III- Phương pháp: Vận dụng linh hoạt các phương pháp nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức như: trình diễn, thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu v
Trang 1§2: PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI
Tên người soạn : Lê thị Thanh Thảo / Nhiệm sở : THPT Phú Ngọc
Số tiết: 21
Đối tượng HS: Khá – Giỏi.
I- Mục tiêu:
1 Về kiến thức :
+ Hiểu cách giải và biện luận một phương trình bậc nhất, bậc hai
+ Nhớ lại định lí Vi-ét và ứng dụng của nó
2 Về kĩ năng:
+ Biết cách giải và biện luận phương trình bậc nhất, bậc hai theo tham số
3 Về tư duy, thái độ:
+ Rèn tư duy logic, cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận
+ Biết nhật xét và ĐG bài làm của bạn cũng như tự ĐGKQ học tập của bản thân + Có tinh thần hợp tác trong học tập
II- Chuẩn bị của GV và HS:
GV: giáo án, SGK
HS: đọc SGK và ôn lại những kiến thức đã học ở lớp dưới
III- Phương pháp:
Vận dụng linh hoạt các phương pháp nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức như: trình diễn, thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề… Trong
đó PP chính được sử dụng là gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề
IV- Tiến trình bài học:
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, KT sự chuẩn bị của HS cho bài học (sách, vở, dụng cụ, tâm thế…)
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Nêu định nghĩa phương trình tương đương?
Câu hỏi 2: Giải phương trình: 4b SGK/57
3 Bài mới:
PHẦN 1: Ôn tập về phương trình bậc nhất, bậc hai.
HĐTP1: Tiếp cận định nghĩa.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Giải phương trình:
2x+ =3 0
0x− =3 0
0x− =0 0
Nhắc lại dạng phương trình
bậc nhất?
Phương trình 1, 2, 3 trên
ứng với các giá trị a và b là bao
nhiêu?
Ta có:
♣ 2x+ =3 0
3
2
⇔ = − ⇔ = −
♣ 0x− = ⇔3 0 0x=3 !( ) Phương trình vô nghiệm
đúng với mọi x nên phương trình có vô số nghiệm
0
ax b+ = Phương trình 1 là
2, 3
a= b= Phương trình 2 là ứng với
a= b= − Phương trình
3 a=0,b=0
I- Ôn tập về phương trình bậc nhất, bậc hai.
1, Phương trình bậc nhất.
Trang 2HĐTP2: Hình thành định nghĩa và cách giải.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Từ đó hãy cho biết số
nghiệm của phương trình bậc
nhất ứng với các trường hợp
0
a≠ và a=0?
Cách giải được tóm tắt
trong bảng
…
Cách giải và biện luận phương trình dạng ax b+ =0 được tóm tắt trong bảng sau:
( )
0 1
ax b+ =
0
a≠ ( )1 có nghiệm duy
nhất x b
a
= −
0
a=
0
b≠ ( )1 vô nghiệm
0
b= ( )1 nghiệm đúng
với mọi x
HĐTP3: Củng cố cách giải.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Cho HS làm hoạt động 1
SGK/58:
Phương trình đã có dạng
phương trình bậc nhất? nếu
chưa hãy đưa về dạng?
Ở phương trình trên các
giá trị của a và b là?
Ta xét 2 trường hợp,
0
a≠ tức m− ≠5 0, và
0
a= hay m− =5 0?
Chưa
( ) ( )
− = −
a m= − b= − m+
…
VD: Hoạt động 1 SGK/58: Giải và biện
luận phương trình sau theo m:
( 4) 5 2
m x− = x− Giải:
Ta có: m x( − =4) 5x−2 (m 5)x 4m 2 0
Phương trình có nghiệm 4 2
5
m x m
−
=
−
m− = ⇔ =5 0 m 5 Khi đó:
b= − m+ = − + = − ≠ Suy ra phương trình vô nghiệm Vậy:
Khi m≠5 phương trình có nghiệm duy nhất 4 2
5
m x m
−
=
− . Khi m=5 phương trình vô nghiệm
PHẦN 2: Ôn tập về phương trình bậc hai.
HĐTP1: Tiếp cận định nghĩa.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Nhắc lại cách giải
phương trình bậc hai
( )
ax + + =bx c a≠ ?
HĐTP2: Hình thành định nghĩa và cách giải.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Từ đó, ta có thể tóm tắt
cách giải phương trình bậc
hai bằng bảng sau
…
Cách giải và công thức nghiệm của phương trình bậc hai được tóm tắt trong bảng sau:
Trang 3Cho 1 HS nhắc lại công
thức nghiệm tính theo '∆
Nhắc lại định lí Vi-ét?
Ngược lại nếu hai số
,
u v có u v S uv P+ = , = thì
u và v là hai nghiệm của
phương trình bậc hai nào?
…
Nếu phương trình bậc hai
( )
ax + + =bx c a≠ có hai nghiệm x x thì 1, 2
1 2
b
x x
a
+ = − , x x1 2 c
a
=
x −Sx P+ =
a và b là hai nghiệm của
( )
ax + + =bx c a≠ ( )2
2 4
b ac
∆ = − Kết luận
0
∆ >
( )2 có hai nghiệm
1,2
2
b x
a
− ± ∆
= 0
∆ = ( )2 có nghiệm kép
2
b x a
= − 0
∆ < ( )2 vô nghiệm
Trang 4Cho HS làm VD.
Cho HS làm hoạt động 3
SGK/59
Ta có nhận xét
2 3 2 0
x − + =x
1 2
x x
=
⇒ =
2
a b
=
=
hoặc
2 1
a b
=
=
…
HĐTP3: Củng cố.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Tương tự phương trình
bậc nhất, ta giải khi a=0
tức m=0?
0
m≠ ?
Ta xét 3 trường hợp của
∆ và giải phương trình theo
m?
Khi m=0 phương trình trở thành:
3
2
x+ = ⇔ = −x Khi m≠0 ta có
' 1 3m
∆ = −
…
VD: Giải và biện luận phương
trình mx2+2x+ =3 0
Giải:
♣ Khi m=0 phương trình trở thành
2x+ =3 0 Vậy phương trình có nghiệm duy nhất 3
2
x= −
♣ Khi m≠0, ta có: ' 1 3m∆ = −
3
− < ⇔ > phương trình vô nghiệm
3
phương trình có nghiệm kép x 1
m
= −
3
− > ⇔ < phương trình có hai nghiệm phân biệt 1,2
x
m
− ± −
Kết luận:
+ Khi m=0 phương trình có nghiệm duy nhất 3
2
x= − + Khi 1
3
m> phương trình vô nghiệm + Khi 1
3
m= phương trình có nghiệm kép x 1
m
= −
Trang 5+ Khi
0 1 3
m m
≠
<
phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,2 1 1 3m
m
− ± −
PHẦN 3: Định lí Vi-ét.
HĐTP 1: Nhớ lại định lí.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Nhắc lại định lí Vi-ét? … 3, Định lí Vi-ét.Nếu phương trình bậc hai
( )
ax + + =bx c a≠ có hai nghiệm
1, 2
x x thì
1 2
b
x x
a
+ = − , x x1 2 c
a
=
Ngược lại, nếu hai số u và v có
u v S+ = và uv P= thì u và v là hai nghiệm của phương trình
x −Sx P+ =
♣ Nhận xét: Cho phương trình bậc hai ax2+ + =bx c 0 (a≠0 1) ( ) có hai nghiệm x x với 1, 2 x1 ≤x2 Đặt
b S a
= − , P c
a
= Khi đó:
+ Nếu P<0 thì phương trình ( )1 có hai nghiệm trái dấu
+ Nếu P>0 và S >0 thì phương trình ( )1 có hai nghiệm dương
+ Nếu P>0 và S<0 thì phương trình ( )1 có hai nghiệm âm
HĐTP 2: Củng cố định lí.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Nêu cách giải? Áp dụng định lí đảo
của định lí Vi-ét ta có a và
b là hai nghiệm của phương trình x2− + =3x 2 0
1 2
x x
=
⇒ =
VD: Giải hệ phương trình
3 2
a b ab
+ =
=
Giải:
Áp dụng định lí đảo của định lí Vi-ét ta có a và b là hai nghiệm của phương trình x2− + =3x 2 0
1 2
x x
=
⇒ = Vậy hệ phương trình có hai
Trang 6nghiệm ( )1;2 và ( )2;1
4 Củng cố toàn bài:
+ Nhắc lại cách giải phương trình bậc nhất, bậc hai?
+ Định lí Vi-ét, các nhận xét liên quan đến nó?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà
Bài tập về nhà:
Giải và biện luận phương trình:
a) (m−1)x m= (2 3− x)+5; b) (1 2− m x) 2+2x m+ =0
Nhắc nhở HS về học bài chuẩn bị cho tiết tới
Trang 7§2:PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT – BẬC HAI (tt)
Tên người soạn : Lê thị Thanh Thảo / Nhiệm sở : THPT Phú Ngọc
Số tiết: 22
Đối tượng HS: Khá – Giỏi.
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức :
+ Hiểu rõ hơn về phương trình bậc nhất, bậc hai + Nắm được các dạng phương trình đưa về phương trình bậc nhất và bậc hai
2 Về kĩ năng:
+ Biết cách giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối và chứa căn bậc hai
3 Về tư duy, thái độ:
+ Rèn tư duy logic, cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận
+ Biết nhật xét và ĐG bài làm của bạn cũng như tự ĐGKQ học tập của bản thân + Có tinh thần hợp tác trong học tập
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: giáo án, SGK
HS: học và làm bài cũ, đọc SGK và ôn lại những kiến thức đã học ở lớp dưới
III Phương pháp:
Vận dụng linh hoạt các phương pháp nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức như: trình diễn, thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề… Trong
đó PP chính được sử dụng là gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề
IV Tiến trình bài học:
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, KT sự chuẩn bị của HS cho bài học (sách, vở, dụng cụ, tâm thế…)
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Phát biểu định lí Vi-ét?
Câu hỏi 2: Giải và biện luận phương trình sau: (m+2)x2+2x m− =0
3 Bài mới:
PHẦN 1: Phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối
HĐTP1: Tiếp cận định nghĩa, cách giải.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Giải phương trình sau:
2 x− = +1 x 2?
Hãy phân tích giá trị tuyệt
đối x−1?
Vậy ta xét hai trường hợp:
1
x≥ và x<1
→ Nghiệm phương trình
Nêu 1 cách giải khác để có
thể khử dấu trị tuyệt đối?
Khi đó phương trình có
dạng phương trình bậc hai, là
phương trình hệ quả của
??
1 , 1 1
1 , x 1
x khi x x
x khi
− = − <
Khi x≥1 phương trình trở thành 2(x− = +1) x 2 Suy ra x=4(nhận)
Khi x<1 phương trình trở thành 2 1( − = +x) x 2
0
x x
⇔ = (nhận) Bình phương hai vế
II- Phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai.
1, Phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối
Trang 8phương trình ban đầu, tính
nghiệm và thử lại nghiệm
HĐTP2: Hình thành định nghĩa và cách giải.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Từ đó hãy nêu các cách giải
của phương trình chứa dấu trị
tuyệt đối?
Có 2 cách:
+ Phân tích theo hai trường hợp để khử dấu trị tuyệt đối
+ Bình phương 2 vế của phương trình
Cách giải:
Dùng định nghĩa giá trị tuyệt đối
Bình phương hai vế để khử dấu giá trị tuyệt đối
HĐTP3: Củng cố cách giải.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Cho HS làm VD theo cách 2
Lưu ý: phương trình trên chỉ là
phương trình hệ quả của
phương trình ban đầu, nên cần
thử lại nghiệm để khử nghiệm
ngoại lai
Suy nghĩ và làm VD
Ghi nhớ
VD: Giải phương trình
2 x− = +1 x 2 bằng cách bình phương hai vế
Giải:
Ta có:
( ) (2 )2
− = +
2
( )
0
4 0 0 4
x x x x x x
=
⇒ − =
=
⇒ = Thử lại ta thấy cả hai nghiệm đều thỏa phương trình ban đầu Vậy phương trình có hai nghiệm { }0; 4
PHẦN 2: Phương trình chứa căn bậc hai.
HĐTP1: Tiếp cận định nghĩa, cách giải.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Giải phương trình sau:
2
x = ?
Đây là phương trình dạng
đơn giản có thể thấy ngay
nghiệm và kết luận, đối với
những bài phức tạp hơn, giải
như thế nào? → Vào phần mới
Nêu cách giải phương trình:
( )
x+ = −x ?
Nhận thấy chỉ có 1 giá trị 4
x= thỏa phương trình, vậy phương trình có nghiệm duy nhất x=4
???
2, Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn.
Trang 9Bằng cách nào để khử được
dấu căn bậc hai?
Bình phương 2 vế của phương trình
HĐTP2: Hình thành định nghĩa và cách giải.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Từ đó ta có cách giải
phương trình chứa ẩn dưới dấu
căn
Bình phương hai vế để đưa về phương trình hệ quả không chứa ẩn dưới dấu căn
HĐTP3: Củng cố cách giải.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Cho HS làm VD
Trước tiên ta phải xét?
Bình phương hai vế ta được
phương trình?
Kết luận nghiệm?
Cho HS làm VD2
Mời 1 HS lên bảng trình bày
Làm VD
Điều kiện: x≥ −5
2 2
1 4
x x
⇒ + = − +
⇒ − − =
= −
⇒ = Cần thử lại nghiệm Loại nghiệm x= −1 vì không thỏa phương trình ( )1
Áp dụng cách giải và làm vd
…
VD1: Giải phương trình:
( )
x+ = −x
Giải:
Điều kiện: x≥ −5
Ta có: x+ = −5 x 1
2 2
1 4
x x
⇒ + = − +
⇒ − − =
= −
⇒ = Thử lại nghiệm ta thấy chỉ có
4
x= thỏa phương trình ( )1 , vậy phương trình có nghiệm duy nhất 4
x=
VD2: Giải phương trình:
x + + = −x x
4 Củng cố toàn bài:
+ Nêu cách giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối và phương trình chứa căn bậc hai?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà
Bài tập về nhà:
Giải các phương trình sau:
a) x2+6x+ =9 2x−1;
x− − x = −
Nhắc nhở HS về học bài chuẩn bị cho tiết tới