơi cụng cộng
Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên
Biết bảo vệ cây và hoa ở trờng
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Bài hỏt: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)
-Cỏc điều 19, 26, 27, 32, 39 Cụng ước quốc tế quyền trẻ em
III Cỏc hoạt động dạy học :
Hoạt động GIÁO VIấN Hoạt động học sinh
1.KTBC:
Gọi 2 học sinh đọc lại cõu tục ngữ cuối
bài tiết trước
Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?
GV nhận xột KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 : Quan sỏt cõy và hoa ở sõn
trường, vườn trường, vườn hoa, cụng
viờn (hoặc qua tranh ảnh)
+ 2 HS đọc cõu tục ngữ, học sinhkhỏc nhận xột bạn đọc đỳng chưa
Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tụntrọng lẫn nhau
Vài HS nhắc lại