DÀN BÀII / ĐẠI CƯƠNG II/ GIẢI PHẪU III/ LÂM SÀNG IV/ VAI TRÒ CỦA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH V/ CÁC THỂ VIÊM TỤY CẤP :Viêm tụy cấp thể mô kẽ, thể phù nề, thể hoại tử xuất huyết, thể nung mủ.. CHẨ
Trang 2DÀN BÀI
I / ĐẠI CƯƠNG
II/ GIẢI PHẪU
III/ LÂM SÀNG
IV/ VAI TRÒ CỦA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
V/ CÁC THỂ VIÊM TỤY CẤP :Viêm tụy cấp thể mô kẽ, thể phù nề, thể hoại tử xuất huyết, thể nung mủ
VI/ CÁC BIẾN CHỨNG: Viêm tụy mạn, Nang giả tụy,
Áp-xe tụy, phình giả mạch máu
VII/ CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
VIII/ KẾT LUẬN
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
Viêm tụy cấp là một bệnh cấp cứu
Nội-ngoại khoa hơi hiếm gặp (18/100.000
theo thống kê tại Hoa Kỳ) nhưng tỷ lệ tử vong cao với thể hoại tử xuất huyết.
Viêm tụy cấp là một tình trạng viêm đột
ngột của tụy tạng do các men tụy tự hủy
chứng khiến tỷ lệ tử vong cao
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
Nguyên nhân Viêm tụy cấp :
(hypercalcemia,hyperlipidemia,di truyền…), ERCP, chấn thương, thuốc(lợi tiểu,tetracycline,sulfonamide, salicylate, steroid…)
Trang 510/31/2014 5
GIẢI PHẪU
Động mạch gan Động mạch lách
ĐMMTTT TMMTTT
Trang 6GIẢI PHẪU
Ống Wirsung Ống Santorini
Nhú lớn (major papilla)
Nhú bé (minor papilla)
Trang 7ÑMMTTT
Trang 8GIẢI PHẪU
Trang 9GIẢI PHẪU
Trang 10LÂM SÀNG
Những triệu chứng thường gặp gồm :
-Buồn nôn, ói mửa , ăn không ngon, tiêu chảy
-Rối loạn huyết động học kể cả sốc.
-Nhịp tim nhanh , nguy cấp hô hấp (ARDS).
Trang 12CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH1/ X QUANG BỤNG KHÔNG CHUẨN BỊ=
chỉ có thể khảo sát tụy gián tiếp với các dấu hiệu sau đây:
Dấu quai canh gác(Sentinel loop),dấu đại tràng bị cắt cụt(colon cut off sign), liệt ruột chức năng, tràn dịch màng phổi trái,đóngvôi tụy tạng
2/ SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN:
-có thể khảo sát tụy trực tiếp nhưng khó vì tụy là cơ quan nằm sau phúcmạc, chủ mô tụy ít và tụy lại bị che bởi hơi trong dạ dày và đại tràng
-Khó chẩn đoán VTC trong 24 giờ đầu nên tụy bình thường không loạitrừ VTC
3/ CHỤP CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN:Đây là kỹ thuật tốt nhất để chẩnđoán viêm tụy cấp, tuy nhiên cũng phải 12 giờ sau khi khởi bệnh Ngoài ra CT có chích chất cản quang có thể phân độ nặng của
VTC cũng phát hiện các biến chứng của VTC
Trang 13XQ BỤNG KCB: “Sentinel loop”sign
Trang 14XQ BỤNG KCB: “Colon cut off ”sign
Trang 1510/31/2014 15
XQ BỤNG KCB: Đóng vôi tụy tạng
Gore.Textbook of Gastrointestinal Radiology.1994 p2156
Vôi hóa từ đầu đến đuôi tụy Vôi hóa vùng đầu và đuôi tụy, vùng thân tụy hình
thành nang giả tụy
Trang 16CÁCH KHÁM SIÊU ÂM TỤY
A- Chuẩn bị bệnh nhân: Nhịn ăn > 6 giờ
B- Tư thế bệnh nhân:
Nằm ngửa,Nằm nghiêng (P),Ngồi,Nằm sấp
C- Cách khám:
-Đầu dò cong hoặc rẽ quạt 3,5MHz
-Bệnh nhân gầy: Hít vào sâu và nín thở
Trang 1710/31/2014 17
CÁCH KHÁM SIÊU ÂM TỤY
MẶT CẮT SỐ IV
Trang 18GIẢI PHẪU SIÊU ÂM
thân và đuôi tụy.
Cách đo kích thước tụy:
Trang 1910/31/2014 19
Trang 20CÁCH KHÁM SIÊU ÂM TỤY
Diagnostic Ultrasound Rumack 2005
a Cắt ngang tụy vùng cao thấy ĐM thân tạng chia ra ĐM gan và ĐM lách phía sau tụy.
b Cắt ngang vùng giữa tụy thấy TM lách chạy phía sau tụy.
Trang 2110/31/2014 21
CÁCH KHÁM SIÊU ÂM TỤY
Diagnostic Ultrasound Rumack 2005
Trang 22CÁCH KHÁM SIÊU ÂM TỤY
Cắt ngang và dọc vùng đầu tụy qua TMCD: Mũi tên chỉ
động mạch vị-tá tràng, đầu mũi tên chỉ OMC
Diagnostic Ultrasound Rumack 2005
Trang 2310/31/2014 23
HÌNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG
Tụy nằm ngay phía trước TM lách (TM lách nằm ngang, cóhình móc câu hoặc nòng nọc)
Ở trẻ em và thanh niên: Hồi âm mỏng hơn gan
Ở người trung niên và người già: Hồi âm dày hơn gan
Trang 2510/31/2014 25
VIÊM TỤY CẤP THỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ NỀ
Acute interstitial pancreatitis or Edematous pancreatitis
Thể nhẹ nhất:
Siêu âm chẩn đoán âm tính giả: 1/3 số trường hợp
Siêu âm chẩn đoán dương tính: 2/3 số trường hợp
Chủ mô tụy sưng to: có thể
Trang 26VIÊM TỤY CẤP THỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ NỀ
Gore.Textbook of Gastrointestinal Radiology.1994 p2140
Trang 2710/31/2014 27
VIÊM TỤY CẤP
THỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ NỀ
Viêm tụy cấp: Tụy có kích thước và hồi âm bình thường, chỉ có
một lớp dịch mỏng, kín đáo ở mặt trước và sau tụy
Diagnostic Ultrasound Rumack 2005
Trang 2910/31/2014 29
VIÊM TỤY CẤP
THỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ NỀ
Diagnostic Ultrasound Rumack 2005
VTC: Tụy sưng to, giảm hồi âm Tụy trở về bình thường sau điều
trị
Trang 30VIÊM TỤY CẤP
THỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ NỀ
Diagnostic Ultrasound Rumack 2005
Dịch bao quanh tụy trong viêm tụy cấp (các mũi tên và đầu mũi tên) (S: dạ dày P: tụy, PC: hợp lưu TM cửa, SV: TM lách, A: ĐMC)
Trang 3110/31/2014 31
VIÊM TỤY CẤP
THỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ NỀ
Diagnostic Ultrasound Rumack 2005
Tụy sưng to, giảm hồi âm Vách TM phù nề
Trang 3310/31/2014 33
VIÊM TỤY CẤP
THỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ NỀ
Diagnostic Ultrasound Rumack 2005
Viêm tụy khu trú vùng đuôi tụy gây sưng to và dịch
bao quanh trước và sau đuôi tụy (các mũi tên)
Trang 34VIÊM TỤY CẤP THỂ HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT
Acute necrotic-hemorrhagic pancreatitis
Thể nặng nhất do:
Các mạch máu bị bào mòn
Xuất huyết mô kẽ
Hoại tử chủ mô tụy
Các dấu hiệu siêu âm như thể mô kẽ kèm thêm:
Các vùng echo mỏng, gần như echo trống trong tụy
Dịch ổ bụng nhiều (kèm theo cặn hoặc vách) ở:
Hậu cung mạc nối
Khoang Morrison
Túi cùng
Vùng tụy bị hoại tử được xác định chính xác trên CT sau chích cảnquang: Những vùng tụy không bắt thuốc hoặc có đậm độ sau chíchthuốc < 50 HU
Trang 351/ BẢNG PHÂN ĐỘ CỦA BALTHAZAR
VỀ VIÊM TỤY CẤP TRÊN CT
ĐỘ A :Tụy bình thường 0 điểm
ĐỘ B :Tụy phù nề khu trú hay lan tỏa 1 điểm
ĐỘ C :Tụy không đồng nhất và có
thâm nhiễm mỡ chung quanh 2 điểm
ĐỘ D :Tụ dịch 1 ổ 3 điểm
ĐỘ E :Tụ dịch 2 hay nhiều ổ kèm theo
hoặc không bọt khí trong hoặc cạnh tụy 4 điểm
Trang 36CHỈ SỐ ĐỘ NẶNG TRÊN CT
( CTSI= CT SEVERITY INDEX)
CTSI Biến chứng Tử vong
0-1 0% 0%
2-3 8% 3%
4-6 35% 6%
7-10 92% 17%
Trang 37PHÂN LOẠI VIÊM TỤY CẤP
Trang 38VIÊM TỤY CẤP
THỂ HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT
Tụy sưng to, giảm hồi âm không
đồng nhất, với dịch bao quanh
phía trước (các mũi tên)
Không bắt thuốc vùng thân và phần lớn vùng đuôi tụy (các mũi
tên) do hoại tử
Diagnostic Ultrasound Rumack 2005
Trang 3910/31/2014 39
VIÊM TỤY CẤP
THỂ HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT
Diagnostic Ultrasound Rumack 2005
Viêm tụy hoại tử với khoang dịch hình thành trong chủ mô tụy
Trang 40VIÊM TỤY CẤP THỂ HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT
Trang 4110/31/2014 41
VIÊM TỤY CẤP THỂ NUNG MỦ
Phlegmonous pancreatitis.
Diễn biến lâm sàng kéo dài với đau, sốt, bạch cầu
tăng, mất nước, suy thận, khó thở…
Siêu âm:
Tụy sưng to đều, 20% lan ra ngoài tụy.
Tụy sưng khu trú (phải chẩn đoán phân biệt với
K).
Echo mỏng, có thể có tăng âm phía sau.
Trang 42VIÊM TỤY CẤP THỂ NUNG MỦ
Trang 4310/31/2014 43
VIÊM TỤY MẠN TÍNH
60-90% ở người nghiện rượu.
Chẩn đoán siêu âm (+): 30-50% trường hợp.
1 Kích thước: Giai đoạn đầu tăng, sau đó giảm kích thước, có thể lớn khi có đợt cấp
2 Chủ mô: Bờ không đều, hồi âm không đồng nhất,
có thể có hồi âm dày từng đốm kèm theo bóng
lưng (các đốm vôi gặp trong 22-40% trường hợp)
3 Ống Wirsung dãn > 2mm trong 90% các trường hợp, có thể có sỏi.
4 Thường thấy nang giả tụy.
Trang 44VIÊM TỤY MẠN TÍNH
Vôi hóa từ đầu đến đuôi tụy
Trang 4710/31/2014 47
NANG GIẢ TỤY
Xuất hiện 4-6 tuần sau đợt VT cấp
Thấy trong khoảng 3% trường hợp ở VT cấp lần đầu tiên, 12%
trường hợp ở VT tái diễn
Tập hợp dịch tụy trong một bao xơ (khác với nang thực sự phải cólớp biểu mô ở thành nang)
Echo trống, echo mỏng, có thể có mực ngang
Kích thước 2-10cm (trung bình 5cm)
70% thông thương với ống tụy
Nằm trong chủ mô tụy hoặc ngoài tụy
2/3 số trường hợp thấy ở tụy: 85% ở vùng thân - đuôi tụy, 15% ở vùng đầu tụy)
1/3 thấy ở ngoài tụy: vùng cạnh thận, cạnh gan, cạnh lách, sauphúc mạc, trung thất, bìu…
Tự tiêu trong khoảng 50% trường hợp
Trang 48Root of the Small-Bowel Mesentery: Correlative Anatomy and CT Features of Pathologic
Trang 4910/31/2014 49
NANG GIẢ TỤY
Nang giả tụy ở vách dạ dày Nang giả tụy ở vách tá tràng
Diagnostic Ultrasound Rumack 2005
Trang 50NANG GIẢ TỤY
Diagnostic Ultrasound Rumack 2005
Nang giả tụy vùng đuôi tụy với vôi hóa
thành nang (mũi tên thẳng), có chất lắng
đọng ở đáy nang (mũi tên cong)
Trang 5110/31/2014 51
NANG GIẢ TỤY
Diagnostic Ultrasound Rumack 2005
Nang giả tụy vùng đuôi tụyNang giả tụy vùng đầu tụy
Trang 52NANG GIẢ TỤY
Diagnostic Ultrasound Rumack 2005
Nang giả tụy ở lách với
mức dịch-dịchNang giả tụy ở cạnh gan
Trang 5310/31/2014 53
ÁP-XE TỤY
Thường xuất hiện 2-4 tuần sau viêm tụy cấp (20% sau VTC nặng).
Hình ảnh siêu âm tùy thuộc vào số mô tụy bị hoại tử.
Khó chẩn đoán sớm vì trên siêu âm khó phân biệt
với dịch tụy tụ lại trong VTC thể phù nề hoặc nung mủ.
Nếu có khí bên trong thì dễ chẩn đoán hơn (thấy
trong 20% trường hợp).
Đôi khi phải chọc dò dưới siêu âm để chẩn đoán.
Trang 54ÁP-XE TỤY
Trang 5510/31/2014 55
GIẢ PHÌNH MẠCH (PSEUDOANEURYSM)
Tụy teo nhỏ, calci hóa vùng đầu tụy,
nang giả tụy vùng thân và đuôi tụy
Trong nang giả tụy hình thành giả
phình ĐgM lách (a).
Chụp ĐgM lách chọn lọc: Giả phình ĐgM lách nằm trong một khối mật độ mô mềm bao quanh (các mũi tên).
Gore.Textbook of Gastrointestinal Radiology.1994 p2152
Trang 56Giả phình ĐgM vị - tá tràng.
Trang 5710/31/2014 57
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Diagnostic Ultrasound Rumack 2005
Chẩn đoán trước mổ: U đầu tụy (gây dãn OMC)
Chẩn đoán sau mổ: Viêm tụy thể khu trú
Trang 58U TỤY TỪ TUYẾN NGOẠI TIẾT
Trang 5910/31/2014 59
K TỤY TẠNG
U vùng đầu tụy do chèn ép OMC và tá tràng sẽ có
triệu chứng sớm , trong khi u vùng thân và đuôi xuất
hiện triệu chứng muộn.
Phân loại :
Giai đoạn I : Tổn thương khu trú ở tụy.
Giai đoạn II : Tổn thương xâm lấn hạch.
Giai đoạn III : Di căn.
Chỉ có 15% bệnh được phát hiện ở giai đoạn I , 20% ở giai đoạn II và đến 65% bệnh phát hiện ở giai đoạn
III.
Joseph K.T.Lee Lee computed body tomography with MRI correlation 1998.
M.P.Federle.La Radiologie de poche-Abdomen.2004
Trang 60K TỤY TẠNG
M.P.Federle.La Radiologie de poche-Abdomen.2004
Trang 6310/31/2014 63
Lát cắt vùng trên của tụy cho thấy ống tụy dãn
Lát cắt thấp hơn cho thấy khối u đầu tụy (mũi tên)
CBD
PD
SV
Trang 64CẢM ƠN QUÝ ANH CHỊ ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI