1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thin hoc kỳ 2

23 329 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học kỳ 2
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 287,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Thực hiện Nhiệt truyền từ ma87t trời qua các cửa kính làm nóng kk trong nhà và các vật trong phòng , nên cca1 xứ lạnh về mùa đông có thể sử dụng các tia nhiệt mật trời bằng cách tạo

Trang 1

2 Kiểm tra Bài cũ:

Nhiệt năng là gì? Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng? Mỗi cách cho ví dụ

HS: Các đinh từ A -> B lần lược rơi xuống

GV: Các đinh rơi xuống chứng tỏ điều gì?

HS: Nhiệt đã truyền làm sáp nóng chảy ra

GV: Các đinh rơi xuống theo thứ tự nào?

HS: Không, kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thủy tinh

GV: Trong 3 chất đó, chất nào dẫn điện tốt nhất?

C3: Nhiệt truyền từ A đến B của thanh đồng

II/ Tính dẫn nhiệt của các chất:

1.TN1:

C4: Kim loại dẫn điện tốt hơn thủy tinh

C5: Đồng dẫn nhiệt tốt nhất, thủy tinh dẫn nhiệtkém nhất

Trang 2

GV: tại sao nồi, soong thường làm bằng kim loại?

HS: Vì kim loại dẫn nhiệt tốt

GV: Tại sao mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm

hơn một áo dày?

HS: vì không khí giữa các lớp dẫn nhiệt kém

GV: Về mùa đông vì để tạo lớp không khí giữa các

lớp lông

GV: Tại sao những lúc rét, sờ vào kim loại lại thấy

lạnh còn mùa nóng sờ vào ta thấy nóng hơn?

Trang 3

Tiết 26: ĐỐI LƯU - BỨC XẠ NHIỆT

Về mùa nào thì chim thường hay xù lông? tại sao?

Sự chuẩn bị của hs cho bài mới

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đối lưu:

GV: tại sao khói lại đi ngược như vậy?

HS: Không khí nóng nổi lên, không khí lạnh đi

xuôốn tạo thành đối lưu

GV: Tại sao muốn đun nóng chất lỏng phải đun phía

dưới?

HS: Trả lời

Chúng ta biết rằng sống và làm việc lâu trong các

phòng kín khí không có đối lưu không khí sẽ thấy

C3: Dùng nhiệt kế

3. Vận dụng

C4: Không khí ở dưới nóng nổi lên, khôngkhí lạnh ở trên hụp xuống tạo thành dòngđối lưu

II Bức xạ nhiệt

Trang 4

thông KK và phải chú ý đến mật độ giữa các phòng

và các nhà để đảm bảo kkđược lưu thông

GV: Sự truyền nhiệt từ ngọn nến đến bình có phải là

đối lưu dẫn nhiệt không?

HS: Đó là bức xạ nhiệt

HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng:

GV: Tại sao ở TN hình 23.4, bình dưới không khí lại

có muội đen?

HS: Tăng khả năng hấp thụ nhiệt

GV: Tại sao về mùa hè ta hay mặc áo màu trắng mà

không mặc áo màu đen?

HS: Giảm sự hấp thu tia nhiệt

GV: Treo bảng phụ kẻ bảng 23.1 lên bảng, gọi hs lên

bảng điền vào

HS: Thực hiện

Nhiệt truyền từ ma87t trời qua các cửa kính làm

nóng kk trong nhà và các vật trong phòng , nên

cca1 xứ lạnh về mùa đông có thể sử dụng các tia

nhiệt mật trời bằng cách tạo ra nhiều cửa kính còn

các nước xứ nòng không nên làm nhiều cửa kính vì

chúng ngăn các tia nhiệt bức xạ từ trong trở lại môi

trường

1 TN

2. Trả lời các câu hỏiC7: Không khí trong bình nóng, nở raC9: Bức xạ nhiệt

III/ Vận dụng:

C10: Tăng khả năng hấp thu nhiệt

C11: Giảm sự hấp thu tia nhiệt

Các em ôn kĩ lại phần nhiệt học để hôm sau KT

b BSH: “ Kiểm tra một tiết”

Ngày soạn

Trang 5

Tiết 28 KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 6

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Kể được tên các yếu tố quyết định độ lớn của một vật thu vào để nóng lên

Viết được công thức tính nhiệt lượng, đơn vị các đại lượng

Tìm hiểu nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên

phụ thuộc vào yếu tố nào:

GV: Nhiệt lượng vật cần thu vào để làm vật nóng

lên phụ thuộc vào yếu tố nào?

HS: 3 yếu tố: - Khối lượng vật

- Độ tăng t0 vật

- Chất cấu tạo nên vật

GV: Để kiểm tra xem nhiệt lượng thu vào để làm vật

nóng lên có phụ thuộc vào 3 yếu tố trên không ta

làm cách nào?

HS: Trả lời

GV: Làm TN ở hình 24.1 sgk

HS: Quan sát

GV: Em có nhận xét gì về thời gian đun? Khối

lượng nước? nhiệt lượng?

HS: Trả lời

GV: Quan sát bảng sgk và cho biết yếu tố nào giống

nhau, yếu tố nào khác nhau, yếu tố nào thay đổi?

HS: ∆t = nhau; t1 # t2

GV: Em có nhận xét gì về mối quan hẹ giữa nhiệt

lượng thu vào và khối lượng của vật?

HS: Khối lượng càng lớn thì nhiệt lượng thu vào

càng lớn

GV: Cho hs thảo luận về mqh giữa nhiệt lượng thu

vào và độ tăng nhiệt độ

GV: Ở TN này ta giữu không đổi những yếu tố nào?

I/ Nhiệt lượng mà vật thu vào để nónglên phụ thuộc vào những yếu tố nào:

Phụ thuộc 3 yếu tố:

- Khối lượng của vật

- Độ tăng nhiệt độ của vật

- Chất cấu tạo nên vật

1. Quan hệ giữa nhiệt lượng vậtcần thu vào

C2: khối lượng càng lớn thì nhiệtlượng thu vào càng lớn

2. Quan hệ giữa nhiệt lượng vậtcần thu vào và độ tăng nhiệt độ:C3: Phải giữ khối lượng và chấtlàm vật phải giống nhau

C4: Phải cho độ tăng nhiệt độ khácnhau Muốn vậy ta phải thay đổithời gian đun

C5: Độ tăng nhiệt độ càng lớn thìnhiệt lượng thu vào càng lớn

Trang 7

HS: Khối lượng, chất làm vật

GV: Làm TN như hình 24.2 Ở TN này ta phải thay

đổi yếu tố nào?

HS: Thời gian đun

GV:Quan sát bảng 24.2 và hãy điền vào ô cuối

GV: Vậy nhiệt lượng thu vào để vật nóng lên có phụ

thuộc vào chất làm vật không?

HS: Có

HOẠT ĐỘNG 2:

Tìm hiểu công thức tính nhiệt lượng:

GV: Nhiệt lượng được tính theo công thức nào?

GV: Muốn xác định nhiệt lượng thu vào, ta cần tìm

những đại lượng nào?

HS: Cân KL, đo nhiệt độ

GV: Hãy tính nhiệt lượng cần truyền cho 5 kg đồng

II/ Công thức tính nhiệt lượng:

Q = m.c ∆t Trong đó: Q: Nhiệt lượng (J)M: khối lượng (kg)

Nhiệt lượng nước thu vào:

Q2 = m2C2(t2 −t1) = 2 4200 75 = = 630.000 (J)

Trang 8

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Phát biểu được 3 nội dung của nguyên lí truyền nhiệt

Viết được phương trình cân bằng nhiệt

2 Kĩ năng: Giải được các bài toán về trao đổi nhiệt giữa hai vật

3 Thái độ: Tập trung phát biểu xây dựng bài

II/ Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Giải trước các BT ở phần “Vận dụng”

2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk

III/ Tổ chức hoạt động dạy học :

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra Bài cũ: Em hãy viết công thức tính nhiệt lượng? Hãy cho biết ýnghĩa và đơn vị từng đại lượng?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu nguyên lí

truyền nhiệt: GV: Ở các TN đã học em hãy cho

biết, khi có 2 vật trao đổi nhiệt với nhau thì như

thế nào?

HS: Nêu 3 phương án như ghi ở sgk

GV: Như vậy tình huống ở đầu bài Bình đúng

hay An đúng?

HS: An đúng

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu phương trình

cân bằng nhiệt:

GV: PT cân bằng nhiệt được viết như thế nào?

HS: Q tỏa ra = Q thu vào

GV: Em nào hãy nhắc lại công thức tính nhiệt

lượng?

HS: Q = m.c ∆t

GV: Qtỏa ra cũng tính bằng công thức trên,

Qthuvào cũng tính bằng công thức trên

Trang 9

GV: Cho hs đọc bài toán

1 1

2

1 2 1 2 1 2

2

100 300

200

300 300

200 200

) ( )

(

t t

t

t t t

t

t t c m t t c m Q

m

Q

4200 5 , 0

11400 2

Trang 10

1 Kiến thức:

Phát biểu được đĩnh nghĩa năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu Viết công thức tính nhiệtlượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra và nêu tên đơn vị từng đại lượng trong công thức 2.Kĩ năng: Vận dụng được các công thức để giải bài tập

3 Thái độ: Học sinh ổn định tập trung phát biểu xây dựng bài

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:Hình vè hình 26.2 ; bảng đồ hình 26.3

2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk

III/ Tổ chức hoạt động dạy học :

Giảng dạy:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra Bài cũ:

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu nhiên liệu

GV: Trong cuộc sống hằng ngày ta thường

đốt than, dầu, củi … đó là các nhiên liệu

GV: Em hãy tìm 3 ví dụ về nhiên liệu thường

gặp?

HS: Dầu, củi, ga

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu năng suất

tỏa nhiệt của nhiên liệu

GV: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là gì?

HS: Là nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn

toàn 1 kg nhiên liệu

GV: Kí hiệu của năng suâấ tỏa nhiệt là gì?

II/ Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu:

Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1

kg nhiên liệu gọi là năng suất tỏa nhiệt củanhiên liệu

Trang 11

tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy nhiên liệu.

GV: Công thức tỏa nhiệt được viết như thế

Các nhiên liệu đang được sử dụng nhiều

nhất hiện nay là than đá, dầu mò vv

Việc khai thác các khoáng sản trên có thể

ảnh hưởng đến câu tạo địa chất gây ảnh

hưởng đến môi trường , việc gây ra hiệu ứng

1 q m

Q = = 10.106.15.150.106 (J)Nhiệt lượng khi đốt cháy 15 kg than

2 2

2 q m

Q = = 27.106.15 = 105J

4.Củng cố

Q = q.m

Trang 12

5 Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học: Học thuộc bài Xem lại các bài tập đã giải

b Bài sắp học: “Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt”

Ngày soạn:

HIỆN TƯỢNG CƠ VÀ NHIỆT

Trang 13

2 Kiểm tra bài cũ:

Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu điện là gì? Víêt công thức tính năng suất tỏa nhiệt nhiênliệu? Nêu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong công thức?

GV: Hòn bi lăng từ máy nghiêng xuống chạm

vào miếng gỗ làm miếng gỗ chuyển động Như

vậy hòn bi truyền gì cho miếng gỗ?

HS: Cơ năng

GV: Thả một miếng nhôm nóng vào cốc nước

lạnh Miếng nhôm đã truyền gì cho nước?

HS: Cơ năng và nhiệt năng cho nước

HOẠT ĐỘNG 2:

Tìm hiểu sự chuyển hóa giữa các dạng cơ năng,

giữa cơ năng và nhiệt năng:

(3) Cơ năng và nhiệt năng

II/ Sự chuyển hóa giữa các dạng cơ năng, giữa cơ năng và nhiệt năng:

C2: (5) Thế năng

Trang 14

GV: Em hãy điền vào dấu chấm ở cột phải.

HS: (5) thế năng; (6) động năng, (7) động năng;

(8) thế năng

GV: Dùng tay cọ xát vào miếng đồng, miếng

đồng nóng lên Em hãy điền vào dấu chấm ở cột

phải?

HS: (9) cơ năng’ (10) Nhiệt năng

Trong tự nhiên và kỹ thuật việc chuyển hóa từ

cơ năng thành nhiệt năng dễ hơn từ nhiệt năng

sang cơ năng trong các máy cơ luôn có một

phần cơ năng chuyển thành nhiệt năng , nguyên

nhân xuất hiện nhiệt là do ma sát , ma sát

thường làm giảm HS hư hao máy móc .Nên

chúng ta cần alm2 giảm ma sát

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu sự bảo toàn

năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt:

GV: Tại sao ở hiện tượng hòn bi và miếng gỗ,

sau khi va chạm chúng cùng chuyển động, sau đó

dừng lại?

HS: Vì một phần cơ năng chuyển thành nhiệt

năng của máng và không khí

GV: Tại sao ở hiện tượng con lắc sau khi chuyển

động một lúc nó lại dừng?

(6) Động năng (7) Động năng (8) Thế năng

(9) Cơ năng (10) Nhiệt năng (11) Nhiệt năng (12) Cơ năng

III/ Sự bảo toàn năng lượng tỏng các hiện tượng cơ và nhiệt:

• Định luật bảo toàn và chuyểnhóa năng lượng (sgk)

Trang 15

HS: Vì một phần cơ năng biến thành nhiệt năng.

b Bài sắp học: “Động cơ nhiệt”

- Nêu cấu tạo, hoạt động của động cơ nhiệt?

- Nêu và viết công thức tính hiệu suất động cơ nhiệt?

Ngày soạn:

Trang 16

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa động cơ nhiệt

Vẽ được động cơ 4 kì

Viết được công thức tính hiệu suất của động cơ

2 Kĩ năng: Giải được các bài tập

3 Thái độ: Ổn định, tập trung trong học tập

II/ Chuẩn bị: Giáo viên và học sinh nghiên cứu kĩ sgk

III/ Bài mới:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Phát biểu định luật bảo toàn trong các hiện tượng cơ và nhiệt? Làm BT 27.2SBT?

HS: Trả lời

3 Tình huống bài mới: GV nêu tình huống như ghi ở SGK

4 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu động cơ

nhiệt là gì:

GV: Cho hs đọc qua phần “động cơ nhiệt

HS: Đọc và thảo luận 2 phút

GV: Vậy động cơ nhiệt là gì?

HS: Là động cơ biến một phần năng lượng

nhiệt thành nhiệt năng

GV: Hãy lấy 1 số ví dụ động cơ nhiệt?

HS: Động cơ xe máy, động cơ ô tô…

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu động cơ 4 kì:

GV: Động cơ 4 kì thường gặp nhất hiện nay

GV: Em hãy nêu cấu tạo của động cơ này?

HS: Gồm xilanh,pittông, tay quay

GV: Hãy nêu cách vận chuyển của nó?

HS: Trả lời ở sgk

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu hiệu suất

của động cơ nhiệt:

Trang 17

GV: Động cơ 4 kì có phải toàn bộ năng

lượng biến thành công có ích không? tại sao?

HS: Không vì một phần năng lượng biến

thành nhiệt

GV: Em hãy viết công thức tính hiệu suất?

HS: H = Q A

GV: Em hãy phát biểu định nghĩa hiệu suất

và nêu ý nghĩa? Đơn vị từng đại lượng trong

công thức?

HS: Hiệu suất bằng tỉ số giữa công có ích và

do năng lượng toàn phần

Để đảm bảo các thiết bị dụng cụ trong gia

đình có hiệu quả hơn chúng ta cần sử dụng

đúng công suất và HĐT định mức để đảm

bảo được tuổi thọ và không gây ra cháy nổ.

cho việc sử dụng ổn áp để bảo vệ là tio6t1

nhật

HOẠT ĐỘNG 4:

Tìm hiểu bước vận dụng:

GV: Các máy cơ đơn giản có phải là động cơ

nhiệt không? Tại sao?

HS: Không, vì không có sự biến năng lượng

nhiên liệu thành cơ năng

GV: Hãy kế tên các dụng cụ có sử dụng động

cơ 4 kì?

HS: Xe máy, ôtô, máy cày…

GV: Động cơ nhiệt ảnh hưởng như thế nào

với môi trường?

10 7

= 38%

Trang 19

2 Kĩ năng: Làm được các BT trong phần vận dụng

3 Thái độ: Ổn định, tập trung trong ôn tập

II/ Chuẩn bị:

1.GV: Vẽ to bảng 29.1 ở câu 6 sgk

- Chuẩn bị trò chơi ô chữ

2 HS: - Xem lại tất cả những bài trong chương II

III/ Tổ chức hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra Bài cũ:

hãy nêu thứ tự các kì vận chuyển của động cơ bốn kì?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu phần lí

thuyết

GV: Các chất được cấu tạo như thế nào?

HS: Cấu tạo từ nguyên tử, phân tử

GV: Nêu 2 đặc điểm cấu tạo nên chất ở

chương này?

HS: Các nguyên tử luôn chuyển động và

chúng có khoảng cách

GV: Nhiệt độ và sự chuyển động của các

phân tử cấu tạo nên vật liên quan với nhau

như thế nào?

HS: Nhiệt độ càng cao, chuyển động phân tử

càng nhanh

GV: Nhiệt năng của vật là gì?

HS: Là tổng động năng của phân tử cấu tạo

nên vật

GV: Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng?

HS: Thực hiện công và truyền nhiệt

GV: Hãy lấy ví dụ về sự thay đổi nhiệt năng?

HS: Trả lời

GV: Treo bảng vẽ bảng 29.1 lên bảng Hãy

điền vào chỗ trống cho thích hợp?

4 Nhiệt năng là tổng động năng của các phân

tử cấu tạo nên chất

5 Nhiệt lượng là phần năng lượng nhận thêmhay mất đi của vật

6 Công thức tính nhiệt lượng:

Q = m.c.∆t

7 Nguyên lí truyền nhiệt:

- Nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

- Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào

8 công thức tính hiệu suất động cơ:

Trang 20

HS: Thực hiện

GV: Nhiệt lượng là gì? Tại sao đơn vị nhiệt

lượng lại là Jun?

HS: Là nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất

đi Đơn vị nhiệt lượng là Jun vì số đo nhiệt

Trang 21

5 Hướng dẫn tự học:

a BVH:

Học thuộc những câu lí thuyết đã ôn hôm nay

Làm BT 1,2,3 trang 103 Phần II sgk

b BSH: “Kiểm tra học kì II”

Các em cần xem kĩ những phần ôn tập để hôm sau ta kiểm tra cho tốt

Trang 22

Ngày soạn:

I/Mục tiêu:

1.Kiến thức: Trả lời được các câu hỏi ở phần Ôn tập

2 Kĩ năng: Làm được các BT trong phần vận dụng

3 Thái độ: Ổn định, tập trung trong ôn tập

II/ Chuẩn bị:

1.GV: các câu hỏi kiến thức củ

2 HS: - Xem lại tất cả những bài trong chương II

III/ Tổ chức hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra Bài cũ

3 Bài mới:

Để cho các em hệ thống lại được toàn bộ kiến thức ở chương nhiệt học này, hôm nay chúng

ta vào bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu phần lí

thuyết

GV: Các chất được cấu tạo như thế nào?

HS: Cấu tạo từ nguyên tử, phân tử

GV: Nêu 2 đặc điểm cấu tạo nên chất ở

chương này?

HS: Các nguyên tử luôn chuyển động và

chúng có khoảng cách

GV: Nhiệt độ và sự chuyển động của các

phân tử cấu tạo nên vật liên quan với nhau

như thế nào?

HS: Nhiệt độ càng cao, chuyển động phân tử

càng nhanh

GV: Nhiệt năng của vật là gì?

HS: Là tổng động năng của phân tử cấu tạo

4 Nhiệt năng là tổng động năng của các phân

tử cấu tạo nên chất

5 Nhiệt lượng là phần năng lượng nhận thêmhay mất đi của vật

Trang 23

HS: Thực hiện công và truyền nhiệt.

GV: Hãy lấy ví dụ về sự thay đổi nhiệt năng?

HS: Trả lời

GV: Treo bảng vẽ bảng 29.1 lên bảng Hãy

điền vào chỗ trống cho thích hợp?

HS: Thực hiện

GV: Nhiệt lượng là gì? Tại sao đơn vị nhiệt

lượng lại là Jun?

GV hướng dẫn làm thêm câu 2 trang 103 phần bài tập ở sgk

2 Hướng dẫn tự học: tiết sau KT

Ngày đăng: 26/10/2013, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w